Phạm vi áp dụng Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho HSSV cóhoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt củaHSSV trong thời gian the
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PGD NHCSXH Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội
Trang 2DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, đẩy mạnh nguồn nhân lực làmột trong những trọng tâm chỉ đạo của Chính Phủ Do đó, chính sách tín dụngđối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhànước đối với một bộ phận dân cư Cho nên, tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnhkhó khăn là một chính sách hợp với yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế tronggiai đoạn mới, phù hợp với lòng dân, được nhân dân đón nhận và nhiệt tình ủng
hộ, thể hiện tính ưu việt của chế độ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang phấnđấu xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Xuất phát từ thực tế đó, em chọn “Một số giải pháp nhằm phát triển tíndụng đối với học sinh, sinh viên của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sáchhuyện Hạ Lang" làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung bài luận văn tốt nghiệp của em đượckết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng đối với HSSV của PGD NHCSXHhuyện Hạ Lang;
Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với HSSV ở PGD NHCSXH huyện HạLang giai đoạn 2012 – 2014;
Chương 3: Một số giải pháp phát triển tín dụng đối với HSSV của PGDNHCSXH huyện Hạ Lang
Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài luận văn của em chắc chắn khôngtránh khỏi sơ suất Em kính mong Thầy Cô góp ý để bài viết của em được hoànthiện hơn
Trang 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV CỦA PGD NHCSXH HUYỆN
HẠ LANG 1.1 Chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên
1.1.1 Sự cần thiết của tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên
Đào tạo Đại học, Cao đẳng và đào tạo nghề với chất lượng cao, đáp ứngnhu cầu xã hội có ý nghĩa quyết định tới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế Thực hiện tín dụng ưu đãi đối với HSSV
là chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong công cuộc xã hội hóa giáo dục
- nền tảng quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội đất nước trong tương lai, tiếntới một đất nước Việt Nam phát triển bền vững trên con đường hội nhập kinh tếquốc tế
“Đầu tư” cho thế hệ HSSV chính là đầu tư cho tương lai của từng hộ giađình nói riêng và của toàn đất nước nói chung Thấm nhuần được điều đó,chương trình cho vay HSSV đã được triển khai với sự đồng cảm, sẻ chia sâu sắc,
để đồng vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ thực sự phát huy hiệu quả, đến đượctận tay những hộ nghèo có HSSV, gánh đỡ giúp họ một phần khó khăn về kinh tếtrong việc “đầu tư” cho thế hệ tương lai
Đối với những gia đình khó khăn, hoàn cảnh éo le phải chạy từng bữa ănhay vật lộn với bệnh tật thì đồng vốn đến với con em họ khi đang theo học đạihọc, cao đẳng thực sự là “phao cứu sinh”, giúp họ thoát khỏi nỗi lo thất học bởicái nghèo, thoát khỏi những nỗi buồn mà chỉ có người nghèo mới hiểu được khinghe tin con em mình đỗ đại học…
Đến được đúng lúc, đúng người, vốn tín dụng ưu đãi đối với HSSV đã thực
sự chắp cánh cho những ước mơ, hoài bão lớn lao của biết bao thế hệ HSSV trênghế giảng đường Những ước mơ tưởng chừng nhỏ bé đó chắc chắn sẽ tạo nênmột sức mạnh to lớn cho cả một thế hệ, cả một đất nước trong thế kỷ của tri thức,của khoa học và công nghệ trên con đường hội nhập và phát triển
Trang 51.1.2 Nội dung chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên
1.1.2.1 Phạm vi áp dụng
Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho HSSV cóhoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt củaHSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: Tiền học phí, chi phí muasắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại
1.1.2.2 Đối tượng được vay vốn
- Học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn (HCKK) theo học tại
các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật Việt Nam;
- Học sinh học nghề mồ côi cả cha lẫn mẹ không phân biệt độ tuổi (thànhniên hay không thành niên) đều được vay vốn;
- Trường hợp HSSV nhưng đồng thời là chủ hộ gia đình có đủ điều kiện vayvốn thì được vay vốn;
- Các HSSV học trung cấp, cao đẳng học liên thông lên cao đẳng, đại họcđược tiếp tục vay vốn;
- Các HSSV đang học trường này nhưng đỗ chuyển sang trường khác đượctiếp tục vay
1.1.2.3 Phương thức cho vay
Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thôngqua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có tráchnhiệm trả nợ NHCSXH Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côicha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vayvốn tại NHCSXH nơi mà nhà trường đóng trụ sở
Trang 61.1.2.4 Điều kiện vay vốn
- HSSV đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi chovay
Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinhsống Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy địnhthì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã, nơi quản lý hộ gia đìnhđang sinh sống xác nhận (trên mẫu số 03/TD);
- HSSV được vào học và đang theo học tại các trường đại học (hoặc tươngđương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghềđược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Cụ thể phải có một trong 02 loại giấy tờ sau:
+ Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có Giấy báo nhập học của nhà trường + Đối với sinh viên năm thứ 2 trở đi phải có Giấy xác nhận của nhà trườngtheo mẫu quy định (mẫu 01/TDSV)
- Là HSSV có hoàn cảnh khó khăn được UBND cấp xã nơi hộ gia đình củaHSSV sinh sống
1.1.2.5 Mức vốn cho vay
- Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khả
năng tài chính của NHCSXH và nhu cầu vay vốn của người vay, nhưng khôngvượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của HĐQT NHCSXH công bố từngthời kỳ
Hiện nay, mức cho vay tối đa quy định đối với mỗi HSSV là800.000đồng/tháng (8.000.000 đồng/năm học)
Trang 7- Số tiền xem xét cho vay tối đa đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượngHSSV trong gia đình, mức vốn cho vay tối đa của NHCSXH, số tháng từng sinhviên còn phải theo học tại trường kể từ ngày có nhu cầu vay vốn;
- Đối với những HSSV thuộc diện được miễn, giảm học phí hoặc HSSV theohọc tại các trường Công an, Quân sự đã được miễn học phí và sinh hoạt phí thì loạitrừ không cho vay đối với số tiền đã được miễn, giảm học phí, sinh hoạt phí
- Đối với HSSV thuộc đối tượng được vay vốn nhưng học hệ đại học tạichức, đào tạo từ xa thì HSSV vẫn được vay nhưng mức cho vay phải căn cứ vào sốtháng thực tế HSSV phải theo học tại trường, mức thu học phí của từng tháng, chiphí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại (nếu học tại chức) đểxem xét xác định mức cho vay
1.1.2.6 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận mónvay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong khế ước nhậnnợ
Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ:
a Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món
vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV đượcnhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếucó) Trong thời gian phát tiền vay, HSSV chưa phải trả nợ gốc và lãi Lãi tiền vayđược tính từ ngày nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc
b Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu
tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và ngân hàng thoả thuận thời hạn trả nợ
cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:
- Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thờigian trả nợ tối đa bằng hai lần thời hạn phát tiền vay;
Trang 8- Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằngthời hạn phát tiền vay;
Trường hợp, một hộ gia đình vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSVcùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau thì thời hạn chovay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất
1.1.2.7 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay đối với HSSV là 0,5%/tháng
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
1.1.2.8 Thu nợ gốc và lãi tiền vay
b Thu lãi tiền vay
- Lãi tiền vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngàytrả hết nợ gốc NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo tháng trong thời hạntrả nợ;
- Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu thu lãi đến đó;trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau
c Trường hợp sinh viên trả gốc trước hạn sẽ được hưởng chính sách giảm lãi của nhà nước Cụ thể như sau:
* Số tiền lãi được giảm khi trả nợ trước hạn:
Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian trả
nợ trước hạn của người vay Mức lãi suất được giảm bằng 50% lãi suất cho vay
Số tiền lãi được giảm cho mỗi lần trả nợ trước hạn được tính theo công thức sau:
Trang 9Số tiền Số tiền Số ngày Lãi suất cho vay
lãi được = gốc trả nợ x trả nợ x x 50 % giảm trước hạn trước hạn 30 ngày
Số ngày trả nợ trước hạn được tính từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùngghi trên sổ vay vốn Trường hợp thời hạn trả nợ chưa ghi trên sổ vay vốn thì ngàytrả nợ cuối cùng là ngày cuối cùng của thời gian trả nợ tối đa theo quy định tạiCông văn số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH vềHướng dẫn thực hiện cho vay đối với HSSV
1.1.2.9 Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay
a Cho vay thông qua hộ gia đình
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD)kèm Giấy xác nhận của nhà trường đối với sinh viên năm thứ hai trở đi (bản chính)hoặc giấy báo nhập học đối với sinh viên năm thứ nhất (bản chính hoặc bản photo cócông chứng)
Cơ quan có thẩm quyền xác nhận (mẫu 01/TDSV): Là các trường, cơ sở giáodục khác (gọi chung là các trường) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được BộGD&ĐT cho phép đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp Các đơn vị tham gia liên kết
đào tạo, không trực tiếp cấp bằng tốt nghiệp cho HSSV thì không có thẩm quyền
xác nhận; Hiệu trưởng các trường có thể uỷ quyền cho trưởng phòng công tácHSSV hoặc trưởng phòng đào tạo xác nhận; Các cơ sở đào tạo do thủ trưởng đơn
vị xác nhận; Các khoa thuộc một số trường đại học quốc gia Hà Nội, đại học TháiNguyên, đại học Đà Nẵng nếu có tài khoản, con dấu riêng được giám đốc đại học
uỷ quyền thì chủ nhiệm khoa xác nhận
- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số03/TD);
- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu 10/TD);
- Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
Trang 10* Đối với hộ gia đình đã vay vốn cho HSSV nhưng năm học mới này cóthêm HSSV trúng tuyển, thủ tục cho vay được bổ sung thêm như sau:
Hộ vay lập Phụ lục Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01A/TD) đính kèm Giấy xácnhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi Tổ TK&VV
b Cho vay trực tiếp HSSV tại NHCSXH
HSSV mồ côi cả cha và mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại
không còn khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bànnhà trường đóng trụ sở
Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhà
trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có HCKK (bản chính) và giấybáo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng) gửi NHCSXH nơi nhàtrường đóng trụ sở
Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và
thực hiện các nội dung khác theo qui định
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên
1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan
1.2.1.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Một khi Đảng và Nhà nước có những quyết sách và chủ trương đúng đắngiúp đỡ HSSV thì vốn hoạt động của NHCSXH sẽ được hỗ trợ tích cực, từ đógiúp NH mở rộng cho vay và ngược lại
1.2.1.2 Môi trường kinh tế
Nếu trong môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, vấn đề giải quyết việclàm được chú trọng, tỷ lệ HSSV ra trường kiếm được việc làm nói chung sẽ tănglên, và tỷ lệ HSSV vay vốn Ngân hàng có khả năng trả nợ cũng sẽ tăng lên, do đóchất lượng tín dụng đối với HSSV sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại
1.2.1.3 Môi trường pháp lý
Trang 11Môi trường pháp lý là nền tảng để mọi hoạt động kinh doanh diễn ra antoàn Cho nên, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống Ngân hàng nóichung thì đòi hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện Đặc biệt đối với
sự hoạt động của NHCSXH, do đối tượng khách hàng là HSSV, nhận thức chung
về luật pháp còn ít nhiều hạn chế, điều này tất yếu sẽ tác động tiêu cực tới chấtlượng tín dụng của Ngân hàng Do đó, việc tạo ra một Môi trường pháp lý thuậnlợi chính là tạo tiền đề để nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng Môi trườngpháp lý ở đây không chỉ là hệ thống pháp luật về hoạt động Ngân hàng đồng bộ
và hoàn thiện mà còn là khả năng nhận thức và ý thức chấp hành luật pháp củangười dân, các chế tài phù hợp để có tác dụng răn đe Để làm được điều này đòihỏi công tác giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cần được chú trọng
1.2.1.4 Năng lực, nhận thức của khách hàng
Năng lực của khách hàng là nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng tín dụng của NHCSXH Nếu khách hàng là người có năng lực tốt saukhi ra trường, sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm có thu nhập cao, do đókhả năng trẻ nợ Ngân hàng cũng sẽ cao
Nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến khoảnvay cũng rất quan trọng, bởi nếu HSSV vẫn coi các khoản vay vốn từ NHCSXHnhư là “lộc trời”, “của chùa” thì tất yếu họ không quan tâm đến việc trả nợ và vốnvay có thể sẽ bị thất thoát, sử dụng sai mục đích
1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Chiến lược hoạt động của ngân hàng
Đây là nhân tố ảnh hưởng có tính quyết định tới chất lượng tín dụng đốivới HSSV của NHCSXH Bởi vì, nếu như Ngân hàng chỉ hoạt động mang tínhchất thụ động, không định hướng một cách cụ thể và có chiến lược hoạt động củamình thì tất yếu Ngân hàng không thể nâng cao chất lượng hoạt động của mình,trong đó có hoạt động tín dụng Một khi chất lượng lĩnh vực hoạt động chínhkhông được chú ý thì hoạt động của Ngân hàng càng nhanh chóng trở nên bế tắc
Trang 12Điều này có nghĩa là trước hết Ngân hàng cần chú ý hoạch định một cách khoahọc và khả thi chiến lược phát triển của mình, từ đó mới có thể đưa ra các phương
án thích hợp để hướng tới các đối tượng khách hàng trong ngắn hạn cũng nhưtrong dài hạn Có như vậy, chất lượng tín dụng mới ngày càng được nâng cao
1.2.2.2 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đối với HSSV,
kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loại cho vay được thực hiện, sựbảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng… Chính sách tín dụng có ảnhhưởng rất lớn đến kết quả hoạt động tín dụng Toàn bộ hoạt động cho vay diễn ranhư thế nào phần lớn tuân theo hướng dẫn của chính sách tín dụng đề ra Chonên, chính sách tín dụng cần phải được xây dụng hợp lý, có sự linh hoạt, bởi nếucứng nhắc thì sẽ ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng tín dụng
1.2.2.3 Cơ sở vật chất
Trong điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề
để Ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khách hàng Nếu cơ sở vậtchất trang thiết bị thiếu vốn thì ngay bản thân việc thực hiện nhiệm vụ giải ngânvốn tín dụng ưu đãi đã là khó khăn, bản thân nó cũng không kích thích cán bộnhân viên thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Thực tế cho thấy, trong lĩnhvực tài chính Ngân hàng có rất nhiều các loại hình dịch vụ hỗ trợ nhau Việc thựchiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép Ngân hàng tăng hiệu quảhoạt động, tăng uy tín đối với khách hàng Nhưng việc mở ra một loại hình dịch
vụ mới đòi hỏi chi phí rất cao Điều này đặt ra một vấn đề, nếu như Chính phủmuốn duy trì sự hoạt động bền vững của NHCSXH để giải quyết có hiệu quả hơncác vấn đề thuộc về chính sách xã hội thì trước hết cần đầu tư hiện đại hóa cơ sởvật chất, trang thiết bị cho Ngân hàng hoạt động hiệu quả Đó cũng là cơ sở tăngniềm tin cho các đối tượng chính sách về một sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủ
Trang 13trong cuộc chiến chống đói nghèo song hành với chiến lược tăng trưởng nền kinhtế.
1.2.2.4 Phẩm chất, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong Ngân hàng
Phong cách của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng tác động rất lớn đến tâm
lý của khách hàng Nhìn chung, tâm lý của người nghèo, người có hoàn cảnh khókhăn, có con em theo học các trường cao đẳng, đại học hay chính những HSSV
mồ côi cả cha lẫn mẹ trực tiếp đến vay vốn rất dễ mặc cảm, cho nên tạo một sựquan tâm gần gũi hơn với các khách hàng của mình là rất cần thiết để ngườinghèo coi NHCSXH thực sự là người bạn gần gũi và họ mới thực sự muốn giữchữ “tín” với Ngân hàng Điều này rất quan trọng khi cho vay HSSV, một sự chovay nhưng tính đảm bảo trong tín dụng rất thấp Cho nên, bồi dưỡng, nâng caotrình độ, năng lực cũng như phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộnhân viên trong Ngân hàng là rất cần thiết Nếu cán bộ, nhân viên lại thiếu tưcách đạo đức hay hạch sách, vòi vĩnh khách hàng thì quả là rất khó đối vớiNHCSXH để thực hiện mục tiêu tồn tại và phát triển bền vững của mình
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với học sinh, sinh viên
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
- Khả năng đáp ứng nhu cấu vốn vay của HSSV với thủ tục đơn giản, thuậntiện, cung cấp vốn nhanh chóng, nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng.Việc giải ngân vốn tín dụng nhanh chóng, thuận tiện để tạo niềm tin cho họ cũngrất quan trọng, bởi vì đối tượng được vay không có tài sản đảm bảo, nếu khôngtạo niềm tin cho họ về một sự gần gũi giữa Ngân hàng với họ thì khả năng rủi rotín dụng có nguy cơ sẽ tăng lên;
- Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Nếuchất lượng tín dụng tốt, vốn cho vay đáp ứng đầy đủ và kịp thời, đúng đối tượngkhách hàng sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của từng địa phương phát triển
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Trang 14- Chỉ tiêu Tổng dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và sự tăng trưởng
trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tổng dư nợ cao và mức tăng trưởngnhanh cho thấy khả năng tiếp thị của Ngân hàng là tốt, thu hút ngày càng nhiềukhách hàng, thị phần ngày càng được mở rộng
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng
Tỷ lệ này càng cao phản ánh vốn sử dụng vào kinh doanh càng lớn, khả năng khaithác vốn cao
- Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng:
Doanh số thu nợ trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay tín dụng trong một thời gian nhất định.Vòng quay vốn tín dụng lớn chứng tỏ vốn vay Ngân hàng đã luân chuyển nhanh,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khách hàng sử dụng vốn vay hiệuquả, trả nợ đúng hạn
- Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Trang 15Tổng dư nợ
Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chấtlượng tín dụng của Ngân hàng, nó cho phép lượng hóa độ rủi ro mà Ngân hàngphải đối mặt Nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ tín dụng của Ngân hàng có độ
an toàn cao và ngược lại Theo thông lệ quốc tế, nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5%được coi là tín dụng có chất lượng tốt, trên mức này là có vấn đề
- Chỉ tiêu Thu nhập từ hoạt động cho vay:
Tổng thu lãi từ hoạt động tín dụng
Tuy nhiên, nếu chỉ gắn với một chủ thể là ngân hàng mà cụ thể là NHCSXHthì tín dụng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay Có thể nói đây là hoạt độngquan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập từ lãi
Trang 16lớn nhất và cũng là hoạt động mang tính rủi ro cao nhất trong mọi hoạt động củangân hàng.
1.3.2 Phân loai tín dụng
Theo luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
ra ngày 12 tháng 12 năm 1997, tại điều 49 quy định: Tổ chức tín dụng được cấp tíndụng cho tổ chức cá nhân dưới các hình thức: Cho vay, bảo lãnh chiết khấu thươngphiếu và giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quyđịnh của ngân hàng nhà nước
- Nếu phân theo hình thức tín dụng hiện nay có:
+ Cho vay: Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết kháchhàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định;
+ Bảo lãnh: Là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộkhách hàng của mình (cho khách hàng sử dụng uy tín của mình);
+ Chiết khấu thương phiếu: Là việc Ngân hàng ứng trước tiền cho kháchhàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để
sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn;
+ Cho thuê tài chính: Là việc Ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho kháchhàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian thuê, khách hàng phải trả
cả gốc và lãi cho Ngân hàng
- Nếu phân loại theo tài sản bảo đảm thì tín dụng có thể được chia thành:+ Tín dụng có tài sản đảm bảo (đảm bảo bằng tài sản hoặc bằng uy tín củakhách hàng);
+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo: thường được áp dụng với khách hàng
có uy tín lâu năm, có quan hệ thường xuyên với ngân hàng và làm ăn có hiệu quả,
áp dụng cho các khoản vay theo chỉ định của Chính Phủ (cho vay đối với các đốitượng chính sách)
- Nếu phân loại theo thời gian sử dụng tín dụng thì tín dụng được chia thành:+ Tín dụng ngắn hạn: dưới 12 tháng;
+ Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm;
Trang 17+ Tín dụng dài hạn: từ 5 năm trở lên.
Ngoài ra còn nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng nhưng những tiêu chí trên làphổ biến và thường được áp dụng trong quá trình nghiên cứu, xem xét đến tín dụngcủa Ngân hàng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN HẠ LANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 2.1 Giới thiệu khái quát về PGD NHCSXH huyện Hạ Lang
2.1.1 Thông tin chung
Tên đơn vị: Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ LangTên giao dịch: Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ LangĐịa chỉ: Số 36 thị trấn Quang Trung, huyện Hạ Lang
Số điện thoại: 026.3852422
Fax: 026.3852423
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của PGD NHCSXH Hạ Lang
Những năm cuối của thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21, thực hiện lộ trình gia nhậpWTO đòi hỏi hệ thống tài chính tín dụng Việt Nam phải nhanh chóng cơ cấu lại hệthống Ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tin dụng thương mại cho phùhợp với thông lệ quốc tế và tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại Nhà nướcvươn ra nắm giữ thị trường
Trang 18Yêu cầu tập trung nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước dành cho các đốitượng chính sách xã hội Để đáp ứng các yêu cầu trên, ngày 04/10/2002, Chính phủ
đã ban hành nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và cácđối tượng chính sách khác Cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyếtđịnh số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng chính sách xã hội trên cơ
sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Từ đó, Ngân hàng chính sách được
ra đời PGD NHCSXH huyện Hạ Lang được thành lập theo Quyết định số HĐQT của Hội đồng quản trị ngày 14/102003
Do được hình thành từ việc cải tổ hoạt động của mô hình Ngân hàng ngườinghèo, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Namtrước đây nên sau khi thành lập, một Phó Giám đốc của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Hạ Lang đã được điều chuyển sang làm Giám đốcPGD NHCSXH Về cơ sở vật chất cho sự hoạt động của PGD NHCSXH hầu như
cơ sở vật chất kỹ thuật, công cụ làm việc thiếu thốn, công nghệ lạc hậu, lao độngthủ công vẫn là chính, nắm bắt xử lý thông tin thiếu kịp thời Tuy vậy, trongnhững năm qua, PGD NHCSXH đã không ngừng nỗ lực vươn lên thực hiện tốtnhiệm vụ chuyên môn và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần vàothực hiện có hiệu quả chiến lược xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người laođộng…Chi nhánh cũng đã từng bước chủ động trong tạo lập cơ cấu nguồn vốnhoạt động hợp lý, tạo nền tảng cho sự hoạt động ngày càng hiệu quả
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động
NHCSXH ra đời với mục đích tách hoạt động tín dụng chính sách ra khỏicác NHTM, đồng thời thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảmnghèo, ổn định xã hội, thực hiện tín dụng ưu đãi với người nghèo và các đốitượng chính sách khác, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của PGD NHCSXH Hạ Lang
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của PGD NHCSXH Hạ Lang
Giám Đốc
Trang 192.2 Khái quát về hoạt động huy động vốn và cho vay tại PGD NHCSXH Hạ Lang
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
- Tổ chức huy động vốn có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước, bao gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tổ chức huy động tiết kiệmtrong cộng đồng người nghèo;
- Các tổ chức tín dụng Nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tạiNHCSXH bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tại thời điểmngày 31/12 năm trước Việc thay đổi tỷ lệ duy trì số dư tiền gửi do Thủ tướngquyết định Tiền gửi của tổ chức tín dụng Nhà nước tại Ngân hàng được trả lãisuất bằng lãi suất tính trên cơ sở bình quân lãi suất huy động các nguồn vốn hàngnăm của tổ chức tín dụng kèm phí huy động hợp lý do hai bên thỏa thuận;
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc khônghoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng vàcác tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, hội, các tổ chức phi Chính Phủ, các cá
nhân trong và ngoài nước
Trang 20Bảng 2.1 Bảng tổng hợp nguồn vốn PGD NHCSXH huyện Hạ Lang
Số tiền
Tỷ trọng(%)
số tiền Tỷ
trọng(%)
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Trang 21Tổng Cộng 58.641 100 72.145 100 96.945 100 13.147 22,4 23.849 33,1
( Nguồn tài liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động PGD NHCSXH huyện Hạ Lang giai
đoạn 2012 – 2014 )
Qua bảng số liệu ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
Tổng nguồn vốn huy động của PGD NHCSXH huyện Hạ Lang liên tục
tăng qua các năm cụ thể: Năm 2013 tăng 13.147 triệu đồng so với năm 2012,tương ứng với tỷ lệ tăng là 22,4 % Năm 2014 tăng 23.849 triệu đồng, tương ứngvới tỷ lệ là 33% so với năm 2013 Nguồn vốn của PGD NHCSXH tăng chủ yếu là
do các nhân tố sau:
Nguồn vốn Trung Ương chiếm hơn 95% tổng nguồn vốn và tăng qua các
năm Năm 2013 nguồn vốn Trung Ương đạt 69.633 triệu đồng, tăng 12,927 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 22,8% so với năm 2012 Năm 2014 chỉ tiêu nàyđạt 92.975 triệu đồng, tăng 23.342 triệu đồng so với năm 2013, tỷ lệ tăng là 33,5
% PGD NHCSXH là Ngân hàng phục vụ người nghèo hoạt động không vì mụcđích lợi nhuận nên nguồn vốn chủ yếu là do Trung Ương cấp NHCSXH là mộtngân hàng để thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo không vì mục đích lợi nhuận
Số lượng người nghèo ở nước ta rất lớn, muốn thực hiện được việc ưu đãi về lãisuất thì nguồn vốn của ngân sách Nhà nước phải chiếm số lượng lớn mới đảmbảo được cho PGD NHCSXH cho vay đúng đối tượng
Nguồn vốn huy động tại địa phương năm 2013 đạt 1.034 triệu đồng, tăng
82 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ là 8,6 % Năm 2014 chỉ tiêunày đạt 1.985 triệu đồng, tăng 951 triệu đồng, ứng với tỷ lệ là 92 %
Nguồn vốn huy động thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn năm 2013 đạt 1.478
triệu đồng, tăng 495 triệu đồng so với năm 2012, với tỷ lệ là 503 % Năm 2014đạt 1.985 triệu đồng, tăng 507 triệu đồng, với tỷ lệ 33,4 % Nguồn vốn huy độngtại địa phương và nguồn vốn huy động thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn chiếm
tỷ lệ rất thấp (từ 1% đến 2%/ tổng nguồn vốn) Việc thực hiện huy động tiền gửi
Trang 22dân cư trên địa bàn, tuy nhiên về mặt bằng lãi suất tiền gửi là như nhau, nhưngđối với NHCSXH là đơn vị mới thực hiện huy động, nên sự tín nhiệm và hiểubiết của khách hàng còn hạn chế, do vậy việc huy động tiền gửi dân cư vẫn òngặp nhiều khó khăn Việc huy động tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ TK & VVnhằm từng bước tạo cho người nghèo có ý thức dành tiền tiết kiệm, tạo vốn tự có
và quen dần với hoạt động tài chính, tín dụng Ngân hàng, đồng thời bổ xung thêmnguồn vốn để mở rộng cho vay góp phần giảm nghèo tại địa phương
2.1.2 Hoạt động cho vay
Bảng 2.2: Bảng kết quả cụ thể từng chương trình cho vay giai đoạn 2012 –