Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dung Sông Hồng , được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Công, cùng các anh chị trong phòng kế toán, em đã quyết định nghiên cứu
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường Không những sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt mà phải bằng mọi cách tìm ra biện pháp để hạ giá thành sản phẩm Sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại càng nhiều lợi nhuận, từ đó có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Để đạt được điều này thì vấn đề tiên quyết là các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Các thông tin do kế toán cung cấp sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật
tư, tiền vốn v.v từ đó đề ra các biện pháp tối ưu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và đưa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh và yêu cầu về công tác quản trị của doanh nghiệp Chính và lẽ đó mà việc tổ chức tốt công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu cấp thiết và luôn là một trong những vấn đề thời sự được các doanh nghiệp quan tâm
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dung Sông Hồng , được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Công, cùng các anh chị trong phòng kế toán, em đã quyết định nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng”
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp xây lắp
Chương II Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng
Chương III Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng
Với thời gian thực tập còn hạn hẹp và kiến thức bản thân còn hạn chế, chắc chắn chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn quan tâm đến vấn đề này để chuyên đề của em được đầy
đủ và
hoàn thiện hơn Em xin cảm ơn
Trang 2Chương I
Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp trong các đơn vị kinh doanh xây lắp
I Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản tác động đến tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Với những chủ trương chính sách của Đảng, đất nước ta đang dần đổi mới và phát triển, công cuộc công nghệp hoá hiện đại hoá đất nước đang là một trong những nền tảng vững chắc tạo đà cho nền kinh tế đi lên.Việc phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện và hiện đại là một vấn đề cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết Muốn các ngành khác phát triển thì điều đầu tiên phải phát triển ngành xây dựng
cơ bản, tiến trước một bước chính điều này đã khẳng định vị thế của ngành xây dựng
cơ bản Là một trong các nhóm ngành trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập, có chức năng tạo và trang bị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng của quốc gia Do đó, một bộ phận thu nhập quốc dân nói chung, quỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư và tài trợ từ nước ngoài đã được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Đối chiếu với các ngành sản xuất khác xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng riêng, nó thể hiện ở sản phẩm và quá trình tái tạo ra sản phẩm của ngành
* Một số đặc điểm của ngành tác động đến tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành xây lắp.
- Do thi công trong thời gian dài, quy mô địa bàn hoạt động rộng nên làn cho công tác quản lý sử dụng hạch toán tài sản phức tạp do điều kiện tự nhiên, thời tiết nên dễ mất mát hư hỏng Do đó, bộ phận kế toán phải tổ chức tốt công tác hạch toán ban
- Thời gian xây dựng và sản phẩm dài, đòi hỏi chất lượng công trình phải bảo đảm Điều này đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức tốt sao cho chất lượng công trình như dự toán, thiết kế tạo điều kiện thuận lợi cho việc bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn
* Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp:
Hoạt động xây lắp diễn ra với tính chất công việc không ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm công trường và điều kiện thi công Do vậy, phải luôn luôn thay đổi lựa chọn phương án thi công thích hợp để đảm bảo chất lượng và tiến độ
Trang 3- Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài làm cho nguồn vốn đầu tư bị ứ đọng Do vậy, các đơn vị trong ngành rất dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như: hao mòn
vô hình, điều kiện tự nhiên
- Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng công nhân và vật liệu lớn, đòi hỏi công tác tổ chức xây lắp phải được sắp xếp hợp lý, có sự phân phối đồng
bộ chặt chẽ giữa các bộ phận và các giai đoạn công việc
- Hoạt động xây lắp thường diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên Đòi hỏi phải có kế hoạch thi công, phải được vạch ra theo một tiến độ thích hợp
để tránh các thiệt hại có thể xảy ra
Những đặc điểm trên của sản phẩm cũng như tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí nói riêng Điều này thể hiện chủ yếu ở nội dung, phương pháp, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp đó là:
- Về kế toán chi phí sản xuất, nhất thiết phải được phân tích theo khoản mục chi phí của từng công trình, hạng mục công trình Đối tượng tính giá thành là những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
- Giá thành công trình không bao gồm giá trị thiết bị do chủ đầu tư đưa đến lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do đợn vị xây lắp bỏ ra liên quan đến việc xây lắp công trình
-Từ những việc riêng của ngành tác động đến công tác kế toán Như vậy, chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ-CĐKT chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu quản lý của doanh nghiệp xây lắp và chưa phù hợp với đặc điểm công tác hạch toán chi phí như: hạch toán chi phí máy thi công, hạch toán chi phí chung, tổng thầu, giao thầu nội bộ, đòi hỏi phải có một chế độ kế toán cụ thể cho đơn
vị xây lắp Qua quá trình nghiên cứu, soạn thảo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp đã được Bộ Tài Chính ký và ban hành chính thức theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998.Chế độ kế toán này đã có những thay đổi đáp ứng được những nhu cầu hạch toán tại dơn vị xây lắp, phù hợp với đặc điểm của ngành
II Những vấn đề về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp và nhiệm vụ kế toán.
1 Chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp và phân loại kế toán chi phí
Trang 41.1Khái niệm về chi phí sản xuất:
Sự phát sinh phát triển và tồn tại của xã hội loài người gắn với quá trình phát triển của nền kinh tế, cụ thể hơn đó là quá trình sản xuất ra của cải vật chất để đảm bảo
và duy trì sự sống còn của loài người Nên sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng luôn luôn gắn liền với sự vận động không ngừng và tiêu hao các yếu tố
cơ bản tạo nên quá trình sản xuất hay hiểu theo nghĩa khác quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của ba yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Do đó, quá trình sản xuất hàng hoá chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên Để có thể sản xuất ra hàng hoá thì người sản xuất phải bỏ ra các chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động Bởi vậy, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không duy trì phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người sản xuất
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra
có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp trong một thời kỳ nhất định
1.2 Bản chất, chức năng của chi phí sản xuất xây lắp
Trong các doanh nghiệp công nghiệp nói chung và doanh nghiệp xâp lắp nói riêng thi bản chất của chi phí sản xuất là không đổi vì chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định đó là quá trình chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất và đối tượng tính giá thành (sản phẩm ,lao vụ hoàn thành) và yếu tố cơ bản cấu thành giá trị sản phẩm
V- Chi phí về tiền lương , tiền công phải trrả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất, được gọi là hao phí lao động sống cần thiết
m- giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình xây lắp sản phẩmDựa vào công thức trên có thể thấy rằng, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh phải có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Sự kết hợp của cả 3 yếu tố này sẽ tạo ra sản phẩm và sự tiêu hao một lượng nhất định các yếu tố gọi là chi phí sản xuất
Trang 5cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng “chính sách” về giá cả của doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm.
Vậy chức năng của giá thành là bù đắp và lập giá, giá thành sản phẩm xây lắp phải được tính toán sao cho đủ bù đắp những chi phí bỏ ra và là cơ sở để xác định giá bán cho sản phẩm đó Nếu bù đắp đủ chi phí và tạo ra phần giá trị thặng dư thì doanh nghiệp mới có điều kiện để tái sản xuất mở rộng và phát triển sản xuất
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật tư, lao động và các chi phí khá Tất cả các yếu tố đó tập hợp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian nhất định, các yếu tố đó trở thành một thực thể sản phẩm hoàn chỉnh Kết quả của một quá trình chi phí các yếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm sản xuất Do vậy cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của một quá trình, chi phí là biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện kết quả của giá thành sản xuất và chúng bao gồm những hao phí về lao động (V) và lao động vật hoá (C) mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí sản xuất lại khác nhau về lượng Sự khác nhau này xuất phát từ kỳ kế toán khác với kỳ sản xuất và do tính chất kỹ thuật sản xuất tạo ra Thông thường hàng tháng doanh nghiệp phải tính được giá thành sản phẩm vào những ngày cuối tháng, song gần đến ngày cuối tháng doanh nghiệp phải bỏ chi phí ra để xuất sản phẩm, những sản phẩm này lại chưa được hoàn thành Do đó, những chi phí này còn đang ở dưới dạng sản phẩm dở dang Giá thành sản phẩm chính bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh
Trang 6được giá trị thực của các tư liệu sản xuất, tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
Dưới đây có thể phán ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau:
A Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ B Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ D
Chi phí sản xuất phát sinh
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Khi giá thành sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
4 Nhiệm vụ và yêu cầu kế toán chi phí sản xuất và tính theo giá thành
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất để xác định bằng phương pháp thích hợp
Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
-Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tính giá thành và có phương pháp tính giá thành hợp lý
- Định kỳ, cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp, và tiến hành phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất các kiến nghị cho lãnh đạo doanh nghiệp để đưa ra các quyết định hợp lý trước mắt cũng như lâu dài đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
III Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 7Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, kịp thời đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm Vấn đề này có tầm quan trong đặc biệt trong cả lý luận cũng như hạch toán và nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự khác nhau Thông thường người quản lý căn cứ vào:
- Đặc điểm và công dụng trong quá trình sản xuất, đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu, hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp
- Khả năng trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng
Đối với ngành xây dựng cơ bản thì đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình, từng phân xưởng hay đội xây dựng
2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp
Trong các doanh nghiệp nói chung có hai phương pháp kế toán chi phí sản xuất là:
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Phương pháp kiểm kê định kỳ
Nhưng đối với các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm ngành ngề riêng biệt Các sảm phẩm xây lắp thương mang tính đơn chiếc với quy mô lớn, quy trình công nghệ phức tạp nên theo Quyết định 1864/1998- QĐ- BTC, Bộ Tài chính ban hành ngày 16-12/1998 về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp thì trong
hệ thống tài khoản áp dụng đã bỏ vào thay thế một số tài khoản trong đó bỏ tài khoản
611, TK 631 Vì thế cơ bản chỉ tồn tại và được áp dụng là nhờ phương pháp kê khai thường xuyên
2.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Trang 8Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính,vật liệu phụ,các cấu kiện hoặc các bộ phận rời,vật liệu luân chuyển,tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp.Ví dụ: gạch, vôi, đá, sỏi
Các chi phí này chiếm một tỉ trọng lớn trong giá thành xây dựng nên việc hạch toán chính xác các chi phí về vật liệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
- Một số nguyên tắc cần tôn trọng:
+ Các loại vật liệu sử dụng cho công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó.+ Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệu lĩnh về chưa dùng hếtđẻ ghi giảm chi phí NVL trực tiếp, đồng thời tổ chức hạch toán
và đánh giá đúng đắn giá trị phế liệu thu hồi
+ Trong điều kiện thực tế của sản xuất, không cho phép tính chi phí NVL trực tiếp cho từng công trình thì kế toán có thể sủ dụng tiêu thuức phân bổ gián tiếp,thường dùng: định mức tiêu hao
+ Trong công tác hạch toán từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến việc tổng hợp phân
bổ chi phí vật liệu và phân tích tình hình sử dụng vật liệu thì kế toán phải sử dụng triệt
để định mức tiêu hao
2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên
vật liệu phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây dựng lắp đặt công trình, khối lượng xây lắp, các giai đoạn có dự toán riêng Đối với công trình lắp đặt các thiết bị công trình do chủ đầu tư bàn giao đưa và lắp đặt không phản ánh ở tài khoản này mà phản
ảnh ở TK 1526
2.1.3 Chứng từ kế toán
Kế toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng các chứng từ sau:
* Hóa đơn GTGT (theo mẫu 01, 02 GTKT do Bộ Tài chính phát hành)
* Hóa đơn bán hàng (theo mẫu 01a-BH, mẫu 01b-BH, v.v do Bộ Tài chính hoặc hóa đơn của các Công ty in theo quy định của Bộ Tài chính)
2.1.4 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ tổng hợp TK 621
- Sổ chi tiết TK 621
2.1.5 Phương pháp kế toán
Trang 9Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, v.v được xuất dùng trực tiếp cho việc thi công công trình, hạng mục công trình Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trức tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, lao vụ v.v ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng biệt được thì phải áp dụng phương pháp tập hợp gián tiếp để tập hợp chi phí cho các đối tượng
có liên quan
Trang 10Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
2.2 K ế toỏn chi phớ nhõn cụng tr ự c ti ế p
2.2.1 Nội dung và nguyờn tắc hạch toỏn:
- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp là tiền lương, tiờn cụng phải trả cho số ngày cụng lao động của cụng nhõn trực tiếp thực hiện khối lượng xõy lắp,cụng nhõn phục vụ xõy lắp
kể cả cụng nhõn vận chuyển bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xõy lắp và cụng nhõn chuẩn bị kết thỳc thu dọn hiện trường thi cụng, khụng phõn biệt cụng nhõn trong doanh nghiệp hay thuờ ngoài
Cỏc khoản chi phớ tớnh theo tiền lương fải trả cụng nhõn trực tiếp xõy lắp(BHXH,BHYT,KPCĐ)thỡ được tớnh vào chi phớ sản xuất chung của hoạt động xõy lắp(khụng tớnh vào chi phớ nhõn cụng trực tiếp)
2.2.2 Tài khoản kế toỏn sử dụng:
Trang 11Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622-chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản tiền lương phải
trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ xây dựng và lắp đặt gồm cả tiền lương của công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu Trong phạm vi mặt bằng xây lắp và tiền công của công nhân chuẩn bị thi công và tu dọn công trường
2.2.3 Chứng từ kế toán:
Để hạch toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ sau:
* Bảng chấm công (mẫu 01-LĐTL của BTC);
* Bảng thanh toán lương (mẫu 01-LĐTL của BTC);
* Hợp đồng thuê nhân công, hợp đồng làm khoán, v.v…
Trang 12Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương công nhân thuê ngoài
TK 154
Trang 132.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
2.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Máy thi công là các loại xe, máy có động cơ sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình VD: máy ép cọc, máy trộn bê tông…
Các loại máy này doanh nghiệp có thể đầu tư để sử dụng lâu dài hoặc thuê
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến quá trình xây lắp
+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí pháp sinh trong quá trình sử dụng và được tính thẳng vào qía thành giờ máy, ca máy: xăng,dầu,tiền lương…
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công(trích trước) chi phí tháo lắp vận hành thử,vạn chuyển…
bộ máy thi công cung cấp cho công trình có thẻ tính theo giá thành thực tế hoặc theo giá khoán nội bộ
Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà tiến hành giao máy thi công cho các tổ đội sản xuất thì chi phí máy thi công hạch toán tưng tự chi phí sản xuất chung
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết theo từng loại máy và đồng thời theo tuừng khoản mục quy định
+ Việc tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng phải dựa trên cơ sở giá thành của một giờ máy ca máy kết hợp với tài liệu về thời gian hoạt động
2.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Theo quyết định 1846/QĐ/BTC ban hành ngày 26/2/1998, các khoản chi phí
liên quan đến máy thi công được hạch toán vào TK 623-“chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bố chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, lắp đặt công trình theo phương pháp thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kêt hợp bằng máy Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây
Trang 14lắp cụng trỡnh hoàn toàn bằng mỏy thi cụng thỡ khụng sử dụng tài khoản 623 mà kế toỏn phản ỏnh trực tiếp vào tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 Mặt khỏc chi phớ sản xuất cỏc khoản trớch BHYT, BHXH, KPCĐ tớnh theo tiền lương cụng nhõn sử dụng mỏy thi cụng và tiền ca cũng khụng hạch toỏn vào tài khoản này mà phản ỏnh ở tài khoản 627 “chi phớ sản xuất chung” Cú thể núi rằng, chi phớ sử dụng mỏy thi cụng là một loại chi phớ đặc trưng của ngành kinh doanh xõy lắp.
2.3.3 Chứng từ kế toỏn:
Căn cứ để kế toỏn hạchk toỏn chi phớ sử dụng mỏy thi cụng là cỏc chứng từ gồm:
* Hoỏ đơn GTGT (do BTC phỏt hành), hoặc tự in cú đăng ký được Bộ Tài Chớnh cho phộp,…
* Bảng thanh toỏn tiền lương (mẫu 02-TĐTL);
* Phiếu theo dừi ca xe mỏy thi cụng ( mẫu 01-SX)
* Phiếu chi tiền (mẫu 01-TT),…
2.3.4 Sổ kế toỏn sử dụng
- Sổ tổng hợp TK 623
- Sổ chi tiết TK 623
2.3.5 Phương phỏp kế toỏn chi phi mỏy thi cụng:
Việc hạch toỏn chi phớ sử dụng mỏy thi cụng phụ thuộc vào hỡnh thức sử dụng MTC C
2.3.5.1 Trường hợp mỏy thi cụng thuờ ngoài: Toàn bộ chi phớ mỏy thi
cụng thuờ ngoài được tập hợp vào tài khoản 623.
Sơ đồ hạch toán máy thi công thuê ngoài
2.3.5.2.Trường hợp doanh nghiệp xõy lắp khụng tổ chức đội ngũ may thi cụng riờng biệt hoặc cú tổ chức nhưng khụng phõn cấp hạch toỏn.
Trang 15sơ đồ hạch toán
2.3.5.3 Trường hợp doanh nghiệp xõy lắp cú đội ngũ mỏy thi cụng riờng:Cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh sử dụng mỏy thi cụng sẽ được theo dừi riờngtrờn tài khoản 621,TK 622, TK 627 của đội mý thi cụng.<Hạch toỏn tương tự như KTDN I>
Trong trường hợp này TK 622 bao gồm cả tiền lương, trớch theo lương
Sơ đồ hạch toán TH doanh nghiệp có đội ngũ máy thi
công riêng
a Nếu đội mỏy thi cụng cú tổ chức bộ mỏy kế toỏn riờng thỡ quan hệ giũa đội mỏy thi cụng và doanh nghiệp xõy lắp về khối lượng thi xõy lắp bằng mỏy được coi là
Tiền lương, tiền công phải trả
cho CN điều khiển M TC
Trang 16quan hệ thanh toán nội bộ trong doanh nghiệp Khi đó ở đội máy thi công chỉ phản ánh doanh thu, giá vốn.
2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Chi phí sản xuất của hoạt động xây lắp là những chi phí liên quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lý thi công của các đội thi công xây lắp và ở các công trường xây dựng Đây là một khoản mục chi phí tổng hợp bao gồm nhiều nội dung khác nhau và thường được chia thành 2 loại: chi phí trong định mức, chi phí ngoài định mức
+ Chi phí trong định mức: là những khoản chi phí về quản lý hành chính ở công trường VD: tiền lương của công nhân quản lý đội,các khoản trích theo lương , công tác phí…
+ Chi phí ngoài định mức: những khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thiếu hụt vt, các khoản vượt định mức, các khoản thiệt hại do cơ quan chủ quản của đơn vị gây ra
Trang 17+ Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xúât chung theo từng công trình, đồng thời chi tiết theo từng khoản mục quy định.
+ Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, định mức để có biện pháp xử
lý kịp thời và để có thể ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng thì phân bổ theo tiền lương công nhân trực tiếp
2.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sủ dụng TK 627-“chi phí sản xuất chung” Tài khoản này phản ánh chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Đây là nhưng chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp, ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp Tài khoản 627 chi tiết thành 6 tiểu khoản và có kết cấu giống các doanh nghiệp công nghiệpkhác
-Sổ chi tiết tài khoản 627…
2.4.5 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm lương nhân viên quản lý đội, trịch BHXH, BHYT, CPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương công nhân viên chức của đội, công nhân vận hành máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội,
ci phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Kế toán theo dõi chi tiết chi phí theo từng đội xấy lắp
Trang 18Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
(Trang bên)
2.5 Kế toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất xõy lắp
2.5.1 Tài khoản kế toỏn sử dụng
Tổng hợp chi phớ sản xuất là cụng tỏc quan trọng phục vụ cho viờc tớnh giỏ thành sản phẩm Cho nờn, việc tổng hợp chi phi sản xuất trong xõy lắp được tiến hành theo từng đối tượng (cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh )
Chi phí trích trước
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí khác bằng tiền Chi phí phải trả
Chi phí mua ngoài
Giá trị phế liệu tu hồi
Trang 19Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154-chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang Tài khoản 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dich vụ, lao vụ khác trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
2.5.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng (cong trình, hạng mục công trình…) và chi tiết theo từng khoản mục vào bên Nợ TK 154- Chi phí sản xuất dở dang
2.6 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo phương thức khoán:
Bên cạnh phương thức xây dựng cơ bản truyền thống có một phương thức quản lý mới đó là phương thức giao khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ đội thi công, phương thức này thích hợp với điều kiện cơ chế thị trường hiện nay Có nhiều hình thức giao khoán sản phẩm xây lắp nhưng các đơn vị chủ yếu sử dụng hai hình thức là khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí) và hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí Trong thực tế tuỳ theo điều kiện cụ thể của các đơn vị và tuỳ loại công trình để vân dụng hình thức khoán phù hợp
2.6.1.Đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng:
Phương pháp xác định giá khoán qua các khoản mục chi phi là dựa trên cơ sở đơn giá chi phí theo dự toán của các khoản mục giá thành và đảm bảo các khoản nộp cho đơn vị giao khoán Nộp một phần lãi hạ giá thành, nộp toàn bộ số lãi định mức, nộp đầy đủ số khấu hao cơ bản và tiền sử dụng vốn đối với những TSCĐ thuộc nguồn vốn ngân sách do Tổng công ty giao; lãi tiền vay vốn lưu động, nộp theo tỷ lệ quy định Các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ, chi phí bộ máy quản lý,…
2.6.2 Đơn vị nhận khoán không có tổ chức kế toán:
Tại đơn vị giao khoán, TK 141 (1413), phải được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán, đồng thời phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trình, trong đó phản ánh theo cả giá nhận thầu và giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí (vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung) Còn tại đơn vị nhận khoán cần phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí, trong
đó chi phí nhân công thực tế cần chi tiết theo từng bộ phận thuê ngoài và bộ phận chi phí phải trả công nhân viên của đơn vị Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao
Trang 20khoỏn là mức tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoỏn Kế toỏn tại Cụng ty xõy lắp (đơn vị giao khoỏn) hạch toỏn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán
(Trang bên)
3 Phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang
Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang là tớnh toỏn, xỏc định chi phớ sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo nguyuờn tắc nhất định Muốn đỏnh giỏ sản phẩm làm dở một cỏch chớnh xỏc, trước hết phải kiểm kờ chớnh xỏc số lượng, khối lượng cụng tỏc xõy lắp hoàn thành theo quy ước ở từng giai đoạn thi cụng để xỏc định khối lượng cụng tỏc xõy lắp dở dang, phỏt hiện tổn thất trong quỏ trỡnh thi cụng
Thanh toán bổ xung giá trị XL lớn
hơn tạm ứng
Trang 21Đối với các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sau:
3.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí dự toán:
Theo phương pháp đánh giá này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
Chi phí thực tế khối lượng XA thực hiện trong kỳ
Chi phí khối lượng XL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+ Chi phí khối lượng XLDD cuối kỳ theo
giá dự toán
3.2 phương pháp đánh giá theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này, chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức sau:
XL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+ lượng XLDD cuối kỳ GIá trị dự toán khối
Ngoài ra đối với một số công việc sửa chữa, hoàn thiện hoặc xây dựng một số công trình có giá trị nhỏ thời gian thi công ngắn theo hợp đồng, được bên chủ đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ công việc Lúc này sản phẩm dở dang cuối kỳ là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ lúc bắt đầu thi công đến khi kiểm kê đánh giá
4 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
4.1 Đối tượng tính giá thành
Toàn bộ các chi phí sản xuất doanh nghiệp phát sinh sau khi được kế toán tập hợp đến kỳ cần được tiến hành tính giá thành sản phẩm, và công việc đầu tiên trong toàn bộ quá trình tính giá thành là phải xác định được đối tượng tinhs giá thành Trong các dịch vụ kinh doanh xây lắp đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành bàn giao, các sản phẩm lao vụ đã hoàn thành (nếu có)
Trang 22Việc xác định được đối tượng tính giá thành hợp lý sẽ là cơ sở phục vụ cho công tác phân tích giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu về chi phí xây lắp để tính ra tổng giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp đã hàon thành theo các yếu tố hoặc các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã đựơc xác định Trong đó, kỳ tính giá thành xây lắp là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tính giá thành cho các công trình, hạng mục công trình
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn
sử dụng hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho một hay nhiều đối tượng và ngược lại Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
4.2.1.Phương pháp tính giá thành đơn giản:
Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được phổ biến rộng rãi trong các doanh nghiệp Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó, có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm và hệ số kỹ thuật cho từng công trình, hạng mục công trình nhằm tính giá thành thực tế cho công trình, hạng mục công trình đó
Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cân tính giá thành thực tế
= Giá thành thực tế KLXL hoàn thành bàn giao
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Nếu các công trình, hạng mục công trình có thiết kế dự toán khác nhau, nhưng cùng thi công trên cùng một địa điểm do một đơn vị công trình sản xuất đảm nhiệm
và không có điều kiện quản lý, theo dõi việc sử dụng các loại chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình thì từng loại chi phí tập hợp trên toàn bộ công trình phải tiến hành phần bổ cho từng công trình, hạng mục công trình
Giá thành thực tế của công trình lúc này là:
Ztt = Gdtix H
Trang 23Gdti – Giá thành dự toán hạng mục công trình
bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản phẩm tạo nên thành phẩm
Z = Z 1 + Z 2 + Z 3 + …+ Zn
Phương pháp tổng cộng chi phí cũng được sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay
4.2.3 phương pháp tính giá thành theo định mức:
Theo phương pháp này được chí ra làm ba bước như sau:
Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp
Giá thành định mức của sản phẩm xây lắp được căn cứ vào định mức kính tế kỹ thuật hiện hành để tính Tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà tính giá thành định mức, nó bao gồm giá thành định mức của các bộ phận chi tiết cấu thành nên sản phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm của từng giai đoạn công trình, hạng mục công trình
có thể tính luôn cho sản phẩm xây lắp
Bước 2: Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức:
Vì giá thành định mức xây lắp tính theo định mức hiện hành nên khi thay đổi định mức cần phải tính toán số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần tính đối với số sản phẩm làm dở đầu kỳ và chi phí tính cho sản phẩm làm dở đầu kỳ (cuối kỳ trước) được tính theo định mức cũ
Số thay đổi
Tóm lại, phải vạch ra được một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thực hiện thi công công trình
Trang 24Bước 3: Xác định chênh lệch thoát ly định mức, nguyên nhân gây ra chênh lệch đó.
Chênh lệch do thoát ly định mức là số chênh lệch do tiết kiệm hoặc vượt mức chi trong quá trình thi công công trình, hạng mục công trình Tuỳ thuộc vào các khoản chi phí mà xác định được chênh lệch do thoát ly định mức
Trang 25thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng sông hồng- Tổng công ty xây dựng sông Hồng
I Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng:
1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh của công ty:
1.1 Vài nét về Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng:
Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng là một Tổng công ty Nhà Nước thuộc Bộ Xây dựng có tên giao dịch quốc tế là "Song Hong contruction corporation" viết tắt là
"SHC ”, có trụ sở chính tại số 1596 - Đại Lộ Hùng Vương - phường Gia Cẩm-thành phố Việt Trì-tỉnh Phú Thọ
Nhằm thực hiện quyết định số 90TTG ngày 7/3/1994 của Thủ tướng chính phủ
về việc tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, ngày 22-11/1995 bộ trưởng bộ Xây dựng ra quyết định số 994/BXD - TCLĐ, thành lập lại Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị của TCTXDSH và một số đơn vị trực
bộ xây dựng
TCTXDSH bao gồm các đơn vị thành viên là DNNN, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đơn vị phụ thuộc nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của nhà nước
Theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty xây dựng Sông Hồng tại tờ trình số 411/TCT-KHĐT ngày 21-9-2004 và đề nghị của vụ tổ chức cán bộ, ngày 29-9-2004 bộ trưởng bộ xây dựng ra quết định số 1531/QĐ-BXD về việc tiếp nhận công
ty Sản xuất và xuất nhập khẩu Hà Nội làm thành viên của công Tồng công ty xây dựng Sông Hồng
Căn cứ theo quyết định trên, ngày 13-12-2004 chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Tổng công ty xây dựng Sông Hồng đã ra quyết định số 958/QĐ-HĐQT-TCT về việc sáp nhập chi nhánh Tổng công ty tại Hà Nội và công ty Sản xuất và xuất nhập khẩu Hà Nội và lấy tên là Công ty Đầu tư xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội,có trụ sở tại 26 Yết Kiêu-Hà Nội Kể từ ngày 15/12/2004
Theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty xây dựng Sông Hồng tại tờ trình số 411/TCT-KHĐT ngày 21-9-2004 và đề nghị của vụ tổ chức cán bộ, ngày 29-9-2004 bộ trưởng bộ xây dựng ra quết định số 1531/QĐ-BXD về việc tiếp nhận công
ty Sản xuất và xuất nhập khẩu Hà Nội làm thành viên của công Tồng công ty xây dựng Sông Hồng
Trang 26Căn cứ theo quyết định trên, ngày 13-12-2004 chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Tổng công ty xây dựng Sông Hồng đã ra quyết định số 958/QĐ-HĐQT-TCT về việc sáp nhập chi nhánh Tổng công ty tại Hà Nội và công ty Sản xuất và xuất nhập khẩu Hà Nội và lấy tên là Công ty Đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội,có trụ sở tại 26 Yết Kiêu-Hà Nội
Công ty Đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội có tên giao dịch quốc tế là:”HA NOI INVETMEMT CONTRUCTION AND IMPORT EXPORT COMPANY”,tên viết tắt là INCOMEX
Căn cứ quyết định số 633/QĐ-BXD ngày 11-4-2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việ sửa đổi nội dung quyết định số 257/QĐ-BXD ngày 21-2-2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc chuyển đổi Công ty Đầu tư xây dựng và Xuất nhập khẩu
Hà Nội thành Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng
Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua Sơ đồ dưới
Trong những năm qua, Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng(trước là Công ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội) đã trúng thầu và thi công rất nhiều công trình lớn như : Bệnh viện trung ương quân đội 108, nhà máy nước Gia Lâm, học viện quan hệ quốc tế, cục đăng kiểm, trường Đại học Mỏ địa chất, Các công trình này đều được chủ đâu tư đánh giá cao về tiến độ, chất lượng cũng như kỹ mỹ thuật công trình Từ đó, giúp Tổng công ty trở thành một trong các nhà thầu lớn và uy tín trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hiện nay, công ty không chỉ có đội ngũ cán bộ kỹ sư giàu kinh nghiệm trong thi công (hơn 60 người) và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề (gần 350 người) mà công ty còn có các trang thiết bị máy móc tiên tiến, hiện đại, đáp ứng được mọi yêu cầu trong sản xuất.Vì vậy, công ty có điều kiện và khả năng nhận thầu thi công các công trình có quy mô lớn, kiến trúc phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao Với vị thế trên, công ty trở thành một cánh tay đắc lực của Tổng công ty và là một doanh nghiệp không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng - Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng:
Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng là doanh nghiệp thành viên,hạch toán độc lập của Tổng công ty xây dựng Sông Hồng,có tư cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh doanh trong phạm vi số vốn do công ty quản lý, có con dấu, có tài sản, có tài khoản mở tại ngân hàng theo quy định của nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ riêng của công ty do HĐQT Tổng công ty phê chuẩn
Trang 27Công ty có phạm vi hoạt động trên toàn quốc và nước ngoài trong các lĩnh vực:
Thi công xây lắp:
- Thực hiện đấu thầu các dự án trong và nước ngoài tại Việt Nam
- Tổng thầu xây dựng công trình , quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
- Thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghệp, gia công lắp đặt thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước
- Thi công xây lắp đương dây và trạm biến thế điện
Đầu tư kinh doanh bất động sản:
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp
- Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp hạ tầng kỹ thuật
- Lập dự án đầu tư kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ hành và dịch vụ du lịch khác
- Kinh doanh vận tải thuỷ bộ, bốc xếp vật tư, hàng hoá và vật liệu xây dựng
- Đầu tư kinh doanh các cụm dân cư
Kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Sản xuất, kinh doanh vật tư thiét bị và vật liệu xây dựng
- Xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị, công nghệ xây dựng
- Khai thác chế biến các loại khoáng sản,nông lâm sản phục vụ nhu cầu trong nwcs
và xuất khẩu
- Chế tạo, lắp ráp thiết bị đầu tư
- Nhập khẩu trực tiếp
Đầu tư, tư vấn thiết kế và dự án:
- Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật
- Khảo sát thiết kế qui hoạch chi tiết và thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,hạ tầng kỹ thuật
- Lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp, mua sắm hàng hoá, tuyển chọn tư vấn
- Thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, quyết toán các công trình xây dựng
- Kiểm định chất lượng các công trĩnhây dựng dân dụng và công nghiệp
1.3 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ mà Tổng công ty giao cho, công ty đã
bố trí tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 28
Cơ chế quản lý của công ty được thực hiện theo một đường thẳng Những người thừa hành nhận chỉ thị và thi hành mệnh lênh của cấp trên trực tiếp Người phụ trách sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của những người dưới quyền mình Các phòng ban trong công ty có những chức năng và nhiệm vụ riêng , nhưng vẫn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về nghiệp vụ
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong bộ máy của công ty là:
- Ban giám đốc: gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc Giám đốc có nhiệm
vụ điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, là người ra quyết định cuối cùng và cũng là người đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty đối với tổng công ty Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc, có trách nhiệm phối hợp cùng giám đốc để điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, ngoài
ra thực thi một số nhiệm vụ khác do giám đốc giao Chức năng chính của ban giám đốc là chỉ đạo phối hợp hoạt động SXKD của công ty về thiết kế thi công, xây lắp, thiết lập các quan hệ kinh tế với các cơ quan, các tổ chức kinh doanh trong và ngoài nước, xác định kết quả cuối cùng mọi hoạt động SXKD của công ty
- Phòng hành chính tổng hợp: thực hiện các chức năng nhân sự như tuyển dụng,
bố trí đào tạo bồi dưỡng khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên thực hiện các chức năng pháp chế hành chính là bảo vệ doanh nghiệp, tổ chức hoạt động xã hội, hoạt động đời sống hành chính của công ty, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
Cách tổ chức lao động và tổ chức sản xuất hợp lý sẽ tạo điều kiện quản lý chặt chẽ về kinh tế, kỹ thuật tới từng đội công trình, từng tổ sản xuất đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để công ty có thể ký hợp đồng làm khoán tới từng đội công trình
- Phòng tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phân tích số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn Trong quá trình hoạt động sản xuất xác định kết quả cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra, phòng còn có chức năng kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài
Trang 29chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán, chịu trách nhiệm về vốn hoạt động kinh doanh trong công ty.
-Trung tâm đầu tư và kinh doanh bất động sản:
Thực hiện chức năng và nhiệm vụ đựoc phân công và chịu trách nhiệm trước PGĐ Đầu tư về hoạt động của mình
-Trung tâm đầu tư và thiết kế xây dựng:
Chịu sự quản lý trực tiếp của PGĐ đầu tư Thực hiện hoạt đông đầu tư xây dưng và thiết kế các công trình dân dụng,…
-Phòng quản lý sản xuất: Trực tiếp quản lý các xí nghiệp xây lắp và chịu sự quản lý trực tiếp của PGĐ xây lắp
2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
1.Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng- TCTXDSH là một đơn vị hoạt động kinh doanh với quy mô vừa, phạm vi hoạt động rộng, địa điểm thi công các công trình thường diễn ra ở nhiều nơi, nhưng chủ yếu vẫn là ở địa bàn Hà Nội Vì vậy, để phù hợp với đặc điểm ngành nghề và để đáp ứng cho nhu cầu quản lý, công ty đã vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán nửa tập trung, nửa phân tán theo địa điểm công trình ở từng xí nghiệp sản xuất sẽ có bộ phận kế toán riêng Kế toán xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi nợ vay, hoàn nợ vay TK 141, theo dõi kê khai thuế đầu vào, theodõi tiền khối lượng bên A phải trả, còn nợ,…Hằng tuần hoặc hàng tháng, kế toán xí nghiềp về phòng kế toán tài chính để hoàn chứng từ và đối chiếu công nợ, số liệu
Tại phòng kế toán, kế toán căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ do kế toán xí nghiệp mang về, tiến hành kiểm tra, hạch toán và ghi sổ kế toán, đồng thời hướng dẫn các xí nghiệp làm đúng các chế độ, chính sách do nhà nước ban hành
Hình thức tổ chức kế toán trên đã phát huy được tác dụng trong những năm qua Việc
bố trí kế toán tại mỗi xí nghiệp đã giúp cho việc quản lý chặt chẽ hơn, đồng thời theo dõi được các chi phí sản xuất một cách sát sao, đáp ứng được yêu cầu, tiến độ sản xuất
Trang 30Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toỏn trưởng: Chỉ đạo cụng tỏc của phũng kế toỏn, chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc cụng ty về tất cả cỏc số liệu trờn bỏo cỏo tài chớnh, đồng thời tham mưu cho Giỏm đốc trong việc sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quả nhất
- Kế toỏn tổng hợp: Thực hiện phõn tớch hoạt động SXKD, tổ chức lưu trữ tài liệu kế toỏn , lập cỏc chứng từ ghi sổ phỏt sinh trong quỏ trỡnh tổng hợp số liệu quyết toỏn, tổng hợp liờn kết cỏc biểu chi tiết thành bỏo cỏo kế toỏn tài chớnh toàn cụng ty
- Thủ quỹ: Theo dừi việc thu, chi tiền mặt và thanh toỏn với cỏn bộ cụng nhõn viờn trong và ngoài đơn vị thụng qua quyết định của Kế toỏn trưởng và ban Giỏm đốc
- Kế toỏn thanh toỏn:cú nhiệm vụ theo dừi cỏc khoản tiền gửi,tiền vay và thanh toỏn giữa ngõn hàng với cụng ty
- Kế toỏn chi nhỏnh: Cú nhiệm vụ theo dừi nợ vay và hoàn vay cụng nợ (qua sổ chi tiết TK 141 của cụng trỡnh) Cuối tuần, cuối thỏng, tổng hợp cỏc hoỏ đơn, chứng từ gửi về phũng kế toỏn của cụng ty để phũng kế toỏn hạch toỏn tập trung
2.2 Chớnh sỏch kế toỏn tại cụng ty:
Cụng ty ỏp dụng chế độ kế toỏn theo quy định 1141/TC QĐ/ CĐKT ngày 1/5/1995 của bộ trưởng bộ tài chớnh về việc ban hành chế độ kế toỏn doanh nghiệp và theo quyết định 1864/QĐ/BXD của Bộ Xõy dựng về việc ban hành chế độ kế toỏn mới
ỏp dụng cho cỏc doanh nghiệp xõy lắp
Chế độ kế toỏn được ỏp dụng tại cụng ty như sau:
- Niờn độ kế toỏn trong cụng ty được bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thỳc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chộp kế toỏn là: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Nguyờn tắc, phương phỏp chuyển đổi cỏc đồng tiền khỏc: Thu, chi ngoại tệ hạch toỏn theo tỷ giỏ thực tế của Ngõn hàng đầu tư và phỏt triển Hà Nội cụng bố
- Hệ thống tài khoản sử dụng: ỏp dụng theo chế độ của bộ tài chớnh ban hành
- Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho: phương phỏp kờ khai thường xuyờn
- Phương phỏp xỏc định thuế GTGT: Theo phương phỏp khấu trừ
-Phương phỏp tớnh khấu hao TSCĐ: về hao mũn một hiện tượng khỏch quan làm giảm giỏ trị và giỏ trị sử dụng của TSCĐ.Cũn khấu hao là một biện phỏp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giỏ trị đó hao mũn của TSCĐ Theo chế độ quy định
Trang 31hiện hành thì việc tính khấu hao là áp dụng từng cách tính cho từng loại máy móc khác nhau(Theo quyết định 166).
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Hình thức nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong đơn vị
sơ đồ Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 32Do nhu cầu ngày càng cao về việc cung cấp thụng tin nhanh, kịp thời, Cụng ty đầu tư xõy dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội - Tổng cụng ty Xõy dựng Sụng Hồng
đó ỏp dụng chương trỡnh kế toỏn trờn mỏy KTMS 2000 do cụng ty tin học xõy dựng thiết kế Phần mềm kế toỏn này đó phần nào đỏp ứng được nhu cầu sử dụng thụng tin của cỏc đối tượng và giảm đỏng kể cỏc phần hành kế toỏn
Sơ đồ kế toán trên máy vi tính
Trang 33NhËp d÷ liÖu
In c¸c tµi liÖu vµ lu tr÷
NghiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh
Trang 34Kho¸ sæ chuyÓn sang kú sau
Lªn sæ s¸ch b¸o c¸o
- Sæ nhËt ký chung
- Sæ chi tiÕt, sæ c¸i, sæ tæng hîp c¸c chi tiÕt
- C¸c b¸o c¸o tµi chÝnh
II Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i C«ng ty cæ phÇn x©y dùng S«ng Hång- Tæng C«ng Ty X©y Dùng S«ng Hång.
1.§Æc ®iÓm kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh cña C«ng ty ®Çu t x©y dùng vµ xuÊt nhËp kh¶u Hµ Néi- Tæng C«ng Ty X©y Dùng S«ng Hång
1.1.Ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt :