Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò to lớn của vốn lưu động, nhận thức được tầmquan trọng của vốn lưu động trong sự tồn tại và phát triển đối với từng doanhnghiệp, thong qua quá trình thực t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốnlưu động nói riêng là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Vì vậy, việc tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng là điều hết sức cần thiết để từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách, cácquyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nóichung và vốn lưu động nói riêng ngày càng hiệu quả
Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò to lớn của vốn lưu động, nhận thức được tầmquan trọng của vốn lưu động trong sự tồn tại và phát triển đối với từng doanhnghiệp, thong qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc
Nin hem quyết định chọn đề tài : “Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ trong các DN
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ tại công ty TNHH Dịch
vụ Thương mại Bắc Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh
Do kinh nghiệm bản thân và kiến thức thực tế của em còn hạn chế nên bàiviết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét
và góp ý của thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn Qua đây em xingửi lời cảm ơn đến các cán bộ nhân viên trong công ty TNHH Dịch vụ Thươngmại Bắc Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt là sựhướng dẫn của thầy giáo TS Đỗ Quế Lượng đã giúp em hoàn thành bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Những nội dung cơ bản về vốn lưu động.
1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động:
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nàongười kinh doanh cần phải có một số tài sản nhất định Nếu căn cứ vào vai trò củatài sản đối với quá trình tái sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp baogồm: Tư liệu lao động và đối tượng lao động Tư liệu lao động thường được cấuthành bởi hai bộ phận TSCĐ và các công cụ lao động Các công cụ lao động nàycùng với đối tượng lao động hợp thành tài sản lưu động của doanh nghiệp
Những công cụ lao động và đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình tháihiện vật được gọi là TSLĐ còn xét về hình thái giá trị gọi là VLĐ
Như vậy VLĐ là biểu hiện bằng tiền các tài sản lưu động của doanh nghiệp.Tài sản lưu động của doanh nghiệp là những tài sản tiền tệ hoặc có thể chuyểnthành tiền tệ trong chu kỳ kinh doanh Nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
VLĐ được chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau bắt đầu từ tiền tệ sanghình thái vật tư, hàng hóa dự trữ Khi vật tư dự trữ được đưa vào sản xuất chúng tatạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ, vốn lưuđộng trở về hình thái tiền tệ ban đầu của chúng Do quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh không ngừng thì vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tínhchất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động Do có sự chu chuyểnkhông ngừng mà VLĐ thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới cáchình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông
1.1.2 Đặc điểm và phân loại vốn lưu động.
Trang 3VLĐ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn hoàn toàntrong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm
để cấu thành nên giá trị sản phẩm
Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, VLĐ thường xuyên thay đổi hìnhthái biểu hiện, từ hình tháo vốn tiền tệ ban đầu sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ vàvốn sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sảnxuất, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình tháikhác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xenvới nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh,quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏiphải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục nhữngách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
b Phân loại vốn lưu động:
Dựa theo vai trò vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói,công cụ, dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, bánthành phẩm tự chế, chi phí trả trước…
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, hàng hóa, vốnbằng tiền, các khoản phải thu,…
Dựa theo hình thái biểu hiện:
- Vốn vật tư hàng hóa là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như là: vốn nguyên, nhiên vật liệu; vốn sảnphẩm dở dang; vốn hàng thành phẩm, hàng tồn kho; vốn chi phí trảtrước
Trang 4- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phân loại theo cách này để tạođiều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá, khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp.
- Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn
Dựa theo nguồn hình thành:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyềnchi phối và định đoạt, bao gồm: nguồn ngân sách; liên doanh, liênkết; nguồn vốn cổ phần, tự bổ sung…
- Nợ phải trả: nguồn vốn đi vay, nguồn vốn trong thanh toán
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động.
Vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng giữ một vai trò quyết định trongsản xuất kinh doanh Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhthường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu độngnhất định VLĐ có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từkhâu mua sắm vật tư sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm Việc sử dụng hiệuquả VLĐ có tính quyết định rất lớn trong việc thiết lập chiến lược sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Quy mô của VLĐ ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại, nó làm tăng khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp nhờ có cơ chế dự trữ, khả năng tài chính trong quan hệ đốingoại, tận dụng được cơ hội kinh doanh và khả năng cung cấp tín dụng cho kháchhàng, đó là một cơ chế rất lớn trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VLĐ chuyển toàn bộ giátrị một lần vào giá của sản phẩm và là nhân tố chính tạo nên giá thành phẩm Do
đó, quản lý tốt VLĐ giảm được chi phí và hạ giá thành sẽ làm tăng sức cạnh tranhcho doanh nghiệp
VLĐ với đặc điểm về khả năng chu chuyển của nó sẽ giúp cho doanh nghiệp
Trang 5kịp thời nhu cầu của thị trường cũng như các nhu cầu tài chính trong các quan hệkinh tế đối ngoại cho doanh nghiệp.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đãđược xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Như vậy, hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù khách quan phản ánh quátrình sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao chomang hiệu quả cao nhất với chi phí sử dụng vốn lưu động thấp nhất
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.2.1 Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển VLĐ.
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quay vốnlưu động và thời gian môt vòng quay VLĐ
- Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu độngquay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm:
Số vòng quay vốn lưu động= Doanhthu thuần
Trang 6H ệ s ố đ ả mnhi ệ mVL Đ= VL Đ b ì nh qu â n
Doanh thuthuầ n
1.2.2.3 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn lưu động.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng VLĐ bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐcàng tốt
Tỷ suất sinh l ờ iVL Đ= Lợ i n hu ậ n sau t h u ế
VL Đ b ìn h qu â n trong k ỳ
1.2.2.4 Các chỉ tiêu hệ số thanh toán.
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn thành tiền để đảm bảo trả được các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả
Khả năng thanhtoán NNH hiệnthời= Giá trị tài sản ngắnhạn
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền saukhi trừ đi yếu tố hàng tồn kho để đảm bảo trả các khoản nợ ngắn hạn khi tới hạntrả
Trang 7S ố v ò ng quay h à ng t ồ n kho= Doanhthu thuầ n
Gi á tr ịh à ng t ồ n kho
Thời gian cho một vòng quay hàng tồn kho được tính bằng công thức:
Th ờ i gian1 v ò ng quay HTK= Th ờ i giank ỳ ph â nt í ch
S ố v ò ng quay HTK
Vòng quay nợ phải thu
Vòng quay nợ phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng tốt
vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn
V ò ng quay nợ phải thu= Doanhthu thuần
Nợ phải thub ì nh qu â n
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Nhân tố khách quan:
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế thấp, chậm hoặc suy thoái sẽ làm cho sức mua của thịtrường bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanhnghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợinhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐnói riêng
- Rủi ro: Đó là những rủi ro bất thường trong quá trình kinh doanh mà cácdoanh nghiệp thường gặp phải: Không thu hồi được nợ, không huy động đượcvốn, không có nguồn hàng hay những rủi ro do thiên tai gây ra như hỏa hoạn,bão lũ mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được
- Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ: làm giảm giá trịtài sản, vật tư Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnhkịp thời thì giá trị của sản phẩm hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảmhiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng
Trang 8- Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước: có sự thay đổi về chínhsách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế, lãi xuất, tỷ giá cũng tác động đến hiệu quả
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
- Nhu cầu và cấu thành nhu cầu: nếu kinh doanh những mặt hàng có nhucầu cao thì doanh nghiệp có khả năng mở rộng tiêu thụ hàng hóa, tăng tốc độ chuchuyển VLĐ Ngược lại nếu kinh doanh những mặt hàng có kết cấu nhu cầu phứctạp đòi hỏi phải có dự trữ cao mới thỏa mãn sự lựa chọn của người tiêu dùng
- Mức dự trữ hàng hóa: VLĐ trong các doanh nghiệp thương mại phần lớntập trung ở khâu dự trữ hàng hóa Bởi vậy nếu khối lượng hàng hóa tiêu thụ trongmột thời kỳ không đổi thì dự trữ càng cao thì tốc độ chu chuyển VLĐ càng thấp vàngược lại Song dự trữ hàng hóa cao hay thấp là do yêu cầu của kinh doanh
- Trình độ quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp: sử dụng vốn hợp
lý, đúng mục tiêu; quản lý vốn chặt chẽ là một yếu tố có tính chất quyết định đểtăng tốc độ chu chuyển VLĐ của doanh nghiệp thương mại
1.2.4 Ý nghĩa của việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu việc tổ chức đảm bảo vốn lưu độngnhằm cung cấp một lượng vốn lưu động thường xuyên, cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục thì việc bảo toàn nâng cao hiệu
Trang 9quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc giúp doanh nghiệp đạt được mục đích sản xuất kinh doanh của mình.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế cạnh tranh vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng tới vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhằm thu hồi vốn nhanh, đảm bảo kinh doanh có lãi để
tự trang trải các chi phí đã bỏ ra
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng đểđánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung củadoanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chophép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện
về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của đơn vị mình từ đó đề ra các biệnpháp, các chính sách các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụngđồng vốn nói chung và VLĐ nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vào việcnâng cao lợi nhuận Có lợi nhuận chúng ta mới có tích luỹ để tái sản xuất ngàycàng mở rộng
Trang 10CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI BẮC NINH
2.1 Khái quát về công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh
2.1.1 Thông tin chung về công ty:
Tên công ty (TV) : Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại BắcNinh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh được thành lập năm 2007 theoQuyết định số 109/ QĐ-NS của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Nông sản BắcNinh, Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh chính thức được thành lập
Tháng 11 năm 2009 công ty thành lập Siêu Thị Lạc Việt trực thuộc Công tyTNHH Dịch Vụ Thương Mại Bắc Ninh
Tháng 1 năm 2011 công ty thành lập Trung Tâm Thương Mại DABACOtrực thuộc Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Bắc Ninh
Trang 11Tháng 4 năm 2012 công ty thành lập thêm Trung Tâm Thương Mại NguyễnCao trực thuộc Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Bắc Ninh
Siêu thị được thiết kế theo mô hình không gian mở, bao gồm khu vực kinhdoanh, khu vực kho chứa, khu vực văn phòng quản lý và hệ thống sân vườn baoquanh
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh:
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh hoạt động trong các lĩnh vực
sau:
- Mua bán xuất nhập khẩu nông, lâm sản nguyên liệu động vật sống, lương
thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào;
- Mua bán xuất nhập khẩu đồ dùng cá nhân và gia đình; Mua bán xuất
nhập khẩu máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế; Mua bán thuốc hóachất, tạp phẩm;
- Sản xuất chế biến kinh doanh và bảo quản thịt, thủy sản, rau quả, dầu,
mỡ, nông lâm hải sản, gia vị, hương liệu, bột cá; Xay sát, sản xuất bột vàsản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy cầm;
- Đại lý và kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc thú y; Kinh doanh dịch vụ
khách sạn, nhà hàng; Vận tải hàng hóa bằng ô tô; Tổ chức các hoạt độngkinh doanh thương mại và dịch vụ dưới hình thức siêu thị, trung tâmthương mại;
- Dịch vụ quảng cáo và truyền thông; Mua bán hàng may mặc, sản phẩm
dệt, chăn ga gối đệm; Mua bán hàng điện tử, điện gia dụng, dụng cụ giađình; Sản xuất, mua bán hàng hóa mỹ phẩm;
- Mua bán các loại giấy và nguyên liệu sản xuất ngành giấy.
Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng:
- Kinh doanh hoạt động thương mại
- Thu mua và chế biến hàng nông sản.
Trang 12Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh
doanh thị trường Phòng kế toán tài chính Phòng xuất nhập khẩu
Các kho
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu: vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vận
tải, hoá chất phục vụ sản xuất công nông nghiệp, nguyên liệu sản xuấtthức ăn chăn nuôi, hang nông sản, thực phẩm; hàng tiêu dùng, đồ dùng cánhân và tiêu dùng
- Sản xuất kinh doanh và chế biến hàng: nông lâm hải sản, gia vị, hương
liệu, bột cá, thuỷ sản, thịt gia súc, gia cầm, thuỷ cầm…
Nhiệm vụ :
- Xây dựng và phát triển mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôi giasúc, gia cầm sang các thi trường nước ngoài
- Bảo vệ và phát triển vốn của nhà máy
- Đảm bảo việc làm, thu nhập, và đời sống cho người lao động
2.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh:
2.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 132.2.1 Cơ cấu tài sản của công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh
2013/2012
So sánh 2014/2013
Số tiền
Tỷ Trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch +/-
Tỷ lệ
% +/-
Chênh lệch +/-
Tỷ lệ
% +/-
( Trích bảng cân đối kế toán công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh)Qua bảng phân tích trên ta thấy quy mô tài sản có xu hướng tăng qua các năm
cụ thể là năm 2013 so với năm 2012 đã tăng 10,9% đạt mức 3.551 tỷ đồng, đếnnăm 2014 thì lượng tài sản tăng thêm 13.01% so với năm 2012 tức là tăng 462 tỷđồng Cụ thể là:
- TSNH: năm 2013 so với năm 2012 đã tăng 11.92% tương ứng tăng
292 tỷ đồng Đến năm 2014 tiếp tục tăng thêm 9.99% từ 2.742 tỷ đồng năm 2013
Trang 14lên 3.016tỷ đồng năm 2014 Để có sự tăng như thế này trong 3 năm vừa qua là do
1 số yếu tố như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 đã tăng 12.65% so với năm
2012 tương ứng với tăng 62 tỷ đồng thế nhưng sang đến năm 2014 lại giảm mạnhđến 75.18% xuống chỉ còn 137 tỷ đồng
Bên cạnh đó HTK tăng đều qua các năm cụ thể là năm 2013 đã tăng 4.67%tương ứng với tăng 72 tỷ đồng, đến năm 2014 con số này đã tăng thêm 16.79% sovới năm 2013 đạt mốc 1.885 tỷ đồng Vậy cũng có thể công ty đã dùng tiền đầu tưthêm vào HTK để có thể đảm bảo hoạt động SXKD được liên tục
Các khoản phải thu của năm 2013 là 540 tỷ đồng ( chiếm 15,21%) tức là đãtăng 175 tỷ đồng so với năm 2012 Tuy nhiên sang đến năm 2014 do áp dụng một
số chính sách phù hợp để hạn chế việc bị chiếm dụng vốn nên các khoản phải thucủa công ty đã giảm 23 tỷ đồng xuống còn 517 tỷ đồng tương ứng với 12,88%trong tổng tài sản
- Về TSDH: năm 2012 tỷ trọng TSDH trong tổng tài sản chiếm 23.49% tương
ứng 752 tỷ đồng nhưng đến năm 2013 thì chiếm 22.78% và đến năm 2014 thì đạtmốc 997 tỷ đồng (tăng 23.24% so với năm 2013)
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Cơ cấu nguồn vốn của công ty được trình bày tại bảng 2.2 (Xem trang sau)Qua bảng 2.2 ta thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Dịch vụ Thươngmại Bắc Ninh có 1 số điểm đáng chú ý sau:
Trang 15Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại BN
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 So sánh 2014/2013 So sánh
Số tiền
Tỷ Trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch +/-
Tỷ lệ
% +/-
Chênh lệch +/-
Tỷ lệ
% +/-
I Nợ Phải Trả 1.971 61,56 2.174 61,22 2.291 57,09 203 10,30 117 5,38
1 Nợ ngắn hạn 1.459 45,57 2.025 57,03 2.160 53,83 566 38,79 135 6,67
2 Nợ dài hạn 512 15,99 149 4,20 131 3,26 -363
70,90 -18
12,08
( Trích bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại BN)
Tương ứng với sự tăng lên của tài sản thì nguồn vốn cũng tăng lên Trongtổng nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm một tỷ trọng lớn tuy nhiên nợ phải trả đangtăng dần qua các năm cụ thể là năm 2012 nợ phải trả chiếm 61.65% đến năm 2013con số này đã tăng thêm 10,3% tương ứng với tăng 203 tỷ đồng và sang năm 2014lại tăng thêm 5.38% đạt mốc 2.291 tỷ đồng Trong đó nợ ngắn hạn năm 2012chiếm đến 45.57%, năm 2013 là 57.03% và năm 2014 là 53.83%
Về vốn CSH năm 2012 chiếm 38,44% tương ứng 1.231 tỷ đồng Đến năm
2013 nguồn vốn CSH của công ty cũng tăng lên, chiếm tỷ trọng 38,75% trong tổngnguồn vốn tương ứng với 1.376 tỷ đồng và sang đến năm 2014 con số này đã tănglên thêm 13,01% so với năm 2013 đạt mức 1.722 tỷ đồng Như vậy 2/3 tổng nguồnvốn của công ty được hình thành từ vốn vay Điều này cho thấy công ty có xuhướng sử dụng nợ vay để tài trợ cho các tài sản, giúp công ty có thêm khả năng về
Trang 162.2.3 Kết quả hoạt động SXKD của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại BN
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của công ty TNHH Dịch vụ
Thương mại Bắc Ninh
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh 2013/2012
So sánh 2014/2013 Chênh
lệch +/-
Tỷ lệ
% +/-
Chênh lệch +/-
Tỷ lệ
% +/-
Trang 172012 làm ăn có hiệu quả Tuy nhiên sang đến năm 2013 thì LNST lại bị giảm23.46% so với năm 2012 tức là giảm đi 58,59 tỷ đồng Sở dĩ có sự tăng giảm nhưvậy là do các nhân tố sau:
Doanh thu của công ty năm 2012 là 4.047,66 tỷ đồng và có xu hướng tăng ởnăm 2013 cụ thể là năm 2013 đã tăng thêm 1.491,19 tỷ đồng (tăng 36,84%) đạtmức 5.535,85 tỷ đồng Điều này cho thấy công ty đã có những chiến lược SXKD cóhiệu quả, thu hút được khách hàng Tuy nhiên sang đến năm 2014 do thị trường cónhiều biến động và ảnh hưởng của lạm phát nên doanh thu của công ty đã giảm12,65% xuống chỉ còn 4.838,03 tỷ đồng tuy nhiên trong cùng năm công ty lại giảmđược đáng kể các khoản giảm trừ doanh thu (giảm 82,5%) nên cũng không làm ảnhhưởng nhiều đến doanh thu thuần của công ty mà làm DTT năm 2014 giảm lượngnhở là 1.47% so với năm 2013 Điều này cho thấy công ty đã kiểm soát tốt đượcchất lượng của hàng hóa dịch vụ làm chỉ tiêu hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán
đã được hạn chế rất nhiều
Giá vốn hàng bán năm 2013 là 4.207,75 ( tăng 21,31%) so với năm 2012 tuynhiên sang năm 2014 công ty đã đổi sang nhà cung cấp khác làm giảm được giá vốnnhưng vẫn giữ nguyên được chất lượng sản phẩm
Doanh thu tài chính trong các năm qua có xu hướng giảm dần do công ty hạnchế việc đầu tư tài chính mà thay vào đó đầu tư về TSCĐ vì vậy mà cũng kéo theochi phí tài chính của công ty năm 2014 đã giảm 11,02% so với năm 2013 tương ứngvới giảm 15,61 tỷ đồng
Ba năm qua công ty vẫn luôn chú trọng đầu tư thêm vào vấn đề quảng cáoquảng bá sản phẩm để mở rộng thị trường và tăng thương hiệu nên chi phí bán hàngđều tăng qua các năm
Năm 2013 lợi nhuận khác của công ty là 16,65 tỷ đổng tức là đã giảm 7,45%
so với năm 2012 tuy nhiên sang năm 2014 thì lợi nhuận khác của công ty lại tăngmạnh (tăng đến 55,5%) so với năm 2013 đạt mức 25,89 tỷ đồng Điều này là do tốc
Trang 18độ tăng của thu nhập khác đãn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí khác Điềunày cho thấy công ty đã có những phương án phù hợp với hoàn cảnh giúp giải quyếtđược vấn đề chi phí.
2.3 Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH
Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh
2.3.1 Cơ cấu vốn kinh doanhcủa công ty
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại BN
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chên
h lệch +/-
Tỷ lệ
% +/-
Chên
h lệch +/-
Tỷ lệ
% +/-
là năm 2012 vốn kinh doanh của công ty là 3.202 tỷ đồng, sang đến năm 2013con số này đã tăng lên 3.551 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,9% Đến năm
2014, tổng số vốn kinh doanh của công ty tiếp tục tăng thêm 462 tỷ đồng tương ứngtăng 13,01% so với cùng kỳ năm 2013 đạt mức 4.013 tỷ đồng
Năm 2013, VCĐ của công ty là 809 tỷ đồng, tăng 7,58% so với năm 2012.Sang đến năm 2014 VCĐ đã tăng 188 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 23,24% sovới cùng kỳ năm 2013 Về VLĐ ta thấy năm 2013 là 2.472 tỷ đồng, tăng 292 tỷ với
Trang 199,99% nhưng tốc độ tăng lại chậm hơn so với năm 2013 Bên cạnh đó ta thấy VLĐchiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh, điều đó cho thấy công ty có
xu hướng sử dụng VLĐ để tài trợ cho TSCĐ đặc biệt là vào năm 2014 để có thể mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty
2.3.2 Cơ cấu vốn lưu động của công ty
Cơ cấu VLĐ của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Bắc Ninh được trìnhbày tại bảng 2.5 ( xem trang sau)
Qua bảng 2.5 ta thấy cơ cấu VLĐ đều tăng dần qua các năm Cụ thể là năm
2013 tổng số VLĐ của công ty là 2.742 tỷ đồng, đã tăng 292 tỷ đồng ( tăng11,92%) so với năm 2012 Sang đến năm 2014 tổng số VLĐ đạt mức 3.016 tỷđồng, tăng 274 tỷ ( tương ứng 9,99%) so với cùng kỳ năm 2013 Vì VLĐ ngày càngtăng chứng tỏ công ty đang tích cực mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Ta thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu VLĐ của công ty và
có xu hướng ngày càng tăng ( lần lượt các năm 2012, 2013 và 2014 là 1.542 tỷ,1.614 tỷ và 1.885 tỷ) Điều này cho thấy công ty luôn chú trọng đến hàng tồn kho
để có thể đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh có thể diễn ra liên tục, không đểtình trạng chậm trễ trong giao hàng, giữ uy tín với khách hàng