Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là : khoản lợi nhuận chínhcủa doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ việc sản xuất, tiêu thụ và cung cấp các sản phẩm dịch vụ và c
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 2Sơ đồ 1.1 Cách tính lợi nhuận qua các bước trung gian
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Cầu 7 Thăng
Long giai đoạn 2012- 2014
Bảng 2.2 Cơ cấu Nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cầu 7 Thăng
Long giai đoạn 2012- 2014
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cầu 7
Thăng LongBảng 2.4 Kết cấu lợi nhuận của công ty
Bảng 2.5 Kết cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.6 Kết cấu chi phí của công ty giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.7 Tỉ suất sinh lời của công ty
LỜI MỞ ĐẦU
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong việc đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp Ngoài ra lợi nhuận còn là nguồn tài chính quan trọng dùng để tái sảnxuất mở rộng kinh doanh,nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp
và nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp trên thị trường
Trang 3Trong điều kiện nền kinh tế Việt nam hiện nay,các Doanh nghiệp muốn tồntại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanhphải có lãi,phải mang lại lợi nhuận Chính vì vậy hiệu quả kinh tế trở thành vấn
đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
Hiểu rõ về vai trò quan trọng của lợi nhuận,sau quá trình học tập nghiên cứutại trường và thời gian thực tập tại công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long, được sựgiúp đỡ nhiệt tình của Giảng viên Thạc sĩ Nguyễn Thị Hồng Ngọc và tập thể
CBCNV công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long,em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương
Chương 1 Một số lý luận chung về lợi nhuận
Chương 2 Tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long
Mặc dù nhận được sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên Thạc sĩ Nguyễn ThịHồng Ngọc cùng sự giúp đỡ của CBCNV công ty và bản thân đã có nhiều cốgắng nhưng đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô trong khoa và các bạn sinh viên,
Trang 4doanh nghiệp, đảm bảo cho đời sống của người lao động cũng như khuyến khích
họ tận tụy với công việc Mặt khác mức lợi nhuận cao thể hiện khả năng tàichính của doanh nghiệp, từ đó tạo được uy tín và lấy được lòng tin từ kháchhàng, và lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc đi sâu nghiêncứu và tìm hiểu các biện pháp nâng cao các chỉ tiêu lợi nhuận luôn là mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp chính là phần giá trị còn lại sau khi bù đắp và trang trải các khoản chi phí, là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cách khác đó là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp đã bỏ ra
Công thức chung để xác định lợi nhuận:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phíDoanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được là hoạt động kinh doanh và hoạt động khác
Chi phí là những khoản mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được doanh thu
đó Bao gồm một số khoản như: chi phí vật liệu, chi phí lãi vay,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, …
Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần thu còn lại sau khi đã bù đắp các chi phí nói trên
1.1.2 Kết cấu của lợi nhuận
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, mỗi một doanh nghiệp không chỉđơn thuần thực hiện duy nhất hoạt động sản xuất kinh doanh mà mở rộng rathêm nhiều hoạt động khác Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, đểtồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả Tuynhiên, do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phongphú, hiệu quả kinh doanh có thể đạt được từ nhiều hoạt động khác nhau Bởi vậylợi nhuận của doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là:
Trang 5Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là : khoản lợi nhuận chính
của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ việc sản xuất, tiêu thụ
và cung cấp các sản phẩm dịch vụ và chi phí đã bỏ ra để tạo ra hàng hóa dịch vụ
đó Theo phân công lao động xã hội, chức năng chủ yếu của kinh doanh thươngmại là mua bán, trao đổi hàng hóa,cung cấp các dịch vụ nhằm đưa hàng hóa từsản xuất đến tiêu dùng Vì vậy hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệpthương mại là tỏ chức lưu chuyển hàng hóa Lợi nhuận thu được từ hoạt độngkinh doanh hàng hóa dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện chức năng vànhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp,những nhiệm vụ này được ghi trong quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp.Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường) là
khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài cáchoạt động nêu trên Như vậy, lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác baogồm: khoản phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ, khoản nợ khó đòi đãduyệt bỏ nay thu hồi được, lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.Khoản thu vật tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát, khoản chênhlệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cốđịnh Lợi nhuận các năm trước phát hiện năm nay, hoàn nhập số dư các khoản
dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải trả khó đòi, tiền trích bảohành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành
1.1.3 Các phương pháp xác định lợi nhuận
Để xác định lợi nhuận đạt được trong kỳ có thể sử dụng các phương pháp tínhtoán sau:
1.1.3.1 Phương pháp xác định trực tiếp
Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng tồnglợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác Trong đó, lợi nhuận từng hoạt động là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Cách thức xác định như sau:
Trang 6- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh, được xác định là khoản chênh lệchlớn hơn giữa doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạtđộng kinh doanh:
Lợi nhuận HĐSXKD=Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán + Doanh thu HĐTC-CPHĐ tài chính- CP bán hàng- CP QLDN
Trong đó:
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh: là số lợi nhuận trước thuế thunhập doanh nghiệp
Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong
kỳ - Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại: là khoản giảm trừ (hoặc đã thanh toán) cho người muatheo thỏa thuận trên hợp đồng để khuyến khích việc mua với khối lượng lớn.+ Giảm giá hàng bán: là giá trị giảm trừ cho người mua do hàng kém chất lượng,mất phẩm chất hay không đúng quy cách như trong hợp đồng nhưng người mua
đã nhận hàng
+ Trị giá hàng bán trả lại: là giá trị số hàng hóa bị người mua trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa bị kém chất lượng, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
+ Các loại thuế như: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đã tính vào giá bán theo luật định
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá gốc của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) đã được xác định là tiêu thụ
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản xuất sản phẩm của khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
+ Đối với doanh nghiệp thương mại:
Giá vốn hàng bán = Trị giá mua vào của hàng hoá bán ra.
Trang 7- Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng; cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động mua bán chứng khoán; thu nhập về thu hồi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con; lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái, bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn…
- Chi phí tài chính: là những chi phí phát sinh ngược với doanh thu tài chính (nếu các hoạt động tài chính phát sinh lỗ thì đó chính là chi phí tài chính)
- Chi phí bán hàng: là các chi phí phát sinh để thực hiện nghiệp vụ bán hàng hóanhư: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao tài sản
cố định của các khâu bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
- Chi phí qu n lý doanh nghi p: ản lý doanh nghiệp: ệp: l nh ng kho n chi phí có liên quan à những khoản chi phí có liên quan đến ững khoản chi phí có liên quan đến ản lý doanh nghiệp: đến n
vi c t ch c qu n lý i u h nh ho t ệp: ổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ức quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ản lý doanh nghiệp: đ ều hành hoạt động sản xuất kinh doanh à những khoản chi phí có liên quan đến ạt động sản xuất kinh doanh động sản xuất kinh doanhng s n xu t kinh doanhản lý doanh nghiệp: ất kinh doanh N i dung chiộng sản xuất kinh doanhphí qu n lý c ng bao g m các y u t chi phí nh chi phí bán h ng, tuy v y ản lý doanh nghiệp: ũng bao gồm các yếu tố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy ồm các yếu tố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy ến ố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy ư chi phí bán hàng, tuy vậy à những khoản chi phí có liên quan đến ậy công d ng chi phí c a các y u t ó có s khác bi t Chi phí qu n lý doanh ủa các yếu tố đó có sự khác biệt Chi phí quản lý doanh ến ố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy đ ự khác biệt Chi phí quản lý doanh ệp: ản lý doanh nghiệp: nghi p ph n ánh các kho n chi chung cho qu n lý v n phòng v các kho n ệp: ản lý doanh nghiệp: ản lý doanh nghiệp: ản lý doanh nghiệp: ăn phòng và các khoản à những khoản chi phí có liên quan đến ản lý doanh nghiệp: chi kinh doanh không g n ắn được với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức đư chi phí bán hàng, tuy vậy ợc với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức ới các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức c v i các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức a ch c th trong c c u t ch c ỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức ể trong cơ cấu tổ chức ơ cấu tổ chức ất kinh doanh ổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ức quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
s n xu t kinh doanh c a doanh nghi pản lý doanh nghiệp: ất kinh doanh ủa các yếu tố đó có sự khác biệt Chi phí quản lý doanh ệp:
- Đối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là khoản lợinhuận không dự tính trước hoặc những khoản thu mang tính chất không thườngxuyên Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hoặc khách quan manglại
Lợi nhuận hoạt động khác= Thu nhập hoạt động khác-Chi phí hoạt động khác
Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng hợp để
có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập= Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh+ Lợi nhuận hoạt động khác.
Phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp chính là
lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng)
Trang 8Lợi nhuận sau thuế=Lợi nhuận trước thuế thu nhập-Thuế thu nhập phải nộp trong kỳ
1.1.3.2 Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Sơ đồ 1.1: Cách tính lợi nhuận qua các bước trung gian
Doanh thu ho t ạt động SXKD động SXKD ng SXKD DT ho t khác ạt động SXKD động SXKD ng Các kho n ản
gi m tr ản ừ Doanh thu thu n ần Doanh thu H TC ĐTC Chi phí ho t ạt động SXKD
ng khác động SXKD
Giá v n ốn
h ng bán àng bán Lãi g p ộng SXKD Chi phí ho t động SXKD ng TC ạt động SXKD
Chi phí BH, QLDN
LN thu n ần SXKD
LN ho t ạt động SXKD động SXKD ng khác
L i nhu n tr ợi nhuận trước thuế ận trước thuế ước thuế c thu ế Thu TNDN ế L i nhu n sau thu ợi nhuận trước thuế ận trước thuế ế
1.1.4 Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tếcủa doanh nghiệp,quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợinhuận giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển đều dựa vào doanh nghiệp đó có tạo ra được lợi nhuận hay không,nếu mộtdoanh nghiệp bị thua lỗ liên tục sẽ sớm lâm vào tình trạng phá sản
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển Tất cả mọi hoạtđộng của doanh nghiệp đều nhằm mục đích tăng doanh thu, giảm chi phí, từ đótăng lợi nhuận Ngược lại, lợi nhuận cũng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh, tạo động lực phát triển trên cơ sở tận dụng khả năng và tiềm lực hiện có.Lợi nhuận góp phần tăng đầu tư tích lũy, tái sản xuất mở rộng Trong cơchế phân phối lợi nhuận có một phần lợi nhuận được phân phối vào quỹ đầu tưphát triển Từ quỹ này,doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vào quá trình tái sảnxuất kinh doanh, đầu tư máy móc thiết bị mở rộng quy mô phát triển có chiềusâu
Lợi nhuận góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước đồng thời góp phầntạo điều kiện cho nền sản xuất xã hội phát triển mạnh mẽ Trên cơ sơ các khoản
Trang 9thu này, Nhà nước đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốcphòng, chăm lo đời sống cho người dân…
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
Để đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xétmột cách toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ những góc độ khác nhau, chủ doanh nghiệp thường quan tâm đến các tỷ suất lợi nhuận và những biến động của nó trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận:Là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản
xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữacác thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp vớinhau Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp ngày càng hiệu quả
Dưới đây là một số chỉ tiêu lợi nhuận thường được sử dụng:
1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân:
Tỷ suất sinh lời của
1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời của = Lợi nhuận sau thuế x 100%
Trang 10tài sản (ROA) Giá trị tổng tài sản bình quân
Đây là chỉ tiêu cho biết trong kỳ doanh nghiệp cứ bỏ 100 đồng tài sản đầu tưthì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản là tốt, sức sinh lời củatài sản là cao, đây là nhân tố giúp chủ doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng chohoạt động sản xuất kinh doanh như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy mócthiết bị phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, mở rộng thêm thị phần tiêu thụ,…
1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời của
Đây là chỉ tiêu phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh và cũng là chỉ tiêu được các nhà đầu tư, cho vay chú ý nhất.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là nhân tố có thê giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu.Chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả và càng chứng tỏ khả năng tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ chi phí trong doanh nghiệp bị sử dụng lãng phí, doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí tại các bộ phận
1.2.5 Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành tiêu thụ
Chỉ tiêu này được tính theo công thức
Trang 11TSg = P
Z t
Trong đó:
Tsg: Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P :Lợi nhuận trước(hoặc sau thuế)của sản phẩm tiêu thụ.
Z t: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thì doanh
nhiệp thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận, đồng thời nó cũng phản ánh hiệu quả của chi phí bỏ ra trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.Là quan hệ tỷ
lệ giữa số lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế của sản phẩm tiêu thụ so với giá thànhtoàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
1.2.6 T su t L i nhu n ròng/V n kinh doanh (ROA) ỷ suất Lợi nhuận ròng/Vốn kinh doanh (ROA) ất kinh doanh ợc với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức ậy ố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy
VKD s d ng bq trong k ử dụng bq trong kỳ ụng bq trong kỳ ỳ
ây l m t ch tiêu t ng h p nh t dùng à những khoản chi phí có liên quan đến ộng sản xuất kinh doanh ỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức ổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ợc với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức ất kinh doanh để trong cơ cấu tổ chức đ ánh giá kh n ng sinh l i c a ản lý doanh nghiệp: ăn phòng và các khoản ợc với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức ủa các yếu tố đó có sự khác biệt Chi phí quản lý doanh
m t ộng sản xuất kinh doanh đồm các yếu tố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy ng v n ố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy đầu tư ư chi phí bán hàng, tuy vậy u t
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh cứ bỏ một đồng vốn đầu tư thì sẽ
thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt được mức lợi nhuậnmong muốn,các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của các nhận tốđến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của Doanh nghiệp
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận,có những nhân tố chủ quan vànhững nhân tố khách quan không thuộc tầm kiểm soát của Doanh nghiệp Tất cảcác nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố khách quan
- Tình hình chính trị xã hội và chính sách kinh tế của nhà nước
Sự thay đổi của các chính sách kinh tế có ảnh hưởng lớn tới hoạt độngSXKD của DN nói chung và lợi nhuận nói riêng Bằng các chính sách, luật lệ và
Trang 12công cụ tài chính mà Nhà nước khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các
DN Do đó nó ảnh hưởng đến mọi mặt của hoạt động DN và ảnh hương đến lợinhuận DN Tuy nhiên, Chính phủ cũng đã có những chính sách kinh tế vĩ mô hỗtrợ các doanh nghiệp như đưa ra các gói kích cầu như hỗ trợ lãi suất,giúp chodoanh nghiệp chủ động hơn về vốn kinh doanh
- Sự biến động giá trị tiền tệ và lãi suất
Khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm phát hay do tỷ giá hối đoái giữa ngoại
tệ với đồng tiền trong nước biến động tăng hoặc giảm, sẽ ảnh hưởng đến chi phíđầu vào và đầu ra, giá cả thị trường Do đó, sự biến động của giá trị đồng tiền sẽtác động đến lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp đạt được Tuy thị trường củaDoanh nghiệp chủ yếu là thị trường nội địa nhưng doanh nghiệp luôn phải nhậpcác thiết bị máy móc từ nước ngoài, vì thế sự không ổn định của các đồng ngoại
tệ ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của doanh nghiệp
- Thị trường và sự cạnh tranh
Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty vì sự biến độngcủa cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanhnghiệp Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị trườngnên doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung - cầu hànghoá dịch vụ Sự biến động này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự ứng xử thích hợp để thuđược lợi nhuận Cung thấp hơn cầu doanh nghiệp sẽ có khả năng định giá bánhàng hoá và dịch vụ, ngược lại cung cao hơn cầu thì giá cả hàng hoá và dịch vụ
sẽ thấp điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của từng sản phẩm hàng hoá hay tổng
số lợi nhuận thu được
1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Nhân tố khả năng về vốn.
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, do vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết điịnh đến hiệu
Trang 13quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trênthị trường, doanh nghiệp có lợi thế về vốn thì có lợi thế kinh doanh Vồn giúpcho Doanh nghiệp đảm bảo hoạt động sản xuất đúng theo kế hoạch.Khả năng cóvốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp dành được thời cơ kinh doanh, có điều kiện để
mở rộng thị trường từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tănglợi nhuận
Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
Lợi nhuận của quá trình hoạt động kinh doanh chỉ có thể thu được sau khithực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Do đó tổ chức tiêuthụ khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi phí tiêu thụ sẽ cho ta khảnăng lợi nhuận Để thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao chấtlượng các mặt hàng hoạt động về tổ chức mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm,công tác quảng cáo marketing, các phương thức bán và dịch vụ sau bán hàng
Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp làmột nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quátrình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các khâu cơbản như định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạchkinh doanh, xây dựng các phương án kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điềuchỉnh các hoạt động kinh doanh Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinhdoanh tốt sẽ tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm, giảm chi chí quản lý Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao lợi nhuận
Xuất phát từ vai trò của lợi nhuận, có thể thấy được ý nghĩa của việc nângcao lợi nhuận thể hiên qua các mặt sau:
1.4.1 Đối với doanh nghiệp
Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bởi vì dựa vào đó doanh nghiệp có thể biết được hoạtđộng kinh doanh của mình có hiệu quả hay không Mọi cố gắng của doanh
Trang 14nghiệp trong việc tổ chức kinh doanh từ khâu dự trữ tới khâu sản xuất, lưu thôngxét cho cùng có thể hạ được chi phí, giá thành, giữ được giá bán mới có thể cólợi nhuận và tăng lợi nhuận
Thứ hai: Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nângcao năng suất, là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến việchoàn thiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệptăng cao là yếu tố khẳng định tính đúng đắn của phương hướng và chiến lượchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, biểu hiện tính năng động và khoa họctrong tổ chức lãnh đạo và quản lí doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có lợi nhuậncao thì sẽ có điều kiện tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất tinh thần, đảmbảo quyền lợi cho người lao động, điều này thúc đẩy họ làm việc, tăng ý thứctrách nhiệm, phát huy tính sáng tạo, nhờ đó năng suất lao động được nâng cao,làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm tiếtkiệm chi phí nguyên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thànhthấp Từ đó giúp doanh nghiệp có điều kiện nâng cao và tạo dựng uy tín trên thịtrường thu hút vốn đầu tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng vốn chủ sở hữu, trả cáckhoản nợ và tạo sự vững chắc về tài chính cho doanh nghiệp
1.4.2 Đối với nền kinh tế
- Thứ nhất: Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, do vậy nếunhư mỗi doanh nghiệp có lợi nhuận cao, tức là hoạt động kinh doanh hiệu quả,tình hình tài chính ổn định và tăng trưởng thì sẽ làm cho nền kinh tế đất nước sẽ
ổn định và tăng trưởng Ngoài ra, lợi nhuận còn giúp doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, góp phần giải quyếttình trạng thất nghiệp cho xã hội
- Thứ hai: Doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ có điều kiện hoàn thành tốtnghĩa vụ đóng góp tài chính vào ngân sách nhà nước qua khoản thuế thu nhậpdoanh nghiệp, đây là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, mà ngân
Trang 15sách nhà nước đảm bảo cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng tái sản xuất xãhôị, tăng cường sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Mặt khác, bằng việcđóng góp một phần lợi nhuận vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp đã gópphần đảm bảo cho sự đóng góp công bằng, hợp lí, bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế.
Chương 2
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU
7 THĂNG LONG 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long
Công ty cổ phần Cầu 7 Thăng Long hiện nay, nguyên là Đội cầu TrầnQuốc Bình được thành lập ngày 16-10-1954, trực thuộc Tổng cục đường sắt nay
là Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
Năm 1973, Bộ giao thông vận tải điều động về Xí nghiệp liên hiệp cầuThăng Long làm nhiệm vụ xây dựng mố, trụ cầu chính ở giữa song và lao lắpdầm thép cho cầu Thăng Long
Thực hiện nghị định 338 - HĐBT ngày 20/11/1991 Công ty đã được vănphòng chính phủ thông báo số 59 – TB, ngày 10/3/1993 đồng ý cho thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước; Bộ giao thông vận tải có quyết định 507, ngày27/3/1993 thành lập công ty Cầu 7 Thăng Long Trọng tài kinh tế Hà Nội cấpgiấy chứng nhận số 108342 ngày 30/4/1993
Tháng 12/2011 thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ, Công ty cầu 7Thăng Long chuyển đổi thành Công ty cổ phần Cầu 7 Thăng Long được sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận số 0100106049 ngày06/12/2011 công ty chính thức hoạt động theo hình thức doanh nghiệp cổ phần
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 7 THĂNG LONG
Trang 16 Tên giao dịch quốc tế : Thăng Long Bridge No 7 Joint – Stock
Company
Vốn điều lệ : 56.000.000.000 đồng Việt Nam
Địa chỉ : 26, Đường Phạm Văn Đồng, Phường Xuân
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Xây dựng công trình giao thông: cầu, hầm, cống, đường, nhà ga, sân bay,bến cảng các loạị ;Xây dựng các công trình dân dụng : Nhà ở, nhà làm việc, vănphòng, trụ sở;Xây dựng các công trình công nghiệp : Nhà, xưởng sản xuất, kho,bãi trạm biến áp, lắp dựng các cột ăng ten thu phát, các cột điện cao thế và hạthế;Xây dựng công trình thuỷ lợi: Trạm bơm, cống, máng, thoát nước, đập, đê,kè
Sản xuất vật liệu xây dựng;Sản xuất và cung ứng bê tông thươngphẩm;Sản xuất và lắp đặt cấu kiện bê tông cốt thép;Sản xuất và lắp dựng kết cấuthép;Tham gia các hoạt động tổng thầu;Đầu tư kinh doanh bất động sản;Chothuê máy móc thiết bị, bến bãi, nhà kho nhà xưởng;Vận chuyển hàng hoá;Tưvấn thiết kế và xây dựng;
2.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý điều hành
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành
Trang 17( Nguồn : Phòng hành chính công ty )
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định mọi
vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Điều lệCông ty Đại Hội Đồng Cổ Đông bao gồm tất cả các cổ đông ( hoặc đại diện cổđông) có quyền biểu quyết của Công ty Đại Hội Đồng Cổ Đông là nơi cơ quanthông qua chủ trương chính sách lien quan đến hoạt động kinh doanh của Công
ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và giám sát hoạt động củaCông ty
Ban kiểm soát: Thay mặt cổ đông giám sát, đánh giá kết quả kinh doanh và
hoạt động quản trị, điều hành của Công ty một cách khách quan nhằm đảm bảolợi ích cho cổ đông
Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý Công ty và có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông.Thành viên Hội Đồng Quản Trị Công ty do Đại Hội Đồng Cổ Đông bàu và bãimiễn
Ban tổng giám đốc : Chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị, trước
pháp luật về hoạt động hằng ngày của Công ty Giúp việc cho tổng giám đốc làcác Phó Tổng giám đốc phụ trách các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, vật tư thiết bị,nội chính
Phòng Tổ chức hành chính : Là một bộ phận trực thuộc Công ty, đặt dưới
sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc công ty Nhiệm vụ của phòng Tổ chứchành chính là tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về công tác :
Tổ chức, nhân sự, chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội, khen thưởng, kỷ luật,thanh tra, bảo vệ quân sự, hành chính
Phòng Kinh tế - Kế hoạch : Là một bộ phận trực thuộc Tổng Giám đốc
công ty, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc công ty Tham mưu giúp
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG KINH
TẾ - KẾ HOẠCH
Trang 18cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về công tác kế hoạch, kinh tế, liên
doanh liên kết và công tác điều hành sản xuất
Phòng kỹ thuật : Là phòng nghiệp vụ, tham mưu cho Tổng Giám đốc
Công ty về khoa học kỹ thuật và công nghệ Quản lý kỹ thuật và chất lượng thi
công các công trình Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
thực tế sản xuất ở Công ty
Phòng Tài chính kế toán : Tham mưu giúp việc cho Ban TGĐ Công ty
trong việc tổ chức, chỉ đạo, thực hiện công tác kế toán, tài chính theo luật pháp
và quy định của Nhà nước Áp dụng thống nhất chế độ chứng từ kế toán theo
quy địng của luật pháp
Phòng vật tư - thiết bị : Là một bộ phận nghiệp vụ về quản lý vật tư của
Công ty, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc công ty Làm nhiệm
vụ tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty về các lĩnh vực: Mua bán,
cấp phát vật tư, quản lý vật tư,công tác nghiệp vụ về kỹ thuật thiết bị,đầu tư
thiết bị và thanh lí thiết bị,quản lý, khai thác sử dụng thiết bị
2.2 Khái quát về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của công ty cổ
phần cầu 7 Thăng Long
2.2.1 Tình hình tài sản của công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Cầu 7 Thăng Long giai đọạn
Trang 19(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2012-2014)
Nhận xét: Qua bảng 2.1 ta thấy: quy mô về tài sản năm 2013 so năm 2012 đã
tăng 1,043 (trđ) tương ứng tăng 8,30% Năm 2014 so với năm 2013 tăng 1,881
(trđ) tương ứng tăng 13,81% Đi sâu xem xét từng loại tài sản cho thấy:
Tài sản ngắn hạn: Năm 2013 so với năm 2012 tăng 1,413 (trđ) chủ yếu là do
các khoản phải thu chiếm 10,84%, thêm vào đó hàng tồn kho cũng tăng 19,55%
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên tổng tài sản trong cả 3 năm là do
các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng lớn : năm 2012 là 7.179 (trđ)
chiếm 71,70% trên tổng tài sản ngắn hạn Khoản phải thu này tăng cả về giá trị
lẫn tỷ trọng trong năm 2013 Đến năm 2014 khoản này tăng lên 8.658(trđ) tương
ứng với 65,36% tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trên
tổng tài sản ngắn hạn và tăng dần trong 3 năm từ 1.325(trđ) năm 2012 lên 1.986
(trđ) năm 2014, tỷ trọng cũng tăng tương ứng trên tổng tài sản ngắn hạn: năm
2012 là 13,23% lên 14,99 % năm 2014
Về tài sản dài hạn, qua 3 năm TSDH của doanh nghiệp có xu hướng
giảm Cuối năm 2013 là 2,190(trđ) giảm 370(trđ) so với năm 2012 tương ứng
14,45% Năm 2014 là 2,250(trđ) tăng 60(trđ) so với năm 2013 tương ứng
2,74%, có tăng nhưng không đáng kể Điều này là do: Tài sản cố định chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng tài sản dài hạn.Có sự biến động trong 3 năm, năm
2013 đạt mức 887 trđ giảm 118 trđ tỷ lệ giảm tương ứng là 11,74 % so với
2012 , năm 2014 đạt 1.007 trđ tăng 120 trđ so với 2013 tương ứng với tỷ lệ là
1,27%.Trong tồng TSCĐ thì TSCĐ HH chiếm tỷ trọng cao nhất còn TSCĐ vô
hình đều bằng 0,điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang dần thu lại TSCĐ mà đã
đầu tư ngay từ đầu,và chuyển hóa vào sản phẩm
Trang 20Năm 2013 doanh nghiệp đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn là 949
triệu đồng tăng 2 triệu so với năm 2012 tương ứng 0,21% Năm 2014 là 980
triệu đồng tăng 31 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng 3,27%
Xem xét toàn bộ cơ cấu Tài sản của công ty ta nhận thấy Tài sản ngắn hạn
có tỷ trọng lớn hơn Tài sản dài hạn trong Tổng tài sản của công ty Đó là do đặc
điểm sản phẩm sản xuất thi công có giá trị lớn, thời gian tương đối dài và địa
điểm thi công khá rải rác nên để thi công công trình công ty thường thuê máy
móc thiết bị, công cụ tại địa điểm xây dựng để giảm tối đa chi phí vận chuyển
Do đó công ty chỉ đầu tư một lượng nhỏ vào việc trang bị mua sắm TSCĐ
2.2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần cầu 7 Thăng Long
Bảng 2.2 Cơ cấu Nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cầu 7 Thăng Long giai