Trong tinh thể, nguyên tử crom chiếm 68% về thể tích.. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả
Trang 1## Trong tinh thể, nguyên tử crom chiếm 68% về thể tích Khối lượng riêng của kim loại crom là 7,19 g/
cm Bán kính nguyên tử tương đối của nguyên tử Cr là (biết khối lượng mol của Cr = 52)
A
8
1,17.10−
cm
*B
8
1, 25.10−
cm
C
8
1,12.10−
cm
D
8
1,54.10−
cm
$ Xét trong 1 mol Cr
Thể tích của tinh thể V =
52 7,19 = 7,2322
3 cm
Thể tích thực của 1 mol Cr:
thuc V = 7,2322.0,68 = 4,918
3 cm
Thể tích môôt nguyên tử:
23
4,918
6, 023.10
=
24 8,165.10−
Bán kính nguyên tử: V =
3
4 R 3 π → R =
8
1, 25.10−
cm
## Hợp chất M được cấu tạo từ anion
2
Y−
và cation
X+
Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo thành
Tổng số proton trong
X+
là 11, còn tổng số electron trong
2
Y−
là 50 Công thức phân tử của hợp chất M là
A
(NH ) CrO
B
4 2 2 3
(NH ) S O
C
(NH ) HPO
*D
4 2 4
(NH ) SO
$ Theo 4 đáp án
X+
là 4
NH+
ion
2
Y−
có tổng số e là 50 và do 2 nguyên tố tạo thành
(NH ) CrO
: tổng số e: 24 + 8.4 + 2 = 58 → loại
4 2 2 3
(NH ) S O
: tổng số e: 16.2 + 8.3 + 2 = 58 → Loại
(NH ) HPO
: loại do có 3 chất tạo thành
4 2 4
(NH ) SO
: tổng số e: 16 + 8.4 + 2 = 50 → thỏa mãn
Trang 2## Ở
20 C
khối lượng riêng của Fe là 7,85 g/
cm Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu và khối lượng nguyên tử Fe là 55,85 đvC thì bán kính gần đúng của một nguyên tử Fe ở nhiệt độ này là
A 1,089
o
A
B 0,53
o
A
*C 1,28
o
A
D 1,37
o
A
$ Giả sử trong 1 mol Fe
Thể tích thực của Fe là: V =
m 0, 75 7,85
= 5,336
3 cm =
6 3 5,336.10 m−
Thể tích 1 nguyên tử Fe là:
6
5,336.10 V
6,023.10
−
=
=
24 8,85.10−
Bán kinh:
3 Fe
4 r V
3
π
=
→
10
r 1, 28.10 = −
## Khối lượng riêng của đồng kim loại là 8,98 g/
3 cm Gỉa thiết rằng trong tinh thể đồng các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là:
A 0,135 nm
B 0,100 nm
C 0,080 nm
*D 0,128 nm
$ Giả sử trong 1 mol Cu
Thể tích thực của Cu là: V =
63,54 0,74 8,98
= 5,236
3 cm
Thể tích 1 nguyên tử Cu là:
Cu V =
23
5, 236
6, 023.10
=
24
8, 69.10− cm3
Bán kinh:
Cu
V
=
3
4 r 3 π → r =
8
1, 28.10−
cm = 0,128 mm
## Ở
o
20 C
khối lượng riêng của Au là 19,32 g/
3 cm Trong tinh thể Au, các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Khối lượng mol của Au là 196,97 Bán
kính nguyên tử gần đúng của Au ở
o
20 C là:
A 1,28.10-8 cm
*B 1,44.10-8 cm
C 1,59.10-8 cm
D 1,75.10-8 cm
Trang 3$ Xét trong 1 mol Au.
Thể tích của tinh thể V =
196,97 19,32 = 10,195
3 cm
Thể tích thực của 1 mol Au
thuc V = 10,195.0,75 = 7,646
3 cm
Thể tích môôt nguyên tử:
23
7,646
6, 023.10
=
23
1, 27.10−
Bán kính nguyên tử: V =
3
4 R 3 π → R =
8
1, 44.10−
cm
# Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính gần đúng r =
15 2.10−
m Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là
*A 3,22.109 tấn/
3 cm
B 3,22.108 tấn/
3 cm
C 3,22.107 tấn/
3 cm
D 3,22.106 tấn/
3 cm
$ D =
m
V
=
23 3
M 4
6, 023.10 R
3 π
=
23 13 3
65 4 6,023.10 (2.10 )
3
−
π
=
15
3, 22.10
g/
3 cm
=
9
3, 22.10
tấn/
3 cm
# Sắt có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện, với độ đặc khít là 74%, có giá trị bán kính nguyên tử bằng 1,26 angstrom và
23 A
N = 6,023.10
thì khối lượng riêng của sắt bằng
*A 8,21 gam/
3 cm
B 3,44 gam/
3
cm
C 7,67 gam/
3
cm
D 5,73 gam/
3
cm
$ D =
m
V
=
23 3
55,85.0,75
4
6, 023.10 r
3 π
= 8,21 gam/
3 cm
Trang 4
## Hợp chất X được tạo từ các ion của 2 nguyên tố M, N có dạng
2 MN Trong phân tử đó tổng số p là 46, số hạt
mang điện trong ion của N nhiều hơn trong ion của M là 48 Công thức của
2 MN là: Biết (
Mg Z = 12;
Ca Z = 20; Cl Z
= 17;
F
Z
= 9)
A
2
CaCl
*B
2
MgCl
C
2
MgF
D
2
CaBr
$ Trong phân tử đó tổng số p là 46 →
p + 2p = 46
Số hạt mang điện trong ion của N nhiều hơn trong ion của M là 48
→
(2p + 2e + − 2) (p + e − 2)
= 48 →
4p − 2p = 44
Giải hệ →
M
N
p 12
p 17
=
=
→
2 MgCl
## Có hợp chất
2 3
X Y Tổng số hạt của hợp chất là 296 trong đố số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 88 Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 20 Số proton của Y, số electron của X, số khối của Y theo thứ tự
lập thành cấp số cộng Công thức của
2 3
X Y
là
*A
2 3
Cr S
B
2 3
Al O
C
2 3
Fe O
D
2 3
Cr O
$ Gọi các hạt của X và Y lần lượt là
p = e ; X n ;
p = e ; Y n
Theo đề bài ta có hệ:
2(2p n ) 3(2p n ) 296 2(2p n ) 3(2p n ) 88
p n (p n ) 20
→
X X Y Y
p 16
n 16
p 24
n 28
=
Vậy, X là Cr và Y là S
Công thức cần tìm là:
2 3
Cr S
Trang 5## X và Y là các nguyên tố nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 mL dung dịch B 1M Xác định các nguyên tố X
A Cl
B Na
*C K
D Br
$ Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA
Trường hợp 1 : Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH
Ta có
Y 35,323
17 = 64,677
→ Y = 9,284 ( loại do không có nghiệm thích hợp)
Trường hợp 2: Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng
4 HYO
Ta có
Y 35,323
16.4 1 = 64, 677
+
→ Y = 35,5 (Cl)
→
4
A HClO
n = n
= 0,15 mol
4
HClO
là một axit nên A là một bazo dạng XOH:
4 HClO + XOH →
4 XClO + 2
H O
Luôn có
A
n
=
XOH N
= 0,15 mol →
XOH M =
50.0,168 0,15 = 56 ( KOH) → X là K
## Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể
tích tinh thể Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/
3 cm Nếu coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là
A 0,155 nm
*B 0,125 nm
C 0,134 nm
D 0,165 nm
$ Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/
3 cm
;
Nghĩa là 7,2 gam Cr ↔ 7,2 ÷ 52 ×
23 6,023.10
hạt nguyên tử Cr chiếm thể tích là 1
3 cm =
6 3
10 m−
Lại để ý: mỗi nguyên tử chỉ chiếm 68% thể tích tinh thể (còn lại là rỗng),
nghĩa là thể tích thực của mỗi nguyên tử Crom là:
1nguyentu
V
=
6
23
10 0,68
7, 2 : 52.6,023.10
−
=
3 4 r
3 π
→ r =
10
1, 25.10−
m = 0,125 nm
## Cho biết khối lượng nguyên tử của Mg là 24,305 và khối lượng riêng của magie kim loại là 1,74 g/
3 cm Giả thiết các nguyên tử Mg là hình cầu nội tiếp trong các hình lập phương Bán kính gần đúng của nguyên tử Mg là (đơn vị nm):
A 0,15
B 0,166
*C 0,142
D 0,25
Trang 6$ Giả sử có 1 mol nguyên tử Mg thì chứa
6,02.10
nguyên tử Mg
Thể tích của 1 mol nguyên tử Mg là V =
24,305
1, 74
Ta có
nguyentu
V
=
23
V 6,02.10
Gọi cạnh của hình lập phương là a cm Vì các nguyên tử Mg là hình cầu nội tiếp trong các hình lập phương nên bán kính của nguyên tử Mg là r = 0,5a
Ta có thể tích của hình lập phương là
3 a =
3 (2r) =
23
V 6,02.10
→
3
8r
=
23
24,305
1, 74.6, 02.10
→ r =
8
1, 42.10−
cm = 0,142 nm
# Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt Kí hiệu nguyên tử của X có thể là
A
16
8 X
*B
19
9 X
C
10
9X
D
18
9X
$ Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z
Ta có: 2Z + N = 28
N
Z
→
3Z 28 3,5Z 28
≤
→ 8 ≤ Z ≤ 9,33
• TH1: Z = 8 → A = Z + N = 20 → Kí hiệu nguyên tử của X là
20
8 X
• TH2: Z = 9 → A = Z + N = 19 → Kí hiệu nguyên tử của X là
19
9 X
# Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13 Số khối của nguyên tử là:
A 8
B 10
C 11
*D 9
$ Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z
Ta có: 2Z + N = 13
N
Z
→
3Z 13 3,5Z 13
≤
→ 3,714 ≤ Z ≤ 4,333 → Z = 4 → Số khối A = 13 - 4 = 9
# Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 34 và số khối nhỏ hơn 24 Số electron của X là
*A 11
Trang 7B 12
C 10
D 23
$ Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z
Ta có: 2Z + N = 34 và Z + N < 24 → N < 24 - Z
→ 2Z + 24 - Z > 34 → Z > 10
Mà 1 ≤
N
Z
≤ 1,5 → 9,71 ≤ Z ≤ 11,33
→ Z = 11 → Số electron của X là 11
# Oxit X có công thức
2
R O
Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 X là chất nào dưới đây (biết rằng trong hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 8 nơtron) ?
A
2
N O
*B
2
Na O
C
2
Cl O
D
2
K O
$ Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92 → 2 (2
R p
+
R n
) + 2
O p
+
O n
= 92 → 2 (2
R p
+
R n
) = 68
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 → (2.2
R p
+ 2
O n
)- (2
R n
+
O n
) = 28 → 4
R
p
- 2
R
n
= 20
Giải hệ →
R
p
= 11,
R n
= 12 → R là Na Vậy công thức của X là
2
Na O
## Hợp chất vô cơ X có công thức phân tử
2 AB Tổng số các hạt trong phân tử X là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của B nhiều hơn A là 4 Số hạt trong B nhiều hơn số hạt trong A
là 6 hạt Công thức phân tử của X là:
A
2
ON
B
2
NO
C
2
OF
*D
2
CO
$ Tổng số các hạt trong phân tử X là 66 → 2
A Z + A N + 2 ( 2
B Z + B N ) = 66 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt → 2
A Z + 2 2 B Z
- A N
- 2
B N = 22 (2)
Giải hệ (1), (2) → 2
A Z + 2 2 B Z = 44,
A N + 2
B N = 22
Trang 8Số hạt trong B nhiều hơn số hạt trong A là 6 hạt → 2
B Z + B N
- ( 2 A Z + A N ) = 6 (3)
Số khối của B nhiều hơn trong A là 4 hạt → [
B Z + B N ]- [ A Z + A N ] = 4 (4)
Lấy (3) - (4) →
B Z
- A Z = 2
Ta có hệ
2Z 4Z 44
− + =
→
A B
=
=
→ A là C và B là O
Vậy công thức của X là
2 CO
## X, Y là hai phi kim Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện lần lượt là 14 và
16 Hợp chất
n XY
có đặc điểm : X chiếm 15,0486% về khối lượng Tổng số proton là 100, tổng số nơtron là 106
Hãy xác định công thức hợp chất
n XY ?
A
2
CO
*B
5
PCl
C
3 2
Mg N
D
2 5
P O
$ Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16
→ 2
X
Z
-
X
N
= 14 (1) và 2
Y Z
- Y N = 16
Tổng số proton là 100 →
X Z + n Y Z = 100
Tổng số nơtron là 106 →
X N + n Y N = 106
→ 2
X
Z
- 14 + n [2
Y Z
- 16] = 106 → 2 [
X Z + n Y Z ] -14 - 16n = 106 → 2 100-14 - 16n = 106 → n = 5
Có X chiếm 15,0486% về khối lượng →
5
X XY
M M x100% = 15, 0468
→
100 106
+
+
× 100% = 15, 0468 →
X Z + Y N = 31 (2)
Giải hệ (1) và (2) →
X Z = 15 và
X N = 16 → X là P
Vậy công thức của hợp chất là
5 PCl
# Trong anion
3
X−
có tổng số hạt là 111, số electron bằng 48% số khối Nhận xét nào dưới đây về X là đúng ?
*A Số khối của X là 75
Trang 9B Số electron của X là 36
C Số hạt mang điện của X là 72
D Số hạt mang điện của X là 42
$ Giả sử Z, N lần lượt là số hiệu nguyên tử và số nơtron của nguyên tử
3
X−
Ta có hpt:
2Z N 111
Z 48%(Z N)
+ =
→
Z 36
N 39
=
=
Số electron của X = 36 - 3 = 33 hạt
Số hạt mang điện của X là 33 x 2 = 66 hạt
Số khối của X là A = Z + N = 36 + 39 = 75
# Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích hạt nhân X và Y là 1 + Tổng số electron trong ion
3
X Y−
là 32 X, Y, Z lần lượt là
A O, S, H
*B O, N, H
C O, Se, H
D O, P, H
$ Gọi số proton của X là
X Z
→ số proton của Y là
Y Z
=
X Z
-1 Tổng số electron trong ion
3
X Y−
là 32 → 3
X Z
+ (
X Z
- 1) + 1 = 32 →
X Z
= 8 ( O ),
Y Z
= 7 ( N)
Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16 →
Z Z
= 16- 8 - 7 = 1 → Z là H
X, Y, Z lần lươt là O, N, H
## Hợp chất
2
M X
có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 36 Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9 Tổng số hạt (p, n, e) trong
2
X− nhiều hơn trong
M+
là 17 hạt Số khối của M và X lần lượt là
A 21 và 31
*B 23 và 32
C 23 và 34
D 40 và 33
$ Tổng số các hạt trong phân tử X là 116 → 2
X Z + X N + 2 ( 2
M Z + M N ) = 116 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 hạt → 2
X Z + 2 2 M Z
- X N
- 2
X N = 36 (2)
Giải hệ (1), (2) → 2
X Z + 2 2 M Z = 76,
X N + 2
M N = 40
Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9 → [
X Z + X N ] - ( M Z + M N ) = 9 (3)
Tổng số hạt (p, n, e) trong
2
X−
nhiều hơn trong
M+
là 17 hạt → [2
X Z + X N + 2]- [2
M Z + X N -1] = 17 (4)
Lấy (4) - (3) →
X Z
- M Z = 5
Ta có hệ
→
X M
Z 16
Z 11
=
→ X là S và M là Na
Trang 10Thay
X
Z
= 16,
M Z
= 11 vào (2) (3) Giải hệ →
X N = 16 và
M N = 12
Số khối của X là
X A = 16 + 16 = 32
Số khối của M là
M A = 11 + 12 = 23
## Một hợp chất ion tạo ra từ ion
2
M +
và ion
3
X−
Trong phân tử
3 2
M X
có tổng số các hạt là 150, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 50 Số khối của
2
M +
lớn hơn số khối của
3
X−
là 10 Tổng số hạt
trong
2
M +
nhiều hơn trong
3
X−
là 10 Công thức phân tử của
3 2
M X
là
A
3 2
Ca N
B
3 2
Mg P
C
3 2
Ca P
*D
3 2
Mg N
$ Tổng số các hạt trong phân tử là 150 → 2.(2
X Z + X N ) + 3 ( 2
M Z + M N ) = 150 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 50 hạt → 2.2
X Z + 3 2 M Z
- 2
X N
- 2
X N = 50 (2)
Giải hệ (1), (2) → 4
X Z + 6 M Z = 100, 2
X N + 3
M N = 50
Số khối của
2
M +
lớn hơn số khối của
3
X−
là 10 → [
M Z + M N ] - ( X Z + X N ) = 10 (3)
Tổng số hạt trong
2
M +
nhiều hơn trong
3
X−
là 10 → [2
M Z + M N -2]- [2
X Z + X N + 3] = 10 (4)
Lấy (4) - (3) →
M Z
- X Z = 5
Ta có hệ
4Z 6Z 100
− + =
→
X M
Z 12
=
→ X là N và M là Mg
Vậy công thức của M2X3 là
3 2
Mg N
## Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương là 2,866 Angstrom, độ đặc khít
68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 7,9 g/
3 cm M là
A Cu
*B Fe
C Cr
D Mn
Trang 11$ Vì M cấu tạo lập phương tâm khối nên trong 1 ô cơ sở có 2 đơn vị nguyên tử nằm vừa đủ trên đường chéo chính
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là
3
a = 4r → r =
8 3.2,866.10 4
−
Giả sử 1 mol nguyên tử M
Thể tích của 1 nguyên tử M là
M.0, 68 V
7,9.6, 023.10
=
→
3
4 R
3 π
=
23
M.0,68 7,9.6,023.10
→
3 8
4 3.2,866.10
−
=
23
M.0,68 7,9.6, 023.10
→ M = 55, 99 ≈ 56 Vậy M là Fe
## Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương là 5,32 Angstrom, độ đặc khít
68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 0,86 g/
3 cm M là
*A K
B Li
C Na
D Rb
$ Vì M cấu tạo lập phương tâm khối nên trong 1 ô cơ sở có 2 đơn vị nguyên tử nằm vừa đủ trên đường chéo chính
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là
3
a = 4r → r =
8 3.5,32.10 4
−
Giả sử 1 mol nguyên tử M
Thể tích của 1 nguyên tử M là
M.0, 68 V
0,86.6, 023.10
=
→
3
4 R
3 π
=
23
M.0, 68 0,86.6, 023.10
→
3 8
4 3.5,32.10
−
=
23
M.0,68 0,86.6, 023.10
→ M = 38, 99 ≈ 39 Vậy M là K
## Một ion
2
X +
có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 20 Số hạt nơtron và electron trong ion
2
X+ lần lượt là
*A 36 và 27
B 36 và 29
C 29 và 36
D 27 và 36
$
− + =
→
X X
p 29
n 36
=
=
→
2
X +
n 36
e 27
=
=