Chuyên đề thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận có kết cấu gồm 3chương sau: Chương I.Lý luận chung về kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty B do
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, Kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đốivới việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và chất lượng quản lý của cácDoanh nghiệp Tại Việt Nam, hoạt động Kiểm toán đã không ngừng phát triển
cả về quy mô, chất lượng, cũng như các lĩnh vực được Kiểm toán Các báo cáokiểm toán được phát hành không chỉ tạo niềm tin cho người sử dụng mà còngiúp được kiểm toán củng cố, hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soátnội bộ
Chu trình hàng tồn kho là một trong những chu trình quan trọng nhất khikiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán chu trình hàng tồn kho rất phức tạp vàyêu cầu trình độ cao của kiểm toán viên Chu trình hàng tồn kho có liên quan vàảnh hưởng mật thiết đến nhiều tài khoản, khoản mục không chỉ BCĐKT mà còn
cả BCKQHĐKD Từ đó, nếu xảy ra sai sót đối với hàng tồn kho thì sẽ ảnhhưởng rất lớn đến BCTC tài chính và ý kiến kiểm toán
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn ChuẩnViệt, em đã được tiếp xúc với quy trình kiểm toán tại công ty Nhận thức đượctầm quan trọng của việc kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toánBCTC, em đã quyết định lựa chọn kiểm toán chu trình hàng tồn kho làm đề tàithực tập
Chuyên đề thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận có kết cấu gồm 3chương sau:
Chương I.Lý luận chung về kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm
toán Báo cáo tài chính tại công ty B do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấnChuẩn Việt thực hiện
Chương II.Thực trạng kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán
Báo cáo tài chính tại Công ty B do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ChuẩnViệt thực hiện
Chương III.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu
trình hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC tại công ty B do Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn Chuẩn Việt thực hiện
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH B DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
CHUẨN VIỆT THỰC HIỆN 1.1 Lý luận chung về chu trình hàng tồn kho
1.1.1 Khái niệm
Hàng tồn kho là những tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dướidạng vật chất cụ thể dưới nhiều hình thức khác nhau, HTK thường bao gồm:nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa.Ngoài ra còn có một số vật tư khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng không
ở trong kho ví dụ như hàng đang đi đường, hàng gửi bán…
Chu kỳ vận động của hàng tồn kho bắt đầu từ khi nguyên liệu được mua
về trải qua quá trình sản xuất tạo ra các thành phẩm, sản phẩm dở dang sau đóđược chuyển vào kho để chuẩn bị đem đi tiêu thụ
1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của doanhnghiệp và cũng chiếm một phần hành quan trọng trong công tác kế toán cũngnhư hoạt động kiểm toán Có được nhận xét như trên là do những đặc trưng cơbản của hàng tồn kho, cụ thể như sau:
- Hàng tồn kho thường chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu tổng tài sản lưu độngcủa một doanh nghiệp, ảnh hưởng đến rất nhiều khoản mục trên BCDKT vàBCKQHDKD như: khoản mục nguyên vật liệu, công cụ, hàng đang gửi đi bán,
dự phòng giảm giá HTK, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung, giávốn hàng bán…
- Hàng tồn kho rất đa dạng về chủng loại, được bảo quản và quản lý tạinhiều địa điểm (kho) khác nhau, do nhiều người quản lý (thủ kho) Điều kiệnbảo quản đối với từng loại hàng tồn kho là rất khác nhau Chính vì thế, thực hiệncông việc kiểm soát vật chất, kiểm kê về chất lượng cũng như giá trị là rất phức
Trang 4tạp, khả năng xảy ra sai sót, gian lận là nhiều hơn so với các tài sản khác Cụthể: có nhiều hàng tồn kho rất khó phân loại và định giá như các linh kiện điện
tử phức tạp, các công trình xây dựng dở dang hay kim khí qúy…(đòi hỏi có ýkiến của các chuyên gia nên mang tính chủ quan cao)
- Có nhiều phương pháp để định giá hàng tồn kho, ngay cả với mỗi loạihàng tồn kho cũng có thể xây dựng cách tính khác nhau như phương pháp bìnhquân gia quyền, phương pháp giá thực tế đích danh hay phương pháp nhậptrước- xuất trước (FIFO)… Với mỗi cách tính sẽ đem lại những kết quả khácnhau, bên cạnh đó việc xác định giá trị hàng tồn kho lại có ảnh hưởng trực tiếpđến giá vốn hàng bán, ảnh hưởng trọng yếu tới việc xác định lợi nhuận thuầntrong năm tài chính Thêm một vấn đề nữa là, thực tế hiện nay vẫn còn có nhữngdoanh nghiệp không áp dụng nhất quán cách xác định trị giá hàng tồn kho giữacác niên độ kế toán, điều này rất dễ dẫn đến những khó khăn trong việc xác địnhgiá trị và các khoản dự phòng HTK
- Chu trình hàng tồn kho có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với các chutrình khác, khi có sai sót xảy ra dễ dẫn đến ảnh hưởng mang tính chất dâychuyền đến đến việc xác định giá trị của những khoản mục khác trên BCTC
1.1.3 Phương pháp tính giá và quy trình hạch toán hàng tồn kho
Các phương pháp tính giá hàng tồn kho
Theo Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, doanh nghiệp có thể sử dụngmột trong các phương pháp sau để tính giá thực tế xuất kho cho tất cả các loạihàng tồn kho hoặc riêng cho từng loại
- Phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Mỗi phương pháp hạch toán đều có những ưu và nhược điểm nhất định.Việc lựa chọn phương pháp nào là phụ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ của
Trang 5kế toán và trang thiết bị xử lý thông tin của doanh nghiệp Thông thường,phương pháp nhập sau xuất trước thường được nhiều doanh nghiệp sử dụng.
Tổ chức hạch toán hàng tồn kho
Công tác hạch toán HTK bao gồm việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
Hạch toán chi tiết HTK, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong 3 phươngpháp sau:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp số dư
Hạch toán tổng hợp HTK, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 2phương pháp là phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kêđịnh kỳ
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phánánh tình hình biến động của HTK một cách thường xuyên trên các tài khoảntừng loại HTK
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp theo dõi một cách thườngxuyên, liên tục tình hình vật tư,hàng hóa mà chỉ phán ánh giá trị tồn đầu kỳ vàcuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn thực tế và lượng xuấtthực tế
1.1.4 Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho
Chu trình hàng tồn kho bao gồm các chức năng cơ bản sau: chức năngmua hàng, nhận hàng; lưu kho vật tư, hàng hóa; xuất kho;sản xuất;lưu kho thànhphẩm; xuất thành phẩm đi tiêu thụ Việc kiểm soát nội bộ chu trình HTK cũngdựa trên các chức năng cơ bản của HTK để thiết kế các thủ tục kiểm soát nội bộtương ứng
Chức năng mua hàng:
Khi có nhu cầu mua hàng, bộ phận sản xuất sẽ lập phiếu đề nghị muahàng Sau đó phiếu đề nghị mua hàng này sẽ được xét duyệt bởi bộ phận cung
Trang 6ứng sau đó được trình lên cho giám đốc ký Sau khi phiếu đã được duyệt, bộphận mua hàng sẽ lập phiếu mua hàng và gửi cho nhà cung cấp
Chức năng nhận hàng, lưu kho:
Khi hàng hóa chuyển đặt mua chuyển về kho, bộ phận tiếp nhận có tráchnhiệm phải kiểm tra cả về số lượng và chất lượng có phù hợp với đơn đặt hànghay không, đồng thời loại bỏ những hàng hóa bị lỗi,kém chất lượng Sau khikiểm tra xong, thu kho lập Biên bản nhận hàng có chữ ký người giao nhận Thủkho ghi nhận vào sổ kho và chuyển biên bản, phiếu xuất kho cho kế toán vật tưlàm cơ sở để hạch toán vào sổ kế toán Yêu cầu phải tách riêng nhiệm vụ vàtrách nhiệm của thủ kho và kế toán
Chức năng xuất kho vật tư, hàng hóa:
Một đơn vị sản xuất có 2 lý do cơ bản để xuất kho là xuất cho nội bộ( chosản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) và xuất bán
Xuất vật tư, hàng hóa nội bộ: bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về toàn
bộ số hàng hóa mà mình quản lý, do đó tất cả các trường hợp xuất vật tư, hànghóa đều phải có phiếu yêu cầu sử dụng đã được phê duyệt hay phải có đơn đặthàng Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho và kế toán vật tư ghi sổ và hạch toán.Hàng hóa trước khi xuất kho phải được kiểm tra về chất lượng
Xuất bán: khi có đơn đặt mua,bộ phận tiêu thụ lập hóa đơn bán hàng vàphiếu xuất kho Hóa đơn được lập thành Hóa đơn được lập thành 3 liên: 1 liênlưu tại sổ, 1 liên giao cho người mua hàng,1 liên giao cho bộ phận kế toán thanhtoán ghi sổ Phiếu xuất kho cũng được lập thành nhiều liên để lưu tại quyển,xuất kho và ghi sổ kế toán Phiếu xuất kho sẽ làm cơ sở để thủ kho xuất hàngcho bên giao nhận theo hàng hóa, chủng loại đã được ghi trong đó
Chức năng sản xuất:
Kiểm soát nội bộ đối với việc sản xuất được thiết lập bằng cách giám sát
số lượng sản phẩm đầu ra để đảm bảo rằng việc sản xuất được tiến hành trên cơ
sở các yếu tố đầu vào sử dụng một cách hiệu quả và hợp lý Qua đó có thể thấy
Trang 7công việc kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chính là sự kết hợp giữa kiểm soátchi phí sản xuất tại bộ phận sản xuất với bộ phận xuất kho, cụ thể:
Tại bộ phận sản xuất: sử dụng các chứng từ có đánh số thứ tự trước đểtheo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu đồng thời kiểm soát phế liệu nếu có, cácbảng chấm công công nhân sản xuất để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp Cáctài liệu này cũng bao gồm báo cáo số lượng thành phẩm, báo cáo kiểm định chấtlượng sản phẩm Hệ thống kiểm soát nội bộ cũng phải quy định rõ người thựchiện ghi chép giấy tờ kiểm soát cũng như quy định rõ về người lập, người gửi,các bộ phận nhận được báo cáo sản xuất
Chức năng lưu kho:
Sản phẩm sau khi hoàn thành, qua khâu kiểm định nếu không đượcchuyển đi tiêu thụ thì sẽ nhập kho để chờ bán Giai đoạn này nhất thiết phải cóphiếu nhập kho, đối với doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thì mỗiloại thành phẩm sẽ được theo dõi trên từng hồ sơ riêng biệt Quá trình kiểm soátthành phẩm được coi như một phần trong chu trình bán hàng- thu tiền
1.2 Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Mục tiêu tổng quát đối : thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thíchhợp để xác minh về mức độ trung thực hay mức tin cậy và việc trình bày vềhàng tồn kho đảm bảo tính đầy đủ đúng đắn hợp lí theo quy định của chuẩn mựckiểm toán
Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với chu trình này như sau:
- Sự hiện hữu hoặc phát sinh: Các nghiệp vụ mua hàng, xuất bán để
tiêu thụ được ghi sổ kế toán là thực sự phát sinh HTK tồn tại trên bảng cânđối kế toán là thực sự tồn tại
- Sự đầy đủ: Các nghiệp vụ xuất kho, nhập kho đều được theo dõi và
ghi chép đầy đủ
- Tính toán và đánh giá: Chi phí nguyên vật liệu và hàng hoá thu
mua, giá thành sản phẩm, sản phẩm dở dang phải được xác định chính xác
Trang 8và phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nguyên tắc kế toán chungđược thừa nhận
- Quyền và nghĩa vụ: doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với số hàng
tồn kho tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán
- Trình bày và công bố: việc trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn
khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng
1.3 Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho
trong kiểm toán BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Các thông tin cần thu thập bao gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty
- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra kiểm tracủa năm hiện hành hoặc một vài năm trước
- Biên bản của các cuộc họp cổ đông, họp hội đồng quản trị và ban giámđốc
Các hợp đồng và các cam kết quan trọng giúp cho kiểm toán viên xácđịnh được những dữ kiện có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành nhữngthông tin tài chính, giúp kiểm toán viên tiếp cận với những hoạt động tài chínhcủa khách hàng, những khía cạnh pháp lý có ảnh hưởng đến tình hình tài chính
và kết quả kinh doanh của khách hàng
Tìm hiểu hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ
Khi tìm hiểu cơ cấu kiểm toán nội bộ của khách hàng về hàng tồn kho,kiểm toán viên cần tìm hiểu về các vấn đề: môi trường kiểm soát hàng tồn kho,
hệ thống kế toán hàng tồn kho, các thủ tục kiểm soát hàng tồn kho, kiểm toánnội bộ
Môi trường kiểm soát hàng tồn kho: bao gồm toàn bộ nhân tố bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp, tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý
Trang 9dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ Kiểm toán viên cần tìm hiểu cácthông tin:
- Quy định quản lý của Ban giám đốc về việc quản lý hàng tồn kho
- Xem xét về cơ cấu nhân sự có phù hợp với yêu cầu thực tế quản lý hàngtồn kho hay không, việc tổ chức các bộ phận chức năng, các cá nhân trong bộphận đó có đáp ứng được yêu cầu quản lý hàng tồn kho
- Xem xét đến tính trung thực, trình độ của đội ngũ bảo vệ, ghi chép, kiểmtra kiểm soát hàng tồn kho
- Xem xét công ty khách hàng có chịu sự phụ thuộc các đơn vị khác vềcung cấp vật tư, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
Hệ thống kế toán:
- Xem xét hệ thống chứng từ gốc (bao gồm: hóa đơn mua hàng, phiếunhập kho, phiếu xuất kho…) sử dụng trong công tác quản lý hàng tồn kho cóđược lưu trữ và bảo quản một cách hợp lý không
- Công việc ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất kho vật tư, thành phẩm, hànghoá như thế nào, được phân công cho ai, người đó có đảm nhiệm các công việckhác, có liên quan đến kế toán thanh toán…
- Sự khác biệt giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toánkhi bị phát hiện có được giải quyết kịp thời không
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm soát
Trang 10ở các bước trên, kiểm toán viên mới chỉ thu thập các thông tin mang tínhkhách quan về khách hàng, đến bước này kiểm toán viên phải căn cứ vào cácthông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch phùhợp.
Đánh giá tính trọng yếu:
Quy trình xác định tính trọng yếu qua 4 bước sau:
- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng chu trình
- Ước tính sai số và so sánh với quy mô về tính trọng yếu đã được phân
bổ cho từng chu trình
- Khi tổng hợp các bằng chứng kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán tiến hành
so sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Đánh giá rủi ro kiểm soát:
Rủi ro kiểm soát: là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ thốngkiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động khônghiệu quả do đó không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này Khi đánh giámức rủi ro kiểm soát đối với hàng tồn kho, kiểm toán viên sẽ đưa ra đánh giámức rủi ro kiểm soát cao nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động không cóhiệu quả
Sau khi tiến hành tìm hiểu thông tin và phân tích sơ bộ về khách hàng thìKTV sẽ lập kế hoạch chi tiết cho cuộc kiểm toán Trong kế hoạch sẽ bao gồmcác công việc cụ thể phải thực hiện, các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kiểmtoán được áp dụng, trình tự các bước thực hiên,các chương trình kiểm toán thựchiện
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Sau khi kế hoạch kiểm toán được phê duyệt thì sẽ đến bước tiếp theo làthực hiện kế toán Thực hiện kiểm toán thực chất là tiến hành thu thập bằngchứng theo phương thức và trình tự đã được lập ra trong kế hoạch kiểm toán.Nội dụng của giai đoạn này gồm 3 phần sau:
Trang 11- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (nếu có).
- Thực hiện phương pháp kiểm toán căn bản: kiểm tra chi tiết
1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện các thủ tục kiểm soát nội bộ là nhằm đánh giá độ tin cậy của hệthống kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán và quản lý của khách hàng
Hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là có hiệu lực thì có thể giảm bớt rủi
ro kiểm toán và số mẫu chọn trong kiểm tra chi tiết, nếu hệ thống kiểm soát nội
bộ không đạt yêu cầu thì cần tăng cường các thủ tục chi tiết ở mức độ cao hơn
Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi tìm hiểu về hệ thống kiểmsoát nội bộ với đánh giá ban đầu là có hiệu lực KTV sẽ xem xét tài liệu kết hợpvới phỏng vấn kế toán trưởngvề các chính sách, phương pháp ghi nhận, quytrình xuất, nhập hàng tồn kho…
Trên cơ sở đó, KTV sẽ đưa ra các đánh giá về hệ thống KSNB của đơn vịđối với hàng tồn kho, đánh giá rủi ro đối với khoản mục này, từ đó làm căn cứ
để xác định phạm vi, nội dung các thủ tục kiểm toán cơ bản cho phù hợp
1.3.2.2.Thực hiện phương pháp kiểm toán căn bản: kiểm tra chi tiết Tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK cuối kỳ kế toán
- Xác định tất cả các kho của doanh nghiệp, xác định giá trị, đánh giá rủi
ro của từng kho để xác định nơi kiểm toán viên sẽ chứng kiến kiểm kê
- Tham gia chứng kiến kiểm kê tại kho đã được chọn
- Gửi thư xác nhận đến những kho mà doanh nghiệp đi thuê
Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết
- Thu thập báo cáo xuất nhập kho của tất cả HTK đối chiếu số liệu với SổCái, Sổ chi tiết, BCĐPS và rà soát những khoản mục bất thường ( số dư lớn, số
dư âm, hàng tồn lâu ngày…)
Lập bảng tổng hợp HTK, đối chiếu số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ
Trang 12- Thu thập Biên bản và hồ sơ kiểm kê HTK cuối năm trước của đơn
vị Xem xét và đánh giá tính tin cậy của KSNB của đơn vị đối với quá trìnhkiểm kê
- Đối chiếu số lượng HTK cuối năm với Biên bản kiểm kê;
- Tìm hiểu và kiểm tra phương pháp tính giá HTK áp dụng cho nămtài chính trước;
- Kiểm tra tính đúng kì của HTK;
- Kiểm tra số dư dự phòng giảm giá HTK tại ngày đầu kỳ
Kiểm tra tính có thật của từng nghiệp vụ mua hàng trong kỳ: Kiểm tra
chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trong kỳ, đối chiếu nghiệp vụ ghitrên Sổ Cái với các chứng từ liên quan
Kiểm tra tính giá xuất đối với Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán: Kiểm tra chọn mẫu để đảm bảo DN thực hiện
đúng và nhất quán phương pháp tính giá xuất kho đã lựa chọn
Kiểm tra việc tính giá thành:
Đối chiếu số liệu trên Bảng tính giá thành với số lượng thành phẩm theoBáo cáo sản xuất và Bảng tổng hợp NXT trong kỳ
Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp, phân bổ, tính giá thànhphẩm nhập kho (so sánh biến động cơ cấu các bộ phận chi phí, so sánh với chiphí định mức, kiểm tra biến động tỷ lệ lợi nhuận gộp, ….)
Đối chiếu các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sảnxuất chung) đến các phần hành liên quan và chọn mẫu kiểm tra việc tập hợp chiphí trực tiếp vào thành phẩm
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng và được thực hiện cho toàn bộ cuộc kiểm toánBCTC Ở giai đoạncuối cùng này, KTV cần tiến hành tổng hợp kết quả kiểmtoán của tất cả các khoản mục đã được kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét,trong đó có khoản mục HTK thực hiện qua một số thủ tục sau đây:
- Soát xét giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
Trang 13- Đánh giá các bằng chứng kiểm toán: KTV xem xét lại chương trìnhkiểm toán để đảm bảo rằng tất cả các nội dung đã được hoàn thành và có đầy đủbằng chứng
- Đối với các sai phạm đã tìm ra khi kiểm tra chi tiết HTK, kết luận mức
độ sai phạm và đưa ra các bút toán điều chỉnh
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán đã đạt được hay chưa
Ngoài ra, KTV cần chú ý các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ KTVcần xem xét sự kiện này và ảnh hưởng của nó đến HTK
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH B
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT
THỰC HIỆN 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
VIETVALUES
Tên gọi đầy đủ : Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt.
Tên giao dịch quốc tế : Viet Value Audit Consulting Company Limit
Trụ sở chính : Số 33 Nguyễn Văn Khỏe, Phường 13, Quận 5,
Thành Phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh tại Hà Nội : Số 19 ngõ 61 Lạc Trung, Phường Vĩnh Tuy,
Quận HaiBà Trưng, Thành Phố Hà Nội
Trang 15Chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt tại Hà Nộiđược thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí hoạt động số0303128175-006 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày24/06/2013.
Năm 2014 công ty được Ủy ban Chứng khoán nhà nước chấp thuận kiểmtoán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứngkhoán theo quyết định số 258/UBCK-QLPH ngày 15/01/2014
VIETVALUES đã được Bộ Tài Chính Việt Nam tặng thưởng bằng khen
do đã có thành tích xuất sắc trong xây dựng và phát triển thị trường dịch vụKiểm toán độc lập Việt Nam (giai đoạn 2006-2010)
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động củacông ty là cung cấp dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằmgiúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách hiệuquả Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi vớikhách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, VIETVALUES am hiểu các yêucầu, các khó khăn mà khách hàng gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại ViệtNam
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
VIETVALUES
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng một cách gọn nhẹ, khoa học,phân cấp rõ ràng, giúp cho Ban giám đốc điều hành một cách có tổ chức như sau
(Sơ đồ phụ lục số 1).
- Giám đốc là ông Nguyễn Thanh Sang, là người đại diện cho pháp luật và
chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động của côngty.Giám đốc có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của công
ty và không ngừng phát triển toàn diện công ty
- Phó giám đốc là bà Vũ Thị Kim Anh, ông Trần Bá Quảng( kiêm giám đốc
chi nhánh Hà Nội), và ông Lim Chor Ghee là người giúp việc cho Giám đốc
Trang 16trong việc tổ chức, điều hành thực hiện các mục tiêu cho công ty,Phó giám đốcphụ trách hoạt động, lĩnh vực mà Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về lĩnh vực đó.
- Phòng kiểm toán: Phòng có chức năng cung cấp dịch vụ kiểm toáncho khách hàng trên các lĩnh vực tài chính kế toán
Đội ngũ nhân viên, chuyên viên kế toán, tài chính của chúng tôi gần 200người làm việc tại các văn phòng khác nhau trên địa bàn Hà Nội, Thành Phố HồChí Minh và các tỉnh thành phố trên cả nước Đội ngũ KTV am hiểu các thông
lệ kinh doanh theo chuẩn mực pháp luật quốc tế Các thành viên trong bộ phậnkiểm toán và tư vấn của chúng tôi thông thạo các ngoại ngữ (Anh, Trung, Nhật
và tiếng Việt) và đặc biệt họ còn có nhiều năm kinh nghiệm trong công việccộng tác với đối tác nước ngoài và phục vụ cho các tập đoàn đa quốc gia
2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty VIETVALUES
Các dịch vụ chủ yếu mà công ty hiện đang cung cấp bao gồm:
a Dịch vụ kiểm toán:
- Kiểm toán theo luật định, thường kì.
- Kiểm toán nội bộ, đảm bảo và quản lý rủi ro.
- Kiểm toán công trình xây dựng, quyết toán giá trị công trình.
- Kiểm toán vì các mục đích đặc biệt theo yêu cầu và dịch vụ soát xét báo
cáo tài chính
b Dịch vụ Tư vấn thuế:
- Tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp và hỗ trợ khai báo, quyết toán thuế.
- Lập kế hoạch tính và nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Hỗ trợ các vấn đề liên quan đến thuế.
- Tư vấn thuế giá trị gia tăng và hỗ trợ khai báo, quyết toán thuế.
- Thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa.
c Kiểm toán các dịch vụ hỗ trợ:
Trang 17- Dịch vụ ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán.
- Dịch vụ cho thuê kế toán trưởng và nhân viên kế toán tạm thời.
- Các dịch vụ tư vấn nguồn nhân lực và tính, lập bảng tiền lương.
d Tư vấn đầu tư trực tiếp nước ngoài và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Khảo sát, thu nhập thông tin thị trường/ Kinh doanh và Tư vấn chiến lược
thâm nhập thị trường
- Hỗ trợ xin cấp phép đầu tư.
- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp.
- Hỗ trợ xin cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chi nhánh.
e Sáp nhập và mua bán/ Tái cấu trúc doanh nghiệp:
- Thẩm định tài chính.
- Tái cấu trúc doanh nghiệp.
- Xác định giá trị doanh nghiệp và thẩm định giá trị tài sản.
f Thẩm định giá/ Tư vấn công trình xây dựng:
- Thẩm định giá bất động sản.
- Thẩm định giá trị doanh nghiệp và thẩm định giá trị tài sản vô hình.
- Tư vấn công trình xây dựng và giám sát thi công, lập dự toán – quyết
toán
g Quản lý tài chính và tư vấn:
- Quản lý nguồn vốn kinh doanh.
- Thẩm định hạn mức tín dụng.
- Hỗ trợ các dịch vụ vay vốn ngân hàng và các hoạt động tư vấn liên quan.
- Lập các mô hình tài chính cho việc đánh giá và kế hoạch chiến lược kinh
doanh
Trang 182.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
VIETVALUES (Sơ đồ phụ lục 2)
Từ năm 2013 đến 2014 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có sựtăng lên rất đáng chú ý Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 tăng 41,9% sovới năm 2013 Đây là tín hiệu đáng mừng đối với công ty vì trong giai đoạn khókhăn mà VIETVALUES vẫn giữ được mức tăng về doanh thu và lợi nhuận sauthuế (tăng 1,78%) so với năm 2013 Điều này cho thấy thu nhập của công ty làtương đối ổn định và ngày càng tăng
Với sự cố gắng của lãnh đạo và toàn thể nhân viên, công tyVIETVALUES đã vững bước phát triển gặt hái được những thành quả đáng tựhào, chiếm được sự tín nhiệm của khách hàng bằng việc cung cấp cho kháchhàng những dịch vụ chuyên môn tốt nhất,đảm bảo chất lượng và uy tín nghềnghiệp
2.2 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại công ty
Một đoàn kiểm toán thường gồm từ 5 đến 10 người bao gồm đầy đủ cácthành phần: chủ nhiệm kiểm toán là trưởng đoàn cũng là người chỉ đạo chungcho cuộc kiểm toán, kiểm toán viên chính và trợ lý kiểm toán
Trưởng đoàn kiểm toán là kiểm toán viên chính có nhiều năm kinhnghiệm trong quản lý và tổ chức kiểm toán cho các công ty trong nhiều lĩnh vực,
Trang 19ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ Trước mỗi cuộc kiểm toán, đoàn kiểmtoán được tập hợp lại để phân công công việc cụ thể cho từng người.
Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán có trình độ tối thiểu là tốt nghiệp đạihọc chính quy, có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong ngành tài chính, kế toán,kiểm toán, ngân hàng, kinh tế, ngoại thương, luật và kinh tế xây dựng, là ngườitrực tiếp tiến hành các công việc cụ thể theo kế hoạch trưởng đoàn kiểm toánvạch ra và thường xuyên đề xuất các giải pháp kiểm toán mang tính chất tíchcực hơn
2.2.2 Chính sách kiểm toán Công ty đang áp dụng
Luật kiểm toán Nhà nước Ban hành năm 2006
Luật kiểm toán Độc lập Ban hành năm 2012
Luật kế toán Ban hành năm 2003
Các Nghị định, Thông tư, Quy định hướng dẫn thực hành luật kiểmtoán Độc lập
Chuẩn mực Kiểm toán độc lập, chuẩn mực kế toán Việt Nam, kếtoán Quốc tế
2.2.3 Quy trình kiểm toán (Sơ đồ phụ lục 4)
2.2.3.1.Lập kế hoạch kiểm toán
Trong toàn bộ quy trình kiểm toán thì kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầutiên và hết sức quan trọng bởi vì nó sẽ quyết định đến việc có thực hiện cuộckiểm toán hay không cũng như giúp kiểm toán viên có được cơ sở tốt để lập kếhoạch và chương trình kiểm toán thích hợp với tình hình của khách hàng (nếucuộc kiểm toán được thực hiện) Tại VIETVALUE, trong giai đoạn chuẩn bịkiểm toán, các bước công việc cần thực hiện bao gồm:
Trang 20mới, dựa trên các điều kiện về năng lực của công ty, thời gian và việc đánh giátình hình của công ty khách hàng, ban lãnh đạo công ty sẽ quyết định có cungcấp dịch vụ cho khách hàng hay không.
Bước 2: Thành lập nhóm kiểm toán
Sau khi tiếp xúc khách hàng và tìm hiểu được nhu cầu, kỳ vọng của kháchhàng và yêu cầu công việc, dựa trên tình hình của mỗi phòng kiểm toán, banlãnh đạo VIETVALUE sẽ giao nhiệm vụ cho phòng kiểm toán có đủ điều kiện
để thực hiện dịch vụ cho khách hàng Trưởng phòng kiểm toán có nhiệm vụthành lập nhóm kiểm toán (từ bốn đến sáu người) gồm một trưởng nhóm là kiểmtoán viên hoặc trợ lý kiểm toán viên có kinh nghiệm và các thành viên
Bước 3: Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
Trong giai đoạn kiểm toán, VIETVALUE luôn chú trọng lập kế hoạchkiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành đúng hạn và hiệu quả Kếhoạch kiểm toán bao gồm:
Kế hoạch chiến lược: phải đảm bảo bao quát hết các khía cạnhtrọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn
và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn
Kế hoạch tổng thể: được lập nhằm cụ thể hóa kế hoạch chiến lược
và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến củacác thủ tục kiểm toán
Lập chương trình kiểm toán: dựa trên kết quả của các công việc vừathực hiện trên, trưởng nhóm kiểm toán sẽ cùng với các thành viên trong nhómlập chương trình kiểm toán phù hợp
Các bước công việc trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán có ảnh hưởngquan trọng đến sự thành công của cuộc kiểm toán trên hai phương diện đó là hạnchế rủi ro kiểm toán trong phạm vi chấp nhận được và tối ưu hóa chi phí kiểmtoán Vì vậy, VIETVALUE luôn chú trọng đến việc thực hiện các bước côngviệc trong giai đoạn này
2.2.3.2 Thực hiện kiểm toán
Trang 21Giai đoạn thực hiện kiểm toán chính là giai đoạn quan trọng nhất trongquy trình kiểm toán vì nó là cơ sở để kiểm toán viên có thể kết luận về sự trungthực và hợp lý của báo cáo tài chính của khách hàng, từ đó đưa ra ý kiến củamình trên báo cáo kiểm toán Giai đoạn thực hiện kiểm toán dựa trên chươngtrình kiểm toán đã được lập, bao gồm hai bước quan trọng sau:
Bước 1: Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện các thủ tục kiểm soát và đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểmsoát nội bộ Hệ thống nội bộ được coi là có hiệu lực thì có thể rút bớt các thủ tục
cơ bản, nếu hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu thì tăng cường các thủ tục chi tiết
ở mức độ cao hơn
Bước 2: Thực hiện các thử nghiệm chi tiết
Thu thập số liệu, sổ sách, chứng từ và các thông tin có liên quan; kiểm tracác nghiệp vụ phát sinh, các số liệu trên báo cáo tài chính của khách hàng đểkiểm tra tính trung thực và hợp lý của khoản mục Phương pháp thực hiện là:kiểm tra trọng tâm, kiểm tra chọn mẫu, và những thử nghiệm chi tiết khác
2.2.3.3 Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn cuối cùng trong quy trình kiểm toán là giai đoạn hoàn thànhkiểm toán, đây là giai đoạn kiểm toán viên tổng kết công việc kiểm toán đã thựchiện cũng như phát hành báo cáo kiểm toán
Bước 1: Xem xét các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán năm đượckiểm toán và xem xét giả định “hoạt động liên tục”
Nhóm kiểm toán sẽ thực hiện việc xem xét các sự kiện phát sinh sau niên
độ kế toán năm được kiểm toán và xem xét giả định “hoạt động liên tục”, trìnhbày các công việc đã thực hiện trên giấy làm việc Các vấn đề phát sinh và kiếnnghị (nếu có) cũng như kết luận cuối cùng sẽ được trình bày trên biên bản kiểmtoán
Bước 2: Tổng hợp công việc kiểm toán và tiến hành họp với khách hàng
để thống nhất biên bản kiểm toán và báo cáo kiểm toán
Trang 22Sau khi thực hiện xong các phần hành riêng lẻ, các thành viên trong nhómkiểm toán sẽ lập biên bản kiểm toán báo cáo kết quả công việc đã thực hiện, nêu
ra những vấn đề phát sinh đối với phần hành mình phụ trách, trưởng nhóm kiểmtoán sẽ ghi nhận lại các vấn đề phát sinh, các đề nghị cũng như các bút toán điềuchỉnh Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán, nhóm kiểm toán sẽ có cuộc họp cùngvới đại diện của khách hàng (kế toán trưởng, trưởng ban kiểm soát,…) Nộidung cuộc họp là để thông báo kết quả kiểm toán, các vấn đề phát sinh sẽ đượctrưởng nhóm kiểm toán thảo luận với khách hàng và được ghi nhận lại trên biênbản kiểm toán
Bước 3: Lập dự thảo báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có quy địnhtrong hợp đồng kiểm toán)
Sau khi tiến hành xong cuộc kiểm toán, một thành viên trong nhóm kiểmtoán sẽ thực hiện việc lập dự thảo báo cáo kiểm toán (tổng hợp các vấn đề phátsinh) và thư quản lý (nếu có), sau đó trình lên các cấp lãnh đạo để kiểm tra, soátxét
Bước 4: Soát xét báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán trước khi được chính thức phát hành cần được kiểm tra(soát xét ba cấp) Những thủ tục kiểm tra sẽ trợ giúp cho kiểm toán viên, lãnhđạo phòng, Ban giám đốc trong việc soát xét báo cáo kiểm toán và báo cáo tàichính của khách hàng trước khi chính thức phát hành và được lưu kèm bản dựthảo cuối cùng trong hồ sơ kiểm toán năm Tài liệu soát xét báo cáo kiểm toánnày cùng bản dự thảo báo cáo cuối cùng cần được gửi kèm với bản báo cáo sẽchính thức phát hành cho Ban giám đốc xem xét lần cuối trước khi phê duyệtphát hành báo cáo
Bước 5: Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có)
Báo cáo kiểm toán và thư quản lý sau khi đã được soát xét và phê duyệtqua 3 cấp: Trưởng nhóm kiểm toán – Trưởng phòng kiểm toán – Giám đốc sẽđược phát hành cho khách hàng, đồng thời được lưu trữ tại VIETVALUE
Trang 232.3 Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH B do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Chuẩn Việt thực hiện
2.3.1 Đánh giá khả năng chấp nhận hợp đồng
Sau khi nhận được thư mời kiểm toán của Công ty khách hàng, ban giámđốc nhận diện lý do kiểm toán của Công ty khách hàng đánh giá khả năng chấpnhận kiêm toán rồi ký kết hợp đồng Kiểm toán với khách hàng
Sau khi đã ký kết hợp đồng kiểm toán, Ban giám đốc tiến hành lựa chọnđội ngũ cán bộ kiêm toán viên phù hợp hay bổ nhiệm chủ nhiệm Kiểm toán vàcác nhóm tham gia Kiểm toán Cũng như các công ty kiểm toán khác, cuộckiểm toán của VIETVALUES bao gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn kết thúc kiểm toán
2.3.2 Lập kế hoạch, chuẩn bị kiểm toán tại công ty TNHH B
_ Thứ nhất: Thu thập thông tin khách hàng;
Công ty B được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0103007531 ngày 19/04/2005, đã đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày21/10/2008 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Trụ sở chính củacông ty hiện đặt tại Sân bay Quốc tế Nội Bài, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Công ty B là doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực cung cấp hàng hóa vàdịch vụ Hàng tồn kho của công ty bao gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:
- Nguyên vật liệu (hạch toán trên TK 152) gồm các loại:
+ Nguyên vật liệu chính bao gồm bánh xe, lốp, trục, ắc quy, lọc dầu…Nguyênvật liệu được kế toán hạch toán trên tài khoản 152
+ Nguyên vật liệu phụ bao gồm các loại như: vật liệu phụ ( được hạch toán trên
Trang 24TK 1524); văn phòng phẩm ( được hạch toán trên TK 1525); Bảo hộ laođộng( được hạch toán trên TK 1526); còn vật liệu phụ khác ( hạch toán trên TK1528)
- Công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh được hạch toán
trên TK 153
Bảng cân đối kế toán của công ty B tại ngày 31/12/2014 ( Phụ lục số 5).Qua phân tích sơ bộ các chỉ tiêu trên Bảng cân đối nhận thấy hàng tồn khocủa Công ty B qua năm 2014 đã giảm đi 27.330.618 VND tương đương 24,18%(là do mức giảm của giá trị nguyên vật liệu)
Xét trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu và giávốn hàng bán năm 2014 đều tăng so với năm 2013 với tỷ lệ tương ứng là 25,19
% và 29,39 % Ta thấy 2 tỷ lệ tăng này khá tương ứng cho nên khả năng xảy rasai sót trong việc ghi nhận không đồng thời doanh thu và giá vốn hàng bánkhông cao
Sau khi thu thập những thông tin chung về Công ty và phân tích sơ bộBCTC của khách hàng,KTV tiến hành đánh giá mức trọng yếu sơ đối với BCTCcủa đơn vị đã lập.Mức trọng yếu được xác định dựa trên các chỉ tiêu:
0.5% -1% Doanh thu thuần
1% - 2% Lãi gộp
5% - 10% Lợi nhuận trước thuế Đối với những khách hàng nhạycảm thì tỷ lệ áp dụng là 3% - 5%, việc đánh giá tính nhạy cảm sẽ do KTV chínhthực hiện
Với công ty B, KTV đánh giá tính trọng yếu và rủi ro thông qua nhữngthông tin thu thập được từ đơn vị khách hàng, mức trọng yếu kế hoạch được xácđịnh đối với lợi nhuận trước thuế là 119.625.326.113 x 3% =3.588.759.783(VND)
_ Thứ hai: Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của Công ty
B (Phụ lục số 6)
Trang 25_ Thứ ba: Đánh giá rủi ro kiểm soát và môi trường kiểm soát của Công tyB;
Môi trường kiểm soát: Công ty B được đánh giá là có bộ máy tổ chức
tương đối gọn nhẹ Hội đồng quản trị của công ty có quyền quyết định cao nhất,giám sát các hoạt động của công ty, bố trí, sắp xếp một số vị trí quan trọng củacông ty, xây dựng quy chế nội bộ để thống nhất phối hợp hoạt động quản lý,điều hành Giám đốc công ty là người trực tiếp điều hành các hoạt động củacông ty, quyết định các hoạt động có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Môi trường kiểm soát của đơn vị được kiểm toán viên đánhgiá là tốt
Một số chính sách kế toán quan trọng của đơn vị: Doanh nghiệp áp dụng
chương trình kế toán máy hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Đối vớiHTK của đơn vị được ghi sổ theo giá thực tế, giá thực tế vật liệu xuất kho đượctính theo phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp hạch toán tổng hợpHTK là phương pháp KKTX, phương pháp hạch toán chi tiết là phương phápthẻ song song Định kỳ có tiến hành kiểm kê
Kiểm soát nội bộ: Tại công ty B không thiết lập hệ thông kiếm soát nội bộ
riêng mà chỉ có một chuyên gia giám sát tài chính thực hiện chức năng của bộphận này KTV nhận thấy việc tổ chức trên chưa thật là hợp lý do khối lượngcông việc của công ty là tương đối lớn, nếu chỉ giao cho một người giám sáttoàn bộ công tác kế toán khó có thể kiểm soát chặt chẽ được Qua những dữ liệuthu thập được, KTV nhận thấy hệ thống kiểm soát nội bộ nhìn chung khôngđược tốt Trong quá trình thực hiện kiểm toán sẽ tập trung vào các thử nghiệm
cơ bản, bỏ qua các thủ tục kiểm soát
Thiết kế chương trình kiểm toán: Đối với công ty B là khách hàng kiểm
toán năm đầu tiên, qua tìm hiểu sơ bộ có hệ thông kiểm soát nội bộ tuy đã đượcthành lập nhưng hiệu quả không cao nên đoàn kiểm toán dự định gồm 3 thànhviên, thời gian làm việc kéo dài trong 1 tuần
Trang 262.3.3 Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, các kiểm toán viên tuântheo những thủ tục cơ bản:
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (Phụ lục số7)Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết (Phụ lục số 8)Tùy theo từng đối tượng khách hàng cụ thể mà các kiểm toán viên
có sự điều chỉnh linh hoạt đối với từng thủ tục để đảm bảo mục tiêu đưa ra là thuđược bằng chứng kiểm toán đầy đủ tính hiệu lực, tính pháp lý làm cơ sở đưa ranhận xét chính xác đồng thời tiết kiệm để phù hợp với chi phí kiểm toán theohợp đồng
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Qua quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty, đối vớiCông ty B hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả do thời gian kiểm toán cóhạn nên kiểm toán viên dự định bỏ qua thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết:
Để đảm bảo mục tiêu cụ thể đối với chu trình kiểm toán hàng tồn kho, cácbước công việc tiến hành đã được kiểm toán viên chính xây dựng theo mộtkhuôn khổ chung Tuy nhiên các bước có thể thay đổi linh hoạt theo từng kháchhàng cụ thể Theo đó, các bước thực hiện như sau:
Lập bảng tổng hợp về hàng tồn kho, đối chiếu số dư đầu kỳ (Phụ lục
số9.)
Công ty Blà khách hàng kiểm toán năm đầu, chính vì vậy không thể kiểmtra số dư đầu kỳ theo cách đã tiến hành giống khách hàng thường xuyên được.Hàng tồn kho Công ty B được xác định là nguyên vật liệu tồn là chính
Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đối với số phát sinh trong kỳ, kiểm toán viên sử dụng phương pháp kiểmtra chứng từ nhập, xuất vật tư, hàng hóa mua ngoài nhằm mục đích khẳng địnhtính có thật của các nghiệp vụ Trong giai đoạn đầu khi tìm hiểu chung về cáckhách hàng, kiểm toán viên đã phần nào xác định được số lượng cũng như quy
Trang 27mô mẫu chọn Trình tự kiểm tra đi ngược lại trình tự vào sổ của kế toán Do đặcthù là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nên các biến động về hàng tồn kho trongnăm là không lớn Số lượng mẫu chọn được xác định là lớn hơn hẳn so vớikhách hàng khách hàng thường xuyên Lý do đặt ra là do công tác kiểm soátkhông có hiệu quả Đối với các nghiệp vụ nhập kho, kiểm toán viên chọn mẫudựa trên tiêu chí những nghiệp vụ phát sinh có giá trị lớn hơn 50.000.000đ, tậptrung vào qúy I và qúy IV (phụ lục số 10)
Kết quả thu được :với số lượng mẫu chọn theo tiêu chí đã đặt ra,
kiểm toán viên nhận thấy không có khả năng xảy ra sai sót trọng yếu Qua đóđưa ra nhận xét: Một số chứng từ gốc không có dấu vết kiểm tra hay phê duyệtcủa cấp lãnh đạo (thiếu chữ ký của kế toán trưởng) Tuy nhiên, số liệu trên sổsách kế toán là tương đối khớp Ngoài những vấn đề trên TK là hiện hữu, trungthực và khách quan
Đối với nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hóa, thủ tục kiểm tra đối chiếu đượctiến hành tương tự Kiểm toán viên chọn mẫu kiểm tra đối với nghiệp vụ xuấtthành phẩm từ đó suy rộng ra các nghiệp vụ khác (phụ lục số11)
Kết quả thu được : Nghiệp vụ này xảy ra trong năm 2015 nhưng lại phản
ánh vào 31/12/2014 Qua điều tra cho thấy nguyên nhân là do sự nhầm lẫn vàCông ty đã chấp nhận điều chỉnh lại cho phù hợp với kỳ kế toán của đơn vị
Nhìn chung các nghiệp vụ phát sinh có đầy đủ chứng từ gốc đính kèm,Ngoài những vấn đề trên TK là hiện hữu, trung thực và khách quan
Đối chiếu số dư cuối kỳ
Do Công ty B là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên nên kiểm toán viênkhông thể có mặt tại thời điểm diễn ra kiểm kê cuối năm tài chính (vào ngày31/12/2014) Do vậy, kiểm toán viên quyết định tiến hành kiểm kê mẫu đối vớimột số hàng tồn kho của Công ty H vào ngày 10/02/2014, từ đó suy rộng ra tổngthể hàng tồn kho của Công ty rồi trừ lùi lại đến ngày 31/12/2014 nhằm khẳng
Trang 28định số dư hàng tồn kho tại ngày 31/12/2014 Mẫu được chọn để kiểm kê làthành phẩm Kết quả thu được không thấy có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế,
từ đó có thể kết luận kết quả kiểm kê là chính xác, phản ánh đúng số lượng hàngtồn kho có trong doanh nghiệp
Biên bản kiểm kê 31/12/2014 (phụ lục số 12)
Bản đối chiếu sổ Tổng hợp – Chi tiết – Bảng Xuất – Nhập – Tồn( phụ lục
số 13)
Kiểm tra việc tính giá xuất hàng tồn kho của khách hàng
Kiểm toán viên nhận thấy các khách hàng đều tiến hành tính giá xuất theophương pháp bình quân gia quyền, giá xuất hàng tồn kho được tính như sau:
Giá xuất hàng tồn kho = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳQua phỏng vấn nhân viên kế toán, kiểm toán viên nhận thấyphương pháp tính giá xuất hàng tồn kho của đơn vị không có sự thay đổi Kiểmtoán viên cũng tiến hành kiểm tra chọn mẫu hàng tồn kho để tính toán lại giáxuất (số lượng mẫu chọn nhỏ) thấy không có sai sót Nhận xét của kiểm toánviên ghi trên giấy làm việc “ Việc tính giá xuất hàng tồn kho tại công ty đảm bảotính chính xác cơ học”
Kiểm tra bảng tính giá thành
Đây là bước công việc rất quan trọng vì nó có liên quan đến hầu hết cácphần hành kiểm toán khác như kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán, chutrình tiền lương- nhân viên, chu trình bán hàng- thu tiền… Kiểm toán viên thựchiện các bước kiểm toán đối với công ty B :
Kiểm tra chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kiểm toán viên thực
hịên việc kiểm tra chi tiết chi phí nguyên vật liệu để khẳng định việc xuất dùngcho các đối tượng có được hạch toán chính xác và đúng kỳ hay không Mục đíchcủa phần việc này là nhằm tránh việc hạch toán các khoản chi phí xuất dùng cho