1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH đầu tư và xuất nhập khẩu việt anh trong thời gian 2012 2014

44 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 139,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của vốn lưu động, bằng nhữngkiến thức quý báu về tài chính doanh nghiệp, vốn lưu động được tích lũy trongthời gian học tập tại trường Đại học K

Trang 1

Bảng 2.7 Phân tích khả năng thanh toán

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn có vai trò vô cùng quan trọng không thể thiếu để một doanh nghiệpđược hình thành, là điều kiện tiền đề của SXKD và là yếu tố cơ bản để doanhnghiệp có thể tồn tại, phát triển Trong đó, vốn lưu động thường được ví nhưdòng máu luôn vận động tuần hoàn trong cơ thể doanh nghiệp giúp doanhnghiệp hoạt động được trơn tru, hiệu quả Chính vì vậy, việc tổ chức quản lý và

sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của vốn lưu động, bằng nhữngkiến thức quý báu về tài chính doanh nghiệp, vốn lưu động được tích lũy trongthời gian học tập tại trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Hội, cũngnhư sau quá trình thực tập thiết thực, nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình thực tể tạiCông ty TNHH đầu tư và xuất nhập khẩu Việt Anh, em xin mạnh dạn lựa chọn

đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công tyTNHH đầu tư và xuất nhập khẩu Việt Anh-Hà Nội”

Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung bài luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH đầu tư và xuất nhập khẩu Việt Anh trong thời gian 2012- 2014.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH đầu tư và xuất nhập khẩu Việt Anh-Hà Nội

Do trình độ nhận thức và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài luận vănnày chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định Do đó, emrất mong nhận được những ý kiến góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo, các cán

bộ trong công ty để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn, cũng nhưgiúp em hiểu sâu hơn về đề tài mà mình đã lựa chọn

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫnTS.Trần Trọng Khoái cùng toàn thể các cô chú, anh chị cán bộ trong Công ty TNHH

đầu tư và xuất nhập khẩu Việt Anh đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điềukiện để em hoàn thành bài luận văn này

Trang 3

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Một số nội dung cơ bản về VLĐ trong các doanh nghiệp:

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của VLĐ:

1.1.1.1 Khái niệm về VLĐ:

Quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức lao động.Trong đó, tư liệu sản xuất bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động Nếunhư tư liệu lao động (công cụ lao động, máy móc, nhà xưởng,…) được dịchchuyển dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tương đối dài, thì đối tượnglao động (nguyên vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham gia vào một chu kì sảnxuất và giá trị được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Xét vềhình thái biểu hiện, các đối tượng lao động trên được coi là các tài sản lưu động

Trong các doanh nghiệp, TSLĐ thường được chia thành TSLĐ sản xuất

và TSLĐ lưu thông:

 TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nhưnguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,… và tài sản ở khâu sảnxuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ,…

 TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ,các loại vốn bằng tiền và các khoản vốn trong thanh toán

Trong quá trình SXKD, các TSLĐ luôn vận động thay thế và chuyển hóalẫn nhau, đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục.Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Vì vậy, đểhình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư ban đầu nhấtđịnh Số vốn ứng trước này được gọi là Vốn lưu động

Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị TSLĐ trong doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

1.1.1.2.Đặc điểm của VLĐ:

Trang 4

VLĐ là một yếu tổ quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh Do bị chi phối bởi đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp

có các đặc điểm sau:

 Trong một chu kì SXKD, VLĐ được chuyển hóa thành nhiều hìnhthái khác nhau Đầu tiên VLĐ thể hiện dưới hình thái vốn tiền tệ (T) Qua cácgiai đoạn nó chuyển dần sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sảnxuất Cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ ban đầu với giá trị lớn hơn (T’) Quátrình này diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ nên còn gọi là quátrình chu chuyển của VLĐ Chu kỳ vận động của VLĐ là cơ sở đánh giá khảnăng thanh toán, hiệu quả SXKD và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vàđược thể hiện bằng sơ đồ sau:

Tư liệu lao động

T – H Đối tượng lao động - Sản xuất - H’ – T’

Sức lao độngĐối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐ qua các giaiđoạn diễn ra nhanh hơn doanh nghiệp sản xuất: Từ hình thái tiền tệ chuyển sanghình thái hàng hóa và trở về hình thái tiền tệ ban đầu nhưng với giá trị lớn hơn(T – H – T’) Trong đó, T’>T → T’ = T + ∆t

 VLĐ có thời gian luân chuyển tương đối ngắn, giá trị được chuyểnmột lần, toàn bộ vào chi phí kinh doanh trong kỳ và được hoàn lại toàn bộ saumỗi chu kỳ kinh doanh Khi một chu kỳ kinh doanh kết thúc, VLĐ cũng hoànthành một vòng chu chuyển

1.1.2 Phân loại VLĐ trong doanh nghiệp:

Phân loại VLĐ trong doanh nghiệp là việc làm cần thiết Tuy việc phânloại VLĐ chỉ mang tính chất tương đối nhưng nó giúp cho công tác quản lýVLĐ đạt được hiệu quả tối ưu, đảm bảo quá trình kinh doanh được liên tục,không bị gián đoạn và đảm bảo khả năng thanh toán của công nợ ngắn hạn Tùythuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh mà các doanh nghiệp phân chia VLĐtheo các tiêu thức khác nhau Sau đây là một số cách phân loại VLĐ thườngdùng:

Trang 5

1.1.2.1.Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện:

Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ được chia thành 2 loại: Vốn bằng tiền

 Các khoản khác: Chi phí trả trước, VAT được khấu trừ nhưng chưanhận, các khoản phải thu từ nhà nước, khoản tạm ứng cho công nhân viên chưathanh toán

b Vốn vật tư, hàng hóa:

Bao gồm giá trị của các loại hàng tồn kho như:

 Trị giá hàng mua đang đi trên đường

 Trị giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu tồn kho

 Trị giá công cụ, dụng cụ

 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Trị giá thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán

Trang 6

1.1.2.2.Phân loại theo vai trò VLĐ:

Xét theo tiêu chí từng loại VLĐ có vai trò gì trong các khâu của quátrình kinh doanh, có thể chia VLĐ thành 3 loại: Vốn trong khâu dự trữ sản xuất,vốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu lưu thông

a VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:Vốn nguyên liệu chí, vốn

nguyên liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ, dụngcụ

b VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm:Vốn sản phẩm đang chế tạo, chi phí trả

trước, chi phí chờ kết chuyển

c VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm:Vốn thành phẩm,vốn bằng tiền, vốn

đầu tư tài chính ngắn hạn, vốn trong thanh toán (Nợ phải thu, tạm ứng,…)

1.1.2.3.Phân loại theo nguồn hình thành:

a Nguồn vốn pháp định:

Đây là nguồn vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có theo quy định củapháp luật Tùy theo hình thức sở hữu mà nguồn vốn này có thể do Nhà nướccấp, xã viên, cổ đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra

b Nguồn vốn tự bổ sung:

Là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình vận hành, chủyếu được trích từ lợi nhuận để lại

c Nguồn vốn liên doanh, liên kết:

Là nguồn vốn được hình thành do các bên liên doanh, liên kết góp vốn

và được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế

d Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu.

e Nguồn vốn đi vay:

Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứngnhu cầu về VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp Nguồn vay có thể là ngânhàng, các tổ chức tín dụng khác hoặc của các tư nhân, đơn vị trong và ngoàinước

1.1.2.4.Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

a Vốn chủ sở hữu

Trang 7

Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu do các nhà đầu tư góp vốnvào doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, định đoạt và sử dụng Ngoài ra, nguồnvốn này còn được hình thành từ lợi nhuận sau thuế.

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên có ý nghĩa quan trọngđối với doanh nghiệp:

-Là cơ sở để huy động vốn lưu động đáp ứng vốn lưu động của doanhnghiệp

-Là cơ sở để tổ chức sử dụng vốn lưu động, điều hòa vốn lưu động giữacác khâu tránh tình trạng căng thẳng giả tạo về vốn

- Là cơ sở để kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn trong hoạt độngkinh doanh

1.1.3.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

a Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động

Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu như: khâu sản xuất, khâu dự trữ

và khâu lưu thông để xác định được vốn lưu động cần thiết trong mỗi khâu củaquá trình chu chuyển vốn lưu động Trên cơ sở đó xác định nhu cầu vốn lưuđộng cần thiết của doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu vốn lưuđộng trong các khâu

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể đượcthực hiện theo trình tự sau:

Trang 8

- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt độngkinh doanh

- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp chokhách hàng

- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến khoảnphải thu và khoản phải trả Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyêncần thiết năm kế hoạch của doanh nghiệp theo công thức sau:

Nhu cầu vốn

lưu động =

Mức dự trữ hàng tồn kho +

Khoản phải thu

từ khách hàng

-Khoản phải trả nhà cung cấp

Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này có ưu điểm làchính xác và phù hợp với các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp vừa vànhỏ trong điều kiện hiện nay Tuy vậy, nó có hạn chế là việc tính toán tương đốiphức tạp, khối lượng tính toán nhiều nên không phù hợp thời gian kế hoạch hóa

b.Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động

Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn

Ở đây có thể chia làm hai trường hợp

-Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanhnghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình

Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu độngtính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùngloại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanhthu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết

Trang 9

Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạnchế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanhnghiệp với quy mô nhỏ.

-Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ởthời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu độngcho các thời kỳ tiếp theo

lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xácđịnh nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo

Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:

-Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu độngtrong năm báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tìnhhình để loại trừ số liệu không hợp lý

-Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần

-Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch

Phương pháp có ưu điểm là đơn giản, thực hiện nhanh nhưng nhược điểm làkhông chính xác Vì vậy, phương pháp này được áp dụng chủ yếu đối với cácdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh đã ổn định

1.1.4 Bảo toàn VLĐ của doanh nghiệp:

1.1.4.1.Khái niệm về bảo toàn VLĐ:

Trang 10

Bảo toàn VLĐ là hiện tại hóa giá trị VLĐ của doanh nghiệp theo tỷ lệ lạm phát hiện hành Bảo toàn vốn là bảo toàn sức mua của VLĐ cuối kỳ như lúc

bỏ vốn ra ở thời điểm đầu kỳ.

Hiểu một cách đơn giản hơn, bảo toàn VLĐ là đảm bảo số VLĐ thu hồisau mỗi chu kỳ kinh doanh đủ để doanh nghiệp tiếp tục SXKD trong kỳ tiếptheo, đồng thời có thể bổ sung thêm cho nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc đầu

tư thêm các trang thiết bị, máy móc,…phục vụ sản xuất

Mục tiêu của bảo toàn VLĐ nhằm giữ nguyên giá trị VLĐ, đảm bảo nhucầu SXKD của doanh nghiệp đc thực hiện bình thường và không gặp khó khăn

do thiếu vốn

Một số phương pháp bảo toàn VLĐ gồm:

 Tính vào chi phí SXKD theo tỷ lệ tương đương tỷ lệ lạm phát

 Nâng cao công suất khai thác và sử dụng các loại VLĐ

 Nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp của cán bộ quản lý vàcán bộ tài chính- kế toán

 Giảm chi phí quản lý để giá thành và giá bán không cao hơn chu kỳ sảnxuất trước

1.1.4.2.Nguyên tắc bảo toàn:

Các doanh nghiệp phải tự bảo toàn VLĐ ngay trong quá trình SXKDtrên cơ sở mức tăng, giảm giá TSLĐ thực tế tồn kho của doanh nghiệp ở cácthời điểm có sự thay đổi về giá

Định kỳ tháng, quý, năm các doanh nghiệp phải xác định các khoảnchênh lệch giá TSLĐ thực tế tồn kho ở doanh nghiệp, bao gồm các khâu: vật tư

dự trữ, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang và thành phẩm (tính theo giá thành)

và chênh lệch tỷ giá số dư ngoại tệ (nếu có) để bổ sung VLĐ Tổng số chênhlệch giá (sau khi đã bù trừ giữa các khoản chênh lệch tăng và giảm) được hạchtoán bổ sung vào các nguồn VLĐ ngân sách cấp và doanh nghiệp tự bổ sung.Việc phân định các khoản chênh lệch giá để bổ sung được căn cứ vào tỷ trọngcủa từng nguồn trong tổng số VLĐ Nhà nước giao cho doanh nghiệp

Trang 11

Tổng VLĐ đầu kỳGiá một đơn vị hàng hóa =

Tổng VLĐ cuối kỳGiá một đơn vị hàng hóa

Số vốn phải bảo toàn đến năm báo cáoSố vốn đã được giao (hoặc đã được bảo toàn đầu năm)= Hệ số trượt giá VLĐ của doanh nghiệp trong nămx

của VLĐ được tính phù hợp với đặc điểm cơ cấu TSLĐ từng ngành, từng doanh

nghiệp trên cơ sở mức tăng, giảm giá thức tế cuối năm so với đầu năm của một

số vật tư chủ yếu tính theo cơ cấu kế hoạch của từng doanh nghiệp

Ngoài hệ số trượt giá, số phải bảo toàn về VLĐ còn bao gồm số vốn ngân sách cấp thêm hoặc coi như ngân sách cấp, hoặc doanh nghiệp tự bổ sung trong

năm

1.1.4.3 Sử dụng quỹ bảo toàn VLĐ:

Trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ bảo toàn VLĐ, doanh nghiệp có thể gặp phải một số trường hợp sau:

 Trường hợp không bảo toàn được VLĐ do không có vật tư dữ trữ và do

đó không phát sinh chênh lệch thì doanh nghiệp có trách nhiệm tự bổ sung bằng

quỹ khuyến khích phát triển SX trích từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp Nếu

quỹ này không đủ thì cơ quan tài chính cùng cơ quan quản lý cấp trên xem xét

Trang 12

cho trích thêm vào giá thành khoản còn thiếu Khoản trích thêm này được tínhtrong giá thành để xác định lợi tức chịu thuế.

 Trường hợp VLĐ không được bảo toàn do không tính đủ khoản chênhlệch giá vật tư, sản phẩm dơ dang, thành phẩm tồn kho thì phải bổ sung thêmcác khoản chênh lệch giá đó Nếu số thiếu hụt nằm trong giá thành sản phẩm đãtiêu thụ thì phải điều chỉnh tăng lại giá thành sản phẩm tiêu thụ, giảm lãi doanhnghiệp

 Trường hợp do mất mát, hư hỏng vật tư làm giảm VLĐ doanh nghiệpphải sử dụng vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp, trong đó cóquỹ khuyến khích phát triển SX để tự bù đắp

 Trường hợp doanh nghiệp khó khăn trong việc tạo nguồn bảo toàn vốnthì trước hết doanh nghiệp phải xử lý bảo toàn vốn ngân sách cấp Nếu không cónguồn quỹ khuyến khích phát triển SX để bổ sung vốn thì doanh nghiệp phảichuyển phần vốn đã tự bổ sung sang bù đắp đủ cho vốn ngân sách cấp phải bảotoàn Trường hợp nguồn vốn để tự bổ sung không còn thì doanh nghiệp có tráchnhiệm tự bù đắp trong những năm sau, đồng thời phân tích nguyên nhân và truycứu trách nhiệm của giám đốc (nếu cần)

 Trường hợp không bảo toàn đc vốn do các nguyên nhân khách quan nhưthiên tai, địch họa,… không thể khắc phục được mặc dù doanh nghiệp đã có cácbiện pháp dự phòng, thì được xem xét cụ thể để xử lý giảm vốn hoặc đưa vào lãi

lỗ theo các quy định hiện hành

 Ngược lại, nếu doanh nghiệp có nhiều vật tư dự trữ vào các thời điểmtăng giá (số VLĐ thực tế bảo toàn được cao hơn số vốn phải bảo toàn) thì doanhnghiệp không phải nộp tiền sử dụng vốn đối với số VLĐ ngân sách cấp đã baotoàn cao hơn Tuy nhiên, không được tính khấu hao vượt quá mức quy định củaNhà nước hoặc chiếm dụng vốn khách hàng để dự trữ vật tư ăn chênh lệch giá

Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, doanh nghiệp có trách nhiệm phát triểnvốn trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển SX trích từ lợi nhuận để lại doanhnghiệp và phần vốn khoa học cơ bản để lại dùng cho đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 13

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ và một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp:

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ:

Hiệu quả sử dụng VLĐ là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ khả năng khai thác

và sử dụng các loại VLĐ trong một chu kỳ sản xuất, được đánh giá bằng sự gia tăng của doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp so với chu kỳ SXKD trước.

Hiệu quả sử dụng VLĐ thể hiện qua việc tăng nhanh sự vận động củavốn để với một số VLĐ nhất định có thể đạt được mức doanh thu cao hơn Đây

là căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp và có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanhnghiệp Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, tiết kiệm chi phí bảo quản đồng thời thúc đầy tiêu thụ sản phẩm và thanhtoán công nợ một cách kịp thời

1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ:

1 Số vòng quay

VLĐ

DTT trong kỳ VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ(*)

(*) = (Giá trị TSNH đầu kì + Giá trị TSNH cuối kì) / 2

Là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích Hay phản ánh một đồng VLĐ bình quân trong kỳ sẽ tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng DTT Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ VLĐ vận động càng nhanh, đây là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp

3 Mức tiết kiệm

VLĐ (Vtk)

M 1 x (K 1 – K 0 ) 360

M 1 :DTT kỳ tính toán

K 0 , K 1 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ trước, kỳ này

Là chỉ tiêu phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước.

Trang 14

4 Hệ số đảm

nhiệm của VLĐ

VLĐ sử dụng bình quần

trong kỳ DTT trong kỳ

Là chỉ tiêu cho biết doanh ngiệp muốn có một đồng DTT thì cần phải có bao nhiêu đồng VLĐ Đây là căn

cứ để đầu tư vào VLĐ sao cho thích hợp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này các thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.

5 Hệ số sinh lời

của VLĐ

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập) VLĐ sử dụng bình quân

trong kỳ

Chỉ tiêu phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp).

Hệ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.

1.2.2.1.Chỉ tiêu đánh giá ở khâu sản xuất:

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ở khâu thanh toán:

Chỉ tiêu càng cao (≥ 1) chứng tỏ doanh nghiệp

có thể đảm bảo được các khoản nợ từ tài sản hiện

có của doanh nghiệp

Chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi TSLĐ

và đầu tư ngắn hạn thành tiền để đảm bảo được các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.

Chỉ tiêu càng cao (≥ 1), chứng tỏ TSNH của doanh nghiệp đủ khả năng để chuyển đổi thành tiền

để trả nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu quá cao

có thể dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn không cao.

Chỉ tiêu càng cao (≥ 0,75) chứng tỏ TSNH đủ khả năng chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngắn hạn sau khi đã trừ đi giá trị HTK Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu quá cao có thể dẫn đến ứ đọng tài sản, hiệu quả

sử dụng vốn không cao.

Trang 15

Chỉ tiêu càng cao (≥ 0,5) chứng tỏ tiền trong doanh nghiệp đủ khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp tự chủ về mặt tài chính trong việc trả nợ.

5 Vòng quay

các khoản

phải thu

Doanh thu Các khoản phải thu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ.

Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.

6 Kỳ thu tiền

trung bình

365 Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng.

Xem xét cu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các thời kì của một công ty là có hiệu quả nhất Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng từ năm này qua năm khác cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lí công nợ ở một công ty.

1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ở khâu dự trữ:

Trang 16

STT Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa

1 Số vòng

quay HTK

DTT trong kỳ Giá trị HTK bình quân

trong kỳ

Chỉ tiêu phản ánh trong kì phân tích vốn đầu

tư cho HTK quay được bao nhiêu vòng Hay một đồng HTK bình quân trong kì sẽ tham gia

và tạo ra bao nhiêu đồng DTT.

Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ HTK vận động không ngừng, đây là nhân tố nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp.

Chỉ tiêu cho biết số ngày bình quân cần thiết

mà HTK quay được trong một kì phân tích Chỉ tiêu càng thấp HTK vận động càng nhanh và doanh nghiệp càng gia tăng được doanh thu và lợi nhuận.

3 Hệ số đảm

nhiệm HTK

HTK bình quân trong kỳ DTT trong kỳ

Chỉ tiêu cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng DTT thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho HTK.

Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho HTK càng cao Thông qua đó các nhà quản trị kinh doanh có thể xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hóa, thành phẩm một cách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp:

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiêu các nhân

tố khác nhau Những nhân tố này gây ra ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực Vì vậy

để nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụngVLĐ nói riêng nhà quản trị phải xác định và xem xét các yếu tố tác động tới quátrình SXKD để đưa ra các giải pháp cụ thể Các nhân tố này có thể xem xét dưới

2 góc độ:

a Các nhân tố có thể lượng hóa:

Trang 17

Đó là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng VLĐ về mặt lượng như: DTT, hao mòn vô hình, VLĐbình quân trong kì,… Khi xem xét ảnh hưởng của các nhân tố, chúng ta giả sửcác nhân tố khác không thay đổi.

b Các nhân tố phi lượng hóa:

Là những nhân tố mang tính định tính và tác động của chúng đối với hiệuquả sử dụng VLĐ là không thể tính toán được Các nhân tố này bao gồm cácnhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

 Nhân tố khách quan:

- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ chế chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước đối với lĩnh vực doanhnghiệp đang hoạt động

- Tình hình lạm phát, thị trường và sự tăng trưởng nền kinh tế

- Tình hình kinh tế, chính trị xã hội trong và ngoài nước

- Những rủi ro không thể dự tính hết: Thiên tai, hỏa hoạn,…

- Ảnh hưởng từ sự phát triển của khoa học kỹ thuật

 Nhân tố chủ quan:

- Trình độ quản lý vốn kinh doanh của nhà điều hành doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức, quản trị nhân sự và tổ chức quá trình luân chuyển hànghóa

- Khả năng xác định nhu cầu VLĐ

- Ảnh hưởng từ thua lỗ kéo dài trong kinh doanh làm thất thoát VLĐ

- Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp:

1.3.1 Đối với doanh nghiệp:

VLĐ là một bộ phận của vốn kinh doanh Do đó, việc nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ cũng làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng lên Bên cạnh

đó, đặc điểm của VLĐ là luân chuyển nhanh, cho phép sử dụng linh hoạt trongquá trình SXKD, từ đó tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn, dẫn đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu phụ thuộc phần lớn vào công tác quản

Trang 18

VLĐ sẽ đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra liên tục, sinh lời và tái sảnxuất, mở rộng quy mô.

Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp đánh giáchất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanhnghiệp Thông qua đó cho phép nhà quản trị có cái nhìn chính xác, toàn diện vềtình trạng vốn của đơn vị nhằm đưa ra các biện pháp, chủ trương đúng đắn, phùhợp, kịp thời để có thể tối đa hóa lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.3.2 Đối với người lao động:

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động củaVLĐ được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Hiệu quả

sử dụng VLĐ càng cao thì doanh thu càng lớn, càng tiết kiệm được vốn, giảmchi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp.Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả là tiền đề để nâng cao phúc lợi cho ngườilao động, kích thích tăng năng suất lao động và không ngừng cải thiện đời sốngcủa công nhân xí nghiệp

1.3.3 Đối với Nhà nước:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nóiriêng không chỉ có ý nghĩa đối với cá nhân doanh nghiệp, tập thể người lao động

mà còn đem lại lợi ích to lớn đối với Nhà nước

Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước thể hiện ở chỗ Nhà nước cấpphát, hỗ trợ vốn, tạo môi trường pháp lý theo những nguyên tắc và phương thứcnhất định để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Đồng thời, phản ánhnhững quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối

và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhànước với các doanh nghiệp được thể hiện thông qua các khoản thuế mà doanhnghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo luật định Khoản khuế này phụthuộc trực tiếp vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp chủđộng nâng cao được hiệu quả sử dụng VLĐ, góp phần làm tăngdoanh thu, khoảnthuế nộp cho ngân sách Nhà nước sẽ tăng,và ngược lại

Trang 19

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một vấn đề hết sức quan trọng

và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nó có ý nghĩa:

Tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm và giảm giá bán, tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó thực hiện tốt nghĩa

vụ tài chính đối với Nhà nước (nộp thuế cho ngân sách Nhà nước)

Tăng tích lũy cho doanh nghiệp và tạo điều kiện tăng thu nhập cho ngườilao động

Trang 20

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT

ANH HÀ NỘI 2.1 Một số nét khái quát về Công ty TNHH ĐT và XNK Việt Anh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH đầu tư và xuất nhập khẩu Việt Anh được thành lập năm

2002 theo giấy phép kinh doanh số: 0303000064 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 09 tháng 12 năm 2002 Một số thông tinchung về Công ty:

- Trụ sở chính: 19 Bà Triệu – Hoàn Kiếm – Hà Nội.

- Tên giao dịch: Công ty TNHH đầu tư và xuất nhập khẩu Việt Anh.

- Điện thoại: (04) 33.931.159.

- Mã số thuế: 0104257627

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000đ

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Trịnh Viết Ngọ.

- Giám đốc điều hành trực tiếp: Ông Trịnh Tuấn Việt.

Qua hơn 10 năm hoạt động, trải qua những thăng trầm của nền kinh tế,Công ty đầu tư và xuất nhập khẩu Việt Anh đã nỗ lực đứng vững và làm quenvới nền kinh tế thị trường nhằm phát triển hàng may mặc xuất khẩu và tiêu thụnội địa

Năm 2006, Công ty ĐT và XNK Việt Anh xuất khẩu trực tiếp các sảnphẩm may mặc đạt tiêu chuẩn chất lượng cao sang thị trường các nước ĐôngÂu

Từ năm 2011 đến nay, Công ty đã có hơn 18 bạn hàng thường xuyên như:Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Nga, Trung Quốc, Bỉ, Thụy Sĩ,Đức, Pháp…

Trang 21

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Kế ToánPhòng Hành ChínhPhòng Kế HoạchPhòng Kỹ ThuậtPhòng Xuất Nhập KhẩuPhòng QLý Chất LượngXưởng Sản Xuất

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty ĐT và XNK Việt Anh

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty ĐT và XNK Việt Anh)

- Ban Giám đốc gồm:

Giám đốc: Là người đại diện cho Công ty trước Pháp luật; tổ chức và điều

hành mọi hoạt động của Công ty theo nghị quyết và quyết định của Hội đồngthành viên; chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của Công ty và trách nhiệmtrước Nhà nước về chấp hành luật pháp trong Công ty

Phó giám đốc: Do giám đốc công ty đề nghị và được HĐQT bổ nhiệm, có

trách nhiệm tham mưu cùng giám đốc quản lý và điều hành công ty trong cáclĩnh vực được phân công và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về các quyếtđịnh của mình

- Phòng Tài chính – Kế toán: Căn cứ vào kế hoạch thực hiện SXKD để lập

kế hoạch huy động vốn phù hợp cho HĐSX Chịu trách nhiệm tổ chức, sắp xếp,thực hiện công tác kế toán theo quy định Nhà nước

- Phòng Hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy hành

chính; chịu trách nhiệm quản lý lực lượng công nhân viên và các vấn đề hànhchính trong Công ty

Trang 22

- Phòng Kỹ thuật: Nghiên cứu thực hiện chủ trương, biện pháp kỹ thuật

ngắn và dài hạn Theo dõi, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào tiên tiến vào thiết kế,chế tạo sản phẩm và áp dụng công nghệ mới vào dây chuyền SX.

- Phòng Xuất Nhập khẩu: Tham mưu trong công tác, thủ tục liên quan đến

lĩnh vực xuất nhập khẩu theo quy định của Pháp luật

- Phòng Quản lý chất lượng:Xây dựng, sửa đổi, theo dõi thực hiện hệ

thống quản lý chất lượng tại đơn vị; giám sát quá trình thực hiện kỹ thuật trongquá trình SX

- Xưởng sản xuất: Bao gồm 1 tổ cắt, trải vải; 12 chuyền may và 1 tổ đóng

gói hoàn thiện tiến hành thực hiện công tác cắt may, gia công, hoàn thiện, đónggói sản phẩm theo quy trình và sự chỉ đạo của Ban quản lý

2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng VKD tại Công ty ĐT và XNK Việt Anh

2.2.1.Tình hình VKD của Công ty

a Phân tích cơ cấu Vốn kinh doanh

Bảng 2.1:Cơ cấu Vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 – 2014

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Chênh lệch

Tỉ lệ (%)

Chênh lệch

Tỉ lệ (%) Tổng số vốn

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w