Nguyên nhân của những hạn chế...31 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MINH THỊNH...32 3.1 Định hướng sản xuất
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Những nội dung cơ bản về vốn lưu động 1
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 1
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 1
1.1.3 Phân loại vốn lưu động 2
1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện 2
1.1.3.2 Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình SXKD 3
1.1.4 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 3
1.1.5 Bảo toàn vốn lưu động 4
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 7
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn và khả năng sinh lời của VLĐ .7
1.2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp 9
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.2.3.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của DN 10
1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của DN 10
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MINH THỊNH 13
2.1 Khái quát về công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh 13
Trang 22.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh 13
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 14
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh 16
2.2.1 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 16
2.2.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Thịnh .19
2.2 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh 21
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty 23
2.3.1 Cơ cấu vốn lưu động của công ty 23
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 24
2.3.2.1 Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động 24
2.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 28
2.4 Nhận xét và đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh 29
2.4.1 Những thành tích đạt được 29
2.4.2 Một số hạn chế còn tồn tại 30
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MINH THỊNH 32
3.1 Định hướng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh trong thời gian tới 32
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh 32
3.2.1 Giải pháp quản lý khoản phải thu 33
3.2.2 Lập kế hoạch để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh 34
Trang 33.2.3 Giảm thiểu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 343.2.4 Giải pháp giảm hàng tồn kho 353.2.5 Quản lý vốn bằng tiền mặt và mở rộng thị trường nâng cao khả năng cạnh tranh 363.2.6 Phòng ngừa rủi ro kinh doanh 363.2.7 Chủ động xây dựng kế hoạch tạo lập vốn lưu động đáp ứng nhu cầu kinh doanh 37
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Kí hiệu Trên bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành
Bảng 2.1 Phân tích tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn tại Công ty giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4 cơ cấu vốn lưu động của công ty
Bảng 2.5 các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng và khả năng sinh lời của VLĐ
Bảng 2.6 Khả năng thanh toán của công ty
Trang 6MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập vàtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốnphản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong quản lý tàichính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyển của vốn,
sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính.Nói cách khác, vốn cần được xem xét và quản lý trong trạng thái vận động và mụctiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩa quan trọng nhất Để có các đầu vào phục vụ sản xuấtkinh doanh doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền này gọi là vốncủa doanh nghiệp hay nói cách khác vốn là biểu hiện bằng tiền của vật tư tài sản đượcđầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời
Từ ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng đốivới doanh nghiệp, tôi mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
với đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Và Thương Mại Minh Thịnh.”
Nội dung luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Tổng quan về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả và sử dụng VLĐ tại công ty TNHH sản xuất
và thương mại Minh Thịnh
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tai công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh
Đây thực sự là một đề tài phức tạp mà giải quyết nó không những phải có kiếnthức, năng lực mà còn phải có kiến thức thực tế Mặt khác do những hạn chế vềkiến thức cũng như thời gian thực tập ngắn nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi
những sai sót Em mong được sự góp ý của cô Th.s Phạm Thị Huyền Trang đã
tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn này
Em xin cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những nội dung cơ bản về vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài TSCĐ cònphải có các TSLĐ Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhthường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Dovậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loạitài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động
Tóm lại, VLĐ là số vốn doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm, hình thành nên
tài sản lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh ở một thời điểm nhất định VLĐ thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lầnvào giá trị của hàng hoá và kết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinhdoanh
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động.
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.Trong quá trình đó, VLĐ chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kếtthúc quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị hàng hóa được thực hiện và VLĐ được thuhồi
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ được chuyển qua nhiều hình tháikhác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen vớinhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lýVLĐ có một vai trò quan trọng Việc quản lý VLĐ đòi hỏi phải thường xuyên nắm sáttình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc trong sản xuất kinhdoanh, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
Trang 8Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của VLĐđược gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quay của vốncàng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chiphí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp
có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, không ngừng cải thiện đờisống của người lao động
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng có hiệu quả VLĐ thì công việc trước tiên mà doanh nghiệpphải làm là phân loại VLĐ để có thể phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụngVLĐ ở mỗi khâu Từ đó, có phương hướng khắc phục những khâu chưa tốt, phục vụcho công tác quản lý và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp có hiệu quả hơn Thôngthường, VLĐ được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành:
- Vốn bằng tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền:
+ Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, vàng bạc, tiền gửi ngân hàng không kì hạn,cáckhoản tương ứng tiền như: tín phiếu có kỳ hạn thanh toán không quá 3 tháng kể từngày doanh nghiệp mua
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là giá trị của các chứng khoán đã mua
có thời hạn thanh toán trên 3 tháng đến 1 năm và các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳhạn đến 1 năm
Các khoản phải thu
nhóm công nợ các khoản phải thu của người mua, các khoản trả trước chongười bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng
Các khoản phải thu khác
chi phí trả trước, thuế GTGT được khấu trừ nhưng chưa nhận
Trang 9- Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho)
Là khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể bao gồm: nguyên,nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang vàthành phẩm
1.1.3.2 Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình SXKD.
Theo cách phân loại này VLĐ được chia thành 3 loại:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao độngnhỏ
VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn về chi phí
trả trước
VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các
khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) cáckhoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)
Phân loại vốn theo cách này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá tình hìnhphân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển vốn Từ đó đề ra các biện pháp
tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý để tăng được tốc độchu chuyển của VLĐ phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh
1.1.4 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụngcác phương pháp khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọnphương pháp thích hợp Có 2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp trực tiếp và phươngpháp gián tiếp
Phương pháp trực tiếp
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhu cầucủa từng khoản vốn lưu động trong từng khâu và tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu
Trang 10động của doanh nghiệp Việc xác định nhu cầu vốn theo phương pháp này được xácđịnh theo trình tự sau:
+ Xác định hàng tồn kho cần thiết
+ Xác định các khoản nợ phải thu
+ Xác định khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
+ Tổng hợp xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp
Phương pháp này có ưu điểm là tính chính xác cao vì xác định nhu cầu vốntrong từng khâu, nhưng cũng có nhược điểm là việc tính toán rất phức tạp, mất thờigian do phải tính nhu cầu từng loại vốn Công thức:
Nhu cầu vốn lưu
động kỳ kế hoạch = Hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào thống kê về VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụsản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kếhoạch Phương pháp này được sử dụng cho những doanh nghiệp đã hoạt động sảnxuất kinh doanh ổn định Với phương pháp này, độ chính xác không cao, chịu nhiềuảnh hưởng của nhưng nhân tố không hợp lý Nhưng đơn giản, dễ tính đảm bảo thờigian kế hoạch hóa yêu cầu
1.1.5 Bảo toàn vốn lưu động
Trang 11Những lý do đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn nguồn VLĐ nhằmmục tiêu: Giữ nguyên giá trị VLĐ, đảm bảo nhu cầu SX-KD vẫn thực hiện bìnhthường, không gặp khó khăn do thiếu vốn.
Ta có một số phương pháp để bảo toàn VLĐ như sau:
Tính vào chi phí SX-KD theo tỷ lệ tương đương tỷ lệ lạm phát
Nâng cao công suất khai thác và sử dụng các loại VLĐ
Nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp của cán bộ quản lý và cán
bộ tài chính kế toán
Giảm chi phí quản lý để giá thành và giá bán không cao hơn chu kỳ sản xuấttrước
Nguyên tắc bảo toàn
Định kỳ tháng, quý, năm doanh nghiệp phải xác định các khoản, chênh lệch giátài sản lưu động định mức hiện có ở DN, bao gồm các khâu: vật tư dự trữ, bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang và thành phẩm( tính theo giá thành) và chênh lệch tỷ giá số
dư ngoại tệ( nếu có) – để bổ sung VLĐ Đây là số VLĐ thực tế đã bảo toàn được của
DN Các khoản chênh lệch giá đó được xác định trong mọi trường hợp thay đổi giácủa vật tư do nhà nước quy định và các loại vật tư mua vào trên cơ sở giá cả thỏathuận của thị trường
Trường hợp có tăng giá các loại vật tư dùng trong sản xuất sản phẩm của xínghiệp, nhưng đến thời điểm tăng giá không có vật tư dự trữ và do đó không phát sinhchênh lệch thì đơn vị xí nghiệp phải tự bổ sung VLĐ từ nguồn vốn tự tạo: quỹ khuyếnkhích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp
Nói cách khác, về hiện vật:
Tổng VLĐ đầu kỳ/ Giá một đơn vị hàng hóa = Tổng VLĐ cuối kỳ/Giá một đơn
vị hàng hóa
Tức là VLĐ đầu kỳ và cuối kỳ phải tương đương nhau(có sức mua như nhau)
Số phải bảo toàn hàng năm về VLĐ là hệ số trượt giá (năm) của TSLĐ củatừng ngành, từng DN nhân với số VLĐ được giao cho DN kể từ thời điểm giao vốn
Trang 12Hệ số trượt giá vốn lưu động của DN trong năm căn cứ để thu tiền sử dụng vốntrong năm là số VLĐ được ngân sách cấp tính từ thời điểm giao vốn đầu năm hoặc sốvốn phải bảo toàn đầu năm Hệ số trượt giá bình quân của VLĐ được xác định phùhợp với đặc điểm cơ cấu TSLĐ từng ngành, DN trên cơ sở mức tăng giá thực tế cuốinăm so với đầu năm của một số vật tư chủ yếu tính theo cơ cấu kế hoạch( định mức)vốn của từng DN.
Cơ quan quản lý cấp trên DN và cơ quan tài chính(chủ trì) xác định hệ số bảotoàn VLĐ hàng năm theo phương pháp trên cho từng DN vào dịp quyết toán năm.Trong khi chưa xác định chính thức số vốn lưu động phải bảo toàn thì cơ quan thuếtạm thu tiền sử dụng vốn trên số vốn thực tế DN đã bảo toàn được đến cuối năm báocáo Ngoài hệ số trượt giá, số phải bảo toàn về VLĐ còn bao gồm cả số ngân sách cấpthêm hoặc coi như ngân sách cấp, hoặc DN tự bổ sung trong năm nếu có
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưuđộng cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướngcàng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốncũng không cao
Trang 131.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn và khả năng sinh lời của VLĐ
- Số vòng quay vốn lưu động
Là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích Hay phản ánhmột đồng VLĐ bình quân trong kỳ sẽ tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuthuần Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ VLĐ vận động nhanh, là nhân tố góp phần nângcao LN trong DN
Doanh thu thuần
- Thời gian một vòng quay vốn lưu động
Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết mà VLĐ quay được một vòng.Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ VLĐ vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu
Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 14- Số vòng quay hàng tồn kho
Là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay đượcbao nhiêu vòng Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng, lànhân tố nhằm tăng doanh thu, tăng LN trong DN
- Thời gian một vòng quay hàng tồn kho
Là chỉ tiêu cho biết số ngày bình quân cần thiết mà hàng tồn kho quay đượctrong một kỳ phân tích Chỉ tiêu càng thấp hàng tồn kho vận động càng nhanh và DNcàng gia tăng được doanh thu và càng sinh LN
Doanh thu thuần
Nợ phải thu bình quân
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Vòng quay cànglớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếmdụng vốn
- Kỳ thu tiền trung bình
Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết mà DN thu được tiền về kể từkhi bán hàng hóa dịch vụ Chỉ tiêu càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càngnhanh, DN ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại
Kỳ thu tiền trung
Nợ phải thu bình quân * 360 Doanh thu thuần
- Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm VLĐ là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệmđược
do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước
360
Trang 15Trong đó:
* M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
* K0,K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo, năm kế hoạch.
1.2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để đảmbảo trả được các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả
Hệ số khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh
Là chỉ tiêu cho biết khả năng chuyển đổi TSNH thành tiền sau khi trừ đi yếu tốhàng tồn kho để trả các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tức thời
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng các khoản tiền và tương đương tiền đểtrả nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn tức thời =
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 16Chỉ tiêu càng cao ( lớn hơn hoặc bằng 0,5) chứng tỏ tiền trong DN có đủ khảnăng để trả các khoản nợ ngắn hạn, DN có thể tự chủ về mặt tài chính trong việc trả
nợ ngắn hạn và ngược lại
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của DN
Trước tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước Đây là nhân tố
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụngVLĐ nói riêng Vì tùy theo từng thời kỳ, tùy theo từng mục tiêu phát triển mà Nhànước có những chính sách ưu đãi về vốn, về thuế và lãi suất tiền vay đối với từngngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhưng lại hạnchế ngành nghề khác Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanhnghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Thứ hai là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể dẫn tới
sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độtrượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa củadoanh nghiệp Nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanhnghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng VLĐ cũng bị giảmxuống
1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của DN
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác
là doanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh VLĐ sửdụng hiệu quả hay không hiệu quả Do đó vấn đề mấu chốt đối với doanh nghiệp làphải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận
Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu VLĐ không chính xác và một cơ cấuvốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối vớihiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm
Trang 17đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận, qua đó góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng.
Chất lượng công tác quản lý VLĐ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng VLĐ của doanh nghiệp Bởi vì, công tác quản lý VLĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp
dự trữ được một lượng tiền mặt tốt, vừa đảm bảo được khả năng thanh toán, vừa tránhđược tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt đồngthời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn Ngoài ra công tác quản lýVLĐ còn làm tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông quachính sách thương mại
Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp làkhả năng thanh toán Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh nghiệp sẽ không bịmất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quá hạn
1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả, điều này phụ thuộc rất lớn vàoviệc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nói riêng Hiệu quả sửdụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưuđộng, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả sảnxuất kinh doanh là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất
Để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệpphải sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó cóvốn lưu động Hiệu quả sử dụng VLĐ là những đại lượng phản ánh mối quan hệ sosánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp Việcphân tích hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có thể quản lý chặt chẽ hơnTSNH trong doanh nghiệp, góp phần làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm từ đó nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp
Trang 18Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơbản để có được một nguồn VLĐ mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành bình thường, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cải tiến côngnghệ, kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường.
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MINH THỊNH
2.1Khái quát về công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh
Tên doanh nghiệp: : Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Và Thương Mại Minh Thịnh
Địa chỉ trụ sở : Khu công nghiệp Đông Cơ – Huyện Tiền Hải –Tỉnh Thái Bình
Số điện thoại : 0363477949
Mã số thuế : 1000415983
Ngàythành lập : 08/06/2007
Giám đốc : Bùi Văn Nghi
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Thịnh
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty TNHH sản xuất và thương mại MinhThịnh là các sản phẩm xây dựng bằng gốm Để bắt kịp và đứng vững trong thươngtrường của ngành sản xuất gốm sứ xây dựng (một ngành khá phổ biến hiện nay), công
ty đã và đang tiếp thu những công nghệ tiên tiến thế giới, đầu tư máy móc thiết bịhiện đại, tiếp nhận và đào tạo những cán bộ quản lý, nhân viên có trình độ cao, sángtạo và thẩm mĩ tốt, đội ngũ công nhân có tay nghề cao
Đối với địa phương thì công ty là nhà sản sản xuất chính trên thị trường địaphương Ngoài các chi nhánh bán hàng của công ty, thì có nhiều cơ sở bán hàng tự
mở cũng mua buôn của công ty để bán trên thị trường địa phương Ngoài ra, công tycòn cung cấp rộng rãi trên toàn quốc Công ty luôn đem lại sự uy tín của mình đối vớicác khách hàng của mình
Trang 202.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành
Phòng tài chính kế toán.
Gồm các nhân viên chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán phân tích hoạtđộng kinh doanh của công ty, để cung cấp thông tin cho ban giám đốc chỉ đạo hoạt
Trang 21động quản lý kinh doanh Chiu trách nhiệm báo cáo với giám đốc về tiền lương củacán bộ, công nhân trong doanh nghiệp.
Nhân viên phòng kế toán là những người có bằng đại học, cao đẳng và trung cấp
về khối kinh tế ( kế toán, tài chính,…)
Nhân viên phũng marketting là những người có bằng đại học, cao đẳng, trung cấp
về khối ngành kinh tế ( Marketting, quản trị kinh doanh,…)
Phòng nhân sự - tổng hợp
Là bộ phận có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức bộmáy quản lí tuyển dụng, quản lí lao động, chấm công cho người lao động, thực hiệnchế độ chính sách với người lao động
Nhân viên phòng nhân sự tổng hợp là những người có bằng cấp chuyên môn
về quản trị nhân lực
Phòng kĩ thật.
- Là tham mưu cho giám đốc, quản lí các lĩnh vực:
- Đưa ra các sáng tạo về mẫu mã sản phẩm thường xuyên
- Đưa ra những sáng kiến cải tạo kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động
- Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật
Trang 22- Quản lý hồ sơ, theo dõi, điều động việc xuất nhập nguyên vật liệu, thiết bị, xecộ, để sản xuất.
- Quản lí an toàn vệ sinh môi trường tại xưởng
Xưởng công nhân sản xuất.
Là nơi làm việc của tất cả công nhân lao động sản xuất trong công ty, gia công vàtạo ra những sản phẩm của công ty
Công nhân sản xuất của công ty là những người lao động phổ thông, trong độtuổi lao động
2.2.1 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 2.1 Phân tích tình hình tài sản của công ty ( giai đoạn 2012 – 2014 )
Số Tiền Tỷ
trọng
Số Tiền
Tỷ trọng Số Tiền
Tỷ trọng Mức độ Tỷ lệ Mức độ Tỷ lệ A.Tài sản ngắn hạn 19.365 65,22 40.512 68,32 62.139 67,97 21.147 109,2 21.627 53,38
I Tiền và TĐ tiền 2.679 13,83 7.856 19,39 12.208 19,65 5.177 193,24 4.352 55,39
II Các KPT NH 3.558 18,37 5.515 13,61 7.008 11,28 1.957 55 1.493 27,07 III HTK 11.124 57,44 24.656 60,86 40.026 64,41 13.532 121,65 15.370 62,34
B Tài sản dài hạn 10.326 34,78 18.778 31,68 29.276 32,03 8.452 81,85 10.498 55,9 I.Tài sản cố định 7.216 69,88 13.202 70,3 22.271 76,07 5.986 82,95 9.069 68,69
1 TSCĐ hữu hình 5.519 76,48 10.628 80,5 18.878 84,76 5.109 92,57 8.250 77,63
2 TSCĐ vô hình 1.697 23,52 2.574 19,5 3.393 15,24 877 51,67 819 31,82
II Tài sản dài hạn khác 3.110 30,12 5.576 29,7 7.005 23,93 2.466 79,29 1.429 25,63
TỔNG TÀI SẢN 29.691 100 59.290 100 91.415 100 29.599 99,69 32.125 54,18
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2012, 2013, 2014 Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Minh Thịnh)
Qua bảng số liệu ta thấy: Quy mô cơ cấu tài sản của công ty trong 3 năm có xuhướng tăng Năm 2013 tổng tài sản tăng 59.290 triệu đồng tăng lên 29.599 triệu đồng