1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải bài toán oxi hóa amin – amino axit

18 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 794,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm cháy cho lội chậm qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy có 40 gam kết tủa xuất hiện và có 1120 ml khí đ ktc bay ra... Hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế ti

Trang 1

## Lấy 15,660 gam amin đơn chức, mạch hở X trộn với 168 lít không khí (đktc) Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn

toàn X, hỗn hợp sau phản ứng được đưa về

o

0 C

, 1 atm để ngưng tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít Số công thức cấu tạo amin bậc I của X là

A 7

B 5

*C 8

D 6

$ Gọi công thức amin là

x y

C H N

X

15,66

n

12x y 14

=

+ +

x y

C H N

+

2

O

2

CO

+ 2

H O

+ 2

N

Ta thấy, cứ 1 mol

2

O

phản ứng thì tạo thành 1 mol

2

CO

1 mol

2

O

phản ứng thì tạo thành 2 mol

2

H O

Thể tích khí sau phản ứng nhỏ hơn trước phản ứng là do mất đi lượng

2

O

phản ứng tạo thành

2

H O

( 2

H O

ngưng

tụ) và có thêm khí

2

N

sinh ra ( khí

2

N

ít hơn lượng

2

O

mất đi)

2

N

15,66

n

2(12x y 14)

=

+ +

2

2

H O

N

Giải phương trình nghiệm nguyên ta tính được x = 5 và y = 13

Vậy, amin là

5 13

C H N

→ Có 8 đồng phần

## Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, N) cần dùng 15,12 lít

2

O

(đ ktc) Sản phẩm cháy cho lội chậm qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy có 40 gam kết tủa xuất hiện và có 1120 ml khí (đ ktc) bay ra Số đồng phân cấu tạo amin bậc 1 của X là

A 3

*B 4

C 2

D 6

$ X có dạng

x y z t

C H O N

X +

2

O

2

CO

+

2

H O

+ 2

N

2

O

n

= 15,12 : 22,4 = 0,675 mol;

2 CO

n

=

n↓

= 40 : 100 = 0,4 mol;

2 N

n

= 1,12 : 22,4 = 0,05 mol

Theo bảo toàn oxi

2

H O

n

= 2 ×

2 O

n

- 2 ×

2 CO

n

= 2 × 0,675 - 2 × 0,4 = 0,55 mol

Trang 2

Theo bảo toàn khối lượng

X

m

= 0,4 × 44 + 0,55 × 18 + 0,05 × 28 - 0,675 × 32 = 7,3 gam

C

n

=

2

CO

n

= 0,4 mol;

H

n

= 2 ×

2

H O

n

= 2 × 0,55 = 1,1 mol;

N

n

= 2 ×

2 N

n

= 2 × 0,05 = 0,1 mol O

m

= 7,3 - 0,4 × 12 - 1,1 × 1 - 14 × 0,1 = 0 → z = 0

x : y : t = 0,4 : 1,1 : 0,1 = 4 : 11 : 1 → X là

4 11

C H N

Các đồng phân amin bậc 1 của X là

3 2 2 2 2

CH CH CH CH NH

,

CH CH(NH )CH CH

;

CH CH(CH )CH NH

,

CH C(CH )(NH )CH

→ Có 4 đồng phân amin bậc 1

## Hỗn hợp X gồm 1 ankin, 1 ankan (số mol ankin bằng số mol ankan), 1 anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở Y

và Z là đồng đẳng kế tiếp (

Y

M

<

Z

M

) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X trên cần 174,72 lít

2

O

(đktc), thu

được

2

N

,

2

CO

và 133,2 gam nước Chất Y là

*A metylamin

B etylamin

C propylamin

D butylamin

$ Y,Z = T:

n 2n 3

2

H O

mol ;

2 O

mol →

2 CO

mol

H O CO

T

n

1,5

=

= 2,2 →

4,1

2, 2

< <

→ Y:

3 2

CH NH

## Hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau và một anken Đốt cháy m gam hỗn hợp

trên thu được 0,55 mol

2

CO

, 0,925 mol

2

H O

và V lít khí

2

N

(đktc) Tính giá trị của V

*A 2,8

B 4,48

C 3,36

D 5,60

$ Gọi công thức amin là:

n 2n 3

n 2n 3

2

nCO

+

2

2n 3

H O 2 +

+ 2

1 N 2

Dễ thấy,

H O CO

a min

1,5

2

N

0, 25

2

mol → V = 2,8 L

Trang 3

## Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay

4 mol NaOH Đốt a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít

2

O

(đktc) thu được 8,064 lít khí

2

N

(đktc) Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối ?

A 75,52

*B 84,96

C 89,68

D 80,24

$ Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH

→ Y là amin no chứa 2 chức amin

n 2n 4 2

, Z chứa 2 chức COOH và 1 chức amin

m 2m 1 4

( với m ≥ 3) Chú ý khi đốt a gam hỗn hợp X tỉ lệ các chất Y, Z tương ứng là 1:2

Gọi số mol của Y, Z tương ứng trong a gam là b, 2b mol

n 2n 4 2

+ (1,5n + 1)

2

O

→ n

2

CO

+ (n + 2)

2

H O

+ 2

N

m 2m 1 4

+ ( 1,5m-2,25)

2

O

→ m

2

CO

+ (m-0,5)

2

H O

+ 0,5 2

N

2

N

n

= b + 2b 0,5 = 0,36 → b = 0,18 mol

2

O

n

= 0,18 ( 1,5n + 1) + 0,36 ( 1,5m - 2,25) = 2,07 → n + 2m = 10

→ a = 0,18 ( 14n + 32) + 0,36 ( 14m + 77) = 0,18 14 ( n + 2m) + 0,18 32 + 0,36 77 = 58,68g

HCl

n

= 2

Y

n

+

Z

n

= 0,18 2 + 0,36 = 0,72 mol

Bảo toàn khối lượng →

muoi

m

= X

m

+ HCl

m

= 58, 68 + 0,72 36,5 = 84,96 gam

## Hỗn hợp X gồm

2

O

và 3

O

có tỉ khối so với

2

H

là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với 2

H

là 17,833 Để đốt cháy hoàn toàn

1

V

lít Y cần vừa đủ

2

V

lít X (biết sản phẩm cháy gồm

2

CO

, 2

H O

và 2

N

, các

chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ

1

V

: 2

V

A 3 : 5

B 5 : 3

C 2 : 1

*D 1 : 2

$ Ta có

X

M

= 44 →

2 O

n

: 3 O

n

= 1: 3

Ta có

Y

M

=

107

3

mà Y đều là các amin no đơn chức

n 2n 3

→ n =

4 3

Gọi số mol

2

O

3

O

cần dùng lần lượt là x và 3x mol để đốt cháy hết y mol hỗn hợp amin có công thức chung là

4 17

3 3

C H N

Trang 4

2

CO

n

=

4y

3

mol,

2

H O

n

=

17y 6

mol

Bảo toàn nguyên tố O → 2x + 3x.3 = 2

4y 3

+

17y 6

→ x : y = 1:2

## Hỗn hợp khí X gồm

3

NH

và etylamin có tỉ khối so với

4

CH

là 1,4125 Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng

không khí vừa đủ (giả sử trong không khí oxi chiếm 20%, còn lại là khí nitơ) thì thu được hỗn hợp gồm

2

CO

, hơi

nước và

2

N

có tổng khối lượng là 43,4 gam Trị số của m là

A 3,39

*B 4,52

C 5,65

D 3,42

$ Gọi CT chung của X bằng

n 2n 3

Có X

M

= 22,6 → n = 0,4 → X:

0,4 3,8

C H N

: x mol 0,4 3,8

C H N

+ 1,35

2

O

→ 0,4

2

CO

+ 1,9

2

H O

+ 0,5

2

N

2

N ,khongkhi

n

= 4.1,35x = 5,4x mol

sp

m

= 0,4x.44 + 1,9x.18 + (0,5x + 5,4x).28 = 43,4 → x = 0,2 mol

→ m = 4,52 gam

## Trộn 2 thể tích oxi với 5 thể tích không khí (gồm 20% thể tích oxi, còn lại là nitơ) thu được hỗn hợp khí X Dùng X

để đốt cháy hoàn toàn V lít khí Y gồm hai amin no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau phản

ứng thu được 9V lít hỗn hợp khí và hơi chỉ gồm

2

CO

, 2

H O

và 2

N

Biết các thể tích được đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của 2 amin là

*A

5

CH N

2 7

C H N

B

2 7

C H N

3 9

C H N

C

2 5

C H N

3 7

C H N

D

3 9

C H N

4 11

C H N

$ Trộn 2x mol

2

O

với 5x mol không khí → X gồm: 3x mol

2

O

và 4x mol

2

N

Y no, đơn chức, mạch hở nên đốt Y có dạng:

n 2n 3

+

2

6n 3

O 4

+ →

2

nCO

+

2

2n 3

H O 2 +

+ 2

1 N 2

X và Y phản ứng vừa đủ nên nếu cho V lít Y ↔ 1 mol và 9V hỗn hợp sau phản ứng là 9 mol

từ tỉ lệ phản ứng đốt ta có: 3x = (6n + 3) ÷ 4 → 4x = 6n + 3

Trang 5

Sau phản ứng có: (

1 2

+ 6n + 3) mol

2

N

+

1 2

(2n + 3) mol

2

H O

và n mol

2

CO

có ∑ mol = 9

→ n = 1,5 2 amin đồng đẳng kế tiếp nên chỉ có thể là

5

CH N

2 7

C H N

## Đốt cháy hết m gam hỗn hợp amin X gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở thu được a gam nước và V lít

2

CO

(đktc) Mối quan hệ giữa m, a, V là

*A

17a 5V

m

B

7a 5V

m

C

m

D

17a 5V

m

$ Đặt công thức chung của 3 amin là

n 2n 3

2

n 2n 3

→ 2n

2

CO

+ (2n + 3)

2

H O

Ta có

C

n

=

2

CO

n

=

V

22, 4 mol

H

n

= 2 ×

2

H O

n

= 2 ×

a 18

=

a 9

mol

N

n

=

X

n

=

2

3

− =

2 a V

3 18 22, 4−

mol

Vậy

X

m

= m =

C

m

+ H

m

+ N

m

=

12 1 14 .( )

22, 4+ 9+ 3 18 22, 4−

=

17a 5V

27 +22, 4

# Este X tạo thành từ amino axit và ancol etylic Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6 gam khí

2

CO , 8,1 gam

2

H O

và 1,12 lit

2

N (đktc) Amino axit tạo thành X là

A

B

*C

Trang 6

D

$

2

CO

mol;

2

H O

mol;

2 N

n 0,05 mol →

O(X)

m

= 10,3-0,43.12-0,45.2-0,05.2.14 = 3,2 gam →

O

n = 0, 2

mol

C H N O

n : n : n : n

= 0,4:0,9:0,1:0,2 = 4:9:1:2 →

4 9 2

C H NO

→ X:

; amino axit tạo ra X:

## Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80%

2

N

và 20%

2

O

về thể tích),

thu được 22 gam

2

CO

, 12,6 gam

2

H O

và 69,44 lít

2

N

(đktc) CTPT của X là (biết CTPT trùng với CTĐGN)

A

5 14 2

C H N

B

5 14 2

C H O N

C

5 14 2

C H ON

*D

5 14 2 2

C H O N

$ Đặt X là

x y z t

C H O N

x y z t

C H O N

+

2

O

+ 2

N

không khí →

2

CO

+ 2

H O

+ 2

N

(sản phẩm cháy + không khí)

C

n

=

2

CO

n

=

22

0,5

44 =

mol

H

n

= 2 ×

2

H O

n

= 2 ×

12,6 18

= 1,4 mol

Ta có

2

N

n

=

69, 44

3,1

22, 4 =

mol 2

N

thu được từ không khí gồm

2

N

không khí và

2

N

từ sản phẩm

Ta có

2

O

m

= 32a =

2 CO

m

+ 2

H O

m

+ 2 N

m

- X

m

- 2

N ,khongkhi

m

= 22 + 12,6 + 3,1 × 28 - 13,4 - 4a × 28

a = 0,75 mol

N

n

= 2 × (

2

N

n

-

2

N ,khongkhi

n

) = 2 × (3,1 - 0,75 × 4) = 0,2 mol

O

n

=

2

O(CO )

n

+

2 O(H O)

n

- 2 O(O )

n

= 2 ×

2 CO

n

+ 2

H O

n

- 2 ×

2 O

n

= 2 × 0,5 + 0,7 - 2 × 0,75 = 0,2 mol

Trang 7

Ta có x : y : z : t =

C H O

n : n : n

: N

n

= 0,5 : 1,4 : 0,2 : 0,2 = 5 : 14 : 2 : 2

Vì CTPT ≡ CTĐGN nên X là

5 14 2 2

C H O N

## Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai amino axit

1

X

, 2

X

(chứa 1 chức axit, 1 chức amin và

2

X

nhiều

hơn

1

X

một nguyên tử cacbon), sinh ra 35,2 gam

2

CO

và 16,65 gam

2

H O

Phần trăm khối lượng của

1

X

trong X

A 80%

B 20%

*C 77,56%

D 22,44%

$

2

CO

mol;

2

H O

mol

X H O CO

= 0,925-0,8 = 0,125 →

X

n = 0, 25

mol

C

0,8

0, 25

3 7 2

C H NO

;

4 9 2

C H NO

Giải hệ ta được:

1 X

n = 0, 2

mol;

2 X

mol

1

X

0, 2.89

0, 2.89 0, 05.103

=

+

= 77,56%

### Hỗn hợp H gồm 2 amin no, bậc I, mạch hở X, Y hơn kém nhau 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử N Lấy 13,44 lit H (ở

o

273 C

, 1 atm) đốt cháy thu được 44 gam

2

CO

và 4,48 lít (đktc)

2

N

Số mol và CTCT của X, Y lần lượt là (biết

cả 2 đều là amin bậc I)

A 0,2 mol

2 7 2

C H NH

và 0,1 mol

4 8 2 2

C H (NH )

B 0,2 mol

2 5 2

C H NH

và 0,1 mol

3 6 2 2

C H (NH )

C 0,1 mol

2 4 2 2

C H (NH )

và 0,2 mol

3 7 2

C H NH

*D 0,2 mol

3 7 2

C H NH

và 0,1 mol

4 8 2 2

C H (NH )

$ TH1: Giả sử Y hơn X 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử N

Đặt X

n 2n 3

(a mol);

n 1 2n 6 2

(b mol) 2

n 2n 3

→ 2n

2

CO

+ 1

2

N

n 1 2n 6 2

→ (n + 1)

2

CO

+ 1

2

N

H

n

=

n 2 n 3

C H N

+

n 1 2 n 6 2

C H N

n

+ +

= a + b =

PV RT

=

1.13, 44

0, 082.546

= 0,3 mol

Trang 8

CO

n

= na + (n + 1)b =

44 44

= 1 mol;

2 N

n

= 0,5a + b =

4, 48

22, 4

= 0,2 mol → a = 0,2 mol; b = 0,1 mol; n = 3

→ 0,2 mol

3 7 2

C H NH

và 0,1 mol

4 8 2 2

C H (NH )

• TH2: Giả sử X kém Y 1 C và hơn Y 1 N

Đặt X

n 2n 4 2

(a mol); Y

n 1 2n 5

(b mol) 1

n 2n 4 2

→ n

2

CO

+ 1

2

N

2

n 1 2n 5

→ (n + 1)

2

CO

+ 1

2

N

nH =

n 2 n 4 2

C H N

n

+

+

n 1 2 n 5

C H N

= a + b =

PV 1.13, 44

RT =0, 082.546

= 0,3 mol

2

CO

n

= na + (n + 1)b =

44 44

= 1 mol;

2 N

n

= a + 0,5b =

4, 48

22, 4

= 0,2 mol → a = 0,1 mol; b = 0,2 mol; n = 2,677

Vậy không chất nào thỏa mãn

## Đốt cháy hoàn toàn 15 gam hỗn hợp gồm amin đơn chức no X mạch hở và ancol đơn chức no Y mạch hở bằng oxi lấy dư rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 70 gam kết tủa Hỗn hợp khí ra khỏi

bình có thể tích 11,2 lít (đktc) và có tỉ khối hơi so với hiđro là 15,6 Biết

Y

M

= X

M

+ 15 CTPT của X, Y lần lượt là

*A

2 7

C H N

,

3 7

C H OH

B

5

CH N

,

2 5

C H OH

C

3 9

C H N

,

4 9

C H OH

D

5

CH N

,

3

CH OH

$

CO CaCO

mol

2 khí thoát ra khỏi bình là

2 2

N ,O

dư hh

mol;

hh

M = 15,6.2 31, 2 =

→ 2 N

mol;

2 O

n = 0, 4

mol 2

n = 2n

= 2.0,1 = 0,2 mol ;

Y

X:

n 2n 3

;

m 2m 1

Ta có:

0,2.(14n 17) a(14m 18) 15

0,2n am 0,7

14m 18 14n 17 15

n 2

a 0,1

m 3

=

 =

 =

Trang 9

7 3 7

CH N,C H OH

## Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hợp chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 50,4 lít không khí Sau phản ứng cho toàn

bộ sản phẩm cháy gồm

2

CO

, 2

H O

và 2

N

hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch

2

Ba(OH)

dư thấy khối lượng bình tăng lên 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 41,664 lít Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, không khí gồm 20% oxi và 80% nitơ theo thể tích CTPT của X là

A

2 5 2

C H O N

*B

3 7 2

C H O N

C

4 9 2

C H O N

D

4 7 2

C H O N

$

kk

n = 2, 25

mol →

2 N

n = 1,8

mol;

2 O

n = 0, 45

mol

CO BaCO

mol

CO H O

2

H O

m

= 23,4-0,36.44 = 7,56 gam →

2

H O

mol 2

N

n = 1,86

mol →

2

N (X)

n = 1,86 1,8 −

= 0,06 mol

Bảo toàn O:

O(X) CO H O O

= 2.0,36 + 0,42-2.0,45 = 0,24 mol C

n = 3

;

H

; N

n = 1

; O

n

= 2 →

3 7 2

C H O N

## Hỗn hợp X gồm 2 amino axit bậc một Y và Z Y chứa 2 nhóm axit, 1 nhóm amino; Z chứa 1 nhóm axit, 1 nhóm

amino

Y

M

/

Z

M

= 1,96 Đốt cháy 1 mol Y hoặc 1 mol Z thì số mol

2

CO

thu được nhỏ hơn 6 Công thức cấu tạo của hai amino axit là

*A

,

2 2

H NCH COOH

B

,

2 2 2

H NCH CH COOH

C

,

2 2

H NCH COOH

D

,

2 2 2

H NCH CH COOH

$ Đặt Y là

và Z là

Ta có

1

R

R

45.2 M 16

1,96

45 M 16

Trang 10

R

R

M 13,56

M

1,96

=

Biện luận kết hợp số C < 6 →

R 3 5

(M = 41),

1

(M = 14)

Vậy hỗn hợp X gồm

,

2 2

H NCH COOH

## Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai amin cần vừa đúng 26,88 lít không khí (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 12 gam kết tủa và có 22,4 lít (đktc) một khí duy nhất thoát ra khỏi

bình Biết không khí gồm có 20%

2

O

và 80%

2

N

theo thể tích Giá trị của m là

*A 3,04

B 4,56

C 3,60

D 5,40

$ Ta có

2

N

V

=

kk

V

× 80% = 26,88 × 80% = 21,504 lít

2

O

V

=

kk

V

× 20% = 26,88 × 20% = 5,376 lít

Sau phản ứng có 22,4 lít khí

2

N

thoát ra khỏi bình gồm

2

N

trong không khí và

2

N

của phản ứng cháy

2

N

V

=

2

N ,tong

V

-

2

N ,khongkhi

V

= 22,4 - 21,504 = 0,896 lít

-

2

O

n

=

5,376

22, 4

= 0,24 mol

2

CO

n

=

3

CaCO

n

=

12 100

= 0,12 mol

Theo bảo toàn oxi

O(khongkhi)

n

=

2 O(CO )

n

+ 2 O(H O)

n

2 ×

2

O

n

= 2 ×

2 CO

n

+ 2

H O

n

2

H O

n

= 2 × 0,24 - 2 × 0,12 = 0,24 mol

2

N ,tong

n

=

22, 4

22, 4

= 1 mol

2

N ,khongkhi

n

=

21,504

22, 4

= 0,96 mol

Ta có

a min

m

=

2 CO

m

+ 2

H O

m

+ 2

N ,tong

m

- 2 O

m

- 2

N ,khongkhi

m

= 0,12 × 44 + 0,24 × 18 + 1 × 28 - 0,24 × 32 - 0,96 × 28

= 3,04 gam

Trang 11

## Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích

2

O

, còn lại

2

N

) được khí

2

CO

, 2

H O

và 2

N

Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch

2

Ba(OH)

dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc) Biết 2

X/O

d

< 2 CTPT của X là

*A

2 7

C H N

B

2 8

C H N

C

2 7 2

C H N

D

2 4 2

C H N

$ Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch

2

Ba(OH)

thì 2

CO

, 2

H O

bị hấp thụ

Ta có

2

CO

n

=

3 BaCO

n

= 39,4 : 197 = 0,2 mol mà:

giam

m

=

3 BaCO

m

- ( 2 CO

m

+ 2

H O

m

) = 24,3

2

H O

m

= 39,4 - 0,2 × 44 - 24,3 = 6,3 gam →

2

H O

n

= 6,3 : 18 = 0,35 mol

- Theo bảo toàn oxi ta có 2 ×

2 O

n

= 2 ×

2 CO

n

+ 1 ×

2

H O

n

→ 2 O

n

= (2 × 0,2 + 1 × 0,35) ÷ 2 = 0,375 mol

2

N ,khongkhi

n

= 4 ×

2 O

n

= 4 × 0,375 = 1,5 mol; mà

2

N ,tong

n

= 34,72 ÷ 22,4 = 1,55 mol

2

N

n

=

2

N ,tong

n

-

2

N ,khongkhi

n

= 1,55 - 1,5 = 0,05 mol

- Đặt X là

x y z

C H N

thì ta có x : y : z = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1

X

M

< 64 → X là

2 7

C H N

## Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm

2

H

, một amin đơn chức và 40 ml

2

O

Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn rồi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, thể tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là 2

CO

, 25% là

2

N

và 25% là

2

O

CTPT nào sau đây là của amin đã cho ?

*A

5

CH N

B

2 7

C H N

C

3 6

C H N

D

3 5

C H N

$

2

CO

(ml);

2 N

(ml);

2 O

(ml)

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w