1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh

109 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 628 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp ứng đợc một cách toàn diện cung cấp nớc sạch cho toàn bộ dân c Quảng Ninh là một việc không dễ nhng việc hoạch định chiến lợc phát triển hệ thống nớc sạch của tỉnh để thoả mãn nhu cầ

Trang 1

mục lục

––––––––

Trang

Chơng 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lợc phát triển. 6

1.1 Ngành cấp nớc đô thị và vị trí của ngành cấp nớc đô thị

1.1.1 Vai trò của nớc đối với đời sống con ngời 6

1.1.2 Vị trí của ngành cấp nớc đô thị trong nền kinh tế 6

1.1.3 Đặc điểm chung của ngành cấp nớc đô thị 91.2 Phát triển ngành cấp nớc đô thị, vấn đề quan trọng trong

1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển ngành cấp

1.3.3 Vai trò của khách hàng và nhà cung cấp 12

1.3.5 Ngành cấp nớc đô thị trong nền kinh tế thị trờng

có sự quản lý của Nhà nớc nh hiện nay

13

1.4 Cơ sở lý luận về xây dựng và quản lý chiến lợc kinh

doanh

14

2.2 Phân tích hiện trạng ngành cấp nớc đô thị của tỉnh

2.2.1 Tổng quan về hoạt động cấp nớc đô thị trên địa

bàn tỉnh

47

Trang 2

2.2.2 Dự án cấp nớc đô thị đã thực hiện trên địa bàn

tỉnh Quảng Ninh đến năm 2004

62

2.2.3 Các dự án cấp nớc đô thị đang xúc tiến thực hiện

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

66

2.2.4 Phân tích điều kiện về luật pháp 71

2.2.5 Phân tích điều kiện kỹ thuật, công nghệ 722.3 Phân tích SWOT và hoạch định chiến lợc phát triển

ngành cấp nớc đô thị tỉnh Quảng Ninh 74

2.3.1 Xác định chức năng nhiệm vụ và hoạch định mục

Chơng 3: Các giải pháp thực hiện chiến lợc phát triển cấp nớc

đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015

83

3.1 Các căn cứ để thiết kế những giải pháp 83

3.2.1 Giải pháp 1: Quy hoạch phát triển đồng bộ và

3.2.5 Giải pháp 5: Giảm thất thoát nớc 95

3.2.6 Giải pháp 6: Xây dựng cơ chế giá nớc phù hợp 98

3.2.7 Giải pháp 7: Xã hội hoá ngành cấp nớc đô thị,

huy động vốn đầu t, đổi mới công nghệ

Trang 3

phần mở đầu

-1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:

Cấp nớc đô thị là một ngành hạ tầng cơ sở kỹ thuật quan trọng trong việc nâng cao sức khoẻ, chất lợng cuộc sống cộng đồng con ngời, ảnh hởng của n-

ớc đến chất lợng cuộc sống đã đợc Liên Hợp Quốc ghi vào trong hiến chơng Ngày nay một nửa dân số trên thế giới cha đợc sử dụng nớc sạch, đặc biệt các nớc đang phát triển có thu nhập thấp vấn đề sử dụng nớc sạch là mục tiêu của quốc gia, để đáp ứng đợc chỉ tiêu chung sử dụng nớc sạch toàn thế giới việc sử dụng nớc sạch hiện tại mới phổ biến ở các thành phố, thị xã, thị trấn và các khu công nghiệp

Hiện trạng sử dụng nớc sạch ở Quảng Ninh nằm trong bối cảnh chung của cả nớc, các thị trấn, thị xã và thành phố Hạ Long cũng đã đợc sử dụng nớc sạch, nhng tỉnh Quảng Ninh là tỉnh miền núi bán sơn địa và hải đảo nhiều vùng dân c tha thớt nên việc cung cấp nớc sạch là một nhiệm vụ rất nóng bỏng của tỉnh Đáp ứng đợc một cách toàn diện cung cấp nớc sạch cho toàn bộ dân

c Quảng Ninh là một việc không dễ nhng việc hoạch định chiến lợc phát triển

hệ thống nớc sạch của tỉnh để thoả mãn nhu cầu nhân dân trong tỉnh phải có từng bớc, từng nhịp độ khác nhau, bắt đầu từ những vùng đô thị đông dân hệ thống cung cấp nớc sạch sẽ lan toả trong một chiến lợc dài hạn thì mới đảm bảo đợc mục tiêu mà toàn dân đợc sử dụng nớc sạch nh những điều mà tất cả mọi ngời đều mong muốn Đây là vấn đề rất cần thiết mà tôi hớng tới đề tài này

2 Mục đích của đề tài:

Mục đích nghiên cứu của luận văn là vận dụng những lý luận cơ bản để phân tích tình hình cấp nớc đô thị trên địa bàn tỉnh hiện nay, từ đó sử dụng các

lý luận cơ bản đã đợc học tập và nghiên cứu để phân tích, đề xuất các chiến

Trang 4

l-ợc cụ thể phát triển ngành cấp nớc đô thị đến năm 2015 của tỉnh, nhằm góp phần xây dựng tỉnh Quảng Ninh thành 1 tỉnh phát triển, xứng đáng là vùng kinh tế trọng điểm của đất nớc.

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu: Những vấn đề mang tính chiến lợc của tỉnh Quảng Ninh về cấp nớc đô thị và một số giải pháp cụ thể

Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến lĩnh vực cấp nớc đô thị của tỉnh Quảng Ninh và đặt trong mối quan hệ chung với Bộ Xây dựng và Hội cấp thoát nớc Việt Nam Riêng vấn đề về cấp nớc và vệ sinh môi trờng nông thôn hiện nay đợc phát triển do nguồn vốn ngân sách, hoặc các nguồn viện trợ

từ những tổ chức, quốc gia bên ngoài, không chịu ảnh hởng của lý thuyết quản trị nên đề tài không xem xét

Khoảng thời gian nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu việc đề ra và

áp dụng các chiến lợc phát triển của tỉnh Quảng Ninh về cấp nớc đô thị từ năm

2000 đến nay

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Luận văn lấy việc sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử làm nền tảng, đồng thời kết hợp với việc sử dụng các phơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và phơng pháp điều tra thực tế để giải quyết các vấn đề đặt

ra trong quá trình nghiên cứu

5 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu:

Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về phát triển ngành cấp nớc đô thị trong điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội hiện nay và vai trò của ngành cấp nớc

Trang 5

6 Nội dung của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn đợc chia thành 3 phần chính:

Chơng I: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lợc phát triển

Chơng II: Phân tích thực trạng ngành cấp nớc đô thị tỉnh Quảng Ninh.Chơng III: Các giải pháp thực hiện chiến lợc phát triển cấp nớc đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015

Tài liệu tham khảo

Trang 6

1.1.1 Vai trò của nớc đối với đời sống con ngời:

Cũng nh không khí và ánh sáng, nớc không thể thiếu đợc trong cuộc sống của con ngời Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nớc và môi trờng đóng vai trò quan trọng Nớc tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tợng quang hợp đợc thực hiện dới tác dụng của năng lợng mặt trời với sự góp phần của nớc và không khí Trong quá trình trao đổi chất, nớc có vai trò trung tâm Những phản ứng lý, hoá học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nớc Nớc là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đờng cho muối đi vào cơ thể.Trong các khu dân c, nớc phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao

đời sống tinh thần cho ngời dân Một căn hộ hiện đại, nhng không có nớc khác nào cơ thể không có máu Nớc còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho hàng loạt ngành công nghiệp khác nhau Đối với cây trồng, nớc là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt,

ánh sáng, chất dinh dỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó là những nhân tố quan trọng cho sự phát triển thực vật

1.1.2 Vị trí của ngành cấp nớc đô thị trong nền kinh tế:

"Nớc là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và của môi trờng, quyết định sự tồn tại phát triển bền vững của đất nớc; mặt khác nớc cũng có thể gây ra tai hoạ cho con ngời và môi trờng" Đó là mở

đầu của Luật Tài nguyên nớc do Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ III Khoá IX

Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói "Việt Nam ta có hai tiếng Tổ Quốc, ta cũng gọi Tổ Quốc là Đất Nớc Có Đất và có Nớc thì dân giàu nớc mạnh Nớc có thể

Trang 7

làm lợi, nhng cũng có thể làm hại Nhiều nớc quá thì úng lụt, ít nớc quá thì khô hạn.

Nhiệm vụ của chúng ta là làm cho đất nớc điều hoà với nhau để nâng cao

đời sống nhân dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội"

Câu mở đầu của Luật Tài nguyên nớc và lời dạy của Bác Hồ càng làm chúng ta thấy rõ tầm quan trọng đặc biệt của nớc với sự sống con ngời và sự tồn tại, phát triển bền vững của một quốc gia

Nớc ngọt là tài nguyên có tái tạo nhng khai thác, sử dụng phải cân bằng nguồn dự trữ với tái tạo, để đảm bảo cho sự sống tiếp diễn lâu dài, vì hết nớc thì cuộc sống thực vật, động vật sẽ không tồn tại Giá trị của nớc sạch qua nhiều thập kỷ nghiên cứu đợc đánh giá "nh dòng máu nuôi cơ thể con ngời dới một danh từ là máu sinh học của trái đất chúng ta, do vậy quý hơn vàng"

ở nớc ta, những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc đã có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề cung cấp nớc sạch, không những cho các đô thị, mà còn cho cả nông thôn và các vùng xa xôi, hẻo lánh Cho đến nay, nhiều dự án cấp nớc

đã đợc u tiên thực hiện bằng nguồn vốn đầu t trong nớc và nớc ngoài Chính vì vậy, từ năm 1996 trở lại đây, tình hình cấp nớc đã đợc cải thiện đáng kể

Tuy nhiên, do vẫn còn khó khăn về vốn đầu t, nên hệ thống cấp nớc ở hầu hết các đô thị trong cả nớc cha đồng bộ về xây dựng và trang thiết bị vật t, cùng với sự yếu kém về công tác quản lý dẫn đến tỷ lệ thất thoát quá cao, tỷ lệ dân số đô thị đợc cấp nớc còn thấp

Theo định hớng phát triển cấp nớc đô thị đến năm 2015 đã đợc Thủ tớng Chính Phủ phê duyệt năm 1998, để thực hiện mục tiêu đa ngành cấp nớc đô thị Việt Nam hoạt động có hiệu quả, đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển bền vững, cần tập trung giải quyết 5 nội dung chính sau:

- Cải cách hệ thống tổ chức ngành

- Đổi mới chính sách tài chính và tạo nguồn vốn

Trang 8

- Hiện đại hoá công nghệ sản xuất và thiết bị vật t.

- Sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nớc

- Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo cán bộ, công nhân cho ngành

Do nớc là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống con ngời và trong mọi hoạt động của xã hội, nên vấn đề cung cấp nớc sạch cho các đô thị phản ánh mức độ văn minh của mỗi đô thị trong từng thời đại

Nớc ngọt trên thế giới đang chịu sức ép ngày càng lớn do tăng trởng dân

số, tăng các hoạt động kinh tế, mức sống đợc cải thiện đi liền với tăng nhu cầu

sử dụng nớc sạch, dẫn tới sự cạnh tranh và mâu thuẫn gay gắt về nguồn nớc ngọt Những yếu tố bất công bằng xã hội, phân hoá kinh tế, thiếu chơng trình xoá đói giảm nghèo đã buộc những ngời sống trong nghèo khổ phải triệt để khai thác tài nguyên đất và rừng dẫn tới cạn kiệt nguồn sinh thủy Việc thiếu những biện pháp chống ô nhiễm cũng làm cho tài nguyên nớc bị suy thoái trầm trọng hơn Ô nhiễm nguồn nớc liên quan đến hoạt động của con ngời vì ngoài chức năng phục vụ những nhu cầu của đời sống sinh vật và các quy trình công nghiệp, nớc còn có vai trò truyền tải chất thải sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp gây ô nhiễm Nguồn nớc ô nhiễm ảnh hởng xấu đến khả năng sử dụng nó ở hạ lu, đe doạ đến sức khoẻ con ngời và chức năng của hệ sinh thái, làm giảm hiệu quả lợi ích và tăng cạnh tranh đối với những nguồn nớc có chất lợng

Chính vì vai trò quan trọng của nớc sạch đối với đời sống con ngời mà tháng 2 năm 1992 có hơn 100 nguyên thủ các quốc gia đã đến dự Hội nghị quốc tế về môi trờng ở Dublin (Island), tại Hội nghị này đã đa ra tuyên bố và

đa ra 4 nguyên tắc (thờng gọi là nguyên tắc Dublin):

- Nớc ngọt là tài nguyên hữu hạn, cần đợc bảo vệ, là yêu cầu thiết yếu

để duy trì cuộc sống, phát triển môi trờng

Trang 9

- Phát triển và bảo vệ tài nguyên nớc cần dựa trên phơng pháp tiếp cận cùng tham gia của ngời sử dụng, nhà quy hoạch và nhà lập chính sách ở tất cả các cấp.

- Phụ nữ đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn nớc

- Nớc có giá trị kinh tế trong mọi loại hình sử dụng và cần đợc nhìn nhận nh một hàng hoá kinh tế

1.1.3 Đặc điểm chung của ngành cấp nớc đô thị:

Ngành cấp thoát nớc nói chung đợc chia thành 3 nhóm ngành cơ bản: ngành cấp nớc đô thị, ngành thoát nớc đô thị và ngành cấp nớc và vệ sinh nông thôn Trong đó, phạm vi nghiên cứu của đề tài là ngành cấp nớc đô thị.Cấp nớc đô thị bao gồm từ việc quy hoạch, sản xuất nớc, xử lý nớc, truyền dẫn, cung ứng nớc và kinh doanh nớc sạch Sản phẩm nớc sạch cung cấp chủ yếu cho sinh hoạt, vệ sinh, nhng nó cũng là nguyên liệu đầu vào của 1

số ngành sản xuất, dịch vụ Nói đến ngành cấp nớc đô thị là nói đến việc khai thác và kinh doanh sản phẩm nớc sạch tại các đô thị, gồm thành phố, thị xã và các thị trấn

1.2 Phát triển ngành cấp nớc đô thị, vấn đề quan trọng trong sự phát triển của đất nớc.

ở nớc ta, Chính Phủ đã nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vấn đề cấp nớc đô thị không chỉ tại các đô thị mà cả vùng nông thôn, miền núi, nhất là các vùng dân c đông đúc đang sống trong những điều kiện thiếu thốn những nhu cầu cơ bản là nớc sạch và vệ sinh môi trờng

Chính Phủ đã trình và đợc Quốc Hội thông qua "Luật tài nguyên nớc", tiếp theo đã ban hành Nghị định số 179/1999/QĐ-CP "Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nớc"; Thủ tớng Chính Phủ đã ban hành quyết định số 63/1998/QĐ-TTg ngày 18/3/1998 phê duyệt định hớng phát triển cấp nớc đô thị quốc gia đến năm 2020 Ngoài ra, Thủ tớng Chính Phủ đã ra quyết định số

Trang 10

67/2000/QĐ-TTg ngày 15/6/2000 thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nớc, giao Bộ Tài nguyên và môi trờng thờng trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nớc, ra chỉ thị số 04/2004/CT-TTg ngày 21/01/2004 về đẩy mạnh công tác quản lý cấp nớc và tiêu thụ nớc sạch.

Hội cấp thoát nớc trực thuộc Hội Xây dựng Việt Nam đợc thành lập tháng 7/1998 và ngày 15/5/2001 Bộ trởng - Trởng Ban tổ chức cán bộ Chính Phủ đã ra quyết định thành lập Hội cấp thoát nớc Việt Nam, trực thuộc Bộ Xây dựng và đợc Hội nớc quốc tế (IWA) thừa nhận là thành viên

Từ những nhận thức đúng đắn, Chính Phủ đã thực hiện những chơng trình

cụ thể, từ năm 1991 đến năm 2004, đã quyết định đầu t trên 190 dự án cấp nớc

đô thị, với tổng số vốn 13.000 tỷ đồng, trong đó vốn ODA 10.562 tỷ đồng

Đến cuối năm 2004, đã hoàn thành và đa vào sử dụng 155 dự án, nâng tổng công suất cấp nớc đô thị lên trên 4 triệu m3/ngày đêm, tăng 2,5 lần so với năm

1970 Ngoài ra, có trên 50% thị trấn, huyện lỵ đã đầu t các trạm cấp nớc với công suất tổng cộng 205.000 m3/ngày đêm Đã có gần 75% dân c đô thị đợc

sử dụng nớc máy với mức xấp xỉ 100 lít/ngời.ngày với chất lợng đảm bảo và dịch vụ tốt hơn

Thành tựu về sự phát triển cấp nớc trong thời gian qua là rất cơ bản, song cha đạt đợc những mục tiêu mà Thủ tớng Chính Phủ đã phê duyệt trong định hớng phát triển cấp nớc đô thị quốc gia đến năm 2020, đó là đảm bảo đến năm

2000 có 80% dân c đô thị đợc cấp nớc sạch, riêng thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng có 100% dân số đợc cấp nớc sạch với tiêu chuẩn 120 - 150 lít/ngời.ngày Nhng đến hết năm 2004 mới đạt đợc 75% dân c đô thị đợc cấp nớc sạch với mức xấp xỉ 100 lít/ngời.ngày, nhiều khu công nghiệp, cơ sở dịch

vụ kinh doanh và cả nhân dân cha có điều kiện đợc cấp nớc máy, họ phải tự khoan giếng lấy nớc sử dụng, gây nên tình trạng sử dụng tài nguyên nớc ngầm không theo quy hoạch Do vậy, để thực hiện mục tiêu lâu dài đến năm 2020: Phấn đấu để 100% dân c đô thị đợc sử dụng nớc sạch với tiêu chuẩn 120 - 150

Trang 11

lít/ngời.ngày Riêng các đô thị lớn đạt tiêu chuẩn 180 - 200 lít/ngời.ngày Để nâng cao chất lợng phục vụ nớc cấp cho sản xuất, dân sinh, các công ty cấp n-

ớc phải tự chủ về mặt tài chính; tăng cờng năng lực các công ty t vấn để đảm

đơng công việc lập dự án, thiết kế các hệ thống cấp nớc; đẩy mạnh đầu t sản xuất thiết bị, vật t, phụ tùng chuyên ngành nớc với chất lợng cao đợc thị trờng trong nớc và quốc tế chấp nhận, áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm

và công nghệ tiên tiến đa ngành cấp nớc Việt Nam ngang tầm với các nớc trong khu vực ngành cấp nớc hiện nay cần có những chiến lợc phát triển để

đạt đợc những mục tiêu trên, khẳng định vị trí và vai trò của mình, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển ngành cấp nớc đô thị 1.3.1 Môi trờng phát triển:

a, Môi trờng kinh tế:

Trong một môi trờng kinh tế phát triển, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có thu nhập cao, tổng sản phẩm quốc dân trên đầu ngời cao thì việc phát triển ngành cấp nớc đô thị có cơ hội phát triển mạnh mẽ do thuận tiện trong việc huy động vốn đầu t, khả năng thanh toán của khách hàng cao nên

dễ tạo lập các công ty kinh doanh cấp nớc đô thị độc lập, đảm bảo khả năng tự chủ về tài chính Ngoài ra, xu thế đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài tăng sẽ làm nhu cầu sử dụng nớc sạch và xử lý nớc thải tăng lên

b, Môi trờng chính trị - luật pháp:

Quan điểm chính trị trong việc u tiên phát triển các ngành kinh tế cũng

ảnh hởng đến việc hoạt động và phát triển của ngành cấp nớc đô thị Nếu chính quyền nhìn nhận vai trò của ngành cấp nớc đô thị trong nền kinh tế thì

sẽ có cơ hội phát triển mạnh, hoặc chính quyền ban hành các chính sách vĩ mô

về phát triển ngành cấp nớc đô thị thì sẽ là những khung pháp lý tạo thuận lợi cho sự phát triển

c, Môi trờng kỹ thuật và công nghệ:

Trang 12

Việc phát triển mạnh mẽ của các kỹ thuật mới, công nghệ mới sẽ thúc

đẩy sự phát triển mạnh mẽ ngành cấp nớc đô thị, đặc biệt là những tiến bộ kỹ thuật công nghệ chuyên ngành

d, Môi trờng văn hoá - xã hội:

Thị hiếu của ngời tiêu dùng, thói quen và phong cách sống của khách hàng, môi trờng văn hoá, khả năng cảm nhận sản phẩm, khả năng thanh toán hoặc nhận thức của cộng đồng về cấp nớc đô thị là những yếu tố ảnh hởng đến

sự phát triển của ngành Mặt khác, nếu dân c đô thị tập trung đông, mật độ dân c lớn, suất đầu t cho đờng ống truyễn dẫn cấp nớc thấp, giảm chi phí quản

lý hệ thống mạng lới và chi phí đầu t ban đầu, thuận lợi cho các công ty kinh doanh cấp nớc đô thị

1.3.2 Điều kiện tự nhiên:

Tiềm năng và tài nguyên là những u thế cho các ngành phát triển, vì nó tạo điều kiện hạ giá thành, kiểm soát thị trờng khi đối thủ cạnh tranh không có những tài nguyên nh là đặc quyền của ngành đó

Nguồn tài nguyên nớc: Nếu có trữ lợng nớc ngầm dồi dào, chất lợng tốt,

có thể khai thác với sản lợng lớn sẽ tạo cho doanh nghiệp u thế do giá thành sản xuất thấp, nếu nguồn nớc là nớc mặt, đặc biệt là nớc lợ hoặc nớc bị nhiễm một số loại chất có ảnh hởng xấu với cơ thể ngời thì chi phí sản xuất nớc sẽ tăng, do đó khả năng cạnh tranh của các công ty cấp nớc đô thị bị hạn chế Nguồn tài nguyên nớc tốt sẽ làm giảm vốn đầu t để sản xuất nớc, có lợi cho sản xuất và đầu t ngành cấp nớc

1.3.3 Vai trò của khách hàng và nhà cung cấp:

a, Khách hàng:

Trong nền kinh tế thị trờng, khách hàng luôn và đơng nhiên là đối tợng phải nghiên cứu, phân tích kỹ càng và tỷ mỷ Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất đối với doanh nghiệp Để đạt đợc sự tín nhiệm đó, cần phải thoả mãn những nhu cầu chính đáng của khách hàng ở mức cao nhất có

Trang 13

thể Quyền lực của khách hàng đợc thể hiện rõ khi họ chiếm một tỷ trọng

đáng kể trong doanh số của tổ chức, khi đó họ có thể ép giá làm cho tổ chức giảm lợi nhuận, nếu tổ chức không chấp thuận có thể sẽ bị giảm doanh số Nếu khách hàng quan niệm cấp nớc đô thị là vấn đề của chính quyền thì họ sẽ

ít phối hợp với các công ty cấp nớc, nếu khách hàng nhận thức cấp nớc đô thị

có vai trò trong đời sống của họ, họ sẽ hợp tác cao hơn

b, Nhà cung cấp:

Các nhà cung cấp vật liệu có ảnh hởng rất lớn đối với tổ chức, vì vậy cần thiết phải có sự kiểm soát, hoặc nắm rõ để hạn chế tối đa mức ảnh hởng xấu cho sự phát triển của tổ chức, ngành Nếu những nhà cung cấp có những sản phẩm mang tính độc quyền đối với công ty kinh doanh cấp nớc đô thị, họ có khả năng gây sức ép với công ty, do vậy việc xoá bỏ sự độc quyền của nhà cung cấp, xây dựng mối quan hệ hữu hảo với họ để đảm bảo sản xuất ổn định

là mục tiêu của các công ty

Khách hàng và nhà cung cấp là 2 yếu tố cầu - cung tạo thành thị trờng

1.3.4 Các vấn đề nội bộ:

Nguồn nhân lực, khả năng nghiên cứu, năng lực sản xuất, trình độ công nghệ hiện có, các nguồn lực về tài chính, tổ chức, khả năng tiếp thị, hệ thống thông tin tạo nên nội lực cho tổ chức Do vậy, cần phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực để gia tăng sức cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển của ngành

1.3.5 Ngành cấp nớc đô thị trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc nh hiện nay:

Từ trớc đến nay, những ngời sử dụng hệ thống cấp nớc đô thị vẫn cho rằng việc xây dựng hệ thống cấp nớc là công việc của Chính quyền Tuy nhiên, hiện nay quan điểm này đã thay đổi theo chiều hớng coi ngành cấp nớc

đô thị là một ngành sản xuất - kinh doanh - dịch vụ đặc biệt, nó hoàn toàn thích ứng với nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Nhà nớc tạo những hành lang pháp lý, kinh tế cho các công ty kinh doanh cấp nớc đô thị

Trang 14

hoạt động, theo hớng tự chủ hoàn toàn về tài chính Ngời dân vốn quen với việc dùng nớc giá thấp, dùng khoán đã quen dần với việc thanh toán tiền nớc sạch theo đúng giá trị của sản phẩm và dịch vụ mang lại.

1.4 Cơ sở lý luận về xây dựng và quản lý chiến lợc kinh doanh.

1.4.1 Những vấn đề chung về chiến lợc

a Sự cần thiết của chiến lợc

Chiến lợc có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, ngày nay nó đã thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực khác nh chính trị, văn hoá xã hội, ngoại giao, khoa học môi trờng, Trong kinh tế thì chiến lợc ra đời muộn hơn, đến giữa thập niên

70 của thế kỷ 20 thì t tởng về quản lý chiến lợc đã đợc hệ thống hoá để tạo thành những quan điểm chiến lợc dựa trên cơ sở phân tích khoa học theo yêu cầu cạnh tranh trong các hoạt động kinh doanh hiện đại T tởng của chiến lợc

là xác định đúng mục tiêu, có các biện pháp để thực hiện đạt đợc các mục tiêu

đó, theo đuổi các cơ hội có khả năng thành công bất cứ khi nào nó xuất hiện Bất kể một ngành, lĩnh vực kinh doanh nào, để đạt đợc sự thành công trong phát triển cũng đã và đang vận dụng một hình thức chiến lợc nào đó một cách năng động, dựa trên cơ sở các kỹ thuật phân tích môi trờng và hoạch định chiến lợc căn cứ vào các mô hình toán học nh ma trận kinh doanh BCG, ma trận Mc Kin sey, phơng pháp xác định vị trí cạnh tranh của Michael E.Porter.Ngày nay, quản trị chiến lợc đã trở thành một nhiệm vụ hàng đầu, một nội dung hết sức quan trọng trong quản lý các lĩnh vực ngành, doanh nghiệp,

đã và đang đợc áp dụng rộng rãi trong hầu hết các nớc đang phát triển và đặc biệt là các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty lớn

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện nay để phát triển kinh tế thì việc phổ biến lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý chiến lợc là vấn đề hết sức cấp thiết

b Các quan niệm về chiến lợc

Trang 15

Khái niệm về chiến lợc tuỳ thuộc vào cách tiếp cận và quan điểm kinh tế của các nhà kinh tế học khác nhau, nh có thể thấy qua hai cách tiếp cận rõ nét

nh sau:

Tiếp cận theo hớng "cạnh tranh": Chiến lợc kinh doanh là công cụ

cạnh tranh, với mục tiêu đạt u thế trong cạnh tranh

Theo Michael E.Porter: "Chiến lợc kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh"

Theo K.Ohmae "Mục đích của chiến lợc kinh doanh là mang lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tấn công hay rút lui, xác

định ranh giới của sự thoả hiệp" và ông nhấn mạnh "Không có đối thủ cạnh tranh thì không cần có chiến lợc, mục đích của chiến lợc là đảm bảo thắng lợi trớc đối thủ cạnh tranh"

Tiếp cận theo hớng khoa học quản lý: Chiến lợc kinh doanh là một

phạm trù quản lý

Alfred Chandker cho rằng "Chiến lợc kinh doanh là xác định các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chơng trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt đợc mục tiêu đó"

Theo James B.Quinn thì "Chiến lợc kinh doanh là một dạng thức hay một

kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau"

Còn theo William J.Glueck " Chiến lợc kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp đợc thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ đợc thực hiện"

Nh vậy có thể hiểu chiến lợc là kế hoạch trong dài hạn, gồm tập hợp các

kế hoạch hoạt động để một ngành hay một tổ chức nào đó đạt đợc mục tiêu đã

định Chiến lợc phát triển của một ngành hay một tổ chức nào đó là hệ thống các nhiệm vụ và mục tiêu dài hạn, có tính tổng quan, toàn diện phù hợp với xu thế biến động của môi trờng, phối hợp tối u các nguồn lực để giành thắng lợi

Trang 16

trong cạnh tranh và đạt đợc các mục tiêu đề ra Tuy nhiên, giữa quyết định chiến lợc và quyết định tác nghiệp có sự khác nhau (xem bảng1.1), giữa chiến lợc và chính sách cũng có sự khác nhau (xem bảng 1.2).

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa quyết định chiến lợc

và quyết định tác nghiệp

Chỉ tiêu so sánh Quyết định chiến lợc Quyết định tác nghiệp

2 Mục đích Xác định vị thế của tổ chức

đó trên thị trờng, xác định khả năng phát triển

Thực hiện khai thác khả năng hiện có

3 Thông tin Nguồn thông tin đa dạng

Mang tính chất thuật toán, quy tắc

5 Tác dụng Có tác dụng đối với toàn bộ

hoạt động của ngành hay tác dụng dài hạn

Tác dụng cục bộ, khía cạnh, từng chức năng,

Trang 17

2 Nội dung Chơng trình hành động tổng

quát tạo cơ sở cho việc hình thành các chính sách

Cách thức hớng dẫn ờng lối trong phân bổ nguồn lực, tồn tại dới dạng bảng hớng dẫn, quy tắc, thủ tục

đ-Chiến lợc cũng khác với kế hoạch, chơng trình và dự án Phần lớn các nhà kinh tế cho rằng chiến lợc, kế hoạch, chơng trình và dự án thuộc phạm trù

kế hoạch hoá Tuy nhiên, giữa chiến lợc, kế hoạch, chơng trình và dự án có những điểm riêng khác biệt

Chiến lợc vạch ra hớng đi, là các phơng châm chủ yếu, chung nhất đợc hoạch định dựa trên sự nghiên cứu thực tiễn, phân tích xu thế, ảnh hởng của môi trờng, nghiên cứu các triển vọng để đề ra các mục tiêu dài hạn, với mục

đích tạo ra sự thích ứng liên tục giữa tổ chức, ngành với môi trờng hoạt động, nâng cao vị thế cạnh tranh, sức cạnh tranh để phát triển

Kế hoạch là sự cụ thể hoá chiến lợc trong từng giai đoạn Kế hoạch và chính sách là phơng tiện để thực hiện các định hớng chiến lợc, thông qua các chơng trình, dự án và các kế hoạch, mục tiêu của chiến lợc đợc thực hiện trong từng cấp độ thời gian thích hợp

- Đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tối u việc khai thác, sử dụng các nguồn lực nhằm phát huy lợi thế trong cạnh tranh

- Đợc phản ánh trong một quá trình liên tục từ xây dựng đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lợc

Trang 18

- Đợc xây dựng và thực hiện trong thời gian tơng đối dài.

Căn cứ vào hớng tiếp cận để giành lợi thế cạnh tranh, chia ra:

- Chiến lợc tập trung vào nhân tố then chốt

- Chiến lợc phát huy u thế tơng đối (Với t tởng chủ đạo, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của mình và đối thủ, tránh điểm mạnh của đối thủ và đánh vào những điểm yếu)

- Chiến lợc sáng tạo tiến công

- Chiến lợc khai thác các khoảng trống trên thị trờng

d ý nghĩa của quản trị chiến lợc.

Quản trị chiến lợc là quá trình quản lý thực sự có nhiều ý nghĩa trong các hoạt động của các tổ chức, của ngành Cụ thể:

- Giúp các tổ chức, của ngành thấy rõ mục đích, hớng đi và là cơ sở để xác định phải kinh doanh theo hớng nào? Khi nào thì đạt đợc mục tiêu?

- Giúp cho các tổ chức nhận rõ những cơ hội, nguy cơ trong tơng lai để

có thể thích nghi với môi trờng, hạn chế tác động xấu, phát huy thế mạnh, vận

động và phát triển

- Tạo thế chủ động cho các ngành, các tổ chức, thậm chí có thể dự đoán môi trờng, gây ảnh hởng và tạo môi trờng

- Phân phối hiệu quả các nguồn lực cho các cơ hội đã xác định

- Quản trị chiến lợc nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh, nâng cao giá tri, uy tín của tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng trởng về doanh số, lợi

Trang 19

nhuận, qua đó nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo sự phát triển bền vững cho tổ chức đó trong môi trờng cạnh tranh.

- Quản trị chiến lợc nhằm khuyến khích các tổ chức kinh tế, suy nghĩ, phát huy năng động sáng tạo, tăng cờng ý thức tập thể, ngăn chặn những t t-ởng cá nhân

e Các yêu cầu của chiến lợc phát triển ngành.

Chiến lợc phát triển ngành là hoạt động đòi hỏi khi xây dựng, phải đảm bảo các yếu tố sau:

- Hoạch định chiến lợc phát triển ngành phải tạo đạt đợc mục đích tăng thế, lực của ngành và giành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ trên thị trờng

- Hoạch định chiến lợc phát triển phải đảm bảo an toàn cho ngành đó trong quá trình phát triển, tránh đợc những rủi ro, hiểm hoạ của môi trờng

- Chiến lợc phát triển để thực thi trong tơng lai không chắc chắn, do đó phải có chiến lợc dự phòng, phải tính đến những khả năng xấu nhất mà tổ chức, ngành gặp phải Chiến lợc dự phòng sẽ là chiến lợc thay thế có thể ứng phó nhanh nhạy với những thay đổi, hạn chế thấp nhất rủi ro

- Phải xác định đợc mục tiêu, phạm vi phát triển và các điều kiện cơ bản nhất để thực hiện mục tiêu

- Phải dự đoán đợc môi trờng phát triển trong tơng lai

- Phải kết hợp điều kiện thực tại, quyết đoán với những thời cơ xuất hiện, nếu quá cầu toàn sẽ mất cơ hội, nhng nếu chiến lợc không thích hợp sẽ có thể

đi đến thất bại, do vậy nhà quản trị chiến lợc phải nhanh nhạy, quyết đoán

- Khi xây dựng chiến lợc phát triển, nhất là trong điều kiện của nền kinh

tế thị trờng hiện nay, mỗi chiến lợc phải căn cứ vào luật cung cầu trên thị ờng, điều này tuỳ thuộc vào điều kiện của các tổ chức, ngành có những nguồn lực mà mặt mạnh phải đợc phát huy triệt để để tăng lợi thế cạnh tranh

tr-1.4.2 Quá trình hoạch định chiến lợc.

Trang 20

Hoạch định chiến lợc là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện của ngành, tổ chức những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trờng bên ngoài và bên trong ngành đó, xây dựng những mục tiêu dài hạn, lựa chọn một số chiến lợc thay thế.

Hoạch định chiến lợc là xác định mục tiêu tổng quát cuối cùng, chủ trơng hoạt động chính, các chính sách huy động nguồn lực chủ yếu trên cơ sở dự báo những thay đổi của môi trờng, thị trờng và tơng quan thế lực giữa tổ chức với các đối thủ cạnh tranh trong tơng lai

Khi xây dựng chiến lợc phát triển dựa vào 3 yếu tố chính, đó là môi ờng, nội bộ ngành và lãnh đạo Môi trờng là yếu tố tạo cơ hội hay nguy cơ, nội

tr-bộ ngành thể hiện mặt mạnh, mặt yếu, lãnh đạo thể hiện mong muốn của họ trong việc đa ngành đó đi đến đâu: Gia tăng lợi nhuận, quyền lực hay sự an toàn?

Nh vậy, chiến lợc là sự hợp nhất của 3 yếu tố chính: Khả năng, nguồn lực

và môi trờng hoạt động

Xây dựng chiến lợc gồm 3 bớc chính, đó là:

- Xác định mục tiêu dài hạn của ngành

- Hoạch định các giải pháp thực hiện mục tiêu

- Hoạch định các biện pháp thực hiện giải pháp

a, Xác định chức năng và nhiệm vụ chiến lợc (là cơ sở để xác định mục

tiêu chiến lợc):

Chức năng của ngành và nhiệm vụ chiến lợc là một tuyên bố cố định, có tính chất lâu dài về mục đích hoạt động của ngành Các tuyên bố này có thể là: nguyên tắc phát triển, mục đích, khát vọng của tổ chức, ngành Trên cơ sở

đó, xác định các lĩnh vực phát triển, xác định ngành nghề chính, mục tiêu, công nghệ, khách hàng, nhu cầu của thị trờng

Khi xác định nhiệm vụ chiến lợc cần xác định rõ các nội dung phát triển quan trọng trong ngành vì một số lý do sau:

Trang 21

- Mỗi nội dung phát triển là một ngành nghề.

- Ngành cũng nh sản phẩm cũng có chu kỳ sống, có thể tồn tại, phát triển hoặc mất đi,

- Xác định nội dung phát triển phải dựa trên khả năng đặc biệt của ngành, khả năng kỹ thuật, tài chính, thơng mại, con ngời,

- Mỗi một nội dung phát triển bao trùm tập hợp các hoạt động của ngành

- Việc xác định quy mô phát triển tuỳ thuộc vào môi trờng để đảm bảo phát huy mọi nguồn lực kinh tế cũng nh tiềm năng của ngành

b, Xây dựng, vạch rõ mục tiêu chiến lợc:

Mục tiêu chiến lợc là toàn bộ các "kết quả cuối cùng" mà tổ chức, ngành mong muốn đạt đợc, hoặc nói cách khác mục tiêu là những kết quả kỳ vọng của tổ chức Hệ thống mục tiêu là tập hợp tất cả các mục tiêu đợc đặt ra để thực hiện trong một thời kỳ nào đó

Hệ thống mục tiêu có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau, quan trọng và chủ yếu là xác định đúng cơng lĩnh và những mục tiêu chủ đạo để phát triển ngành

Căn cứ vào yếu tố thời gian, có 2 dạng:

- Mục tiêu dài hạn

- Mục tiêu ngắn hạn

Căn cứ vào yếu tố tăng trởng, có:

- Mục tiêu tăng trởng nhanh

- Mục tiêu tăng trởng ổn định

- Mục tiêu tăng trởng suy giảm

Căn cứ vào mức độ bao trùm của mục tiêu:

- Mục tiêu tổng quát

- Mục tiêu bộ phận

Những mục tiêu đúng đắn phải đảm bảo 6 yêu cầu là:

Trang 22

Tính cụ thể: Chỉ rõ mục tiêu liên quan tới vấn đề gì? Thời hạn thực hiện

bao lâu? Kết quả là gì?

Tính linh hoạt: Hệ thống mục tiêu có thể điều chỉnh khi có sự thay đổi

của môi trờng nằm ngoài sự dự liệu khi hoạch định chiến lợc

Tính đo, đếm đợc: Những mục tiêu đó phải có thứ nguyên, lợng hoá đợc

để có thể phân tích

Tính khả thi: Mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện đợc.

Tính thống nhất: Các mục tiêu phải phù hợp với nhau, không để tình

trạng đạt đợc mục tiêu này ảnh hởng đến mục tiêu khác, hoặc gây phát sinh mâu thuẫn giữa các bộ phận với nhau

Tính hợp lý: Mục tiêu phải là mục tiêu đa ra trên cơ sở phân tích khoa

học, tính toán chính xác, do ngời chịu trách nhiệm hoàn thành chính, và đợc những ngời chủ chốt chấp nhận

c, Phân tích, đánh giá môi trờng bên ngoài:

Để có thể nhận biết mục tiêu, lựa chọn chiến lợc phù hợp và hình thành các chiến lợc khả thi, công việc không thể thiếu là phân tích các yếu tố tác

động đến chiến lợc Môi trờng là yếu tố tác động mạnh đến sự phát triển, chiến lợc phát triển của ngành

Mục tiêu của việc đánh giá môi trờng bên ngoài là đề ra danh sách tóm gọn những cơ hội từ môi trờng nên nắm bắt, đồng thời là những nguy cơ từ môi trờng mang lại, có thể tạo ra thách thức, cần phải tránh Là một danh sách tóm gọn, nó chỉ tập trung vào việc chỉ ra những nhân tố chính đòi hỏi phản ứng cần thiết, bằng việc hoạch định chính sách, có thể tấn công hay phòng thủ các nhân tố đó Nhờ vậy, có thể tận dụng đợc những cơ hội và giảm thiểu những mối đe doạ tiềm năng

Khi phân tích môi trờng của một ngành hay một tổ chức nào đó, nhiệm

vụ của các nhà chiến lợc là phải phân tích đầy đủ, chính xác mọi yếu tố và xác

Trang 23

định những cơ hội và nguy cơ, tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu tác động đến

sự phát triển của ngành

d, Phân tích, đánh giá môi trờng nội bộ:

Tất cả các tổ chức đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phận chức năng của nó Sẽ không có một tổ chức nào đều mạnh yếu nh nhau trên tất cả các lĩnh vực Những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội, thách thức và nhiệm vụ của tổ chức sẽ đem lại cơ sở cho hoạch định chiến lợc Đánh giá môi trờng nội bộ chính là việc rà soát, đánh giá lại các mặt của tổ chức, mối quan hệ giữa các bộ phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng nh các điểm yếu

mà tổ chức còn tồn tại, là tiền đề cho việc tận dụng và phát huy những mặt mạnh, hạn chế, khắc phục những mặt yếu đang tồn tại

e, Mô hình phân tích áp dụng: Mô hình SWOT

Đề tài áp dụng mô hình SWOT làm công cụ phân tích chiến lợc Mô hình

đợc các nhà chiến lợc sử dụng rất hiệu quả, đó là ma trận kết hợp quá trình phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài của ngành

Tên SWOT là viết tắt của các từ tiếng Anh: Strengths (những mặt mạnh), Weaknesses (những mặt yếu), Opportunities (các cơ hội bên ngoài), Threats (các nguy cơ bên ngoài)

Để áp dụng mô hình SWOT này, trớc hết cần xây dựng các ma trận cơ hội, nguy cơ nhằm tìm ra các yếu tố chính có ảnh hởng tác động bên ngoài,

đồng thời kết hợp với ma trận đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu (những yếu

tố bên trong) để xây dựng chiến lợc khả thi

Ma trận cơ hội và nguy cơ đợc xây dựng theo mô hình 1.1, 1.2

Mô hình 1.1: Ma trận cơ hội:

Trang 24

Sự tác động của cơ hội

CaoTrung bìnhThấp

Miền u tiên Ưu tiên trung bình Miền u tiên thấp

Mô hình 1.2: Ma trận nguy cơ

Sự tác động của nguy cơ

Hiểm nghèo

Nguy kịch Nghiêm

trọng

Nhẹ

CaoTrung bìnhThấp

Mức khẩn cấp Mức cao Mức trung bình Mức thấp

Trên cơ sở hai ma trận, ma trận cơ hội và mà trận nguy cơ, xây dựng ma trận đánh giá các tác động ngoại vi (xem bảng1.3)

Bảng 1.3: Đánh giá ảnh hởng của tác động ngoại vi

Trang 25

Các yếu tố

phân tích

Mức độ quan trọng của yếu

tố đối với ngành

Tác động đối với ngành

Tính chất tác

động

Điểm cho từng yếu tố

Cột (2), (3)

và lấy dấu (+) hoặc dấu (-) cột(4) vào kết quả thu đợc

Tổng cộng

Cột 1: Liệt kê các yếu tố môi trờng chính (xác định qua các ma trận cơ hội và ma trận nguy cơ chính)

Cột 2: Phân loại và cho điểm các yếu tố môi trờng theo mức quan trọng

t-ơng đối của chúng đối với ngành Thang điểm từ 1 đến 3 tăng dần theo độ quan trọng

Cột 3: Chỉ ra tác động thực sự của mỗi yếu tố đối với hoạt động của ngành, thang điểm từ 0 đến 3 tăng dần theo mức độ quan trọng

Cột 4: Mô tả tính chất tác động của yếu tố tạo cơ hội đối với hoạt động của ngành đánh dấu (+), các yếu tố tạo nguy cơ đánh dấu (-)

Cột 5: Số điểm cho mỗi yếu tố Các yếu tố có nguy cơ điểm âm cao thì các nhà chiến lợc phải lu ý đến nó trớc nhất Khi cộng toàn bộ số điểm lớn hơn 0 chứng tỏ ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài nói chung có lợi và tìm cách khai thác chúng Nếu tổng số điểm nhỏ hơn 0 cho thấy ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài nói chung không có lợi, phải tìm cách khắc phục các nguy cơ chính yếu

Trang 26

Các tác động của yếu tố bên trong cũng đợc đánh giá mạnh, yếu tơng tự theo sơ đồ trên Nó cung cấp cơ sở cho nhà chiến lợc xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng.

Sử dụng tất cả các thông tin có đợc từ ma trận, các nhà chiến lợc có thể kết hợp các cơ hội, nguy cơ bên ngoài với các điểm mạnh, điểm yếu bên trong để hình thành các chiến lợc khả thi dựa trên ma trận SWOT

Phân tích SWOT dựa trên sơ đồ đơn giản của việc phân loại tất cả những nhân tố có ảnh hởng đến vị thế hiện tại và tơng lai của ngành, đợc chia thành:

- Những nhân tố bên ngoài và những nhân tố bên trong có tác động

- Những nhân tố có tác động tốt và những nhân tố có tác động xấu

Nh vậy:

- Những nhân tố bên ngoài có lợi là những cơ hội

- Những nhân tố bên ngoài không có lợi là những nguy cơ

- Những nhân tố bên trong có lợi là những mặt mạnh

- Những nhân tố bên trong không có lợi là những mặt yếu

Sơ đồ phân loại các nhân tố ảnh hởng đến vị thế chiến lợc của tổ chức trong phân tích SWOT nh bảng 1.4:

Bảng 1.4: Các nhân tố trong phân tích SWOT:

ảnh hởng

Bên trong Những mặt mạnh Những mặt yếuPhân tích SWOT dựa trên sự nhận biết 4 nhóm nhân tố nêu trên, dựa vào mô tả ảnh hởng của chúng đến sự phát triển của tổ chức cũng nh khả năng của

tổ chức làm mạnh lên hay yếu đi áp lực của chúng Sự tác động lẫn nhau của các cơ hội và nguy cơ với những mặt mạnh, yếu của tổ chức cho phép chúng

ta xác định vị thế chiến lợc của nó, đồng thời có thể có đợc những ý tởng chiến lợc tốt để phát triển Mô hình ma trận SWOT và những phối hợp có hệ

Trang 27

thống các cặp tơng ứng với các nhân tố nói trên tạo ra các cặp phối hợp logic

Phối hợp WT

Giảm thiểu các điểm yếu và tìm cách tránh, hạn chế các nguy cơ

Việc sử dụng SWOT cũng nh các công cụ kỹ thuật, mô hình hay các

ph-ơng pháp tổng hợp là rất cần thiết đối với quá trình hình thành các chiến lợc khả thi, hỗ trợ việc lựa chọn và quyết định chiến lợc

- Báo cáo và số liệu về Benchmarking đem lại cho các cơ quan chức năng một cái nhìn tổng quát về thực trạng ngành cấp nớc của một khu vực,

Trang 28

một quốc gia để có thể đánh giá hiệu quả đầu t của ngành cũng nh những khó khăn và thách thức trong tơng lai, qua đó đề ra cơ chế, chính sách, định hớng, mục tiêu và giải pháp phù hợp.

- Đối với các tổ chức quốc tế và các nhà tài trợ, Benchmarking là căn cứ

để phát triển và lập các dự án đầu t một cách đúng hớng và đáp ứng nhu cầu, nâng cao năng lực quản lý dự án

- Các hiệp hội chuyên ngành nớc sử dụng cơ sở dữ liệu Benchmarking để phát triển chơng trình, dự án phù hợp nh chơng trình "Chăm sóc sức khoẻ các công ty cấp nớc" Trong đó, các chuyên gia sẽ giúp đỡ các công ty cấp nớc xác định những mặt còn hạn chế và khía cạnh cần cải thiện và phát triển, những biện pháp phù hợp nhằm khắc phục các điểm còn yếu Các hiệp hội cũng căn cứ vào các số liệu Benchmarking để tổ chức đào tạo cho các công ty hội viên và t vấn cho Nhà nớc về các lĩnh vực của ngành

- Đối với các công ty cấp nớc, bằng cách tham gia vào thực hiện chơng trình Benchmarking, họ sẽ tự đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó

đa ra giải pháp để nâng cao hoạt động của mình Các công ty cấp nớc nhờ đó

đợc khuyến khích phấn đấu vơn tới những nhóm các công ty cấp nớc có hiệu quả hoạt động cao hơn trong quốc gia, trong khu vực và trên toàn cầu

Với ý nghĩa và tầm quan trọng của Benchmarking, hiện nay trên thế giới

đã có chơng trình Benchmarking toàn cầu do Ngân hàng Thế giới khởi xớng

và tài trợ, chơng trình Benchmarking Đông Nam á do Ngân hàng phát triển châu á tài trợ, các chơng trình Benchmarking quốc gia và của từng công ty cấp nớc, trong đó chơng trình ở quy mô hẹp hơn là cơ sở và nguồn thông tin cho chơng trình có quy mô lớn hơn Các công ty cấp nớc là những đơn vị đóng vai trò quan trọng và yếu tố quyết định nhất đến sự thành công của các chơng trình

Nội dung chơng trình Benchmarking là tập hợp số liệu trên các lĩnh vực hoạt động của công ty cấp nớc, từ đó xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và phân

Trang 29

tích các số liệu tổng hợp đợc Một số các chỉ tiêu chính của chơng trình gồm có:

- Độ bao phủ của dịch vụ: Tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa số dân đợc hởng dịch vụ so với tổng số dân c đô thị

- Tỉ lệ tiêu thụ nớc của khách hàng: Mức tiêu thụ nớc bình quân do 1 khách hàng sử dụng tính theo đơn vị chuẩn (lít/ngời/ ngày)

- Nớc thất thoát: Tính bằng tỷ lệ phần trăm lợng nớc thất thoát so với ợng nớc sản xuất ra

l Tổng số đấu nối: Số lợng đầu mối (đấu nối) sử dụng nớc của khách hàng, chỉ tiêu này giúp hiểu rõ về mức độ phức tạp trong quản lý số đấu nối

- Chi phí vận hành đơn vị: Tổng chi phí cho sản xuất 1 m3 nớc

- Tỷ lệ sử dụng nhân viên: Số nhân viên sử dụng bình quân cho 1.000 khách hàng của công ty

- Tỷ lệ hoạt động: Tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiền nớc và tổng chi phí sản xuất nớc trong 1 năm

- Tỷ lệ tài sản: Tổng giá trị tài sản/ Tổng công suất nhà máy (m3/năm)

- Tỷ lệ cấp nớc liên tục: Đánh giá mức độ duy trì dịch vụ

chơng II:

phân tích thực trạng ngành cấp nớc đô thị

tỉnh quảng ninh

Trang 30

2.1 Phân tích môi trờng hoạt động của ngành cấp nớc đô thị tỉnh

Quảng Ninh.

2.1.1 Phân tích điều kiện tự nhiên

a Về địa lý hành chính, vị trí, giới hạn, diện tích:

Quảng Ninh là tỉnh ở địa đầu phía đông bắc nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quảng Ninh có dáng một hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hớng đông bắc - tây nam Phía tây tựa lng vào núi rừng trùng điệp Phía đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc Bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông và bãi triều, bên ngoài là 2.077 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 1.030 đảo có tên, còn 1.047 đảo nhỏ cha có tên

Địa giới Quảng Ninh trải rộng từ 106026' đến 108031'3" kinh độ đông và

từ 20040' đến 22040' vĩ độ bắc Bề ngang từ đông sang tây, khoảng dài nhất là 195km; bề dọc từ bắc xuống nam, khoảng dài nhất là 102km Điểm cực bắc liên tiếp những núi cao ở phía tây bắc bản Trình Tờng, thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Cực nam ở mũi phía nam đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Cực tây là sông Vàng Chua ở phía tây xã Bình Dơng và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực đông trên đất liền là Mũi Gót ở đông bắc phờng Trà Cổ, thị xã Móng Cái

Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nớc Cộng hoà

Nhân dân Trung Hoa:

- Trên đất liền, phía bắc có huyện Bình Liêu, Hải Hà, thị xã Móng Cái giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc với chiều dài 132,8km Đôi bên biên giới có chỗ núi đồi và thung lũng nối liền (40,8 km) còn phần lớn (92 km) đợc ngăn cách bởi sông suối, trong đó có một

đoạn thợng nguồn sông Ka Long và sông Bắc Luân

- Về phía biển, bên ngoài các đảo (xa nhất là đảo Chằn và quần đảo Cô Tô thuộc huyện Cô Tô) và vùng nội thủy, Quảng Ninh có vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa trong vịnh Bắc

Trang 31

Bộ kéo dài theo hớng bắc nam gần 200 hải lý, giáp vùng biển Trung Quốc ở phía đông.

Hiện nay Chính phủ hai nớc đã quy định các bến cảng và năm cặp cửa khẩu trên đất liền để đôi bên giao lu, buôn bán Năm cặp cửa khẩu trên đất liền là:

Móng Cái (Việt Nam) - Đông Hng (Trung Quốc)

Hoành Mô (Việt Nam) - Đông Trung (Trung Quốc)

Bắc Phong Sinh (Việt Nam) - Lý Hoả (Trung Quốc)

Pò Hèn (Việt Nam) - Thán Sản (Trung Quốc)

Lục Lầm (Việt Nam) - Trúc Sơn (Trung Quốc)

Với các tỉnh bạn trong nớc, Quảng Ninh có hơn 300 km giáp Lạng Sơn,

Bắc Giang, Hải Dơng và thành phố Hải Phòng.

ở phía bắc, các huyện Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ của Quảng Ninh có 78,144 km giáp huyện Đình Lập của tỉnh Lạng Sơn Nơi giáp ranh đều là núi cao, suối sâu Quốc lộ 4B là đờng ô tô duy nhất nối Lạng Sơn với Quảng Ninh (từ Lạng Sơn qua các huyện Lộc Bình, Đình Lập vào đất Quảng Ninh ở huyện Tiên Yên và tận cùng ở cảng Mũi Chùa)

ở phía tây bắc và phía tây, các huyện Ba Chẽ, Hoành Bồ, Đông Triều và thị xã Uông Bí có 88,184 km giáp các huyện Sơn Động và Lục Nam thuộc tỉnh Bắc Giang với vòng cung núi Yên Tử - Bảo Đài làm ranh giới tự nhiên Qua đoạn ranh giới này có Quốc lộ 279 nối huyện Sơn Động với huyện Hoành

Bồ, chỗ giáp ranh là đèo Hạ Mi

Vẫn ở phía tây và tây nam của tỉnh, huyện Đông Triều có 50,015 km giáp huyện Chí Linh và huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dơng Nơi giáp huyện Chí Linh

là suối (và sông Vàng Chua) Quốc lộ 18A và đờng sắt Kép - Hạ Long qua

đoạn ranh giới này có cầu đều có tên Vàng Chua nối liền Nơi giáp huyện Kinh Môn là sông Kinh Thầy và đoạn thợng lu sông Đá Bạch (còn gọi là Đá Bạc, Đá Vách) Đờng ô tô nối Đông Triều - Kinh Môn qua phà Triều là đờng 332

Trang 32

ở phía nam, huyện Đông Triều, thị xã Uông Bí và huyện Yên Hng giáp huyện Thủy Nguyên thuộc thành phố Hải Phòng Ranh giới là sông Đá Bạch

và sông Bạch Đằng Đờng bộ từ Uông Bí sang Thủy Nguyên (đờng 333 nay là quốc lộ 10) qua sông Đá Bạch ở cầu Đá Bạc Quốc lộ 10 cũ nối Hải Phòng - Quảng Ninh qua phà Rừng trên sông Bạch Đằng

Phần phía nam, huyện Yên Hng (đảo Hà Nam) giáp huyện Thủy Nguyên

ở đoạn cửa sông Bạch Đằng và cách huyện Cát Hải bằng kênh Cái Tráp Phía

đông huyện Yên Hng và phía nam vịnh Hạ Long thuộc thành phố Hạ Long cách huyện Cát Hải và đảo Cát Bà là cửa Lạch Huyện và cửa Vạn

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là 611.081 ha Trong đó nông nghiệp 55.761 ha, đất lâm nghiệp 243.833 ha, đất chuyên dùng 36.513 ha, đất

ở 6.816 ha, đất cha sử dụng 268.158 ha

Tài nguyên thiên nhiên Quảng Ninh phong phú về đất đai, rừng, biển, khoáng sản, cho phép phát triển nhiều ngành kinh tế quan trọng Trong đó công nghiệp khai thác than, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, hải sản, kinh tế cảng biển, du lịch, thơng mại là những ngành then chốt trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Hệ thống giao thông thuận lợi cả về đờng ô tô, đờng sắt và đờng biển Là cửa ngõ giao lu với các trung tâm kinh tế trong

và ngoài nớc

Tóm lại, Quảng Ninh có tiềm năng kinh tế đa dạng, nhiều lợi thế phát triển, là địa bàn trọng điểm trong chiến lợc phát triển kinh tế, xã hội của khu vực tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

b Về điều kiện địa hình, địa mạo:

Quảng Ninh là tỉnh biên giới, miền núi và hải đảo Trải qua năm tháng,

địa hình, địa mạo Quảng Ninh mặc dầu đã có nhiều thay đổi ở cấp vĩ mô,

nh-ng cảnh quan địa mạo Quảnh-ng Ninh vẫn là bức tranh sơn thủy hoành tránh-ng mà

vẻ đẹp kiều diễm của nó làm cả thế giới văn minh ngỡng mộ

Địa mạo Quảng Ninh rất phong phú và đa dạng Cảnh quan Quảng Ninh

là hình ảnh thu nhỏ của cảnh quan Việt Nam bởi có núi, có đồi, có đồng bằng

và hải đảo

Trang 33

Nét nổi bật lớn nhất là những dải đồi, cụm đồi, dải núi, khối núi đợc sắp xếp thành những bậc địa hình theo dạng một cánh cung lớn, lồi về hớng đông nam, trên chiều dài 150 km từ dãy Yên Tử đến Quảng Nam Châu ở Hải Hà, rộng nhất khoảng 45 - 50 km theo hớng đông nam - tây bắc mà ta thờng gọi là cánh cung Đông Triều - một trong bốn cánh cung núi điển hình của vùng núi

đông bắc Việt Nam, với 5 bậc địa hình bao gồm từ bậc dới 100m, 100 - 200

m, 200 - 500 m, 500 - 1.000 m và trên 1.000 m

Quảng Ninh có vùng biển rộng lớn trong phần bắc vịnh Bắc Bộ, trong đó

có thể chia làm hai bậc độ sâu Bậc thứ nhất có độ sâu dới 10 m Đó là các vùng vịnh nh vịnh Hạ Long, Bái Tử Long v.v Bậc thứ hai có độ sâu từ trên…

10 m đến trên 20 m, trong đó có huyện đảo Cô Tô

Địa mạo Quảng Ninh nh bộ khung làm giá đỡ chứa đựng mọi tài nguyên, phân chia ranh giới các vùng môi trờng sinh thái và các hoạt động kinh tế - xã hội của nhân dân trong vùng

Địa hình núi Quảng Ninh chiếm khoảng 60% diện tích địa hình lục địa của tỉnh, theo nguồn gốc phát sinh có thể phân chia thành 6 kiểu địa hình: Dãy núi cao bóc mòn - thạch học, cấu tạo bởi đá riolit; Khối núi thấp bóc mòn - xâm thực, cấu tạo bởi đá granit; Khối và dải núi thấp xâm thực, cấu tạo bởi đá trầm tích; Dãy và các dải núi xâm thực - kiến trúc, cấu tạo bởi đá trầm tích; Dải núi khối núi xâm thực - kiến trúc, cấu tạo bởi đá biến chất; Địa hình núi

Địa hình đồng bằng Quảng Ninh nhỏ, hẹp, phân bố chủ yếu ven theo bờ biển và hạ lu các sông Nếu tính theo giá trị sử dụng vào mục đích nông

Trang 34

nghiệp, đồng bằng Quảng Ninh mới chiếm 10% diện tích phần lục địa Theo nguồn gốc thành tạo, có thể chia đồng bằng Quảng Ninh thành các kiểu sau

đây: Đồng bằng tích tụ sông; Đồng bằng tích tụ sông biển; Đồng bằng tích tụ biển

Địa hình biển Quảng Ninh, theo nguồn gốc hình thái có thể chia làm 3

đới: đới ven bờ, đới bờ biển và đới vũng vịnh - đảo

Địa hình Quảng Ninh, cả phần lục địa và vùng biển, đều có những hình thái đặc biệt tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ diệu Đó chính là một thế mạnh, một tiềm năng để Quảng Ninh phát triển kinh tế - xã hội, trớc hết là phát triển kinh tế du lịch

Tuy nhiên, sự giao động lớn về địa hình của tỉnh Quảng Ninh và tại các

đô thị trong tỉnh sẽ là yếu tố gây bất lợi cho công tác cấp nớc đô thị

c Về địa chất thuỷ văn:

Nớc mặt:

Quảng Ninh có 30 con sông lớn nhỏ, với độ d i trên 10km, trong đó 4àcon sông lớn l hạ là u sông Thái bình, Ka long, Tiên Yên v sông Ba Chẽ.àSông Thái Bình có tổng chiều d i 385km gồm 142 phụ là u, có 1 phụ lu cấp I chảy qua địa phận Quảng Ninh khoảng 60km kể từ Đông Triều, Uông

Bí, Yên Hng rồi đi ra vịnh Bắc Bộ, các đoạn sông lớn có tên Kinh Thầy, Đá Bạch v Bạch Đằng tới bến Ph Rừng tách ra th nh 2 nhánh lớn l sôngà à à àChanh v sông Nam, đoạn sông từ Uông Bí ra tới biển thẳng ít khi úng ngậpàhơn một số đoạn phía trên vì cửa sông mở rộng thoát nớc ra biển nhanh

Sông Ka Long l con sông biên giới Quốc gia bắt nguồn từ Bản An -àTrung Quốc ở độ cao khoảng 700m chảy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam đến thị xã Móng Cái sông chia l m 2 nhánh, nhánh trái có tên l Bắc Luân có độà à

d i hơn 5km chảy theo hà ớng từ Tây sang Đông đổ v o biển Lục Lầm -KinhàSán, nhánh phải chảy gần nh theo hớng Bắc Nam chảy ra biển Ngọc Sơn Sông H Cối bắt nguồn từ phía Nam của ngọn núi Nam Châu Lĩnh chảyàtheo hớng Tây Bắc - Đông Nam đi ra biển ở thị trấn H Cối, sông có mộtànhánh lớn l Tai Ky bắt nguồn ở độ cao 1.300m, có độ dốc lớn lại chảy quaà

Trang 35

tâm ma lớn nên dòng chảy khá dồi d o, sông Tai Ky đổ v o dòng chính Hà à à Cối tại thị trấn H Cối.à

Sông Đầm H bắt nguồn từ Cam Long với độ cao đầu nguồn l 600m,à àsông chảy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam qua vùng đồng bằng Đầm H rồià

đi ra biển ở Đan buôn

Sông Tiên Yên bắt nguồn từ chân núi Thập Vạn Đại Sơn (Trung Quốc) ở

độ cao khoảng 1.200m, từ đầu nguồn đến Co Mu sông chảy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, sông có chiều d i 820 km chảy qua các khu vực tà ơng đối cao, bình quân độ cao lu vực khoảng 370 m Sông có một nhánh lớn l sôngàPhố Cũ bắt nguồn từ vùng Đình Lập - Lạng Sơn Nhìn chung sông Tiên Yên chảy qua một vùng rộng lớn nằm khuất sau dãy núi cao Nam Châu Lĩnh (1300-1500m) nên nguồn nớc có ít hơn so với các sông ở vùng Đông Bắc nh

Sông Man, Trới, Míp v sông Uông chảy gần nhà Bắc - Tây Bắc xuống Nam - Đông Nam, các sông đều có chiều d i từ 20 - 30 km v chảy qua vùngà à

đồi núi không cao lắm 400 - 700 m

Sông Tr ng Bảng bắt nguồn từ chân núi Yên Tử chảy gần nhà Đông Bắc - Tây Nam đổ v o dòng Kinh Thầy ở đầu huyện Đông Triều Sông nhà l dòngà

đón nớc của sờn núi Yên Tử nên các nhánh chính của nó đều bắt nguồn từ đó

v đi v o dòng chính gần nhà à vuông góc Đông Triều l vùng có là ợng ma nhỏ

Trang 36

nhất trong tỉnh Quảng Ninh nên dòng chảy của sông cũng thuộc loại nhỏ của tỉnh.

Nhìn chung sông ngòi Quảng Ninh nhỏ độ dốc tơng đối lớn, chảy theo ớng địa hình Qua khảo sát thấy lòng sông có nhiều cuội sỏi, mùa kiệt nhiều nơi nớc chảy ngầm dới lòng sông qua sỏi đá Lợng ma ở Quảng Ninh thuộc loại lớn ở miền Bắc nớc ta, nhng do tính địa hình, độ phủ thực vật m mùaàkiệt trên hầu hết các sông rất ít nớc

h- Nớc ngầm:

* Khu vực Uông Bí - Mạo Khê:

Tại khu vực n y, nà ớc dùng cho sinh hoạt v sản xuất lấy từ nà ớc mặt và một số lỗ khoan đơn lẻ Thị trấn Mạo Khê đang sử dụng nớc ở trạm bơm Miếu Hơng cho sản xuất, nớc sinh hoạt cho dân sinh chủ yếu lấy ở 2 lỗ khoan do

mỏ quản lý Thị xã Uông Bí dùng nớc ở hồ Lán Tháp

Kết quả tìm kiếm - thăm dò nớc dới đất khu vực Uông Bí - Mạo Khê cho thấy: nớc dới đất ở đây có trữ lợng không lớn, tổng trữ lợng đạt 7.213m3/ngày Trong tơng lai, nớc dới đất chỉ giải quyết đợc tối đa 1/3 - 1/2 nhu cầu sử dụng Để giải quyết nhu cầu nớc cần phải xây dựng thêm một số

đập, hồ chứa ở các suối lớn

* Khu vực Hòn Gai - Bãi Cháy - Cẩm Phả - Cửa Ông:

Từ những năm 1970 đã khai thác ở 21 giếng khoan với công suất 35.500 m3/ngày, vợt 3 lần trữ lợng cấp (A + B), l m cho nà ớc mặn xâm nhập

v o, đã phải ngừng khai thác 11 giếng, hiện chỉ còn 10 giếng hoạt động với là u lợng 9.400 m3/ngày (Hòn Gai: 4 giếng với lu lợng 4.200 m3/ngày, Cẩm Phả: 6 giếng với công suất 5.200 m3/ngày)

Các đơn vị chứa nớc có khả năng cấp nớc ở đây l các tầng Hòn Gai dà

-ới (T3n-rhg1) v Là ỡng Kỳ (C - Plk) nhng diện phân bố hẹp, chiều d y khôngà

ổn định v dễ bị nhiễm mặn nên không thể l nguồn cung cấp nà à ớc chủ yếu cho vùng n y Để giải quyết cơ bản nguồn nà ớc cho Th nh phố Hạ Long và à thị xã Cẩm Phả, tốt nhất l lấy nà ớc mặt Cũng có thể giải quyết nh sau:

Trang 37

- Tiếp tục khai thác các giếng khoan hiện có với điều kiện khai thác phù hợp với mực nớc hạ thấp v công suất cho phép theo tính toán.à

- Có thể khoan thêm h nh lang khai thác nà ớc ở khu vực Dơng Huy - Cẩm Phả với trữ lợng công nghiệp đã đợc đánh giá l 12.050 mà 3/ngày

- Có thể khai thác nguồn nớc hồ Yên Lập bên cạnh thành phố Hạ Long (dung tích 127 triệu m3) vừa cấp cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh

* Khu vực thị xã Móng Cái:

Hiện tại, thị xã Móng Cái sử dụng nguồn nớc lấy từ sông Ka Long Nhng sông Ka Long l sông biên giới, lâu d i sử dụng nguồn nà à ớc n y sẽ có thể cóànhững bất cập Nớc dới đất có triển vọng cung cấp ở quy mô vừa, vì vậy cần dùng cả nớc ngầm v nà ớc mặt Về nớc ngầm, có thể khoan 6 - 8 lỗ khoan dọc

bờ sông Ka Long, sâu 40 - 50m sẽ cho lu lợng: 1.500 - 2.000m3/ngày

Tuy nhiên, trên thực tế chất lợng nớc ngầm cũng có chiều hớng xấu đi do nguồn ô nhiễm trên mặt càng tăng lên nhng cha có biện pháp xử lý Vì vậy việc khai thác, sử dụng nớc ngầm cần đợc cân nhắc thận trọng

Nguồn nớc ngầm trong vùng có hạn, chất lợng nớc nhiều khu vực kém do

bị nhiễm mặn, vì vậy không thể khai thác đủ cấp cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp ở các vùng m phải kết hợp với sử dụng nà ớc mặt, ở một số cơ sở công nghiệp có thể phải sử dụng cả nớc biển

Để đáp ứng đợc nhu cầu nớc cho phát triển dân sinh v các ng nh kinhà à

tế buộc phải đầu t rất nhiều để xây dựng các công trình điều tiết dòng chảy và phòng chống úng, lụt Có thể khai thác hồ chứa nớc Tràng Vinh (thị xã Móng Cái có dung tích 70 triệu m3 nớc) vào phục vụ nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh

2.1.2 Phân tích điều kiện xã hội

Diện tích

Dân số trung bình

năm 2004 (ngời)

Mật độ dân số

Trang 38

(Nguồn : Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh)

Trong dân số, những ngời có độ tuổi lao động (từ 20 đến 60 tuổi) chiếm 42,93% (trong đó, thành thị chiếm 44,1%, nông thôn chiếm 55,9%)

Nh vậy, gần một nửa dân c Quảng Ninh sống ở đô thị (492.178 ngời, chiếm 46,12% dân số), số còn lại sống ở nông thôn và các vùng núi cao, đây cũng là một trong những khó khăn khi phát triển ngành cấp nớc của tỉnh

Số lao động có việc làm của tỉnh xem bảng 2.2

Bảng 2.2: Số lao động có việc làm của tỉnh năm 2004

Số lao động có việc làm Tổng số (ngời) Tỷ trọng (%)

55,9144,09

3 - Chia theo thành phần kinh tế:

Trang 39

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh)

Có thể thấy rằng sự chênh lệch không nhiều về số lao động giữa thành thị

và nông thôn của tỉnh Quảng Ninh là do điều kiện các khu công nghiệp ngày càng phát triển, đây cũng là một trong những thách thức cho sự phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành cấp nớc nói riêng

Bảng 2.3: Tổng số và tỷ trọng lao động đang làm trong các ngành kinh tế khu vực Nhà nớc

Số

TT

Tổng số ngời có việc làm (khu vực Nhà nớc)

Tổng số (ngời)

Tỷ lệ (%)

5 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt 835 1,00

16 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 3.754 4,49

Trang 40

17 Hoạt động văn hoá, thể thao 855 1,02

18 Hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội 854 1,02

19 Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng 88 0,11 Cộng 83.573 100

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh)

Nh vậy, có thể thấy rằng lao động của tỉnh Quảng Ninh chủ yếu tập trung

ở thành phần kinh tế cá thể, là thành phần kinh tế ít có khả năng mang lại GDP cao Tỷ lệ lao động trong thành phần kinh tế tập thể và kinh tế t nhân chiếm một mức độ khiêm tốn, cha thực sự có chuyển dịch thành phần kinh tế

ở mức sâu, xét trên phơng diện lao động Số lao động trong thành phần kinh tế Nhà nớc thì tập trung ở công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến, giáo dục đào tạo, nông lâm nghiệp và xây dựng là chủ đạo Số lợng lao động trong sản xuất và kinh doanh nớc sạch rất ít (chiếm 0,84%)

b Văn hoá và nhận thức cộng đồng:

Dân số đô thị tập trung đông, tỷ lệ sử dụng các công trình vệ sinh không

đủ tiêu chuẩn góp phần làm ô nhiễm nguồn nớc ngầm ở mức nông hay ô nhiễm các nguồn nớc tự cấp của các hộ gia đình Mật độ dân số cao ở những khu vực trung tâm đô thị làm tăng số hố xí tự hoại lên rất nhiều so với mức độ

an toàn đợc xem xét bảo vệ chống lại các bệnh tật do nớc gây nên

Một phần lớn dân c đô thị của tỉnh Quảng Ninh là công nhân các nhà máy, xí nghiệp và công chức, viên chức nhà nớc, một số đông khác là các hộ kinh tế cá thể Do nhận thức về vấn đề nớc sạch cha đầy đủ nên có tâm lý tiết kiệm khi sử dụng nguồn nớc sạch bằng nhiều cách, có thể không sử dụng nguồn nớc sạch cung cấp tập trung mà chỉ dùng nguồn nớc từ giếng khơi, giếng khoan gia đình, hoặc có một số hộ dùng cả hai nguồn nớc, nớc sạch dùng để ăn uống và nớc giếng khoan dùng để sinh hoạt hàng ngày

2.1.3 Phân tích điều kiện kinh tế

Quảng Ninh, vùng đất và vùng biển địa đầu phía đông bắc Tổ quốc, là cửa ngõ giao lu với thế giới rất thuận tiện của khu vực Bắc Bộ

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. gary d.smith, danny r. arnold và bobby g.bizzell (Bùi Văn Đông dịch), Chiến lợc và sách lợc kinh doanh, NXB thống kê - năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc và sách lợc kinh doanh
Nhà XB: NXB thống kê - năm 2000
2. TS. Phan Thị Ngọc Thuận, Chiến lợc kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ doanh nghiệp, NXB khoa học và kỹ thuật, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ doanh nghiệp
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
3. TS. Nguyễn Văn Nghiến, giáo trình quản lý chiến lợc, khoa kinh tế và quản lý, Đại học Bách khoa Hà Nội, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình quản lý chiến lợc
4. TS. Đỗ Văn Phức, Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh, NXB khoa học và kỹ thuật, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
5. TS. Lê Văn Tâm, Quản lý chiến lợc, NXB thống kê, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến lợc
Nhà XB: NXB thống kê
6. Lê Đắc Sơn, Phân tích chiến lợc kinh doanh, NXB chính trị quốc gia, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chiến lợc kinh doanh
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
7. DAVID BEG, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch (Trờng ĐH kinh tế quốc dân dịch), Kinh tế học, NXB giáo dục, năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Nhà XB: NXB giáo dục
8. Bộ Xây dựng, Báo cáo-Tham luận tại hội nghị cấp nớc đô thị toàn quốc lần thứ III tại Hà Nội, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây dựng, Báo cáo-Tham luận tại hội nghị cấp nớc đô thị toàn quốc lần thứ III tại Hà Nội
9. Bộ Xây dựng, Báo cáo - Tham luận tại hội nghị cấp nớc đô thị toàn quốc lần thứ IV tại Hà Nội, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bé X©y dùng, Báo cáo - Tham luận tại hội nghị cấp nớc đô thị toàn quốc lần thứ IV tại Hà Nội
10. Hội cấp thoát nớc Việt Nam, (Đánh giá sơ bộ khung pháp chế (Đổi mới về cơ chế và chính sách trong ngành cấp thoát nớc đô thị Việt Nam), năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sơ bộ khung pháp chế (Đổi mới về cơ chế và chính sách trong ngành cấp thoát nớc đô thị Việt Nam
11. Hội cấp thoát nớc Việt Nam, Nghiên cứu đổi mới thể chế ngành cấp nớc đô thị Việt Nam, tháng 6/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đổi mới thể chế ngành cấp nớc "đô thị Việt Nam
12. Hội cấp thoát nớc Việt Nam, Kỷ yếu cấp thoát nớc Việt Nam, Công ty quảng cáo báo chí - truyền hình, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu cấp thoát nớc Việt Nam
13. TS. Nguyễn Văn Tín, cấp nớc (Tập I: Mạng lới cấp nớc), NXB khoa học và kỹ thuật, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cấp nớc" (Tập I: "Mạng lới cấp nớc
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
14. TS. Nguyễn Ngọc Dung, giáo trình cấp nớc đô thị, NXB xây dựng, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình cấp nớc đô thị
Nhà XB: NXB xây dựng
15. HYDER JOHN TAYLOR (Anh quốc), Báo cáo khả thi dự án cấp nớc và vệ sinh thành phố, thị xã, Năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khả thi dự án cấp nớc và vệ sinh thành phố, thị xã
16. Hội cấp thoát nớc Việt Nam, Tập san cấp thoát nớc, từ năm 2000 đến nay Khác
17. Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Địa chí Quảng Ninh (Tập 1, 2, 3), NXB ThÕ giíi, n¨m 2001, 2002, 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa quyết định chiến lợc - Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa quyết định chiến lợc (Trang 16)
Sơ đồ phân loại các nhân tố ảnh hởng đến vị thế chiến lợc của tổ chức  trong phân tích SWOT nh bảng 1.4: - Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh
Sơ đồ ph ân loại các nhân tố ảnh hởng đến vị thế chiến lợc của tổ chức trong phân tích SWOT nh bảng 1.4: (Trang 26)
Bảng 2.2: Số lao động có việc làm của tỉnh năm 2004 - Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh
Bảng 2.2 Số lao động có việc làm của tỉnh năm 2004 (Trang 38)
Bảng 2.4: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) Quảng Ninh phân theo - Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh
Bảng 2.4 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) Quảng Ninh phân theo (Trang 44)
Bảng 2.8: Số lợng cán bộ CNV làm công tác cấp nớc đô thị - Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh
Bảng 2.8 Số lợng cán bộ CNV làm công tác cấp nớc đô thị (Trang 53)
Bảng 2.10: Kết quả SXKD 2002 - 2005 của Công ty thi công và cấp  nớc Quảng Ninh - Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh
Bảng 2.10 Kết quả SXKD 2002 - 2005 của Công ty thi công và cấp nớc Quảng Ninh (Trang 58)
Bảng 3.1 Số lợng, cơ cấu nhân lực Công ty dự kiến đến năm 2015: - Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1 Số lợng, cơ cấu nhân lực Công ty dự kiến đến năm 2015: (Trang 90)
Bảng 3.2: Dự kiến giá nớc của Công ty đến năm 2015 - Phân tích thực trạng ngành cấp nước đô thị tỉnh quảng ninh
Bảng 3.2 Dự kiến giá nớc của Công ty đến năm 2015 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w