1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

237 474 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền TrungQuản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Trang 1

TRUONG DAI HOC KIEN TRUC HA NOI

NGUYEN VAN MINH

QUAN LY QUY HOACH XAY DUNG CONG TRINH

HA TANG KY THUAT NGAM TAI CAC ĐÔ THỊ

VUNG KINH TE TRONG DIEM MIEN TRUNG

LUAN AN TIEN SI QUAN LY DO THI VA CONG TRINH

Hà Nội - Năm 2017

Trang 2

NGUYEN VAN MINH

QUAN LY QUY HOACH XAY DUNG CONG TRINH

HA TANG KY THUAT NGAM TAI CAC DO THI VUNG KINH TE TRONG DIEM MIEN TRUNG

LUAN AN TIEN SI CHUYEN NGANH: QUAN LY DO THI VA CONG TRINH

MA SO: 62.58.01.06

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC

PGS.TS TRAN THI HUONG

Hà Nội — 2017

Trang 3

Lời đâu tiên tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn đến PŒS.TS Trần Thị Hường đã truyền thụ những kinh nghiệm, những phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo lận tình trong

suốt quá trình thực hiện luận án này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia dau ngành, đông nghiệp đã tận tình góp ý, chỉ bảo trong thời gian nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Quỷ Thầy Cô trong Khoa Sau Đại Học, Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội đã tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suối thời gian học tập vừa qua

Cuôi cùng, xin gửi lời chân thành cám ơn sâu sắc đến bo me, gia đình và người thân, đồng nghiệp và cơ quan đã tạo nhiêu điểu

kiện thuận lợi và hô trợ cho tôi trong suôt quả trình học tập cũng như làm luận ám

Hà nội, tháng 2 năm 2017

NCS Nguyên Văn Minh

Trang 4

LOI CAM DOAN

Œ4 3X t)

Tôi xin cam đoan luận án tiễn sĩ với đề tài : "Quản lý quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngâm tại các đô thị vùng kinh tế trọng điểm miễn Trung” là công trình khoa học đo tôi nghiên cứu và đê xuất Các số liệu trong luận án là trung thực, những thông tin được trích dẫn bao dam chính xác Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án chưa có ai công bố trong bát kỳ công trình nghiên cứu

khoa học nào

Tác giả luận án

NCS Nguyén Văn Minh

Trang 5

MUC LUC

vu 0 -.- 1 LO1 CaM GOAN oo i

Mục TỤC LG iu oi ki ii ii ii ii và 11 Danh mục các chit Viét tat c.c.ccccccccccccccccececscsesesececececscecsesesevevevsesesesesevevevevetsesesees Vili

Danh mục hình, so 46, 46 thi eecceecceeessseecssseessneessseeessscessseesrseecnneceneeaneeessnes x

Danh mục bang, DIU 0.2 cece ccecsesscsescssesessesecsvsevsueetsscsssetsssevsessesevsasessevsnseeees xii

Tinh cap thiét ctha d6 tai c.ccccccccccccccescsscscescssescssesssesesseseesssevsecsseevseseesevsnseeseseeees 1

Mục tiêu nghiên cứu - - - L1 2200112211221 11 211101111111 1011111 111811811 trệt 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5: 65+ EE2E2EEE1EE21E1111E212111x E21 3 Phương pháp nghiên cỨu - -¿ -cE 2221221112511 31 111581115111 1821 1581111 1e ket 3

Y nghia khoa hoc va thuc tiễn của đề tab oocceccccccccceccceccccecscsesesesesecececscseseseeveveveeees 5

Đóng góp mới của luận án - : 11221111 1112211 11 1111811111111 1181110811 ket 5

Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án - c2 22c 22222 cerscsses 5

Cấu trúc luận án -:: 522: 222222211221112211122111222112112 1 rrieg 7

CHUONG 1 TONG QUAN VÉ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH HA TANG KY THUAT NGAM ĐÔ THỊ - -cscczscrs2 8 1.1 TONG QUAN VE QLQH XAY DUNG CONG TRINH HA TANG

KỸ THUẬT NGÀM CỦA MỘT SÓ NƯỚC TRÊN THẺ GIỚI 8

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển CTHTKTN đô thị 5-5555: 8

1.1.2 Tổng quan về quản lý quy hoạch xây dựng CTHTKTN ở một số

NUOC Phat tHVOM 2 a 9 1.1.3 Téng quan về quản lý QH xây dựng CTHTKTN ở một số nước

đang phát trIÊn - - ¿22 2c 1322112211 11221 1351111 1111811111118 1120111001112 1 E111 Hy 11

Trang 6

1.1.3 Nhận xét chung E1 22 222111221112 1111511151111 1111111101111 101k hy 14

1.2 TONG QUAN QLQH XAY DUNG CONG TRINH HA TANG KY

THUAT NGAM Ở VIỆT NAM uoioccceccccsscsccscsscssesesecssssvssesessvsesevsevsnsetsevsnsetsesenseteseees 14

1.2.1 Thực trạng về xây dựng CTHTKTN tại các đô thị ở Việt Nam 14

1.2.2 Thực trạng quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị 18

1.2.3 Thuc trang QLQH xay dung CTHTKTN đô thị tại Việt Nam 19

1.3 THUC TRANG QUAN LY QUY HOACH XAY DUNG CONG

TRINH HA TANG KY THUAT NGAM TAI CAC BO THI VUNG

KINH TE TRONG DIEM MIEN TRUNG wu0 cecsccscsscsesscssessessscseeseseessssesessesevseeseeees 26 1.3.1 Gidi thiéu vé ving KTTD MT woe cecccccccceccecsesseseesvesessesvesvsteetsessnseeseseeees 26

1.3.2 Thực trạng quản lý quy hoạch xây dựng CTHTKTN đô thị vùng

KTTĐ MT + s Sk‡EEE12E12111111111 111121171111 1111 11 1 12121111 ng gà re 30

1.3.3 Những khó khăn, bất cập trong công tác QLQH xây dựng

CTHTKTN tại các đô thị vùng KT TĐ MT: - 2 11221 12kg 36

L4 TỎNG QUAN CÁC TÀI LIỆU, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH ĐÃ

NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN -ce: 37

1.4.1 Các công trình nghiên cứu trong nƯỚc - c5 22 253 + csssxssss2 37

1.4.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới - ¿5 sSe‡E‡EzEExeEzkerkd 43

1.5 NHUNG VAN ĐỀ CÂN NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN - 47 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY

DUNG CONG TRINH HA TANG KY THUAT NGAM BDO THI VUNG

KINH TE TRONG DIEM MIEN TRUNG .ccccccscsssssesesesesecececssststseseavscsesesesececeves 48 2.1 VAI TRÒ CỦA XÂY DUNG CTHTKTN DOI VOI PHAT TRIEN

Trang 7

2.3.1 Điều kién ty nin ooo cece css essessessessesseecesessessvssesevssessssnseessesseseeesen 53

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2-52 5 E12 EE2E12112212111 211 cree 55

2.3.3 Quy mô và tính chất đô thị 5 St 1 SE E2 1111E2121111E121 11 ty 57

2.3.4 Cầu trúc mạng lưới đường và lộ giới đường c scczersrerxez 59

2.3.5 Tổ chức bộ máy quản lý - ¿+ + SE+E21EE12EE21E1111E2121111212111 1E 1x 59

2.3.6 Khoa học công nghệ L2 112211121112 11101111011 11011 1011118 k Hay 60

2.4 YÊU CÂU VỀ KỸ THUẬT TRONG QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ

QUY HOẠCH XÂY DỰNG CTHTKTTN 5 5c SE E1 1182121112121 1x ó1

2.4.1 Đối với công trình đường dây, đường ống kỹ thuật ngầm 61 2.4.2 Đối với giao thông ngầm đô thị . - 5-52 SE E221 118221112 xe 71

2.5 CO CAU TO CHUC QUAN LY CO SO HTRTDT 20 ceccecccecceecceseeseeseeseeeees 74

2.5.1 Yéu cầu đối với cơ cấu tô chức quản lý hệ thống cơ sở

HTKTTĐT - 52s 9 E11 EE12111121111 111111 1111012111111 1111 11 1211 rye 74 2.5.2 Nguyên tắc cơ bản tổ chức quản lý hệ thống cơ sở HTKTĐT 74

2.5.3 Phương pháp phân chia cơ cầu tô chức hệ thống cơ sở HTKTĐT 75 2.5.4 Các hình thức tô chức quản lý cơ sở HTKTĐT - 2 cccx+cszsez 75

2.6 CƠ SỞ PHÁP LÝ VE QLQH XÂY DỰNG CTHTKTN ĐÔ THỊ 78 2.6.1 LUUẬT 1 ST 1 1211212112121 11121211121 1121 n1 11211 rye 78

2.6.2 Văn bản dưới luật - - - c1 1 1 1 1 kế 81

2.6.3 Định hướng quy hoạch phát triển của khu vực nghiên cứu 85

2.7 KINH NGHIEM QUAN LY QUY HOACH XAY DUNG CTHTKTN

CUA MOT SỐ NƯỚC TRÊN THÊ GIỚI 2 2-2 SE 2EE2EE2E+2E22E2EeEEerxerxer 87

2.7.1 Kinh nghiệm quản lý quy hoạch xây dựng CTHTKTN tại các

nước phát trIÊN - -¿ 12 221221111221 1121 1111111511111 1 1 11 011110111611 111kg kh §7

2.7.2 Kinh nghiệm QLQH xây dựng CTHTKTN đô thị của các nước

đang phát trIÊn - - ¿22 2c 1322112211 11221 1351111 1111811111118 1120111001112 1 E111 Hy 93

2.7.3 Bài học kinh nghiệm về QLQH xây dựng CTHTKTN áp dụng

cho các đô thị vùng KTTĐ MT, G1 2.11211122111211 1112111811118 118112111 hy 94

Trang 8

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT VE QUAN LY QUY HOẠCH XÂY DỰNG

CTHTKTN TẠI CÁC ĐÔ THỊ VÙNG KTTĐ MT, ỨNG DỤNG KÉT

QUÁ NGHIÊN CỨU VÀO THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG VÀ BÀN LUẬN

KET QUA NGHIEN CUU, veccccccscccsscsssscscscsesecsvsecscsvsevsvsusscsesevsesucevsesavevsnsavsveasavsnees 95 3.1 QUAN DIEM QUAN LY QUY HOACH XAY DUNG CTHTKTN

TẠI VỮNG KTTĐ MT -.- 5.51 SE E11 E2121111811211112111 11121 111012112011 rye 95 3.2 ĐẺ XUẤT GIẢI PHÁP TÍCH HỢP QH XÂY DỰNG CTHTKTN

RIÊNG LẺ TRONG ĐỎ ÁN QHC XÂY DỰNG CTHTKTN ĐÔ THỊ 95

3.2.1 Nguyên tắc tích hợp quy hoạch xây dựng các CTHTKTN riêng

lẻ trong đô án QHC xây dựng CTHTKTN đô thị 2c 2 c25x‡+ccc++ 95 3.2.2 Nội dung tích hợp quy hoạch xây dựng các CTHTKTN riêng lẻ

trong đô án QHC xây dựng CTHTKTTN đô th1 - ¿2 222 *‡‡++x+scsxc++ 96

3.3 DE XUAT NANG CAO NANG LUC QUAN LY QUY HOACH

XÂY DỰNG CTHTKTN ĐỒ THỊ 5-52 SE EEE121115E121E112111E1111 11 1xx e 109 3.3.1 BO may quan 7n 109

3.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QLQH xây dựng CTHTKTN đô thị 113

3.3.3 Áp dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong QLQH xây dựng

CTHTTKTN - - sS 1SE121E115111E11111111112112111121 11 111 11121211101 cn xe 115 3.4 MOT SO DE XUAT BO SUNG VAN BAN PHAP LY VE QLQH

XÂY DỰNG CTHTKTN ĐỒ THỊ 5-52 SE EEE121115E121E112111E1111 11 1xx e 119 3.4.1 Đối với Luật quy hoạch đô thị - - ¿SE EEEEEEE2EEEEE21 1x ctxe 119 3.4.2 Đối với văn bản đưới Luuật - - 2-5 1E 1E 111821 111102121111 1.1 11x 120 3.5 ỨNG DỤNG KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀO QLQH XÂY DỰNG

CTHTKTN THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG 2 2s E1 EE22111212111 111 1 xe 124 3.5.1 Giới thiệu về TP Đà Nẵng 2S 1n E121 110211 re 124

3.5.2 Thực trạng quản lý QH xây dựng CTHTKTN tại TP Đà Nẵng 131

3.5.3 Tích hợp QHC xây dựng CTHTKTN thành phố Đà Nẵng 138

3.5.4 Tô chức bộ máy phòng hạ tầng kỹ thuật thuộc SXD - 145

3.6 BÀN LUẬN KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU - 5 22221 1E5E12121151111111x5E1ExEee 146

Trang 9

3.6.1 Bàn luận về tích hợp quy hoạch xây dựng CTHTKTN riêng lẻ

trong đồ án QHC xây dựng CTHTKTTN - 5 sS 1SE2EEE12E21111111 1x e 147 3.6.2 Bàn luận về sử dụng KGN để QLQH xây dựng CTHTKTN theo

độ sâu và khoảng cách an toàn giữa các CTHTKTN đô thị 148

3.6.3 Bàn luận về tô chức bộ máy quản lý phòng HTKT thuộc SXD 149 KET LUAN VÀ KIÊN NGHỊ .- S2 Sa SE S313 1113 1111111151 111111551515 15151511 tr trai 152

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN

QUAN DEN LUẬN ÁN 5.2 221 1211111 111115111212111 1111111152221 HH tu TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Chir viét tat

Công trình hạ tầng kỹ thuật

Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm Công trình ngầm

Trang 11

Quy hoạch chi tiết

Quy hoạch phân khu

Quản lý quy hoạch Quản lý xây dựng

Sở xây dựng Trung bình

Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam Trách nhiệm hữu hạn một thành

viên

Thành phố

Thông tư Thủ tướng Thông tư liên tịch

Ủy ban nhân dân

Trang 12

ga tàu điện ngầm tại Matxcơva, Nga óc nen 10

Hình 1.2 Tàu điện ngầm tại Bangkok, Thái Lan - s52 11 Hinh 1.3 So dé ham dudng b6 thoat li SMART ou ceccecceceecseeseeeeseeeeeeee 13

Hinh 1.4 nguyén tac hoat động 3 chế độ 2 TH ST T11 na 13

Hình 1.5 Sơ đồ hiện trạng hệ thông tổ chức quản lý QH HTKT đô thị

thuật L2 0 2211211221121 111111111011111 2111111111111 1 H1 HH Hàng 68

Hình 2.3 Tuy nen tiết diện chữ nhật 2 ngăn - sec eEzcszxrre ó9 Hình 2.4 B6 trí hệ thống CTN trong tuy nen ngẩm - ¿se 70 Hình 2.5 Mô hình cơ cấu trực tuyến . - 5 s2 E2 E1 11c gret 76 Hình 2.6 Mô hình cơ cấu trực tuyến — tham mưu - - szszzxzzze 76

Hình 2.7 Mô hình cơ cấu chức năng 5 s2 E2 1212111171211 ee 77 Hình 2.8 Mô hình cơ cấu trực tuyến — chức năng sec 77

Hình 2.9 Sơ đồ quy hoạch hệ thống tàu điện ngầm tại Matxcova 88

Hình 2.10 Tuy nen kỹ thuật tại London 5: 22c 2222 *‡2‡ssxssxses 89 Hình 2.11 Sử dụng KGN trên mặt cắt đường phố Chicago 90 Hình 2.12 Quy hoạch xây dựng CTHTKTN tại Nhật Bản 91

Hình 2.13 Lớp ngầm sâu trong quy định của Nhật Bản . - 92

Trang 13

Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng HTKT - s52 xczzxezxzze2 110

Sơ đồ cơ câu tổ chức phòng quản lý đô thị thuộc UBND TP 112

Bán đồ ngập lụt TP Đà Nẵng ứng với kịch bán B2 qua các

I0 c cece ceecceceeeeecaeeeeeseeceaeeecseeeeeeecaeeesseesneeeseeeeteeeeaees 130 Hiện trạng mạng lưới điện, thông tin TP Đà Nẵng 132

Phân vùng kiến trúc cảnh quan TP Đà Nẵng 134 Phân vùng QHXD hệ thống HTKT TP Đà Nẵng 139

Phân nhóm các tuyến đường - 2 S12 1 xE2EExcEcrrerek 140

Hướng giao thông chính trong TP Da Nẵng -: 141 Hình 3.10 Vị trí khu vực có khả năng xây dựng BĐX ngầm và hằm

Trang 14

DANH MUC BANG, BIEU

Bang 1.1 Mức tăng nhiệt độ trung binh nam (°C) so với thời kỳ

1980-1999 theo kịch bản phát thái trung bình (B2) 29 Bảng 1.2 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999

theo kịch ban phát thải trung bình (B2) - - 55-53555555: 30 Bang 1.3 Muc NBD (cm) so với thời kỳ 1980-1999 -s c2 scsS2 30 Bảng 1.4 Thực trạng phòng HTKTT — SXD c 222cc 22c c2 35 Bang 1.5 Thực trạng phòng quản lý đô thị - UBND 'TP .- ‹ 36 Bảng 2.1 Tác động của BĐKH và NBD đến CTHTKTN : 54 Bang 2.2 So sánh khá năng đầu tư xây dựng hệ thông HTKT theo đồ

án QHC một sô đô thị vùng K”UTĐÐ MT - ¿5 2+2 56

Bảng 2.3 Thống kê các ĐT loại I — II tại vùng KTTĐMT 57 Bảng 2.4 Phương tiện giao thông chính theo quy mô dân số 58 Bảng 2.5 Khoảng cách tối thiểu giữa các CTHTKTN đô thị không

năm trong tuy nen hoặc hào kỹ thuật (m) -:: - +52 64 Bảng 2.6 Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống HTKTN đô thị

khi đặt chung trong tuy nen hoặc hào kỹ thuật (m) 65 Bang 2.7 Khoảng cách tối thiểu từ mép CT ngầm tới các CT

khác(m) ¿+ - 2E 211221111221 1151 1115111111115 811 1101111811 E8 k ng 65 Bảng 2.8 Khoảng cách tối thiéu gitta mép ngoai ctla cac CTN(m) 66

Bang 2.9 Chiéu sau t6i thiểu đặt CTN - 2s E2 2212 xe 66 Bang 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng xây dung CTHTKTN

đô TÍH - 1 2022012211121 121112121111111 1110110112111 11111111 ng rưệt 102 Bảng 3.2 Bảng điểm số găn với các yếu tô ảnh hướng của điều kiện

500022255 103

Bang 3.3 Bảng ý nghĩa điểm số gan với khả năng xây dựng công

trình HTKT sử dụng chung dưới lòng đường - 103 Bảng 3.4 Bảng điểm số gắn với các yếu tô ảnh hưởng của bề rộng

8 cece cece eee ceeeceeeceescecseeeseeeseecseecaectaeeeeeeseeetseetseenseeesees 104

Bảng 3.5 Bảng ý nghĩa điểm số gắn với khả năng xây dựng

CTHTKTN theo yêu tô bê rộng vỉa hè -: -¿+ 55555: 104 Bảng 3.6 Bảng điểm số gắn với yếu tố ảnh hưởng của nhu câu sử

dụng và khả năng lắp đặt các CTHTKTN đô thị 105

Trang 15

Bảng 3.7 Bảng ý nghĩa điểm số sắn khả năng xây dựng CTHTKTN

gẵn với yếu tố nhu cầu sử dụng và khả năng lắp đặt 105

Bảng 3.8 Bảng điểm số gan với lựa chọn vị trí xây dựng tuy nen 107

Bảng 3.9 Bảng ý nghĩa điểm số găn với lựa chọn vị trí xây dựng tuy

nen kỹ thuật .- - 1 2:1 221112211112 111211115811 111 11581111811 exet 107

Bảng 3.10 Bảng điểm số găn với loại hình CTHTKT nhánh và yếu

tô ảnh hưởng .- - c 2112211111211 11 111151111811 151 11 81kg 107 Bảng 3.11 Bảng ý nghĩa điểm số gắn với lựa chọn loại hình

CTHTTKT nhánh 2 2c 22212211223 E21121E2E 1551531125115 xxxE 108

Bảng 3.12 Ví dụ về kết quả lựa chọn CTHTKT nhánh dưới vỉa hè 108 Bảng 3.13 Cấu trúc nhóm và lớp đữ liệu cơ bản của hệ thống CSDL

GIS ooo ằằẰằẰằẰằằ HH 116 Bảng 3.14 khoảng cách tối thiểu của CTHTKTN trong tầng sâu thứ

nhât (m) 1 22211221111 111151111811 151 1111 1111111181111 1E gxet 121

Bảng 3.15 Xử lý giao cắt giữa các công trình HTKT ngắm trong tang

thứ nhâit - L1 2E 2212212211251 1253 1911121151 1581 1111212111 011111 HH 122 Bảng 3.16 Khoảng cách tối thiểu của CTHTKTN trong tầng thứ 2 123 Bảng 3.17 Xử lý giao cắt giữa các CTHTKTN trong tầng thứ 2 123

Bảng 3.18 Khoảng cách tối thiểu giữa các CTHTKTN đô thị khi đặt

chung trong tuy nen kỹ thuật (m) . .¿+ 22c ccsxcsss: 124

Bảng 3.19: Khoảng cách tối thiểu giữa các CTHTKTN đô thị khi đặt

chung trong hào kỹ thuật (m) ¿5c 2222 c+2cszssssse 124 Bảng 3.20 Mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) so với trung bình thời

kỳ 1980-1999 cho TP Đà Năng ứng với kịch bản phát thải

trung bình (B2) - L1 211220112211 11 1111211118211 151 1118 1x 1kg 128 Bảng 3.21 Mức thay đổi tý lệ lượng mưa (5) so với trung bình thời

kỳ 1980-1999 cho TP Đà Năng ứng với kịch bản phát thải

trung bình (B2) - L1 211220112211 11 1111211118211 151 1118 1x 1kg 128 Bảng 3.22 Mức độ ngập lụt tại TP Đà Nẵng do NBD ứng với kịch

bản phát thải trung bình (B2) so với mực nước biên trung

bình thời kỳ 1980-1999 L1 1122111211121 11 111211181 8x rau 128

Bang 3.23 BĐX ngắm trong điều chỉnh QHC TP Đà Nẵng 134

Bảng 3.24 Tuyến tàu điện ngầm trong điều chỉnh QHC TP Đà Nẵng 135 Bang 3.25 Quy hoạch trạm XLNT TP Đà Nẵng 5c scccccc 135

Trang 16

Bang 3.26 Hién trang phòng HTKT - SXD Da Nang cece 138

Bang 3.27 Tổ chức bộ máy phòng HTKT thuộc SXD Đà Nẵng 145

Trang 17

Trong quá trình xây dựng, cải tạo và phát triển ĐT việc kết hợp chặt chẽ và

hữu cơ giữa các công trình trên mặt đất và công trình được xây dựng dudi mat dat

là rất cần thiết Kinh nghiệm và bài học trong xây dựng ở các đô thị lớn trên thế giới

đều hướng đến việc tìm cách khai thác triệt để KGN với nhiều mục đích khác nhau

hoặc kết hợp với nhau về kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường, an ninh và quốc

phòng, đồng thời ban hành các quy định cụ thê về QLQH xây dựng các công trình ngâm sao cho có hiệu quả nhăm phát triên đô thị bên vững và hài hòa

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nên kinh tế, quá trình ĐTH diễn ra mạnh mẽ ở hầu hết các tỉnh trong cả nước, hệ thống ĐT phát triển cả

về số lượng, chất lượng và quy mô Quỹ đất đô thị trên mặt đất luôn bị đe dọa

nghiêm trọng tỉnh trạng quá tải, vì thế quy hoạch KGN và xây dựng CTN đang

được triển khai đầu tư tại các ĐT trong cả nước, đặc biệt là các ĐT lớn như Hà Nội,

TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng CTN còn nhiều bất

cập và chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của các ĐT Các công trình đường dây, đường ống tại các ĐT cũ thường được bồ trí riêng rẽ, được đầu tư không đồng

bộ, các đường dây điện, cáp thông tin liên lạc được bồ trí như mạng nhện trên trời gây nguy hiểm cho người và phương tiện đi đường Khi đường dây, đường ống hư hỏng cần sửa chữa hay cải tạo đều phải đào lên lấp nhiều lần xuống gây thiệt hại về mặt kinh tế, ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan ĐT, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sông của người dân Không những thế,công tác quán lý HTKT đang gặp nhiều khó khăn dẫn đến những thất thoát, lãng phí trong sử dụng tài nguyên điện, nước, thông tin liên lạc gây ra những thiệt hại lớn đến nền kinh tế

Vùng KTTĐ MT bao gồm 5 tỉnh, TP: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng

Nam, Quảng Ngãi và Bình Định; có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc

phòng: là vùng có giá trị về phát triển kinh tế biển, có khả năng hình thành hệ thống

cảng biển nước sâu, trung tâm du lịch biển mang tầm vóc quốc gia và quốc tế cùng

với khả năng hình thành hành lang thương mại quốc tế; là nơi tập trung nhiễu giá trị

lịch sử văn hóa, di sản thế giới Trong những năm qua, phát huy tiềm năng sẵn có, các đô thị vùng KTTĐ MT đã có những bước chuyên mình mạnh mẽ Các đô thi

phát triển cả về lượng và chất Tính đến tháng 7 năm 2016, vùng KTTĐ MT có 6 đô

thị từ loại LII trở lên, trong đó có I đô thị loại I trực thuộc trung ương (TP Da

Trang 18

các đô thị này đều đã có QHC đô thị được phê duyệt, trong đó có nội dung quy hoạch HTKT nói chung và HTKTN nói riêng Tuy nhiên cũng theo quy định trong

các văn bản pháp luật hiện hành, nội dung quy hoạch CTHTKTN chỉ là nội dung

quy hoạch chuyên ngành về cấp nước, thoát nước, cấp điện, giao thông, thông tin liên lạc trong đồ án QHĐT Nội dung quy hoạch tông hợp CTHTKT chỉ là bản vẽ tổng hợp đường dây, đường ống HTKT, trong đó chủ yếu chỉ thống kê số lượng và sắp xếp các đường dây đường ống trên mặt cắt đường, không có tính chất nghiên cứu chuyên sâu như một đồ án riêng biệt Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch

đối với nội dung HTKTTN chưa thực sự được quan tâm đúng mức, các nội dung

trong quy định còn máy móc, dập khuôn, chưa thực sự gắn với thực tế yêu cầu về công tác QLXD theo quy hoạch của các địa phương và đặc biệt không có quy định thống nhất quản lý chung hệ thống HTKTN mà chỉ là quản lý riêng lẻ theo từng bộ môn HTKT riêng biệt Hơn nữa, việc tô chức quản lý theo quy hoạch xây dựng còn chưa chặt chẽ do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có các nguyên nhân như:

thiểu nguồn nhân lực có trình độ, chưa có cơ chế đủ mạnh, thiếu nguồn tài chính

cho công tác quản lý

Trước yêu cầu quản lý không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam, ngày 07/4/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị, tuy nhiên việc áp dụng để triên khai trên thực tế

còn nhiều khó khan, đặc biệt bắt đầu từ quy hoạch và QLQH Hơn nữa, các để tài nghiên cứu về CTN, nhất là CTHTKTN đô thị còn ít và nhiều hạn chế Chính vì

những lý do trên, để tài luận án: “ QLQH xây dựng CTHTKTN tại các đô thị vùng KTTĐ MT” là thực sự cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần hoàn thiện nội dung về QLQH xây đựng CTHTKTN cho các đô thị vùng KTTĐ MT nói riêng và cả nước nói chung

Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở khoa học về quản lý quy hoạch xây dựng CTHTKTN tại các đô thị vùng KTTĐ MT

- Tích hợp quy hoạch xây dựng CTHTKTN riêng lẻ trong đồ án QHC xây

dung CTHTKTN d6 thi

Trang 19

- Hoàn thiện và nâng cao năng lực tô chức bộ máy quản lý quy hoạch xây

dung CTHTKTN d6 thi

Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: QLQH chung xây dựng CTHTKTN (chủ yếu tập trung nghiên cứu hệ thống đường dây, đường ống, tuynen kỹ thuật, hào kỹ thuật, cống bê kỹ thuật ngầm và công trình giao thông ngầm)

- Phạm vi nghiên cứu: các đô thị loại III trở lên thuộc vùng KTTĐ MT tại

Việt Nam đến năm 2030

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã sử dụng tông hợp 5 phương pháp nghiên cứu Thông tin, kết quả của các phương pháp hỗ trợ lẫn nhau giúp tác giả có cái nhìn tông quan và sâu sắc các vấn đề

a) Phương pháp điều tra, khảo sát

CTHTKTN đô thị bao gồm nhiều hạng mục, nhiều CTHTKT riêng lẻ, nên

công tác quản lý rất phức tạp và liên quan đến nhiều sở, ban ngành, công ty Do vậy điều tra khảo sát là một trong những phương pháp quan trọng trong các phương pháp mà đề tài đã sử dụng

Thông qua phương pháp này, tác giả đã thu thập được những thông tin về

hiện trạng cũng như dự án, đồ án quy hoạch đã, đang và sẽ triển khai trên địa bàn

nghiên cứu Bên cạnh đó, trong các cuộc trao đổi phỏng vấn cán bộ chuyên môn về quán lý HTKTĐT cũng như người dân, tác giả đã thu thập được những ý kiến quý

báu về cơ chế, chính sách quản lý và khai thác CTHTKT đô thị, trong đó có

CTHTKTN

b)_ Phương pháp thu thập, tông hợp và phân tích

Sử dụng phương pháp này, tác giả đã khái quát được những thông tin cơ bản về QLQH xây dựng CTHTKTN đô thị phục vụ cho chương tổng quan của luận

án Các số liệu thu thập, tổng hợp và phân tích theo các thông tin sau:

- Thông tin về thực trạng CTHTKTN đô thị ở Việt Nam và các đô thị vùng KTTĐ MT: tình hình phát triển, loại hình CTHTKTN, thực trạng bố trí, sắp xếp

Trang 20

- Thông tin khái quát về vùng KTTĐ MT và TP Đà Nẵng: điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, phát triển kinh tế

- Các công trình nghiên cứu, đề tài, bài báo, luận văn, luận án liên quan

đến đề tài luận án

- Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về QLQH xây dựng CTHTKTN

©): Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp khai thác, học hỏi, tận dụng hiệu quá nhất những đóng góp của chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực nghiên cứu của

đề tài luận án

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã xin ý kiến, học hỏi kiến thức quý báu của các chuyên gia đầu ngành về những vấn đề liên quan đến đề tài luận án trong

nhiều lĩnh vực quản lý đô thị, QHĐT, HTKT: giao thông, cấp thoát nước, các cơ

quan quản lý chuyên ngành, các tô chức tư vấn thiết kế để làm cơ sở định hướng

cho luận án

d) Phương pháp kế thừa

Tiếp thu, kế thừa và phát huy những tài liệu cơ sở, những nghiên cứu và kiến

thức đã có là nội dung quan trọng của nghiên cứu Các số liệu, tài liệu liên quan, các

lý thuyết và mô hình QLQH xây dựng CTHTKTN đã có hoặc đang nghiên cứu được xem là tài liệu quý báu cho luận án Kinh nghiêm quản lý của các nước trên thế giới về lý luận và thực tiễn sẽ được nghiên cứu và đánh giá ở những góc độ

khách quan và có chọn lọc theo hướng đặt ra của luận án Phương pháp kế thừa còn

có một vai trò rất quan trọng đối với tác giả, tránh sự trùng lặp với các nghiên cứu

đã được thực hiện Băng phương pháp này tác giả đã thu thập được lượng thông tin phong phú và đáng tin cậy Việc kế thừa có chọn lọc các tài liệu có giá trị giúp cho

nghiên cứu đạt kết quả tốt hơn

©): Phương pháp thực chứng ứng dụng

Tác giả lựa chọn một đô thị có nhiều đặc điểm nỗi bật và đặc trưng đại diện

cho các đô thị vùng KTTĐ MT để kiêm chứng các kết quả nghiên cứu đề xuất của luận án vào thực tiễn QLQH xây dựng CTHTKTN đô thị Qua nghiên cứu, phân

tích và đánh giá, tác giả lựa chọn TP Đà Nẵng là đô thị để ứng dựng các kết quả đề

xuât của luận án Qua việc ứng dụng kêt quả nghiên cứu vào thực tê sẽ thu được

Trang 21

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ýnghĩa khoa học:

Noi dung QLQH xây dựng CTHTKTN tại các đô thị:

Góp phần hoàn thiện nội dung văn bản quản lý nhà nước về QLQH xây dựng CTHTKTN

Góp phần đổi mới và nâng cao năng lực QLQH xây dung CTHTKTN đô thị b) Ý nghĩa thực tiễn:

Nội dung tích hợp quy hoạch xây dựng các CTHTKTN riêng lẻ trong đồ án QHC xây dựng CTHTKTN có tính khả thi cao

Kiện toàn cơ câu tổ chức bộ máy QLQH xây dựng CTHTKTN, từng bước nâng cao năng lực quản lý và phù hợp với điều kiện của từng loại đô thị Ứng dụng trong QLQH xây dựng CTHTKTN tại TP Đà Nẵng

Đóng góp mới của luận an

Giải pháp tích hợp quy hoạch xây dựng CTHTKTN riêng lẻ trong đồ án QHC xây dung CTHTKTN 46 thi

Đề xuất tổ chức bộ máy và biên chế đối với phong HTKT thudc SXD va

phòng quản lý đô thị thuộc UBND TP trong vùng KTTĐ MT; có thể áp dụng

cho các TP có điều kiện tương tự

Đề xuất sửa đổi, bô sung một số nội dung về quy hoạch xây dựng CTHTKTN đô thị trong Luật quy hoạch và Quy chuân, tiêu chuẩn liên quan

Sử dụng KGN để quản lý quy hoạch và xây dựng CTHTKTN theo độ sâu và khoảng cách an toàn giữa các CTHTKTN đô thị

Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án

Để thực hiện QLQH CT HTKTN đô thị theo văn bản pháp quy hiện hành, trước hết cần thông nhất một số khái niệm về đô thị, CTN đô thị, CT HTKTN đô thị

và nội dung về QLQH CT HTKTN đô thị

- C7N đô thị: là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao

gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu

Trang 22

- CTHTKT đô thị: gồm hệ các công trình giao thông đô thị; hệ thống các công trình cấp nước đô thị; hệ thống các công trình thoát nước đô thị: hệ thống các công trình cấp điện đô thị: hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thi;

hệ thống các công trình chiếu sáng đô thị; hệ thống các công trình thông tin đô thị:

hệ thông thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng: nhà tang

lễ và nghĩa trang đô thị [5]

- CIHTKTN đô thị: theo nghị định 41/2007/NĐ-CP về xây dựng CTN nay đã

được thay thế bằng nghị định 39/2010/NĐ-CP có định nghĩa CTHTKTN đô thị bao

gồm các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc, hào, tuy nen kỹ thuật và các công trình đầu

mỗi HTKT được xây dựng ngầm Mặt khác, trong QCXDVN 01:2008/BXD về quy

hoạch xây dựng (mục 2.9 từ 2.9 1-2.9.5) cũng sử dụng cụm từ CTHTKTN đô thị

- CTHTKT sử dụng chung: là các công trình được xây dựng để bồ trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống bao gồm: cột ăng ten; cột treo cap ( day dan); cong cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt: công ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt.[ I5]

- Ham đi bộ: là loại đường đi ngầm dưới mặt đường để nối hai bên đường tại

các nút giao thông hoặc nối ngầm các trung tâm thương mại, nhà ga .[47]

- BDX ngâm: BĐX là một bộ phận của hệ thống giao thông đô thị, đáp ứng nhu cầu đỗ xe của người dân mang tính phục vụ công cộng.[47]

- Công trình đường dáy,cáp, đường ống kỹ thuật ngâm: là các công trình

đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện,

thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất.[ 14]

- Tuy nen kỹ thuật: là CTN theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho

COn người có thê thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị,

Trang 23

- QHĐ7: là việc tô chức không gian đô thị, hệ thông CTHTKT, công trình hạ tầng xã hội để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu

phát triên đô thị bền vững, được thể hiện thông qua đồ án QHĐT [44]

- Quy hoạch HTKT: là một nội dung trong đồ án QHC, QHPK, QHCT; đối với TP trực thuộc trung ương, quy hoạch HTKT được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành HTKT.[44]

- Quy hoạch công trình HTKTN: là việc tô chức không gian đưới mặt đất dé xây dựng các CT HTKTN

- Tích hợp quy hoạch xây dựng CTHTKTN riêng lẻ trong đồ án QHC xây

dựng CTHTKTN đô thị: được hiểu là lập đồ án QH tất cả các CTHTKTN trên cơ sở

tích hợp các quy hoạch từng bộ môn HTKT riêng lẻ trong đồ án QHĐT có xét đến yếu tô hiện trạng và định hướng phát triển của các ngành liên quan

- Quản lý quy hoạch xây dựng (THTIKTN đô thị: trong nội dung luận án được hiểu gồm: ban hành, thực hiện các văn bản quản lý quy hoạch xây dựng CTHTKTN: quản lý các hoạt động quy hoạch xây dựng CTHTKTN (lập, thâm định, phê duyệt quy hoạch; tô chức thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch trong đầu tư xây đựng: quản lý quy hoạch trong khai thác sử dụng: thanh tra kiểm tra và

xử lý vi phạm; lưu hồ sơ); tổ chức bộ máy quản lý quy hoạch xây dựng CTHTKTN Câu trúc luận án

Luận án có 154 trang, ngoai phan mo dau, kêt luận và kiên nghị, nội dung chính của luận án gôm 3 chương:

Chuong1 Tổng quan về QLQH xây dựng CTHTKTN đô thị

Cơ sở khoa học QLQH xây dựng CTHTKTN đô thị vùng Chương 2

KTTD MT

Đề xuất về QLQH xây dựng CTHTKTN tại các đô thị vùng

Chương 3 KTTĐ MT, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào TP Đà Nẵng và

bàn luận kết quả nghiên cứu

Trang 24

CONG TRINH HA TANG KY THUAT NGAM DO THI

1.1 TONG QUAN VE QUAN LY QUY HOACH XAY DUNG CONG TRINH HA

TANG KY THUAT NGAM CUA MOT SO NUOC TREN THE GIOI

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển CTHTKTN đô thị

Trong quá trình phát triển của loài người, trước khi khoa học công nghệ xây dựng phát triển để con người có thể tạo ra các KGN nhân tạo cho mình thì con người đã biết sử dụng KGN tự nhiên là các hang, động cô trong núi, trong lòng đất Cloaca Maxima là CTN thoát nước đầu tiên trên thế giới được xây dựng ở TP Roma vào 600 năm trước công nguyên, thoát nước mưa và nước thải cho TP đông dân nhất thế giới lúc bấy giờ [1] Sau này, cùng với sự phát triên về khoa học kỹ thuật, kinh tế cũng như bùng nỗ về dân số, các nước châu Âu có chủ trương và tiến hành

sử dụng hệ thống thoát nước hiện có để chứa đựng đường dây, đường ống kỹ thuật

và cho ra đời tuynen HTKTN Xây dựng hệ thống tuynen kỹ thuật đã trở thành một

xu hướng hiện đại hóa sự phát triển của đô thị Mật độ của hệ thống tuynen kỹ thuật

trở thành chỉ số đánh giá mức độ hiện đại hóa của TP

Từ thế kỷ XIX, sự bùng nỗ của dân số cũng như yêu cầu đòi hỏi kết nối, thông thương nhanh chóng giữa các khu vực chức năng trong đô thị, các nước châu

Âu đã mở đầu cho việc phát trên CTHTKTN băng việc quy hoạch, phát triển và xây dựng hệ thống tàu điện ngầm trong đô thị Tuyến tàu điện ngầm đầu tiên được đưa vào khai thác, sử dụng vào năm 1863 tại London (đường sắt ngầm Polytan) Cho đến nay hệ thống CTN nói chung và CTHTKTN nói riêng được xây dựng và phát triển thành công ở nhiều nước trên thế giới Cùng với sự phát triển công nghệ ngày càng cao, xây dựng các CTHTKTTN hình thành nên các khu vực trung tâm đô

thị với tô hợp nhiều CTN phụ trợ như nhà ga, trung tâm thương mại, phố đi bộ, BĐX (phát triển đô thị theo mô hình TOD) [75]

Năm 1983, ủy ban Kinh tế và xã hội của Liên hợp quốc (ECOSOC) đã đưa

ra nghị quyết về KGN, xem KGN là một loại tài nguyên Năm 1991, Hội KƠN va

Hầm quốc tế (ITA) tô chức hội thảo quốc tế, ra Tuyên ngôn Tokyo, nhận định thế

ky XXI là thế kỷ sử dụng KGN Quy hoạch và QLQH KGN đô thị là chủ đề được

Hội các trung tâm Nghiên cứu sử dụng KƠN đô thị (ACUUS) quan tâm đưa ra thảo

Trang 25

có điều kiện phát triển KGN và khi đạt 1.000 USD thì bắt đầu đi vào giai đoạn quy

hoạch và phát triển KGN nói chung và CTHTKTN đô thị nói riêng [26]

1.1.2 Tổng quan về QLQH xây dựng CTHTKTN ở một số nước phát triển

Các nước phát triên trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Nga, Nhật Bản có

hệ thống CTHTKTN hoàn hảo, hiện đại, tiện nghi, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đô

thị văn minh

Xây dựng giao thông ngầm trong các đô thị ở Liên Xô (cũ) được biết đến từ khi có chính quyền Xô Viết Vào năm 1931, chính quyền đã phê duyệt quy hoạch

và quyết định xây dựng ở Matxcơva đường tàu điện ngầm đầu tiên gồm 13 ga Dưới

sự quản lý sát sao công tác xây dựng theo đúng đề án quy hoạch được phê duyệt,

đến năm 1935, tuyến đã được đưa vào khai thác Vào cuỗi những năm 1950, chính

quyền đã phê duyệt và quyết định xây dựng các tuyến đường ngầm cho ô tô và người đi bộ tại các quảng trưởng và các nút giao thông có cường độ đi lại cao trong thủ đô Matxcova, đồng thời xây dựng hệ thống tuynen HTKT để ngầm hóa hệ thống đường dây đường ống trên các tuyến đường Đến năm 1961, ở Matxcơva đã khai thác 7 tuyến giao thông cơ giới ngầm và khoảng 20 tuyến hầm đi bộ Bộ mặt

đô thị khang trang, hiện đại với hệ thống đường dây, đường ống HTKT được ngầm hóa hoàn toàn Ngày nay, ở Nga nhiều tô hợp CTN được quy hoạch và xây dựng nhằm khai thác tôi đa không gian dưới mặt đất (xem hình 1.1) Sau đó việc quy

hoạch và xây dựng hệ thống HTKTN được triển khai rong khap các đô thị của Liên

Xô (cũ) nhu: Leningrat, Tbilixi, Erevan, Bacu, Tasken, Kiep CTHTKTN ở các đô thị của Liên Xô (cũ) được tiến hành theo kế hoạch và mang tính tổng thê phù hợp

với tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh tế, có xét đến các yêu cầu về bảo vệ và lành

mạnh hóa môi trường đô thị [20],[38].[41]

Tại Hà Lan, nhằm khắc phục công tác đào đường trong việc thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường dây, đường ống trong trung tâm TP trẻ Zuidas có mật độ xây dựng rất cao, chính quyền TP đã tiến hành quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống CTHTKTN sử dụng chung Đây là hệ thống HTKT lớn nhất của Hà Lan cho tới thời điểm năm 2005 Hệ thống tuynen này được chia làm 2 ngăn, một ngăn dành riêng cho hệ thống đường ống và ngăn kia dành riêng cho hệ thống đường dây [47] Công tác quán lý hệ thống đường dây, đường ống được số

Trang 26

10

hóa hoàn toàn nên việc bảo dưỡng, bảo trì, thay thế, lắp đặt mới được thực hiện theo

quy hoạch và kế hoạch cụ thê [60],[64]

Hình 1.1 Tổ hợp CTN kết hợp phố đi bộ, trung tâm thương mại và ga tàu điện ngầm

tại Matxcơva, Nga (nguồn tác giá khai thác trên inlernel Tại các đô thị của Mỹ, khi xây dựng hay mở rộng mạng lưới giao thông, tàu điện ngầm theo quy hoạch, đồng thời người ta xây dựng các đường giao thông cơ giới ngầm và dưới nước, các gara ngằm, hầm đi bộ, hệ thống CTHTKTN sử dụng

chung (tuynen, hào kỹ thuật, công bể kỹ thuật), các tố hợp ngầm nhiều tầng một

cách đồng bộ Công tác lập QH, QLQH xây đựng có tầm nhìn xa nên các đô thị của

Mỹ rất văn minh, hiện đại với chí số HTKT cao [27],[77],[81]

Sự chiếm lĩnh KGN ở các đô thị của Nhật Bản được tiến hành theo kế

hoạch rộng lớn Sự cần thiết KGN là do mật độ dân số cao, quỹ đất bề mặt hạn chế,

ô nhiễm môi trường Chính phủ Nhật Bán ban hành hành lang pháp lý về quy

hoạch, quán lý, phát triển và xây dựng hệ thống CTN nói chung và CTHTKTN nói

riêng, đồng thời thành lập các cơ quan, tổ chức, hiệp hội nhằm quản lý chặt chẽ công tác này Cho đến ngày nay thì các đô thị của Nhật Bán đã hoàn thành những

kế hoạch chiếm lĩnh KGN phủ hợp với điều kiện phát triển của từng vùng, đảm bảo

bộ mặt đồ thị và đời sống người dân [20]

Ngoài ra các chiến lược chiếm lĩnh KGN đã và đang diễn ra mạnh mẽ ở các

đô thị của các nước phát triển trên toàn thế giới, nhằm tạo ra môi trường đáng sông cho người đân đô thị

Trang 27

1.1.3 Tổng quan về quần lý QH xây dựng CTHTKTN ớ một số nước đang phát triển

Các nước đang phát triển chiếm 3/4 dân số toàn thé giới nhưng lại có nhiều

nước nghèo, với những đặc trưng về điều kiện sống, kinh tế và khoa học công nghệ

thấp kém nên phát triển về hệ thống HTKTN đô thị gặp nhiều khó khăn Quá trình

xây đựng và khai thác KGN chỉ được chú trọng đầu tư và phát triển trong những năm gần đây

Tại Thái Lan, chính phủ đã thành lập các cơ quan chuyên ngành từ trung ương đến địa phương với phân công trách nhiệm rõ ràng nhằm quy hoạch, QLQH

và xây dựng phát triển đô thị nói chung và HTKT nói riêng Công cuộc quản lý phát

triển đầu tiên được áp dung tại các TP lớn như Bankok, Chiengmai sau đó cho tất

cả các đô thị Đến những 1990, tai Bangkok da xây dựng được thêm 2.000 km

đường các loại đồng thời với hệ thống HTKTN đi kèm [33]; đến năm 2004 tuyến

tàu điện ngầm đầu tiên (MRTA Subway) được đưa vào khai thác và đến nay mạng

lưới tàu điện ngầm ở Bangkok cơ bản đáp ứng nhu cầu di chuyến của người dân và

khách du lịch (xem hình 1.2) Đề quán lý hiệu quả về quy hoạch và xây dựng phát

triển đô thị nói chung cũng như HTKTN và nỗi nói riêng, chính phủ Thái Lan đã

thành lập các cơ quan chuyên ngành từ trung ương đến địa phương với phân công

trách nhiệm rõ ràng (xem phu luc 1.1)

CHỦ THÍCH

Trang 28

Đầu những năm 2000, Thái Lan đã thành lập cơ quan phát triển thông tin địa

lý và không gian Thái Lan (GISTDA) là đơn vị chịu trách nhiệm về hạ tầng và các

chuân về GIS, phát triển kỹ thuật không gian, viễn thám và thông tin địa lý; trong

đó có quản lý HTKT bằng hệ thống thông tin địa lý [70] Cho đến ngày nay, với

chính sách, công cụ QLQH và xây dựng hệ thống HTKT tiên tiến, hiện đại, linh

hoạt, các đô thị của Thái Lan đã dần thay đôi bộ mặt, văn minh và giàu đẹp hơn

Ở Trung Quốc đã ban hành nghị định về xây dựng ngầm để quản lý và khai

thác KGN đô thị: quy hoạch KỚN đô thị phải tiến hành khai thác lập thể nhiều tang,

liên thông cả không gian theo chiều ngang, phối hợp hài hòa giữa công trình mặt đất

và CTN Trên cơ sở của nghị định về xây dựng ngầm, các đô thị tiến hành lập quy hoạch và xây dựng “đô thị ngầm” [26],[83] Thành công lớn nhất trong công tác xây

dựng phát triển CTHTKTN của Trung Quốc là hệ thống tàu điện ngầm Hiện Trung

Quốc có hệ thống tàu điện ngầm hoạt động ở 12 TP [47].[82]; việc xây dựng tàu điện ngầm ngày nay càng được xem là biểu tượng cho sự tiến bộ và hiện đại của các

TP nhỏ của Trung Quốc

Nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng, Malaysisa đã

thực hiện chính sách đầu tư cởi mở, tạo lập môi trường thuận lợi để thu hút nhiều

nhà đầu tư nước ngoài đầu tư đài hạn, trong đó Nhà nước tham gia trực tiếp vào

việc thực hiện các dự án cơ sở HTKT Hiện nay với chính sách nên kinh tế vĩ mô và

xã hội, chính trị tương đối ổn định, chính sách nhất quán và thông thoáng đã tạo niềm tin cho doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư tham gia phát triển cơ

sở hạ tầng Nhờ vào cơ chế, chính sách năng động, Malaysia đã xây dựng được tất nhiều CTHTKTN phục vụ cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Thành công trong công tác xây dựng CTHTKTN phải kế đến dự án hầm đường

bộ thoát lũ SMART ở Kuala Lumper Hầm được xây dựng từ năm 2003, là đường ham giao thông kết hợp thoát lũ lớn nhất và dài nhất và áp dụng hầu hết các công nghệ tiên tiến nhất tại Malaysia Đường hầm có đường kính 13,2m bao gồm một

đường hầm thoát lũ đài 9 7km, với một đường ô tô dài 4km bên trong Mục đích

chính của SMART là giải quyết vẫn để lũ lụt tại Kuala Lumper giữa 2 con sông Sungai Klang và sông Kerayong, đồng thời làm giảm tình hình tắc nghẽn giao thông xảy ra hàng ngày tại khu vực thủ đô SMART được đưa vào sử dụng, khai thác vào năm 2007, công trình do chính phủ Malaysia giao cho tập đoàn Gamuda cùng công

ty MMC đứng ra thực hiện theo hình thức BOT, với tổng số vốn đầu tư hơn 514 triệu USD, khai thác trong 40 năm thông qua thu phí xe ô tô đi vào đường hầm

Trang 29

Đường hầm đã giải quyết được lưu lượng 30 ngàn ô tô mỗi ngày và đã 44 lần được

sử dụng để phân lũ Đường hằm SMART hoạt động theo 3 chế độ tùy thuộc vào lưu

lượng nước lũ (xem hình 1.3 và hình 1.4) Chế độ 1: ở điều kiện bình thường, khi

mưa nhỏ và không có bão, đường hầm mở cửa cho xe ô tô lưu thông Chế độ 2: khi

có mưa trung bình, hệ thông SMART được khởi động, nước lũ được dẫn vào phần

kên dẫn thấp nhất trong đường hầm trong khi ô tô vẫn lưu thông bình thường ở

phần bên trên trong hằm Chế độ 3: có bão, ô tô bị cấm lưu thông, sau khi tất cả ô tô

đã ra khỏi hầm, hệ thống tự động sẽ kích hoạt để mở các cửa van nước cho phép

toàn bộ nước lũ được chảy xuyên qua hầm Với công trình này đã góp phần giải quyết co ban tinh trang lũ lụt ở thủ đô Kuala Lamper

'CỦA HẦM THOÁT LŨ SMART

Hình 1.4 nguyên tắc hoạt động 3 ché d6 (nguén internet)

Trang 30

- Xây dựng QHC về KGN và CTN đô thị trong đó định hướng cụ thể phát

triển theo từng giai đoạn chiếm lĩnh KGN

- Hành lang pháp lý rõ ràng về quy hoạch và QLQH xây dựng KGN nói chung và CTN nói riêng

- Sử dụng công nghệ hiện đại trong quy hoạch và QLUQH xây dựng

CTHTKTN đô thị như hệ thống thông tin địa ly GIS

- Thành lập các cơ quan quản lý thống nhất về quy hoạch xây dựng và phát triển CTHTKTN đô thị Chính phủ các nước có sự phân quyền mạnh đối với chính quyền đô thị, vì vậy tính trách nhiệm ở mỗi cấp khá cao và ít bị chồng chéo, sự phân cấp trong quản lý hành chính, quản lý đô thị rất rõ ràng

1.2 TÔNG QUAN QLQH XÂY DUNG CONG TRINH HA TANG KY THUAT

NGAM O VIET NAM

1.2.1 Thực trạng về xây dung CTHTKTN tai cac dé thi & Viét Nam

Trong khoang hon 10 nam gan đây, các đô thị đặc biệt là đô thị lớn thu hút

được nhiều khoản đầu tư nước ngoài cũng như sự quan tâm của chính quyền nên đã

thực hiện được nhiều dự án đầu tư cơ sở hạ tang Tuy nhién, cac CTN chuyén nganh

như cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc được xây dựng đơn lẻ, thiếu đồng bộ và chôn trực tiếp đưới via hè, lòng đường mà không được bồ trí chung mặc

dù cùng tính chất; do đó việc duy tu bảo dưỡng gặp nhiều khó khăn và thất thoát

Ham giao thông cơ giới cũng như hầm đi bộ được đầu tư xây dựng nhằm giải quyết vấn để cấp bách về ùn tắc giao thông tại các tuyến phố chính Tàu điện ngầm mới

được nghiên cứu và xây dựng thí điểm ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí

Minh, tuy nhiên vẫn chưa đưa vào khai thác vận hành

Trang 31

tăng trên 800.000 m3/ngày.đêm so với năm 2011 Ty lệ dân số sử dụng nước sạch

trung bình ở các đô thị đạt 80%, cao hơn 4% so với năm 2011 Tỷ lệ thất thoát, thất

thu bình quân khoảng 25,5% giảm 4,53% so với năm 2010 (30%) Mức sử dụng nước sinh hoạt của người dân bình quân đạt 105 l/người/ngày.đêm [4]

Tuy nhiên, mạng lưới đường ống cấp nước cũ, cải tạo và xây mới chắp vá, chưa đáp ứng được yêu cầu dẫn tới tỷ lệ rò ri, thất thoát nước sạch vẫn còn cao

Chất lượng nước cấp dịch vụ vẫn chưa ổn định Bên cạnh đó nguồn nước đã và

đang bị suy thoái cả về chất lượng và trữ lượng Nguồn nước mặt bị ô nhiễm do

chất thải, nước thải sinh hoạt và sản xuất; ngoài ra còn chịu tác động của BĐKH, xâm nhập mặn, khu vực chịu ảnh hưởng mạnh là vùng duyên hải miền Trung và

vùng đồng bằng sông Cửu Long Các dự án phần lớn đầu tư vào công trình đầu mối, công trình mạng lưới phát triển chậm - hiệu quả đầu tư thấp (có nhà máy nhưng thiếu mạng lưới nên không phát huy được công suất)

1.2.1.2 Đường Ống thoát nước

Hiện nay, các ở Việt Nam đang triên khai xây dựng các nhà máy và trạm xử

lý nước thải sinh hoạt Tính đến cuối năm 2014, đã có 32 TP có dự án thoát nước và

vệ sinh với tỷ lệ số hộ đâu nối vào hệ thống đạt hơn 90% Khoảng 9-10% lượng

nước thải đô thị được xử lý bởi 27 nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 770.000 m3/ngđ trong tổng số phát sinh 3.080.000 m3/ngđ [4] Theo đánh giá của các công ty thoát nước, môi trường đô thị tại các địa phương hiện nay: 50% tuyến công đã bị hư hỏng, 30% tuyến cống cũ bị xuống cấp, chỉ khoảng 20% tuyến công mới xây dựng là còn tốt; hệ thống thoát nước chủ yếu được xây dựng ngầm đưới via hè hoặc lòng đường, khoảng 20% là cống nắp đan, hệ thống mương hở chỉ

chiếm tý lệ rất nhỏ (từ 2-3%) [48] Hệ quả tất yếu là tình trạng ngập úng xảy ra

thường xuyên, đặc biệt là trong những năm gần đây khi tốc độ xây dựng tăng mạnh

Số điểm ngập úng ngày càng nhiều và thời gian ngập úng cũng kéo dài

1.2.1.3 Đường dây cấp điện

Trong những năm gần đây, các đô thị ( đặc biệt là các đô thị lớn như Hà Nội,

TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng ) có chủ trương và bước đầu thực hiện hạ ngầm hệ thống đường điện đi nỗi góp phần tạo nên bộ mặt TP khang trang và an toàn hơn

“Sau hơn 10 năm thực hiện việc ngầm hóa lưới điện trên địa bàn TP Hồ Chí

Minh, công ty điện lực TP Hồ Chí Minh đã ngầm hóa lưới điện các tuyến đường

Trang 32

thuộc khu vực trung tâm như Lê Duan, Nguyén Hué, Nam Ky Khoi Nghĩa, Nguyễn Văn Trỗi kinh phí khoảng 150 tỷ đồng” [47]

“Hà Nội đã hoàn thiện việc ngầm hóa mạng cáp quang, dây điện tại nhiều

tuyến phố để chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long — Ha Nội Trước đó, việc

ngầm hóa cũng được thực hiện tại một số tuyến phố của quận Hoàn Kiếm ”[47]

Tuy nhiên, công tác hạ ngầm chỉ được chú trọng tại các đô thị lớn và chỉ

thực hiện cục bộ, tự phát tại các tuyến phố trung tâm mà chưa có quy hoạch hạ ngầm dẫn tới tình trạng khó khăn trong công tác quản lý

Hầu hết các đô thị ở Việt Nam đang sử dụng mạng lưới điện đi nội, cáp điện

được bô trí trên cột chạy theo các tuyến đường gây ảnh hưởng tới mỹ quan cũng như an toàn đô thị

1.2.1.4 Cáp thông tín liên lạc

Hệ thống cáp thông tin liên lạc đang được đầu tư và đồng bộ hóa tại các đô thị trong cả nước Hệ thống đường dây, cáp đi nổi đang dần được chú trọng đầu tư ngầm hóa để hiện đại hóa và đáp ứng yêu cầu mỹ quan đô thị Trên địa bàn TP Hà Nội có khoảng 13.224.540 km đường dây cáp thông tin liên lạc, trong đó 9.257.178

km đã được ngầm hóa (chiếm khoảng 70% chiều dài cáp)[55].[57] Doi voi TP Tay Ninh tông chiều mạng lưới cáp thông tin khoảng 4.000 km, trong đó ngầm hóa được

khoảng 500km (chiếm tỷ lệ 12,5% tông chiều đài cáp) [57]

1.2.1.5 Hằầm giao thông cơ giới, hầm đi bộ

Ham giao thông cơ giới: Hiện nay trên cả nước chỉ có hai TP lớn là Hà Nội

và Hồ Chí Minh triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng hầm đường bộ trong đô thị nhằm giải quyết vẫn đề ùn tắc giao thông (không kê hầm giao thông liên tỉnh ngoài

đô thị: hằm đèo Hải Vân và hầm Đèo Cả) Tuy nhiên, do vốn đầu tư cũng như yêu cầu về kỹ thuật thi công cao hơn so với xây dựng cầu vượt nên số hầm giao thông được xây dựng cũng hạn chế: Hà Nội hiện có 4 hầm giao thông cơ giới tại nút giao

Kim Liên - Đại Cổ Việt, nút giao Nguyễn Trãi - Vành đai 3, nút giao Trần Duy

Hưng - Vành đai 3 — Đại lộ Thăng Long và trước công Trung tâm hội nghị Quốc

gia; TP Hồ Chí Minh hiện tại chỉ có một hầm giao thông là hầm Thủ Thiêm, đây là

hầm vượt sông lớn nhất Đông Nam Á trong đại lộ Đông — Tây nối liền trung tâm Sài Gòn với bán đảo Thủ Thiêm Sau khi hoàn thành đã góp phan giảm bớt mật độ giao thông ngày cảng tăng của khu vực nội thành TP, góp phần phát triển một khu

Trang 33

TP mới hiện đại bên bờ phía Đông sông Sài Gòn, đồng thời khởi tạo và tô đẹp cho

sự phát triển và phồn vinh của TP Hồ Chí Minh hiện tại và tương lai [34],[47]

Hầm đi bộ: là một trong những biện pháp qua đường an toàn nhất cho người

đi bộ; tuy nhiên trong cả nước chỉ có duy nhất thủ đô Hà Nội đã xây dựng 14 ham trên một số tuyến đường trục chính và đường vành đai của TP như: đường Phạm

Hùng (6 hầm), đường Khuất Duy Tiến (5 hầm), đường Nguyễn Trãi - Láng — Trường Chinh, ngã tư Kim Liên —- Đại Cô Việt, đường Giải Phóng (ngã tư Vọng)

[34],[47] Nhung do tập quán và thói quen của người dân nên khi đưa vào sử dụng hiệu quả của các hầm này không cao, và chưa hoàn toàn được người dân ủng hộ

Tại các tỉnh thành khác như TP Hồ Chí Minh và gần đây nhất là Nha Trang các

ham đi bộ cũng chỉ nằm trên hồ sơ hoặc đang triển khai thi công

1.2.1.6 Bãi đỗ xe ngầm

Hiện nay trên địa bàn cả nước chưa có BĐX ngầm tập trung đưa vào khai thác sử dụng Song song với việc phát triên khu đô thị mới, các chung cư cao tầng, tháp thương mại — văn phòng đã xây dựng tầng ham lam nơi để xe và bố trí

CTHTKT tuy nhiên chỉ có tính chất phục vụ cục bộ Tại một số TP lớn đã và đang

nghiên cứu quy hoạch xây dựng một số BĐX ngầm tập trung như BĐX ngầm dưới

công viên Lê Văn Tám (TP Hồ Chí Minh), BĐX ngầm tại vườn hoa Bác C6 va

BĐX ngầm tại cung văn hóa Hữu Nghị (TP Hà Nội), BĐX ngầm tại khu vực công

viên 29-3 (TP Đà Nẵng) [57].[58]

1.2.1.7 Tàu điện ngầm

Hệ thống tàu điện ngầm mới chỉ được nghiên cứu, lập quy hoạch và đang

triển khai xây dựng tại 2 TP lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Theo QHC thủ đô

Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 1259/QĐ-Ttg trên địa bàn Hà Nội có 8 tuyến đường sắt đô thị, trong đó có một số tuyến đi ngầm Hiện

Hà Nội đang triển khai xây dựng tuyến số 3 (Nhỗn — Ga Hà Nội), trong đó đi trên cao 9,2km (từ Nhỗn đến ga Ngọc Khánh và đi ngầm 2,9km đoạn từ ga Ngọc Khánh

đến ga Hà Nội) Tại TP Hồ Chí Minh, theo quyết định phê duyệt 5745/QĐ-UBND năm 2009 của UBND TP Hỗ Chí Minh có 6 tuyến đường sắt đô thị Các tuyến đang

được xây dựng có đoạn đi ngầm và đi nỗi [57]

Trang 34

1.2.1.8 Các đường dây, đường ống khác

Thực tế các đô thị trên thế giới còn có các loại đường dây, đường ông ngầm khác như: đường ống cấp nhiệt, cấp gas, đường ống cấp nước nóng, đường ống dẫn đầu tuy nhiên với điều kiện kinh tế và phát triển ở nước ta chưa có các loại đường dây đường ống này

1.2.2 Thực trạng quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị

Hiện nay (tính đến tháng 06/2016), trong cả nước có 3 đô thị đã lập đồ án

quy hoạch hệ thống HTKTN đô thị: Phan Rang Tháp Chàm, Nhơn Trạch và Tây Ninh, tuy nhiên chỉ đồ án quy hoạch ngầm hóa hệ thống HTKT của TP Phan Rang Tháp Chàm và TP Tây Ninh được phê duyệt Đối với các đô thị khác, nội dung quy hoạch CTHTKTN được lồng ghép trong đồ án quy hoạch và là nội dung quy hoạch riêng lẻ của từng bộ môn như cấp nước, thoát nước, cấp điện, giao thông, thông tin liên lạc và được tích hợp trong bản vẽ tông hợp đường dây đường ống HTKT với nội dung đơn giản là sắp xếp hệ thống đường dây, đường ống trên mặt cắt ngang đường Riêng đối với QHC thủ đô Hà Nội có một chương vẻ quy hoạch xây dựng

CTN nhưng không phù hợp với thực tế Nội dung đồ án chỉ là định hướng phát triển

hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật mà không gắn liền với hệ thông CTHTKT hiện trạng nên không thê sắp xếp, bố trí vào được

* Nhận xét về CTHTKTN đô thị

Trong quá trình đầu tư, xây dựng và phát triển hệ thống HTKTN đô thị, Việt

Nam đã đạt được một số thành tựu, tuy nhiên vẫn còn có những bat cap:

e Chưa có QHC về HTKTN

e_ Việc đầu tư vẫn còn riêng lẻ, thiếu đồng bộ

e Thiếu cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch và xây dựng CTHTKTN

e Thiếu tài liệu về địa chất công trình

e Thiếu nguồn nhân lực thực hiện công tác khảo sát, quy hoạch, thiết kế, thi

công kiêm soát CTHTKTN

e Hệ thống văn bản pháp lý về CTN nói chung và CTHTKTN nói riêng còn chưa đầy đủ

Trang 35

1.2.3 Thực trạng QUQH xây dựng CTHTKTN đô thị tại Việt Nam

Thực trạng QLQH xây dung CTHTKTN đô thị tại Việt Nam trong những

năm qua được thê hiện khái quát qua một số khía cạnh như sau:

1.2.3.1 Về ban hành, thực hiện các văn bản QLQH xây dựng CTHTKTN đô thị

a/ Về ban hành văn bản

- Đối với văn bản kỹ thuật: Đã ban hành một số văn bản liên quan đến quy định, yêu cầu về quy hoạch xây dựng CTHTKTN: QCXDVN 01:2008 về quy hoạch xây dựng trong đó có quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật trong mạng lưới ngầm; QCVN 07: 2016/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong đầu tư và xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp các CTHTKT đô thị; QCVN 08:2009/BXD quy định các yêu cầu về gara ô tô ngầm; QCVN 33: 2011/BTTTT quy định về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông: QCVN 03: 2012 về nguyên tắc phân loại, phân cấp CTHTKT

- Đối với văn bản quản lý nhà nước: Các văn bản quản lý nhà nước được ban hành phần nào tạo điều kiện đễ dàng trong công tác quản lý như: Luật xây dung năm 2014 đưa ra các yêu cầu và nội dung về QLQH xây dựng: Luật quy hoạch đô

thị năm 2009 quy định về QLXD hệ thống HTKT và KGN đô thị theo quy hoạch; Nghị định 39/2010/NĐ - CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Nghị

định 72/2012/ND — CP về quản lý và sử dụng chung CTHTKT; Thông tư

02/2012/TT - BXD hướng dẫn một số nội dung về bao tri CTHTKT, thông tư số 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở đữ liệu CTN đô thị

Nội dung văn bản pháp lý về QLQH xây dựng CTHTKTN đô thị như sau:

- Luật xây dựng năm 2014 (luật số 50/2014/QH13) [42]: Trong đó có quy định về nội dung QLQH xây dựng: trình tự các bước lập, thâm định, phê duyệt quy

hoạch, QLXD theo quy hoạch, tô chức thực hiện theo quy hoạch Tuy nhiên chưa

có phân biệt các loại quy hoạch và nội dung chỉ đề cập về QHĐT nói chung, quy hoạch KGN hay CTN chưa được đề cập

- Luật quy hoạch đô thị (Luật số 30/2009/QH12) [44]: Luật quy hoạch đô thị

có quy định về nội dung lập, thâm định, phê duyệt, tô chức thực hiện quy hoạch và

QLXD theo quy hoạch đã được phê duyệt Trong nội dung luật có phân chia cu thé

4 loại QHDT: QHC, QHPK, QHCT và quy hoạch HTKT lập riêng cho đô thị trực thuộc trung ương và cho từng loại HTKT Tuy nhiên, trong thời kỳ công nghiệp

Trang 36

hóa, hiện đại hóa diễn ra như vũ bão, cùng với nó tốc độ phát triển đô thị diễn ra mạnh mẽ nên cấp đô thị luôn luôn có sự biến động kéo theo sự phát triển toàn điện

về mọi mặt kinh tế xã hội trong đó có HTKT Do đó, quy hoạch chuyên ngành chỉ lập riêng cho từng loại CTHTKTN là chưa hợp lý, dẫn tới tình trạng phát triển thiếu đồng bộ, manh mún, gây khó khăn cho công tác quản lý, cập nhật thông tin Mục 4

của Luật Quy hoạch đô thị có quy định về nội dung QLXD hệ thống HTKT va

KGN đô thị theo quy hoạch Tuy nhiên nội dung về CTHTKTN trong hồ sơ quy hoạch chỉ được quy định trong từng bộ môn hạ tầng riêng lẻ và tích hợp trong bản

đồ tông hợp đường dây, đường ống HTKT chỉ đơn giản là nghiên cứu sơ bộ sắp xếp

hệ thông đường dây, đường ống ngầm trên mặt cắt ngang đường, thiếu tính khoa học chuyên sâu Do đó, cần có quy định lập quy hoạch tích hợp CTHTKTN riêng lẻ

trong đồ án QHC CTHTKTN đô thị

- Luật đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) [43]: Trong nội dung luật

có đề cập vấn đề sử dụng đất xây dựng CTN phải phù hợp với nội dung quy hoạch xây dựng CTN, tuy nhiên trong nội dung luật quy hoạch đô thị cũng như luật xây dựng không có nội dung về quy hoạch CTN

- Nghị định 39/2010/NĐ-CP vẻ quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị [14]: Nghị định quy định cụ thể về các nội dung quản lý không gian xây dựng ngầm

đô thị, trong đó có nội dung về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị Nghị

định nhân mạnh quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị là một nội dung của

đồ án QHĐT và có nội dung hướng dẫn sơ bộ về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị Tuy nhiên, chưa có thông tư hướng dẫn cụ thể về nội dung này Nghị định cũng đề cập đến vấn đề sở hữu và sử dụng đất xây dựng CTN, nhưng chi chung chung là tuân thủ theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, phù hợp với quy hoach đô thị mà không khăng định rõ tổ chức, cá

nhân có quyền sở hữu, sử dụng đất để xây dựng CTN, quyên lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đó, phí sử dụng, phí cho thuê

- Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung CTHTKT [15]: Nghị định có quy định cụ thé về việc quản lý sử dụng chung CTHTKT: các yêu cầu, nguyên tắc bố trí hệ thông HTKT vào CTHTKT sử dụng chung Tuy nhiên, nghị định chưa đề cập cụ thê về phí sử dụng CTHTKT dùng chung: ai xây dựng, ai cho thuê, phí thuê, bắt buộc hay không vẻ sử dụng CTHTKT dùng chung; van dé vé hành lang an toàn, hành lang bảo vệ CTHTKTT sử dụng chung

Trang 37

- Nghi dinh 11/2010/ND-CP vé quan ly va bao vé két cau ha tang giao thong

đường bộ [12] và nghị định 100/2013/NĐ-CP sửa đổi bố sung một số điều nghị định 11/2010/NĐ-CP [16]: Nghị định chỉ đưa ra các tiêu chuẩn quy định về hành

lang an toàn và bảo vệ kết cấu đường bộ đối với đường trên mặt đất mà không đề cập đến đường giao thông ngầm, hầm ôtô, hầm bộ hành

- Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thâm định, phê duyệt và quản lý QHĐT

[13] và thông tư 10/2010/TT-BXD quy định về nội dung hồ sơ trong từng loại

QHĐT: Nội dung nghị định và thông tư hướng dẫn về quy trình lập, thâm định, phê

duyệt, quản lý và nội dung hồ sơ của từng loại QHĐT được quy định trong Luật quy hoạch đô thị (năm 2009), nhưng trong đó thiếu thông tin quy định về nội dung quy hoạch xây dựng CTHTKTN đô thị

- QCXDVN 01:2008/BXD [5]: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch

xây dựng: Quy chuẩn nêu ra những yêu cầu đối với công tác quy hoạch xây dựng, nhưng cũng giống như trong luật xây dựng và luật quy hoạch đồ án quy hoạch HTKTN chỉ được đề cập qua mà không có yêu cầu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể Trong nội dung quy chuẩn có đề cập đến khoảng cách ngang, khoảng cách đứng giữa các

hệ thống đường dây, đường ống ngầm khi chôn trực tiếp và khi được sắp xếp trong

hệ thống HTKT sử dụng chung nhưng khi đưa vào áp dụng thực tế nhiều chỉ số không phù hợp, chưa có sự tính toán đến ảnh hưởng giữa các đường dây, đường ống

đo tính chất của chúng Nội dung về quy hoạch giao thông ngầm chỉ được đề cập chung chung về yêu cầu, nguyên tắc, hình thức mà chưa có hướng dẫn cụ thê về chỉ tiêu, tiêu chuẩn áp dụng hay hành lang bảo vệ, sử dụng đất đối với hạng mục công trình này

- QCVN 08:2009/BXD [6]: quy chuân kỹ thuật quốc gia về CTN đô thị -

phần 1 tàu điện ngầm và phân 2 gara ôtô: Trong phân 1 về tàu điện ngầm có để cập đến vùng bảo vệ công trình tàu điện ngầm là khu đất năm trên công trình tàu điện

ngầm hiện hữu và liền kề nó mà việc sử dụng xây dựng mới, làm đường, đặt hệ

thống HTKT phải có sự đồng ý của đơn vị quản lý Trong phần 2 về gara ôtô có

những quy định cụ thể về thông số thiết kế kỹ thuật đối với từng loại gara ôtô Tuy

nhiên, các tiêu chuẩn, chỉ tiêu về khoảng cách cụ thể của vùng bảo vệ đến đâu và

như thế nào thì chưa được đề cập đến

- QCVN 07:2016/BXD [7]: quy chuân kỹ thuật quốc gia các CTHTKT đô

thị: Quy chuẩn có để cập đến nội dung bắt buộc sử dụng tuynen hoặc hào kỹ thuật

Trang 38

khi xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị hiện hữu; vị trí, hình dáng của tuynen và hào

kỹ thuật nhưng chưa đề cập cụ thể về cách thức, yêu cầu bố trí các công trình này Trong nội dung quy định về hầm giao thông trong đô thị cần phải kết hợp với

các công trình trên mặt đất để tạo thành một thể không gian thống nhất, thuận lợi cho mọi hoạt động sinh hoạt của dân cư đô thị và an toàn giao thông Tuy nhiên

chưa có văn bản quy phạm hướng dẫn, hay lý thuyết về quy hoạch tích hợp không gian trên mặt đất và KGN; hành lang bảo vệ công trình giao thông ngầm đến đâu và kết nối với không gian trên bề mặt như thế nào

b/ Về thực hiện văn bản

Các quy định trong các văn bản được thực hiện tương đối tốt và đạt được

những thành quả nhất định Tuy nhiên KGN, CTN là một lĩnh vực mới được nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam nên hệ thống văn bản hướng dẫn, cũng như van ban pháp lý chưa đầy đủ và bất cập gây ra không ít khó khăn cho các cơ quan ban ngành quản lý, nhất là về phân công nhiệm vụ trong QLQH Như tại địa bàn TP Hà Nội, theo điều tra, khảo sát hệ thống cáp nỗi thông tin liên lạc vẫn treo cùng hệ thống cáp điện, tuy nhiên bên viễn thông không có thỏa thuận dùng chung hay hợp đồng thuê

sử dụng cột treo cáp của bên điện lực [Š7]

1.2.3.2 Về quản lý các hoạt động quy hoạch xây dựng CTHTKTN

Các hoạt động liên quan đến QLQH CTHTKTN đô thị bao gồm: lập, thắm

định đồ án quy hoạch; tô chức thực hiện quy hoạch; QLQH trong xây dựng, khai thác, sử dụng; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch CTHTKTN đô thị

a/ Quản lý việc lập, thẩm định quy hoạch xây dựng CTHTKTN

Quy hoạch xây dựng CTHTKTN đô thị được lập đồng thời với QHĐT,

được quy định trong nội dung quy hoạch từng bộ môn HTKTT riêng lẻ và bản vẽ tổng hợp đường dây đường ống HTKT Hệ thống văn bản hướng dẫn luôn được cập

nhật, sửa đổi, bô sung phù hợp với điều kiện phát triển thực tế như NÐ 37/2010/NĐ-CP về lập, thấm định và phê duyệt đồ án QHĐT thay thé cho ND

08/2005/NĐ-CP; thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại QHĐT thay thế cho thông tư 03/2005/TT-BXD hơn nữa công tác lập, thâm định, phê duyệt đồ án quy hoạch ngày càng được chú trọng và quản lý chặt chẽ nên chất lượng đồ án quy hoạch ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, quy hoạch HTKT nói chung và quy hoạch HTKTN nói riêng chỉ được thể hiện đơn thuần là nội dung riêng lẻ và bản vẽ tông hợp đường dây, đường ống kỹ thuật trong đồ án QHĐT hoặc

Trang 39

được lập riêng cho từng bộ môn HTKT đối với đô thị trực thuộc trung ương, mà chưa được tích hợp trong một đồ án quy hoạch xây dựng CTHTKTN đô thị Mỗi bộ môn HTKT chịu sự quản lý của cơ quan chuyên ngành riêng biệt nên sự thống nhất

ý kiến trong quy hoạch rất khó khăn Bên cạnh đó, việc lấy ý kiến cộng đồng trong

công tác lập, thâm định quy hoạch chưa được thực hiện nghiêm túc, nhiều đồ án,

nhiều địa phương bỏ qua thủ tục này; ví dụ như QHC TP Hòa Bình công tác xin ý

kiến cộng đồng chỉ là treo một vài pano về quy hoạch tại trụ sở SXD mà không có

thông báo rộng rãi cho nhân dân đến xem và góp ý

b/ Tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng CTHTKTN đô thị

Hiện nay, mới chỉ có quy hoạch CTHTKTN TP Phan Rang Tháp Chàm và Tây Ninh được phê duyệt, tuy nhiên nội dung đỗ án chỉ là hạ ngầm và sắp xếp hệ thống đường dây đường ống kỹ thuật vào hào kỹ thuật và cống bể mà chưa dé cap đến vấn đề giao thông ngầm Các đô thị khác, nội dung quy hoạch HTKTN chỉ là bản vẽ tông hợp đường dây, đường ống kỹ thuật trong đồ án quy hoạch Do đó, nội dung quy hoạch CTN không đáp ứng yêu cầu vẻ tính khoa học kỹ thuật để áp dụng vào công tác quản lý nhà nước

Việc công bố công khai đồ án quy hoạch, cung cấp thông tin chưa đáp ứng yêu cầu và vẫn mang tính chất hình thức; như QHC TP Nam Định công tác công bố quy hoạch chỉ là treo bản vẽ định hướng phát triển không gian tại vị trí công cộng Phần nhiều đồ án QHCT có quy mô nhỏ không tô chức công bố công khai

Các cơ quan chuyên ngành HTKT đều có định hướng quy hoạch riêng nên công tác cập nhật và lập định hướng trong các đồ án quy hoạch gặp nhiều khó khăn

và chồng chéo Ví dụ như trong đồ án QHC thủ đô Hà Nội mới được phê duyệt, việc cập nhật số liệu hiện trạng và định hướng quy hoạch của tông công ty điện lực Việt Nam và sở Công thương Hà Nội gặp nhiều khó khăn vì số liệu chồng chéo cũ mới, không có sự thống nhất giữa hai bên [57]

c/ QLQH xây dựng CTHTKTN trong đầu tư xây dựng

Trong đầu tư xây dựng CTHTKT việc quản lý bao gồm: giới thiệu dự án, tham gia ý kiến về quy hoạch đối với dự án hoặc cấp phép xây dựng được thực hiện tương đối tốt nên ít xảy ra sai sót Tuy nhiên, các CTHTKT đều có sự quản lý của các cơ quan chuyên ngành riêng biệt nên trong công tác đầu tư xây dựng còn thiếu đồng bộ và liên kết dẫn đến tình trạng thất thoát và lãng phí trong đầu tư Ví dụ như đôi với dự án hạ ngâm đường dây cáp điện và thông tin liên lạc dưới vỉa hè, bên

Trang 40

điện lực và viễn thông không có kế hoạch phối hợp với nhau dẫn đến tình trạng thi

công khác thời điểm, đào lên lắp xuống gây thắt thoát lãng phí

d/ QLQH xây dựng CTHTKTN trong khai thác sử dụng

QLQH xây dựng CTHTKT nói chung và CTHTKTN nói riêng trong sửa

chữa, bảo trì, đấu nối chưa được thực hiện đồng bộ, không cùng thời điểm và thời

gian Đường phố thường bị đào lên lấp xuống trong thời gian rất ngắn gây ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị cũng như tỉnh trạng thất thoát, lãng phí Các dự án xây dựng, cải tạo một tuyến phố thường chỉ tập trung hoàn thiện phần mặt đường và nếu

có chỉ thi công thêm phân thoát nước mưa dọc hai bên đường kết hợp hè phố mà không kết hợp xây dựng các CTHTKT khác dọc hai bên đường như đường ống cấp nước, đường ông thoát nước thải, cấp điện, thông tin liên lạc

e/ Thanh kiêm tra và xử lý vi phạm quy hoạch xây CTHTKTN

Nhìn chung công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch CTHTKTN mới chỉ được thực hiện trong đầu tư xây dựng hoặc đối với một số công

trình đã thi công Do đặc thù quản lý của từng cơ quan chuyên ngành riêng biệt nên công tác thanh tra, kiểm tra gặp rất nhiều khó khăn Ví dụ như đối với ngành điện của TP Hà Nội trong thời gian chuẩn bị chào mừng 1000 năm Thăng Long Hà Nội

đã tiến hành hạ ngầm cáp nỗi trên nhiều tuyến đường mà không có QHC; hơn nữa

do chạy theo tiến độ nên bản vẽ hoàn công hau như không được chú trọng kiểm

soát; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm không được thực hiện nghiêm

túc dẫn tới tình trạng khó khăn trong công tác quản lý, nên thường xuyên phải đào lên, lắp xuống đề sửa chữa, bảo trì, thay thế [57]

f/ Công tác lưu trữ hồ sơ CTHTKT nói chung, CTHTKTN nói riêng

Hiện nay, công tác lưu giữ hồ sơ của các đơn vị quản lý nhà nước về HTKT chủ yếu là hệ thống thuyết minh, bản vẽ, file mềm, nhưng cũng chỉ lưu giữ riêng lẻ theo từng chuyên ngành hạ tầng riêng mà không có sự liên kết giữa các

ngành Trong thời gian qua, BXD chủ trì thực hiện du an tng dung GIS quan ly HTKTDT tai 7 TP: Quang Ngai, Tam Ky, My Tho, Bén Tre, Tra Vinh, Ca Mau,

Rạch Giá thuộc chương trình hợp tác giữa Việt Nam và Đan Mạch (SDU) [18] Tuy nhiên ứng dụng quản lý chỉ về giao thông, cấp thoát nước, cây xanh, chất thải rắn,

vệ sinh môi trường, chiếu sáng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp mà không có hạ

tầng thông tin liên lạc, điện dân dụng

Ngày đăng: 27/02/2017, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w