1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng hà nội

43 588 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 146,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH ƯƠNG 1 NG 1L I NHU N VÀ S C N THI T TĂNG L I NHU N C A DOANH NGHI P ỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP Ự CẦN T

Trang 1

L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU

Kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước đi nhảy vọt,tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập nên kinh tế khu vực và thế giới Điềunày đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động vươn lên trên thị trường trongnước cũng như trên thị trường quốc tế Chính nhờ sự hoạt động năng động của cácdoanh nghiệp đã đem lại lợi nhuận, tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thếcủa đất nước trên trường quốc tế Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhấtcủa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một bài toán khó, đòi hỏicác doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm ra các giải pháp và áp dụng nó một cáchphù hợp nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn giúp doanh nghiệp có thẻ duy trì , khẳngđịnh vị trí của mình trên thị trường Và đó cũng là vấn đề bức thiết cho tất cảnhững ai quan tâm đến lợi nhuận của doanh nghiêp

Qua thời gian thực tập, vận dụng các kiến thức đã học ở nhà trường, nhậnthức được tầm quan trọng của lợi nhuận trong sự phát triển của doanh nghiệp cùng

với sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Trần Trọng Khoái em đã lựa chọn

đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần Vicem vật

tư vận tải xi măng – Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung luận văn của em gồm 3chương:

Chương 1: Lợi nhuận và sự cần thiết tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng Hà Nội.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng Hà Nội.

Trang 2

CH ƯƠNG 1 NG 1

L I NHU N VÀ S C N THI T TĂNG L I NHU N C A DOANH NGHI P ỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP Ự CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ẦU ẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ỦA DOANH NGHIỆP ỆP

TRONG N N KINH T TH TR ỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP Ị TRƯỜNG ƯỜI NÓI ĐẦU NG 1.1 L i nhu n ợi nhuận ận c a doanh nghi p ủa doanh nghiệp ệp

1.1.1Khái ni m v l i nhu n ệp ề lợi nhuận ợi nhuận ận

Có rất nhiều quan điểm về lợi nhuận từ trước đến nay như sau:

Theo C.Mác: Giá trị thăng dư là phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hóa

trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công nhân dã được vật hóa gọi là lợi nhuận.

Theo quan điểm của các nhà kinh tế: Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh

lệch lớn hơn giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó.

T góc đ c a doanh nghi p ta có th th y r ng: L i nhu n ừ góc độ của doanh nghiệp ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận ộ của doanh nghiệp ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận ủa doanh nghiệp ệp ể thấy rằng: Lợi nhuận ấy rằng: Lợi nhuận ằng: Lợi nhuận ợi nhuận ận

c a doanh nghi p là ch tiêu tài chính, là k t qu tài chính cu i ủa doanh nghiệp ệp ỉ tiêu tài chính, là kết quả tài chính cuối ết quả tài chính cuối ả tài chính cuối ối cùng c a ho t đ ng s n xu t, kinh doanh Trong n n kinh t th ủa doanh nghiệp ạt động sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế thị ộ của doanh nghiệp ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận ả tài chính cuối ấy rằng: Lợi nhuận ề lợi nhuận ết quả tài chính cuối ị

tr ường lợi nhuận được xem là mục đích của doanh nghiệp ng l i nhu n đ ợi nhuận ận ượi nhuận c xem là m c đích c a doanh nghi p ục đích của doanh nghiệp ủa doanh nghiệp ệp

1.1.2 Vai trò c a l i nhu n ủa doanh nghiệp ợi nhuận ận

Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và toàn bộ xã hội nói chung Doanh nghiệp có tồn tại và phát triểnhay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không

Lợi nhuận đối với doanh nghiệp

-Lợi nhuận có ảnh hưởng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Doanh nghiệp khi có lợi nhuận sẽ có điều kiện tài chính để mở rộng, pháttriển kinh doanh trích lập quỹ chuyên dùng kích thích tính tích cực của người laođộng, phát triển vốn chủ sở hữu

- Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả kinh doanhcuối cùng của doanh nghiệp Mọi cố gắng của doanh nghiệp trong việc tổ chứckinh doanh, từ khâu dự trữ tới khâu sản xuất trong nền kinh tế thị trường là nhằmđạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật Xuất phát từ mục tiêu

Trang 3

đó, trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn tìm cho mình một conđường riêng tối ưu để có thể thỏa mãn cao nhất nhu cầu thị trường và đạt đến lợinhuận tối đa.

=> Tóm lại, lợi nhuận là động lực để giúp các doanh nghiệp hoàn thiện mình hơn

và thúc đẩy hoạt động ngày càng mở rộng Ta có thể khẳng định, lợi nhuận chính

là tiền để vật chất giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Đối với người lao động

Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trìnhkinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và pháttriển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thukhông đủ bù đắp chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Đặcbiệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt

và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồntại của doanh nghiệp:

-Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảm bảocho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,

có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả mọikhoản nợ đến hạn và ngược lại

- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh cólãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ sở

để bổ sung vào nguồn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật thôngqua việc đổi mới trang thiết bị… mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanhnghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp

đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng

- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực

về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp…Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người

Trang 4

lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng củanhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo.

Đối với kinh tế xã hội

Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhập thuần túy củadoanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà Nước và lànguồn tích lũy quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứngcác nhu cầu phát triển của xã hội Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiếtvới các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như chỉ tiêu về đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào,chi phí và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhànước Mỗi doanh nghiệp là một tế bào nuôi sống nền kinh tế, doanh nghiệp có lợinhuận thì nhà nước có điều kiện tăng thu ngân sách cho đăng thu ngân sách cho đấtnước

Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của doanh nghiệp trongquá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.3 Phân lo i l i nhu n ạt động sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế thị ợi nhuận ận

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm 2 loại:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, kếtquả của hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp dưới hình thức sản xuất, tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và đầu tư tài chính

- Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhậpcủa hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác và thuế gián thuphải nộp theo quy định của pháp luật trong kỳ

1.2 Ph ương pháp xác định lợi nhuận ng pháp xác đ nh l i nhu n ị ợi nhuận ận

1.2.1 Ph ương pháp xác định lợi nhuận ng pháp tr c ti p ực tiếp ết quả tài chính cuối

Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định như sau:

Tổng mức LN = LN từ hoạt động SXKD + LN khác

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là chênh lệch giữa doanh thuthuần hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh

Trang 5

Lợi nhuận khác: là bộ phận lợi nhuận do các hoạt động không thường xuyênđem lại, hình thành từ chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong

kỳ của doanh nghiệp

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác - Thuế gián thu(nếu có)

1.2.2 Ph ương pháp xác định lợi nhuận ng pháp gián ti p ết quả tài chính cuối

Theo phương pháp này, để xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trước hết

ta phải xác định chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó Từ đó lần lượt lấydoanh thu của tổng hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó ( như giá vốn,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính…).Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính được lợi nhuận thi đượctrong kỳ của doanh nghiệp

Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp gián tiếp

Doanh thu hoạt động SXKD

và DT hoạt động tài chính

DT hoạtđộng khácCác khoản

hoạt độngkhác

Lợi nhuận trước thuếThuế

Với phương pháp này, ta xác định lợi nhuận bằng cách tiến hành tính dần lợi

Trang 6

lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc của từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận sau thuế.

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

Để đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp người ta sử dụng phương pháp chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau:

Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA)

Lợi nhuận sau thuế

ROA = x 100

Tổng tài sản

bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ doanh nghiệp cứ bỏ 100 đồng rài sản đầu tư thì

sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản là tốt, sức sinh lời của tài sản cao, đây là nhân tố giúp chủ doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng cho hoạt động sản xuất kinh doanh như xây dựng nhà xưởng…

Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (ROI)

Lợi nhuận trước

thuế và lãi vay

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuế

Trang 7

Vốn chủ sở hữu

bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Đây lànhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinhdoanh và cũng là chỉ tiêu được các nhà đầu tư, cho vay vào doanh nghiệpchú ý nhất

Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt,sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao, góp phần nâng cao khả năng đầu

tư của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế

ROS = x 100

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong 100 đồng doanh thu thuần doanhthu thuần doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây lànhân tố giúp doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, tăng doanh thu

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng chi phí càng có hiệuquả và càng chứng tỏ khả năng tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp

T su t l i nhu n trên t ng chi phí ỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí ất lợi nhuận trên tổng chi phí ợi nhuận trên tổng chi phí ận trên tổng chi phí ổng chi phí

T su t ỷ suất ấy rằng: Lợi nhuận L i nhu n sau thu ợi nhuận ận ết quả tài chính cuối

t ng CP ổng CP T ng chi phí ổng CP

Ch tiêu này cho bi t, c m t đ ng chi phí b vào s n xu t và tiêu th sẽết, cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ột đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ản xuất và tiêu thụ sẽ ất và tiêu thụ sẽ ụ sẽmang l i bao nhiêu đ ng l i nhu n ròng cho doanh nghi p T su t l i nhu nồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ợi nhuận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận ận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận ệp Tỷ suất lợi nhuận ỷ suất lợi nhuận ất và tiêu thụ sẽ ợi nhuận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận ận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuậntrên t ng chi phí càng cao càng t t b i m c tiêu c a doanh nghi p là gi m t iốt bởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tối ởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tối ụ sẽ ủa doanh nghiệp là giảm tối ệp Tỷ suất lợi nhuận ản xuất và tiêu thụ sẽ ốt bởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tốithi u chi phí và tăng đượi nhuận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận ợi nhuận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuậnc l i nhu n Qua đó, doanh nghi p có th t đ raận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận ệp Tỷ suất lợi nhuận ự đề ra ề racác bi n pháp qu n lý chi phí t t nh t sao cho vi c SXKD có hi u qu ệp Tỷ suất lợi nhuận ản xuất và tiêu thụ sẽ ốt bởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tối ất và tiêu thụ sẽ ệp Tỷ suất lợi nhuận ệp Tỷ suất lợi nhuận ản xuất và tiêu thụ sẽ

Trang 8

1.4 Các nhân t nh h ối ả tài chính cuối ưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ng đ n l i nhu n c a doanh nghi p ết quả tài chính cuối ợi nhuận ận ủa doanh nghiệp ệp

Để đạt được mức lợi nhuận mà mình mong muốn cần phải tìm ra những biệnpháp hữu hiệu, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tốđến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong các nhân tố ảnhhưởng đến lợi nhuận, có những nhân tố chủ quan của doanh nghiệp nhưng cũng cónhững nhân tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghiệp Tất cảnhững nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố chủ quan

a Nhân tố giá bán sản phẩm

Đối với các doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh bình thường, giá bán sảnphẩm doanh nghiệp xác định Khi đó giá bán sản phẩm thay đổi thường do chấtlượng sản phẩm thay đổi Do việc thay đổi này mang tính chất chủ quan, tức làphản ánh kết quả chủ quan của doanh nghiệp trong quản lý sản xuất kinh doanh nóichung và quản lý chất lượng nói riêng Khi giá bán sản phẩm tăng lên sẽ làm tổng

số lợi nhuận tiêu thụ tăng lên Từ phân tích trên có thể thấy rằng việc cải tiến nângcao chất lượng sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

b Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ có ảnh hưởng lớn tới giá cả sản phẩm hàng hóadịch vụ, do đó có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và tiêu thụ Chất lượng sảnphẩm phụ thuộc rất nhiều yếu tố như chất lượng vật tư đầu vào, trình độ tay nghềcông nhân, quy trình công nghệ sản suất Trong nền kinh tế thị trường thì chấtlượng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh sắc bén, nếu chất lượng sản phẩm tiêu thụ cao

sẽ bán được giá cao từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Khôngnhững thế nó còn nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết để tồntại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

c Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

Khi doanh nghiệp đã sản xuất được sản phẩm hàng hóa và dịch vụ theo quyếtđịnh về tối ưu về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ chức bán nhanh, bán hết,

Trang 9

bán với giá cao những hàng háo và dịch vụ đó để thu được tiền về cho quá trình táisản xuất mở rộng tiếp theo.

Chỉ có thể thu được lợi nhuận của quá trinh hoạt động kinh doanh sau khi thựchiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Do đó tổ chức tiêu thụkhối lượng lớn hàng hóa và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợinhuận Để thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng cácmặt hàng hoạt động về tổ chức mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảngcáo marketing,các phương thức bán hàng và dịch vụ sau bán hàng

d Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ

Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sảnphẩm có giá đơn vị khác nhau Nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng

có giá bán đơn vị cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có giá bán đơn vị thấp sẽ làm chotổng doanh thu tiêu thụ thu được sẽ tăng với điều kiện các nhân tố khác không đổi.Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ cũng ảnh hưởng tới doanh thu Thay đổikết cấu mặt hàng tiêu thụ thường do sự biến động của nhu cầu thị trường, thị hiếungười tiêu dùng, cho nên việc phấn đấu tăng doanh thu tiêu thụ bằng cách thay đổikết cấu mặt hàng tiêu thụ doanh nghiệp phải chú ý đến việc điều tra, nghiên cứu thịtrường để định cho doanh nghiệp một kết cấu sản phẩm hợp lý trước khi kí hợpđồng tiêu thụ và không được phá vỡ kết cấu mặt hàng tiêu thụ

e Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra trong qua trình sản xuất kinh doanh Giá thành sản phẩm cao haythấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động,vật tư kỹ thuật, tiền vốntrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như sản lượng sảnxuất, giá cả, mức thuế không thay dổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cựcảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

f Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp là một

Trang 10

quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các khâu cơ bản nhưđịnh hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinhdoanh, xây dựng các phương án kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điểu chỉnh cáchoạt động kinh doanh Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăngsản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phíquản lý Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp qua phân tích ở trên phảichính do doanh nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủ quan muốn đạt được lợinhuận cao của mình Ngoài ra còn có những nhân tố ảnh hưởng khách quan từ phíbên ngoài môi trường kinh doanh đó là nhân tố chính sách kinh tế vĩ mô của nhànước

g Khả năng về vốn của doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những nhân tốquan trọng như con người, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh thì vốn là yếu tốkhông thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Vốn là tiền đề vật chấtcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy nó là một trongnhững nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợinhuận của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệpnào “trường vốn”, có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốndồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành được thời cơ kinh doanh, có điều kiện mở rộngthị trường từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

1.4.2 Nhân tố khách quan

a Nhân tố kinh tế

Là yếu tố chủ yếu tạo nên từ môi trường kinh doanh và thông qua môi trườngkinh doanh các yếu tố này tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptheo hướng tích cực và tiêu cực

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gồm có: tốc

độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ giá hối đoái và giá trị đồng tiền trong nước

b Chính sách kinh tế của Nhà nước

Trang 11

Trên cơ sở pháp luật về kinh tế, Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang chocác doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động củadoanh nghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong mỗi thời kỳ.

Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói chung và tới lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng.Bởi điều tiết mọi hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô chính là vai trò chính của Nhànước trong nên kinh tế thị trường này Bằng các chính sách, luật lệ và các công cụtài chính khác Nhà nước định hướng, khuyến khích hay hạn chế hoạt động của cácdoanh nghiệp Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt côngviệc điều tiết vĩ mô của mình Thuế là một hình thức nộp theo luật định và không

có hoàn trả trực tiếp cho mọi tổ chức kinh tế Vì vậy, thuế là một trong nhữngkhoản chi phí của doanh nghiệp, nên đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnh hưởng khôngnhỏ tới lợi nhuận

c Thị trường và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi muốn tồntại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng được các nhu cầu củangười tiêu dùng Mọi biến động về cung cầu trên thị trường đều có ảnh hưởng tớikhối lượng sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp định cung ứng Vì vậy, doanhnghiệp phải định hướng nhu cầu cho khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm hiện

có và các sản phẩm mới Mặt khác, doanh nghiệp cần quan tâm tới khả năng củacác đối thủ cạnh tranh, của những sản phẩm thay thế cho những sản phẩm củadoanh nghiệp bởi cạnh tranh là yếu tố không thể bỏ qua khi nhắc đến thị trường.Cạnh tranh là một yếu tố khách quan mà mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt Cạnhtranh xảy ra giữa các đơn vị cùng sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hóa haynhững sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Cạnh tranh nhiều khi tạo ra những yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp pháttriển nhưng nhiều khi chính nó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bịsuy thoái, phá sản Vì vậy, mỗi một doanh nghiệp khi bắt tay vào thực hiên một

Trang 12

vấn đề gì cần nghiên cứu kỹ thị trường kèm theo các yếu tố cạnh tranh vốn có của

e Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nóngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởi nhữngchính sách kinh tế của nhà nước ( chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chínhsách tỷ giá hối đoái…)

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướ cần nghiên cứu kỹcác nhân tố này Vì như chính sách tài khóa thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệthay đổi có thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vayvốn của doanh nghiệp

f Nhân tố về khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Đây là yếu tố tác động mạnh mẽ tới hai yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường là giá cả và chất lượng sản phẩm dịch vụ.Khoa học, kỹ thuật và công nghệ tác động tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, góp phần nâng cao chất lượng ản phẩm giúp cho doanh nghiệp có được cácphương pháp quản lý tiên tiến từ đó tạo ra những sản phẩm hàng hóa đáp ứng đượcnhu cầu thị trường

Trang 13

CH ƯƠNG 1 NG 2

TH C TR NG S N XU T KINH DOANH VÀ TH C HIÊN L I NHU N T I Ự CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC HIÊN LỢI NHUẬN TẠI ẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC HIÊN LỢI NHUẬN TẠI ẤT KINH DOANH VÀ THỰC HIÊN LỢI NHUẬN TẠI Ự CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC HIÊN LỢI NHUẬN TẠI

CÔNG TY C PH N VICEM V T T V N T I XI MĂNG Ổ PHẦN VICEM VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG ẦU ẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP Ư ẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC HIÊN LỢI NHUẬN TẠI

2.1 T ng quan v công ty c ph n Vicem v t t v n t i xi măng ổng CP ề lợi nhuận ổng CP ần Vicem vật tư vận tải xi măng ận ư ận ả tài chính cuối

Tên công ty: Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng

Mã số thuế: 0100106352

Số điện thoại: (84-4) 38457458 Fax: (84-4) 38457186

Địa chỉ: Số 21B Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội

Ngày hoạt động: 24/04/2006

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh các loại vật tư xi măng

2.1.2 Tóm t t quá trình ra đ i và phát tri n ắt quá trình ra đời và phát triển ờng lợi nhuận được xem là mục đích của doanh nghiệp ể thấy rằng: Lợi nhuận

Công ty Cổ phần Vicem Vật tư Vận tải Xi măng là Công ty cổ phần đượcchuyển đổi sở hữu từ doanhnghiệp nhà nước theo Quyết định số 280/QĐ-BXDngày 22/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Côngty là thành viên của TổngCông ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam và chính thức hoạt động dưới hình thứcCông ty cổ phần từ ngày 24 tháng 04 năm 2006

Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng là công ty hoạt động trong lĩnhvực thương mại vận tải Ngay từ khi thành lập, công ty luôn hướng mục tiêu pháttriển đa dạng nghành nghề kinh doanh, mở rộng lĩnh vực hoạt động nhằm tăng lợinhuận Do vậy hiện nay công ty đang thực hiện các lĩnh vực kinh doanh chính sau:Kinh doanh các lại vật tư dùng cho ngành xi măng

Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu (xăng, dầu, khí đốt)

Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải

Kinh doanh phụ tùng ô tô và bảo dưỡng sửa chữa ô tô

Kinh doanh khai thác chế biến các loại phụ gia và xi thải phục vụ cho sản xuất ximăng và các nhu cầu khác của xã hội

Trang 14

Lập dự án đầu tư, xây dựng dự án nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại, siêuthị, khu đô thị mới, khu công nghiệp ,khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu giải trícao cấp

Kinh doanh bất động sản, dịch vụ tư vấn, quản lý, quảng cáo bất động sản

Kinh doanh vận tải biển trong nước và quốc tế, cung ứng cho thuê tàu biển

2.1.3 Ch c năng, nhi m v và ph m vi ho t đ ng c a đ n v ức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị ệp ục đích của doanh nghiệp ạt động sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế thị ạt động sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế thị ộ của doanh nghiệp ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận ủa doanh nghiệp ơng pháp xác định lợi nhuận ị

Mục đích hoạt động của công ty là khai thác có hiệu quả nguồn vật tư nguyênliệu nhằm cung cấp ra thị trường những sản phẩm xi măng chất lượng đạt tiêuchuẩn để tăng doanh thu

Nhiệm vụ của công ty:

Đối với nhà nước: Chấp hành các chính sách thuế và chế độ nhà nước, thực hiệnnghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế, cạnh tranh một cáchlành mạnh

Đối với khách hàng: Thực hiện nghiêm túc các hợp

Đối với nội bộ công ty: Nắm được khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của thịtrường

Đối với sản xuất kinh doanh: Mở rộng sản xuất, tạo ra các sản phẩm có chất lượngcao, tập trung nghiên cứ tạo ra sản phẩm mới, mở rộng thị trường cạnh tranh, tìmkiếm khách hàng mới

Phạm vi hoạt động:

Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinhdoanh theo quy định của Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và Điều lệphù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện phápthích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các loại vật tư xi măng

Trang 15

2.1.4 S đ t ch c b máy ơng pháp xác định lợi nhuận ồ tổ chức bộ máy ổng CP ức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị ộ của doanh nghiệp ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận

Sơ đồ 1.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Đ i h i c đông ột đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ

Ban ki m soát

H i đ ng qu n tr ột đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ản xuất và tiêu thụ sẽ ị

Phòng Kinh t - K ho ch ết, cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ết, cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ

Ban giám đ c ốt bởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tối

Phòng T ch c lao đ ng ứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ột đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ

Phòng Đ u t phát tri n ầu tư phát triển ư

Phòng Kỹ thu t ận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận

Phòng Kinh doanh v n t i ận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận ản xuất và tiêu thụ sẽ

Chi nhánh Tam Đi p ệp Tỷ suất lợi nhuận

Trang 16

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và hai phó giám đốc, thay mặt công ty chịu

trách nhiệm trước cơ quan quản lý Nhà nước về mọi mặt sản xuất kinh doanh củacông ty, trực tiếp chỉ đạo sản xuất, xây dựng bộ máy giúp việc đồng thời chỉ đạotrực tiếp và giám sát đến các phòng ban, tổ đội Các phó giám đốc là người giúpviệc cho giám đốc về các nhiệm vụ được giao

Phòng Kinh tế- Kế hoạch: Tham mưu cho HĐQT, Giám đốc và tổ chức thực hiện

các quyết định về công tác quản lí sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lượcphát triển của công ty

Phòng tổ chức lao động : Phụ trách công tác lao động tiền lương và thực hiện

chính sách BHYT, BHXH…theo quy định

Phòng Kế toán thống kê tài chính: Chịu trách nhiệm trong việc tổ chức chỉ đạo

toàn bộ công tác kế toán-thông kê-tài chính theo đúng luật Kế toán

Văn phòng công ty: Quản lí công tác , hành chính quản trị, hậu cần an ninh… Phòng Kĩ thuật : Phụ trách công tác quản lí chất lượng sản phẩm hàng hóa, quản

lí kĩ thuật xe vận tải, thiết bị máy móc, nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật

Phòng Kinh doanh vận tải: Phụ trách công tác vẩn tải và kinh doanh vận tải nhằm

đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện công tác vậntải và kinh doanh vận tải

Phòng Đầu tư và phát triển: Thực hiện công tác thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản,

đầu tư, nghiên cứu phát triển đa dạng hóa ngành nghề của công ty

Các chi nhánh: Thực hiện chức năng cung ứng các loại vật tư hàng hóa chuyên

ngành phục vụ cho sản xuất xi măng của các công ty và các đơn vị trên địa bàn chinhánh

2.2 K t qu ho t đ ng kinh doanh và tình hình th c hiên l i nhu n c a ết quả tài chính cuối ả tài chính cuối ạt động sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế thị ộ của doanh nghiệp ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận ực tiếp ợi nhuận ận ủa doanh nghiệp Công ty cổ phần Vicem vật tư vận tải xi măng giai đoạn 2012-2014

2.2.1 K t qu kinh doanh c a công ty giai đo n 2012-2014: ết quả tài chính cuối ả tài chính cuối ủa doanh nghiệp ạt động sản xuất, kinh doanh Trong nền kinh tế thị

Trang 17

Bảng2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012–2014

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

Mã số

So sánh 2013/2012

So sánh 2014/2013 Chênh

lệch

Tỉ lệ (%)

Chênh lệch

Tỉ lệ (%)

1.Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 01 3.079.889 3.334.652 3.479.492 254.761 8,27 144.840 4,342.Các khoản giảm trừ

-3.Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ(10

= 01-02) 10 3.079.889 3.334.652 3.479.492 254.761 8,27 144.840 4,344.Giá vốn hàng bán 11 2.720.643 2.972.892 3.055.956 252.249 9,27 83.064 2,79 5.Lợi nhuận gộp về bán

10.Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

30 = 20 + (21-22) - (24+25)

30 31.009 25.469 35.219 -5.540 -17,87 9.750 38,28 11.Thu nhập khác 31 9.248 7.924 6.745 -1.324 -14,32 -1.179 -14,88

-17 Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp 60 29.968 24.781 31.964 -5.187 -17,31 7.183 28,98

Trang 18

(Nguồn: Phòng Tài Chính Công Ty CP Vicem Vật Tư Vận Tải)

Nhận xét: Có thể thấy trong 3 năm doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ của công ty đều tăng, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại không tăngđều mà có sự tăng giảm qua từng năm Năm 2013 lợi nhuận sau thuế giảm26,78% so với 2012, đến 2014 lại tăng 28,98% so với 2013 Việc lợi nhuậntăng trở lại vào năm 2014 có thể giúp doanh nghiệp có thêm nguồn vốn đểđầu tư mua sắm thiết bị máy mọc, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với ngânsách nhà nước, nâng cao đời sống công nhân viên trong doanh nghiệp, hơnnữa có thể bổ sung vốn để mở rộng quy mô đầu tư sản xuất kinh doanh củacông ty Cụ thế các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế của công tynhư sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cả 3 năm đều tăng Năm 2013tăng 8,27% so với năm 2012, năm 2014 tăng 4,34% so với năm 2013 Đây làdoanh thu từ việc bán hàng hóa của công ty

Các khoản giảm trừ không có Có thể lí giải điều này là do đây là công

ty do Bộ xây dựng thành lập, có trách nhiệm cung ứng vật tư đầu vào chohầu hết các nhà máy sản xuất xi măng trong nước, do vậy lượng khách hàngtương đối ổn định, ít phải cạnh tranh Do vậy, các hoạt động thanh toán khigiao dịch không áp dụng thêm cá hoạt động là giảm trừ doanh thu

Trong giai đoạn 2012-2013, tình hình kinh tế không được ổn định làmcho giá nguyên vật liệu đầu vào tăng lên trong khi sản phẩm bán ra khôngtăng tương xứng làm giá vốn hàng bán năm 2013 tăng tận 9,27% so với năm

2012 mà doanh thu năm 2013 chỉ tăng 8,27% so với 2012 Đến năm 2014tình hình kinh tế phần nào đã ổn định hơn nên giá vốn hàng bán năm 2014tăng 2,78% so với 2013 mà doanh thu lại tăng tận 4,34% điều này vô cùngtốt đối với công ty

Năm 2012 công ty quyết định đầu tư tài chính lớn nhất là mua 100.000

cổ phiếu từ ngày 23/2-20/4 đem lại lợi nhuận tương đối lớn, làm tăng doanhthu hoạt động tài chính tuy vậy trong năm này chi phí lãi vay tăng mạnh

Trang 19

Như vậy có thể thấy,doanh thu từ hoạt động tài chính không thế bù đắp đượcchi phí phải bỏ ra Dù doanh thu tăng nhưng chi phí còn tăng nhiều hơn, cóthể vì lí do này mà trong 2 năm 2013 và 2014 công ty không đầu tư quanhiều vào thị trường cổ phiếu điều này lí giải lí do vì sao doanh thu 2 năm

2013 và 2014 giảm mạnh so với 2012, giảm tận 66,64%

Chi phí bán hàng và chi phí quản lí công ty qua 3 năm cũng tăng lênđáng kể Có thể lí giải doanh thu bán hàng tăng lên nên chi phí cũng phảităng lên Tuy nhiên chi phí lại tăng lên nhiều hơn mức tăng của doanh thu,điều này công ty cũng cần phải chú ý để có các phương thức quản lí hợp líhơn

Thu nhập khác của công tyqua 3 năm giảm dần đều có thể do côngtykhông có các khoản thu không thường xuyên để thu về Chi phí khác qua 3năm lại tăng đặc biệt năm 2014 tăng tận 200,29% Điều này làm cho lợinhuận khác của công ty giảm đi đáng kể

Như vậy, nhìn một cách tổng quát qua 3 năm doanh nghiệp đã cố gắnggia tăng sản lượng bán ra, tăng doanh thu là nguyên nhân chính để tăng lợinhuận trước thuế và sau thuế của công ty Ngoài ra lợi nhuận sau thuế năm

2014 tăng cao hơn cũng 1 phần do nhà nước đã có chính sách giảm thuếTNDN xuống còn 22% đề kích thích doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuậnhơn Nền kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn nhưng công ty đã có nhữngbiện pháp tăng doanh thu, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giữ vững thịtrường tiêu thụ và nâng cao uy tín với khách hàng

2.2.2 Phân tích tình hình th c hi n l i nhu n ực tiếp ệp ợi nhuận ận

2.2.2.1 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty

Bảng 2.2 Kết cấu lợi nhuận của công tygiai đoạn 2012-2014

Đơn vị: triệu đồng

ST

Trang 20

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên, ta thấy, tổng lợi nhuận trước thuế qua

ba năm không tăng đều mà có sự tăng giảm qua từng năm Năm 2013 tổnglợi nhuận trước thuếlà 33.042 triệu đồng giảm 6.916 triệu đồng tương ứngvới 17,31% so với năm 2012, năm 2014 lại là 40.979 triệu đồng tăng 7.937triệu đồng tương ứng 24,02% so với 2013 Điều này là do:

Lợi nhuận từ hoạt động SXKD cũng biến động tăng giảm qua các năm

Có thế lí giải điều này là do năm 2012 công ty đã đầu tư tài chính lớn đểmua 100.000 cổ phiếu đem lại lợi nhuận lớn cho công ty, đạt 31.009 triệuđồng chiếm tỷ trọng 77,06% Nhưng đến năm 2013 thì doanh thu tài chínhgiảm 66,64% Mức giảm doanh thu tài chính lớn hơn mức giảm chi phí tàichính làm cho lợi nhuận giảm 17,87% so với 2012 Năm 2014, lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh đạt 35.219 triệu đồng tăng 38,28% so với

2013 và chiếm tỷ trọng cao 85,94%

Lợi nhuận khác có xu hướng giảm dần qua các năm Năm 2014 là5.760 trđ (chiếm 14,96% trong tổng lợi nhuận trước thuế) giảm 1.823 trđtương ứng 24,04% so với 2013 Đây là khoản thu nhập chiếm tỉ trọng khôngđáng kể trong tổng lợi nhuận trược thuế đồng thời cũng là những khoản lợinhuận phát sinh không thường xuyên

Qua phân tích trên, cho thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh là nguồn thu nhập chủ yếu quan trọng của công ty Sau đây ta phântích yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận trước thuế từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh

2.2.2.2 Tình hình thực hiện doanh thu ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

Trang 21

Doanh thu c aủa doanh nghiệp là giảm tối doanh nghi pệp Tỷ suất lợi nhuận là toàn b s ti n sẽ thu đột đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ốt bởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tối ề ra ượi nhuận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuậnc do tiêuthụ sẽ s n ph mản xuất và tiêu thụ sẽ ẩm , cung c pất và tiêu thụ sẽ d ch vị ụ sẽ, ho t đ ng tài chính và các ho t đ ngột đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ ột đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽkhác c a doanh nghi p Vi c ăng doanh thu sẽ nh hủa doanh nghiệp là giảm tối ệp Tỷ suất lợi nhuận ệp Tỷ suất lợi nhuận ản xuất và tiêu thụ sẽ ưởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tốing r t l n đ nất và tiêu thụ sẽ ớn đến ết, cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ

vi c tăng l i nhu n Sau đây là b ng phân tích tình hình doanh thu c aệp Tỷ suất lợi nhuận ợi nhuận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận ận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận ản xuất và tiêu thụ sẽ ủa doanh nghiệp là giảm tốicông ty:

Bảng 2.3 Kết cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: triệu đồng

STT Ch tiêu ỉ tiêu tài chính, là kết quả tài chính cuối

S ti n ối ề lợi nhuận

Tỉ tiêu tài chính, là kết quả tài chính cuối

tr ng ọng (%) S ti n ối ề lợi nhuận

Tỉ tiêu tài chính, là kết quả tài chính cuối

tr ng ọng (%) S ti n ối ề lợi nhuận

Tỉ tiêu tài chính, là kết quả tài chính cuối

tr n ọng g (%)

M c ức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị

đ (+ ộ của doanh nghiệp ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận -)

T l ỉ tiêu tài chính, là kết quả tài chính cuối ệp (%)

M c ức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị

đ (+ ộ của doanh nghiệp ta có thể thấy rằng: Lợi nhuận -)

T l ỉ tiêu tài chính, là kết quả tài chính cuối ệp (%)

Nhận xét: Qua bảng 2.3 ta thấy tổng doanh thu tăng dần qua ba năm.

Năm 2014 là 3.492.936 triệu đồng tăng 4,29% so với năm 2013 Trong đó:

Doanh thu BH và CCDV trong 3 năm đều chiếm tỉ trọng cao nhất vàtăng dần trong tổng doanh thu Năm 2012 là 3.079.889 triệu đồng chiếm tỷtrọng cao tới 99.05%, năm 2013 là 3.334.652 triệu đồng chiếm tỷ trọng99,56% và tăng 8,27% so với năm 2012 Năm 2014 là 3.479.492 triệu đồngchiếm tỷ trọng cao nhất và tăng lên 99,62% tăng 4,34% so với 2013 Chứng

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng  hà nội
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 15)
Bảng2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn  2012–2014 - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng  hà nội
Bảng 2.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012–2014 (Trang 17)
Bảng 2.3 Kết cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2012-2014 - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng  hà nội
Bảng 2.3 Kết cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 21)
Bảng 2.5: Phân tích khả năng sinh lời vốn kinh doanh của công ty giai đoạn  2012-2014 - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi măng  hà nội
Bảng 2.5 Phân tích khả năng sinh lời vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w