Kết cấu của luận văn gồm 3 phần chính: Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong Doanh nghiệp xây lắp Chương 2: Thực tế công tác kế toán nguyên liệu, vật liệ
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: KÊ TOÁN NGUYÊN LIÊU, VÂT LIÊU TAI CÔNG
TY CÔ PHÂN ĐÂU TƯ VÀ XÂY DỰNG MỖ LAO
Đề tài: KÊ TOÁN NGUYÊN LIÊU, VÂT LIÊU TAI CÔNG
TY CÔ PHÂN ĐÂU TƯ VÀ XÂY DỰNG MỖ LAO
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : C.N MAI THỊ THIM
SINH VIÊN THỰC HIÊN : NGUYỄN LÂM TÙNG
LỚP : KT83
MÃ SINH VIÊN : 12404795
Trang 2Kết cấu của luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu trong Doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực tế công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Mỗ Lao
Chương 3: Một số ý kiến, nhận xét và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty Công ty CP Đầu tư và Xây dựng
Mỗ Lao
Trang 3Thực trạng kế toán NL,VL tại Công ty
CP Đầu tư và Xây dựng Mỗ Lao
ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU:
Phương pháp tính giá nhập kho NL,VL:
VD: Theo phiếu nhập kho số 03 ngày 02/05/2014,Công
ty nhập kho 1.000kg xi măng của hóa đơn số 0005589 ngày 02/01/2014 của công ty cổ phần Long Nhung Đơn giá chưa thuế GTGT là 45.000đ/kg, chi phí vận chuyển là 1.100.000đ, thanh toán bằng tiền mặt
=> Trị giá thực tế NVL nhập kho là:
(1.000 x 45.000) + 1.100.000 = 46.100.000 đ
Trang 4Kế toán tổng hợp tăng NL,VL
Kế toán tổng hợp tăng NL,VL
Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về:
Phiếu nhập kho số 87 ngày 06/05/2014 nhập kho sắt D10 của Công ty CP Đại Lộc Phát theo hóa đơn số 0000165 ngày 10/05/2014 như sau: Tổng giá thanh toán là 165.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán ghi:
Nợ TK 152 : 150.000.000 đ
Nợ TK133(1) : 15.000.000 đ
Có TK 112 : 165.000.000 đ
Trang 5Trường hợp hàng về hóa đơn chưa về :
Ngày 26/05/2014 Công ty đã nhận được thông báo 100M 3 đá 1x2 Công ty TNHH Tiến Thành đã về kho, nhưng hoá đơn chưa về, kế toán tính theo đơn giá tạm tính là 400.000đ/1M 3.
- Kế toán ghi:
BT1: Nợ TK 152 : 40.00.000 đ
Có TK 331 : 40.00.000 đ Ngày 28/05 Công ty nhận được hóa đơn
BT2: Nợ TK 331 : 40.000.000 đ
Có TK 152 : 40.000.000 đ
Nợ TK 152 : 36.000.000 đ
Nợ TK 1331 : 3.600.000 đ
Có TK 331 : 39.600.000 đ
Trang 6Theo phiếu xuất kho xi măng ngày 08/05/2014 xuất kho cho Nguyễn Xuân Huy ở đội thi công số 1 yêu cầu số lượng 1.000 kg xi măng, đơn giá xuất kho là 1.010đ/kg Căn cứ vào phiếu xuất kho.
- Kế toán ghi:
Nợ TK 621 (QTG) : 46.500.000 đ
Có TK152 : 46.500.000 đ
Kế toán tổng hợp giảm NL,VL
Kế toán tổng hợp giảm NL,VL
Trang 7Ngày 12/05/2014, công ty xuất kho 1.00m 3 cát đổ bê tông cho đội thi công số 1, đơn giá xuất kho 264.000đ/m 3 Căn cứ vào phiếu xuất kho số 18.
- Kế toán ghi:
Nợ TK 621 : 26.400.000 đ
Có TK152 : 26.400.000 đ
Kế toán tổng hợp giảm NL,VL
Kế toán tổng hợp giảm NL,VL
Trang 8Kế toán kiểm kê NL,VL
Theo biên bản kiểm kê cuối kỳ, kế toán phát hiện thừa 01 thùng sơn, đơn giá 740.000đ/1thùng Tổng số tiền: 740.000đ.
- Kế toán ghi:
Nợ TK 152 : 740.000 đ
Có TK 338(1) : 740.000 đ
Vì không xác định rõ được nguyên nhân thừa nên hội đồng
xử lý quyết định đưa vào khoản thu nhập khác của công ty:
- Kế toán ghi:
Nợ TK 338(1) : 740.000 đ
Có TK 711 : 740.000 đ
Trang 9
MỘT SỐ Ý KIÊN, ĐỀ XUẤT NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KÊ TOÁN
NL,VL TAI CÔNG TY CÔ PHÂN ĐÂU
TƯ VÀ XÂY DỰNG MỖ LAO
MỘT SỐ Ý KIÊN, ĐỀ XUẤT NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KÊ TOÁN
NL,VL TAI CÔNG TY CÔ PHÂN ĐÂU
TƯ VÀ XÂY DỰNG MỖ LAO
Ưu điểm:
Về khâu dự trữ, thu mua NV,VL đảm bảo cung cấp
cho SXKD
Các thủ tuc nhập, xuất kho vật liệu rất chặt chẽ,
đảm bảo NVL ra vào đúng số lượng, chủng loại, chất lượng và giá trị.
Việc đánh giá NVL được thực hiện theo giá thực tế,
đơn giá xuất kho là đơn giá bình quân gia quyền cả
kì dự trữ
Trang 10MỘT SỐ Ý KIÊN, ĐỀ XUẤT NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KÊ TOÁN
NL,VL TAI CÔNG TY CÔ PHÂN ĐÂU
TƯ VÀ XÂY DỰNG MỖ LAO
Tồn tại:
Thủ tục nhập, xuất kho còn làm mất nhiều thời gian
Chi phí thu mua nguyên vật liệu, kế toán không tính
vào trị giá nguyên vật liệu nhập kho, mà tính vào chi phí sản xuất chungCông ty nên bổ sung bảng phân
bổ NV,VL
Công ty chưa lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Trang 112 Ý kiến đề xuất
2 Ý kiến đề xuất
Thứ nhất: Công ty nên lược giảm thời gian chờ duyệt
ký tại các bộ phận cần luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho
Thứ hai: Về hạch toán chi phí vận chuyển thu mua và
tính giá thành NVL nhập kho
Nợ TK 152 ( chi phí vận chuyển)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331,…
Thứ ba: Công ty nên lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
Mức dự phòng Số lượng hàng Giá đơn vị Giá đơn vị giảm giá cần lập = tồn kho cuối niên x thực tế ghi sổ - thực tế cho
từng loại HTK i độ i của hàng i mặt hàng i
Trang 12EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THÂY CÔ VÀ CÁC BAN
ĐÃ LẮNG NGHE!