1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP cuộc sống đẳng cấp việt nam

46 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 162,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn thực hiện tốt công việc này đòi hỏi các nhà quản trị phải tiến hành phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chi tiết để từ đó xây dựng nênmột chiế

Trang 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Việt Kuc

2 Giáo trình tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh doanh và Côngnghệ Hà Nội

3 Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinhdoanh và Công nghệ Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

Xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho cácdoanh nghiệp Việt Nam S0ong bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng phải đối mặtvới rất nhiều những khó khăn và thách thức lớn Để tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp phải tìm ra đáp án cho các bài toán của kinh tế học, dựa trên điềukiện các nguồn lực kinh tế có hạn.

Có thể nói, quản lý tài chính là chức năng quan trọng trong hoạt động kinhdoanh, bởi lẽ nó quyết định tính độc lập và sự thành bại trong kinh doanh củadoanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn như hiệnnay Muốn thực hiện tốt công việc này đòi hỏi các nhà quản trị phải tiến hành phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chi tiết để từ đó xây dựng nênmột chiến lược đầu tư và phát triển đúng đắn trong tương lai, cải thiện hiệu quả sảnxuất kinh doanh, đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

Việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính được tiến hành thường xuyên sẽgiúp các nhà quản trị và cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ được thực trạng hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, để từ đó có những giải pháphữu hiệu nhằm ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nhận thực được tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính đối với sựphát triển của doanh nghiệp, kết hợp giữa kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhàtrường và quá trình tiếp xúc với thực tiễn trong thời gian thực tập vừa qua, em đãlựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Cuộc sống Đẳng cấpViệt Nam” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính Tại Công ty CPCuộc sống Đẳng cấp Việt Nam

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty CP Cuộc sốngĐẳng cấp Việt Nam

Trang 3

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng và hoạt động tài chính tạiCông ty CP Cuộc sống Đẳng cấp Việt Nam.

Mặc dù rất cố gắng nhưng do trình độ lý luận và nắm bắt thực tế còn nhiềuhạn chế nên việc nghiên cứu của em không tránh khỏi một số sai sót nhất định Emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các cô chú phòngTài chính-Kế toán của công ty để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths Trần Quang cùng toàn thể cán

bộ, nhân viên phòng Tài chính-Kế toán của Công ty CP Cuộc sống Đẳng cấp ViệtNam đã giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn này

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÌNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY CP CUỘC SỐNG ĐẲNG CẤP VIỆT NAM

1.1Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp, xét về hình thức là các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp,được tạo lập và sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Còn xét vềbản chất nó là mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước và các chủ thểkinh tế-xã hội trong và ngoài nước Các mối quan hệ kinh tế đó được biểu hiệnthông qua công cụ đồng tiền và đồng tiền trở thành công cụ tài chính, cụ thể nhưsau:

+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là quan hệ phát sinhcó tính chất hai chiều: doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộpcác khoản thuế, phí, lệ phí,…, Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì quan hệ này chỉ thể hiện qua cáckhoản thuế phải nộp

+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: thông qua thịtrường tiền tệ, hệ thống ngân hàng, doanh nghiệp có thể tạo ra nguồn vốn phục vụcho sản xuất kinh doanh của mình Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tạo ra nguồnvốn bằng cách phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu nhằm thỏamãn thêm nhu cầu về vốn cho kinh doanh

+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: như thị trường hàng hóa,dịch vụ, sức lao động… Qua mỗi quan hệ với các thị trường đó, doanh nghiệp cóthể xác định được nhu cầu sản phẩm và dịch vụ cung ứng, từ đó đề ra các kế hoạchsản xuất ngắn hạn, dài hạn để đủ sức cạnh tranh trên thị trường

+ Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: được thể hiện trong thanh toántiền lương, tiền công, các khoản thưởng phạt với công nhân viên trong doanh

Trang 5

nghiệp, phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, hình thành các quỹ củadoanh nghiệp…

+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp nước ngoài thôngqua hoạt động liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ởViệt Nam, thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ…

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay, khi doanh nghiệp chuyển sang hoạt động theo cơ chếthị trường có sự điều tiết của Nhà nước, tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nênquan trọng Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường Nhà nước đãhoạch định hàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng độngnhư các chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến khích giaolưu vốn…trong điều kiện như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò sau:

+ Công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn chođầu tư kinh doanh: Trong suốt qua trình hoạt động doanh nghiệp luôn cần vốn đểsản xuất kinh doanh thường xuyên cũng như đầu tư phát triển của doanh nghiệp.Để đáp ứng được đủ vốn cho các hoạt động ấy doanh nghiệp cần xác định đượcnhu cầu vốn cần thiết cho từng thời kỳ, các nguồn huy động vốn một cách kịp thờinhất, hợp lý nhất

+ Có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả: Kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức

sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp có vai trò đánh giá, lựa chọn các phương ántối ưu nhất, hiệu quả tốt nhất nhằm giảm chi phí, tăng cao lợi nhuận cho doanhnghiệp

+ Công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp: Thông qua các chỉ tiêu tài chính như: Hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sửdụng vốn, cơ cấu các thành phần vốn… có thể dễ dàng nhận biết chính xác thựctrạng tốt, xấu trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Để sử dụng có

Trang 6

hiệu công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp cần tổ chức côngtác hoạch toán, thống kê, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính.

1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu vềtài chính hiện hành với quá khứ.Thông qua phân tích tình hình tài chính, người sửdụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi

ro hay triển vọng của doanh nghiệp

1.2.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp

Tình hình tài chính của doanh nghiệp là một bức tranh tổng thể phản ánh nhữngnguồn lực hiện có, việc sử dụng các nguồn lực ấy và tiềm năng của chúng trongtương lai Thông qua việc phân tích tài chính cho phép đánh giá được khái quát vàtoàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ những điểm mạnh, điểmyếu và tiềm năng của doanh nghiệp Kết quả phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến các quyết định của đối tượng sử dụng thôngtin Với những đối tượng khác nhau thì quan tâm đến những góc độ khác nhau củakết quả phân tích, nhưng đều có mục đích chung là đảm bảo lợi ích kinh tế chomình, cụ thể:

+ Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quả trị: phân tích tài chính cung cấp cácthông tin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó đánh giá tìnhhình sử dụng vốn và làm cơ sở cho các dự báo tài chính, các quyết định đầu tư,phân phối lợi nhuận, đánh giá tình hình công nợ, tìm kiếm các thách thức thu hồicông nợ và trả nợ

+ Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp ( các ngân hàng thương mại, các nhà chovay tín dụng, người cung cấp vật tư hàng hóa…): Việc phân tích tình hình tàichính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho phép các ngân hàng cũng như

Trang 7

các nhà cho vay tín dụng, các nhà cung cấp vật tư hàng hóa đưa ra quyết định cótiếp tục cho doanh nghiệp vay vốn kinh doanh hoặc cung cấp vật tư thiết bị chodoanh nghiệp trong tình hình kinh doanh hiện nay hay không Nói cách khác, việcphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp các chủ nợ hạn chế được rủi rokhi thực hiện các giao dịch với doanh nghiệp.

+ Đối với các nhà đầu tư: trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạtđộng, về kết quả kinh doanh hang năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năngsinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, tư đó đưa ra những quyết địnhđầu tư phù hợp

+ Đối với người lao động trong doanh nghiệp: họ quan tâm tới các thông tin tàichính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanhnghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người laođộng Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốnmua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanhnghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

+ Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nước: biết được tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp sẽ giúp họ đánh giá, kiểm soát được việc thực hiện nghĩa vụ đốivới Nhà nước của doanh nghiệp, đồng thời thấy rõ những ảnh hưởng của các yếu

tố kinh tế-xã hội tác động tới các hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộnền kinh tế nói chung Từ đó có những cơ sở để đề ra những chính sách, cơ chế,giải pháp tài chính phù hợp hơn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển lànhmạnh, nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô nền kinh tế

1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắcvề tài chính doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình, thực trạng và triển vọngcủa hoạt động tài chính, chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế của việc thu chi tiền

tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên cơ sở đó đề ra

Trang 8

các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.

1.4 Tài liệu phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiệp

Tài liệu quan trọng nhất được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tình hình cụ thể của doanh nghiệp

1.4.1 Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DN)

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định

Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu hai phần:

+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thờiđiểm báo cáo Theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, tài sản được chia thành hai phần: Tài sản lưu động

và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn

+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệptại thời điểm hiện có Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý củadoanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp Nguồn vốnđược chia thành: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Nội dung trong bảng cân đối kế toán phải thỏa mãn phương trình cơ bản:

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02-DN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi

Trang 9

tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt khác, tình hình thực hiện nghĩa vụvới nhà nước về thuế và các khoản phải nộp.

Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phươngthức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng: các hoạt động kinhdoanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sửdụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nhiệm quản lý kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03- DN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phán ánh việc hình thành

và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựa vào biếnđộngtài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dựđoán luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp

Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần: lưu chuyển tiền từ hoạtđộng kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạtđộng tài chính

1.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của doanh nghiệp, được lập nhằm cung cấp thông tin về hoạt động sản xuấtkinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một

số chỉ tiêu mà trong 3 bảng báo cáo tài chính trên chưa trình bày một cách cụ thể

và rõ ràng

1.5 Phương pháp phân tích

1.5.1 Phương pháp đánh giá các kết quả kinh tế

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích để đánh giákết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy,

Trang 10

để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để

so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh

+ Điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng ( 2 chỉ tiêu ) Các cỉ tiêu phảithống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường + Gốc để so sánh: Được tùy thuộc vào mục đích của phân tích Gốc so sánh cóthể xác định tại từng thời điểm, cũng có thể xác định trong từng thời kỳ

+ kỹ thuật so sánh: Thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối ( cho thấykhối lượng, quy mô của chỉ tiêu được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đạtđược ở kỳ thực tế so với kỳ gốc) và so sánh bằng số tương đối ( cho thấy mối quan

hệ, độ phất triển, vị trí của bộ phận trong tổng thể của các chỉ tiêu kỳ thực tế so với

kỳ gốc tăng giảm bao nhiêu %)

1.5.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế.

+ Phương pháp thay thế liên hoàn: Được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệtích số, thương số hoặc kết quả cả tích và thương với kết quả kinh tế

+ Phương phấp cân đối: Đây là phương pháp sử dụng để xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởngdưới dạng tổng hoặc hiệu

1.5.3 Phương pháp tương quan

Giữa các hiện tượng và kết quả kinh tế thường tồn tại những mối quan hệ tácđộng qua lại mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau Đặc trưng cơ bản của mối quan hệnày là sự thay đổi của các hiện tượng hoặc kết quả kinh tế khác Mối tương quangiữa các hiện tượng và kết quả kinh tế có thể tồn tại dưới hai dạng: Tương quan tỷ

lệ thuận và tương quan tỷ lệ nghịch

Trang 11

1.6 Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Hầu hết các hệ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhậnbiết được làm thế nào để tính các hệ số tài chính ấy hoặc làm thế nào để hiểu đượclượng giá trị của nó

Các loại hệ số tài chính gồm 4 loại chủ yếu:

+ Các hệ số về thanh toán: Phản ánh khả năng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp + Các hệ số về cơ cấu tài chính: Phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợ vay

đẻ sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp

+ Các hệ số về hoạt động: Phản ánh tình hình về sử dụng tài sản, hay phản ánhcông tác tổ chức điều hành và hoạt độngc của doanh nghiệp

+ Các hệ số sinh lời: Để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Trang 12

cao có thể dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn khôngcao.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Hệ số khả năng Tổng giá trị tài sản ngắn hạn – Giá trị hàng tồn kho thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tàisản ngắn hạn thành tiền sau khi trừ đi yếu tố hàng tồn kho để trả các khoản nợngắn hạn tới hạn trả Bởi lẽ, trong tài sản lưu động thì hàng tồn kho có khả năngthanh toán kém nhất Chỉ tiêu này càng cao (>=0,75) càng tốt, chứng tỏ tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp có đủ khả năng chuyển đổi thành tiền để trả nợngắn hạn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao, mà nguyên nhân chủ yếu là do cáckhoản phải thu quá lớn sẽ gây bất lợi cho doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Hệ số khả năng Tiền và các khoản tương đương tiền

thanh toán tức thời =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng sử dụng các khoản tương đương tiền để trả ngay nợngắn hạn trong doanh nghiệp Hệ số này càng cao (>=0,5), chứng tỏ doanh nghiệpcó thể tự chủ về mặt tài chính trong việc trả nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu hệ số nàyquá cao dẫn đến doanh nghiệp để quá nhiều tiền nhàn rỗi, bị ứ đọng vốn, vòngquay tiền chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn Nhìn chung, hệ số này quá cao làkhông tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền quá nhiều có thể gây ứ đọng vốn

Trang 13

1.6.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính.

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =

Số lãi vay phải trả

Trang 14

Hệ số này nói lên trong kỳ, doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp bao nhiêu lần lãiphải trả về tiền vay Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả tiền vaycàng thấp và ngược lại.

1.6.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh.

Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ Hệ sốnày càng lớn thì rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng giảm và ngược lại

Doanh thu thuần

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá trị hàng tồn kho bình quân

Trong đó:

Giá trị HTK đầu kỳ + Giá trị HTK cuối kỳ

Giá trị hàng tồn kho bình quân =

2

Thời gian của một vòng quay hàng tồn kho

Thời gian của một vòng Thời gian của kỳ phân tích

quay hàng tồn kho =

số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thết mà hàng tồn kho quay được mộtvòng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hàng tồn kho vận chuyển càng nhanh, doanhnghiệp tăng được doanh thu và lợi nhuận

Trang 15

Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn.Chỉ tiêu này dựa vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp

Số vòng quay Doanh thu thuần

các khoản phải thu =

số dư bình quân các khoản phải thu

trong đó:

số dư bình quân Số dư các khoản phải thu đầu kỳ + Số dư các khoản cuối kỳ

các khoản phải thu =

Giá trị hàng tồn kho bình quân

Kỳ thu tiền bình quân

Thời gian kỳ phân tích

Kỳ thu tiền bình quân =

Số vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để doanh nghiệp thu hồi đượccác khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn, kỳ thu tiền bình quâncàng nhỏ và ngược lại Nếu kỳ thu tiền bình quân càng dài, thì doanh nghiệp bịchiếm dụng vốn càng nhiều, khả năng thu hồi vốn càng chậm

Số vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ sẽtham ra và tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động cànglớn, thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, góp phần nâng cao lợi nhuậntrong doanh nghiệp

Trang 16

Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

Trong đó:

VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ

Vốn lưu động bình quân =

2

 Thời gian một vòng quay của vốn lưu động

Thời gian một vòng Thời gian kỳ phân tích

quay vốn lưu động =

số vòng quay vốn lưu động

Đây là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết mà vốn lưu động quay đượcmột vòng Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động càngtăng, từ đó tăng khả năng sinh lời của vốn lưu động và ngược lại

Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳsẽ tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chửngtỏ vốn cố định tạo ra ngày càng nhiều doanh thu thuần và hoạt động càng tốt

Hiệu quả sử dụng Doanh thu thuần

Trang 17

1.6.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh (ROI)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi chưa tính tới ảnhhưởng của lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của vốn Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

kinh doanh (ROI) = X 100

Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận sau thuế

Giá trị tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, doanh nghiệp cứ bỏ 100 đồng tài sản đầu tư thì sẽthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 18

Đây là chỉ tiêu phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủsở phục vụ hoạt động kinh doanh và cũng là chỉ tiêu được các nhà đầu tư, các nhàcho vay chú ý nhất.

Tỷ suất sinh lời của Lợi nhuận sau thuế

vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp sẽ thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là nhân tố có thể giúp doanh nghiệp mởrộng thị trường, tăng doanh thu

Tỷ suất sinh lời của Lợi nhuận sau thuế

doanh thu (ROS) = X 100

Doanh thu thuần

Trên đây là các hệ số tài chính đặc trưng để đánh giá tổng quan và cụ thể về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải xemxét tổng thể và nhìn nhận mối liên hệ giữa các hệ số để có được một cái nhìn toàndiện và phù hợp với mục đích nghiên cứu

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP CUỘC SỐNG ĐẲNG CẤP

2.1 Tổng quan về công ty CP Cuộc sống Đẳng cấp Việt Nam.

2.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty CP Cuộc sống Đẳng cấp Việt Nam

+ Tên công ty : Công ty CP Cuộc sống Đẳng cấp Việt Nam

+ Người đại diện ( Ông ): Ngô Như Tuấn Anh

+ Địa chỉ : Tầng 2, Số 6 Đặng Xuân Bảng, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai,

Hà Nội

+ Số điện thoại : (04)6258784

Công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Nam cấp được thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 2402000003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 26/02/2005.Ngành nghề kinh doanh: thiết kế xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, cung ứng và mua bán vật liệu xây dựng

Công ty những ngày đầu thành lập doanh nghiệp vẫn còn khó khăn cả về tài chính

và nhân công lao động Nhưng Công ty đã không ngừng nỗ lực vượt qua nhiều thửthách khắc nghiệt để đem lại những kết quả như ngày hôm nay và phát triển bềnvững Tốc độ tăng trưởng của Công ty không chỉ thể hiện qua các công trình lớnnhỏ rải rác khắp các quận, huyện trực thuộc TP Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam ,Vĩnh Phúc…mà còn thể hiện qua uy tín thương hiệu và tiềm năng phát triển củađơn vị Điều đáng tự hào của doanh nghiệp đó là đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, côngnhân lành nghề, họ luôn khao khát thực hiện những công trình, sản phẩm có chấtlượng hơn, chuyên nghiệp hơn Qua hơn 9 năm xây dựng và trưởng thành, Công tyđã tự khẳng định được mình, ngoài ra còn được các cơ quan chức năng và các

Trang 20

ngành hữu quan đánh giá cao Các công trình thuộc Công ty đều đảm bảo chấtlượng, tiến độ thi công và liên tục ký kết được những hợp đồng có giá trị.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Namthành lập theo luật doanh nghiệp củaNhà nước với ngành nghề kinh doanh là:

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, hạ tầng đô thị, cấp thoát nước

- Xây dựng quản lý bất động sản

- Kinh doanh, buôn bán vật liệu xây dựng

- Lắp đặt đường dây điện và trạm điện

- San ủi, đào lấp công trình

- Gia công và lắp đặt kết cấu kim loại dân dụng

- Xây dựng và kinh doanh khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí và du lịch

- Tư vấn và đầu tư đấu thầu

- Sản xuất, thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình tiêuchuẩn cả về kỹ, mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tạo nền tảng bềnvững cho công ty trong công cuộc xây dựng Công ty

2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Trang 21

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP Cuộc sống Đẳng cấp Việt

Nam

Hội đồng thành viên

P.giám đốc kỹ thuật

P.giám đốc VT-TC

Quản đốc

cơ giới

P.kế hoạch kỹ thuật

Tổ cung ứng VT

Tổ chức HC

Phòng kế toán

Tổ

sửa

chữa

Tổ Cơ giới

Tổ Kỹ

thuật

Tổ xây lắp

( Nguồn: Công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Nam)

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc công ty

Tổ cấp dưỡng

Trang 22

Hội đồng thành viên: gồm 11 thành viên là cơ quan quyết định cao nhất

của công ty Hội đồng thành viên có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích và quyền lợi của công ty

Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng thanh viên: có quyền và nghĩa vụ như

sau:

+ Chuẩn bị các chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng thành viên

+ Chuẩn bị chương trinh nội dung, tài liệu họp hội đồng thành viên

+ Triệu tập và chủ tọa cuộc họp hội đồng thành viên

+ Giám sát việc tổ chức thực hiện quyết định của hội đồng thành viên

+ Thay mặt các hội đồng thành viên ký các quyết định của hội đồng thành viên + Các quyền và nghĩa vụ khác theo luật đã quy định và điều lệ của công ty

Phó giám đốc kỹ thuật thi công: được chủ tịch hội đồng thành viên phân

quyền quản lý về mặt kỹ thuật xây dựng các công trình, quản các phòn ban

Phó giám đốc vật tư tài chính: được chủ tịch hội đồng thành viên phân

quyền quản lý trực tiếp tổ cung ứng, phòng tổ chức hành chính kế toán

Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh Phân

tích các chỉ tiêu kinh tế đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp lãnh đạo điều hànhsản xuất đúng hướng để hoàn thành kế hoạch với giá thành hạ

Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về mặt tổ chức hành chính

của công ty, quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên trong công ty,thực hiện công tác văn thư, sử dụng và bảo quản con dấu, tiếp nhận chuyểngiao công văn đi đến hội họp…

Phòng kế hoạch kỹ thuật: giúp ban giám đốc xây dựng các kế hoạch ngắn

hạn, dài hạn và trung hạn Lập và chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh

Quản đốc cơ giới: được phó giám đốc giao quyền sửa chữa, tổ cơ giới bao

gồm về con người và các loại xe ô tô, máy móc thiết bị của công ty để phục

Trang 23

vụ thi công xây dựng các công trình Cùng phối hợp với tổ kỹ thuật chỉ đạotổ xây lắp, tổ thi công đảm bảo thiết kế kỹ thuật xây dựng.

2.1.4 Co cấu tổ chức, đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán của Công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Thủ

quỹ

Kế toánchi phí

và tínhgiá

thành

Kế toánTSCĐCCDC

Kế

toánthuế

Kế toánhàng tồnkho vàcông nợ

(Nguồn: Công ty TNHH Việt Kuc)

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP Cuộc sống Đẳng cấp Việt Nam - Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP cuộc sống đẳng cấp việt nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty CP Cuộc sống Đẳng cấp Việt Nam (Trang 21)
Bảng 2.1:Cơ cấu vốn của Công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Nam - Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP cuộc sống đẳng cấp việt nam
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của Công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Nam (Trang 25)
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Namgiai đoạn 2012-2014 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP cuộc sống đẳng cấp việt nam
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Namgiai đoạn 2012-2014 (Trang 31)
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2012-2014                                                                                            ( Đơn vị tính: Triệu đồng) - Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP cuộc sống đẳng cấp việt nam
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2012-2014 ( Đơn vị tính: Triệu đồng) (Trang 33)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh của Công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Nam giai đoạn 2012-2014 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP cuộc sống đẳng cấp việt nam
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh của Công ty CP Cuộc sống Đẳng Việt Nam giai đoạn 2012-2014 (Trang 35)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tài chính thể hiện khả năng sinh lời. - Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP cuộc sống đẳng cấp việt nam
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu tài chính thể hiện khả năng sinh lời (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w