1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kiến trúc sức sống việt – hà nội

39 407 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 312,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp nhưđảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào sản x

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước, kinh tế Việt Namcũng đang có những thay đổi tích cực để vươn lên hòa nhập với xu thế phát triểnchung của nền kinh tế thế giới Xu hướng này đòi hỏi các doanh nghiệp thuộccác ngành kinh tế phải có những thay đổi cụ thể về chính sách kinh tế tài chínhmới đảm bảo được sự phát triển của doanh nghiệp mình

Hoạt động trong một nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, vớitác động mạnh mẽ của quy luật cung cầu, giá cả…Vấn đề đặt ra cho mỗi doanhnghiệp là phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm duy trì lợithế cạnh tranh, bảo đảm vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanhtheo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển củamột doanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp nhưđảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán

bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín

và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Phấn đấu để nâng cao lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp hiện nay Qua việc đánh giá về lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp có thể biếtđược rõ hơn các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị mình, từ đó đề ra cácbiện pháp và các quyết định phù hợp để thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động đúnghướng và có hiệu quả

Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận trong mỗi doanh nghiệp

và các mục tiêu để nâng cao lợi nhuận em đã chọn: “Một số giải pháp nâng

cao lợi nhuận của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kiến trúc Sức Sống Việt – Hà Nội” để làm đề tài viết luận văn của mình.

Trang 2

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm lợi nhuận

Một nền sản xuất chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có tích luỹ Mà xét về mặtbản chất, tích luỹ là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu

tố sản xuất nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế Muốn tích luỹ thì phải

có lợi nhuận

Thực tế một thời chúng ta đã không coi trọng lợi nhuận thậm chí coi nó là sảnphẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa Lợi nhuận của doanh nghiệp luôn là một đề tàinghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái kinh tế và nhiều nhà kinh tế Vì vậy,tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận:

Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu

thông, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là

sự lừa gạt”

 Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith cho rằng:

“Lợi nhuận trong phần lớn trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo

hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản” Vì vậy, ông ta không nhận thấy được

sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư nên ông đã đưa ra quan điểm: “Lợinhuận là hình thái khác của giá trị thặng dư”

 Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển kếthợp với những phương pháp biện chứng duy vật, C.Mác đã xây dựng thành công

lý luận về hàng hoá, sức lao động, đây là cơ sở để xây dựng học thuyết giá trị

thặng dư và ông đã kết luận rằng: “Giá trị thặng dư được quan niệm là con đẻ

của toàn bộ tư bản ứng ra mang hình thái biến tướng là lợi nhuận” Như vậy

bản chất của lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả laođộng không được trả công do nhả tư bản chiếm lấy Tư bản thương nghiệp thuầntuý mặc dù không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư nhưng vẫn thu được lợi nhuận,

sở dĩ tư bản thương nghiệp vẫn thu được lợi nhuận là vì được tư bản công nghiệp

Trang 3

nhường cho một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất để tưbản thương nghiệp thực hiện giá trị hàng hoá cho tư bản công nghiệp.

 Kinh tế học hiện đại dựa trên các quan điểm của các trường phái và sự phân tích

thực tế thì kết luận rằng nguồn gốc của lợi nhuận trong doanh nghiệp là: “Thu

nhập mặc nhiên từ các nguồn lực mà doanh nghiệp đã đầu tư cho kinh doanh, phần thưởng cho sự mạo hiểm sáng tạo, đổi mới cho doanh nghiệp và thu nhập độc quyền”

Nhưng từ khi chúng ta chuyển đổi nền kinh tế từ kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là một tiêu chí quan trọng mà mỗidoanh nghiệp đều phải hướng tới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Khi tiến hành bất cứ một hoạt đông kinh doanh nào chúng ta đều phải hướng tớilợi nhuận của doanh nghiệp mà mình có thể thu được từ hoạt động đó

Từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là

khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại Từ khái niệm trên, xác định lợi nhuận cho một thời kỳ nhất định, người ta

căn cứ vào:

Thứ nhất: Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định.

Thứ hai : Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó hay nói cách

khác chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động, các nghiệp vụ kinh doanh đãthực hiện được trong kỳ

Công thức chung để xác định lợi nhuận như sau:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí 1.1.2 Vai trò của lợi nhuận

Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh

nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúc doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt

Đối với doanh nghiệp và người lao động:

Bất kì một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà

Trang 4

họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quảcủa quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉtồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không cóhiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, điđến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn rangày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyếtđịnh đến sự tồn tại của doanh nghiệp:

- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảm bảocho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,

có lợi nhuận cao thì khă năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả mọikhoản nợ đến hạn và ngược lại

- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi

sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản LNST chưa phân phối, là cơ sở để bổ sung vànguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ KHKT thông qua việc đổi mới trangthiết bị… mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại phát triểnvững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp đi vay vốn từ bên ngoàiđược dễ dàng

- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực tàichính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người laođộng, tạo hưng phấn kích thích sự sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng của nhânviên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo

Đối với Nhà nước :

- Kết quả SXKD của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sản xuất của nền kinh tế Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường lý tưởng cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển hơn nữa

- Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu thuế TNDNtăng tích lũy cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô Thuê TNDN đánh

Trang 5

vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu trong kỳ, nên khi lợi nhuận của doanhnghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nước nhận được càng nhiều Đó chính là nguồntài chính để Nhà nước tiến hành tái sản xuất mở rộng, phát triển KTXH, củng cốANQP, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

1.1.3 Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

Phương pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp được sử dụng trong lập kế hoạch lợinhuận và báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp Lợi nhuận là phần chênhlệch giữa doanh thu và tổng chi phí, vì thế lợi nhuận gồm 2 yếu tố là các khoản thunhập và các khoản chi phí của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm : Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

và lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanh

thu của hoạt động SXKD với chi phí của hoạt động đó trong kỳ Đây là phần lợi nhuận chủ yếu và có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận Lợi nhuận Doanh Chi Chi Chi

từ = gộp về BH + thu - phí - phí - phí

Trong đó:

Lợi nhuận gộp về BH và CCDV = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

o Doanh thu thuần: Là toàn bộ các khoản đã thu hoặc sẽ thu trong kỳ của doanh

nghiệp liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (không bao gồm thuếGTGT) sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bịtrả lại, một số loại thuế gián thu như thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, thuế NK…

o Giá vốn hàng bán: Là toàn bộ trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ

doanh nghiệp xuất bán trong kỳ

o Doanh thu hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài

Trang 6

chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại, bao gồm: Tiền thu lãi các loại, thu chiết khấuthanh toán được hưởng, thu nhập về hoạt động đầu tư như mua, bán chứng khoánngắn hạn, dài hạn, tham gia góp vốn liên doanh, lãi về tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi

do bán ngoại tệ…

o Chi phí tài chính: Là những chi phí cho hoạt động đầu tư tài chính và các chi

phí liên quan đến hoạt động về vốn gồm: chi phí về vốn góp liên doanh không tínhvào trị giá vốn góp, lỗ liên doanh, lỗ do bán chứng khoán, chi phí do đầu tư tài chính,chi phí liên quan tới vay vốn…

o Chi phí bán hàng: Là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa dịch vụ như chi phí tiền lương, tiền công của nhân viên bán hàng,chi phí vật chất và nhân công liên quan đến việc vận chuyển, chi phí đóng gói, bảoquản, tiếp thị, dịch vụ mua ngoài…

o Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi có liên quan đến toàn bộ

HĐKD của doanh nghiệp như tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho ban giám đốc,nhân viên quản lý các phòng ban, chi vật liệu, vật tư tiêu dùng cho công tác quản lý,các khoản thuế, bảo hiểm, chi khấu hao TSCĐ, chi phí khác như lãi vay, phí kiểmtoán, hội họp, tiếp khách…

Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động khác và

chi phí hoạt động khác của doanh nghiệp, được tính bằng công thức sau:

Trong đó:

o Thu nhập khác: Là những khoản thu không thường xuyên phát sinh ở doanh

nghiệp như : Thu nhập từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt do kháchhàng vi phạm hợp đồng, các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, hoàn nhập dự phònggiảm giá HTK, các khoản bỏ sót từ trước hay quên ghi sổ nay mới phát hiện được…

o Chi phí khác: Là những khoản chi không thường xuyên phát sinh như: Chi phí

Trang 7

thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, cáckhoản chi phí kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ, chênh lệch phải thu khó đòi và

dự phòng phải thu khó đòi…

Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động, tổng hợp lại ta được lợi nhuậntrước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Lợi nhuận sau thuế TNDN được xác định như sau:

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

Để đánh giá, so sánh hiệu quả cũng như chất lượng hoạt động SXKD giữa các doanhnghiệp với nhau, người ta căn cứ vào mức lợi nhuận tuyệt đối và mức lợi nhuậntương đối mà doanh nghiệp đạt trong kỳ Tuy nhiên, khi so sánh chất lượng hoạt độngSXKD của các doanh nghiệp, chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối ít được sử dụng, mà nhàquản lý thường quan tâm hơn đến chỉ tiêu về mức lợi nhuận tương đối (tỷ suất lợinhuận)

Mức lợi nhuận tương đối, tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là mức doanh lợi phản ánhkết quả của một loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận làđáp số sau cùng của hoạt động kinh doanh và là một luận cứ quan trọng để các nhàhoạch định đưa ra quyết định tài chính trong tương lai

Tỷ suất lợi nhuận có nhiều dạng:

a) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh : là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước thuế

hoặc sau thuế đạt được với số vốn bình quân sử dụng trong kỳ (gồm vốn cố định và vốnlưuđộng) hoặc vốn chủ sở hữu

Công thức xác định:

Trang 8

Tỷ suất Lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế)

vốn KD Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh chỉ ra rằng: Cứ 100 đồng vốn bình quân trong

kỳ tham gia vào quá trình sản xuất thì góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu quả sử dụng

tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, nó liên quan tới hiệu quả hoạt động quản lýkinh doanh trong kỳ

b) Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận (trước thuế hoặc sau

thuế) của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ với doanh thu bán hàng trong kỳ

Công thức xác định:

Tỷ suất Lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế)

lợi nhuận = ────────────────────── x 100

doanh thu Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu chỉ ra rằng: Cứ trong 100 đồng doanh thu tiêu thụ

trong kỳ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.

c) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn

đầu tư đã bỏ ra của chủ đầu tư với lợi nhuận đem lại sau khi đã hoàn thành thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Công thức xác định:

Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế

lợi nhuận = ─────────────── x 100

Chỉ tiêu này phản ánh : Một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất

kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, qua đó thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp Do đó

đây là chỉ tiêu được các chủ sở hữu vốn quan tâm nhất

d) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: Là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với

tổng chi phí đã bỏ ra trong kỳ

Trang 9

Công thức xác định:

Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế

LN trên = ─────────────── x 100

Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sẽ mang

lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tổng

chi phí càng cao càng tốt bởi mục tiêu của doanh nghiệp là giảm tối thiểu chi phí vàtăng được lợi nhuận Qua đó, doanh nghiệp có thể tự đề ra các biện pháp quản lý chiphí tốt nhất sao cho việc SXKD có hiệu quả

1.2 Nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.1 Nhân tố chủ quan

Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp, bao gốm:

- Nhân tố con người: Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai

trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạycủa người lãnh đạo trong cơ chế thị trường, trình độ chuyên môn và ý thức tráchnhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng

- Nhân tố về vốn: Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh,

doanh nghiệp có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện

mở rộng thị trường

- Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Chi phí bao gồm

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu chính,

vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp làm ra sảnphẩm hoặc cung cấp dịch vụ… Nhân tố này chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thànhsản phẩm nên nếu không sử dụng hợp lý chi phí này sẽ gây thất thoát, lãng phí vàlàm tăng giá thành sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về tiền lương, các khoản trích

theo lương hay tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp làm

ra sản phẩm, bao gồm: chi phí BHXH, BHYT, chi phí công đoàn… Chi phí này

Trang 10

cũng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm nên các doanh nghiệp cầnchú trọng khâu quản lý, cũng như có các biện pháp hợp lý để giảm chi phí này.

+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất

trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất Các doanh nghiệp cần cố gắng giảmtối đa loại chi phí này, tránh tình trạng lãng phí do chi quá nhiều vào công tác quản

lý chung

1.2.2 Nhân tố khách quan

Là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà bản thândoanh nghiệp không lường trước được, bao gồm:

- Môi trường kinh tế (lạm phát, tỷ giá, lãi suất…): Những biến động trên thị

trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanhnghiệp, điển hình của sự tác động này là quan hệ cung cầu Quan hệ cung cầulàm cho giá cả thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và lợi nhuậncủa doanh nghiệp Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hóa của cácdoanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.Doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của thị trường thông qua quy luật cạnhtranh

- Môi trường pháp lý : Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thìdoanh nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước Nhà nước là ngườihướng dẫn, kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông quacác biện pháp kinh tế, các chính sách, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế,lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm soát giá…

1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận

1) Đối với doanh nghiệp

Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp Dựa vào đó doanh nghiệp có thể biết được hoạt động kinh doanhcủa mình có hiệu quả hay không, để có được sự cung cấp hàng hoá và dịch vụ phục

vụ thị trường các doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định Ngoài việc

Trang 11

phải bù đắp được chi phí bỏ ra họ mong muốn có phần dôi ra để mở rộng sản xuất.

Thứ hai: Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao

năng suất, là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến việc hoànthiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiệnsản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, góp phần khơidậy tiềm năng của người lao động vì sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp

Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm tiếtkiệm chi phí Từ đó giúp doanh nghiệp có điều kiện tạo dựng và nâng cao uy tíntrên thị trường, thu hút vốn đầu tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng thêm vốn chủ sởhữu và trả các khoản nợ, tạo sự vững chắc về tài chính cho doanh nghiệp

Thư tư: Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phát triển của doanh nghiệp đó

trong tương lai đó là doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong các mối quan hệ kinh tếnhư có thể huy động thêm vốn dễ dàng, mua chịu hàng hoá với khối lượng lớn Doanh nghiệp còn có điều kiện trích lập các quỹ để phục vụ cho việc tái sản xuấtgiản đơn, tái sản xuất mở rộng, phục vụ cho công tác phúc lợi

Thứ năm: Lợi nhuận còn là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của

doanh nghiệp Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng đựơc doanh thu

và tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí Doanh nghiệp sẽ tănglợi nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả Khi lợi nhuận giảm sút, cóthể đánh giá rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác quản lý kinh doanh

2) Đối với xã hội

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản quyết định đến sự thành bại của thịtrường do vậy lợi nhuận phản ánh hiệu quả của nền kinh tế Lợi nhuận là nguồn thuquan trọng của ngân sách Nhà nước thông qua nghĩa vụ đóng góp của mỗi doanhnghiệp với Nhà nước Nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thìngân sách nhà nước sẽ có khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp Và ngượclại, nếu doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, lợi nhuận giảm thì khoản thu này sẽgiảm xuống Với khoản đóng góp lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sáchNhà nước sẽ góp phần thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế, củng cố và tăng cường an

Trang 12

ninh quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân Nền kinh tếphát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh, tài chính, đầu tư…cho doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh

có lãi và nó có tác động trở lại thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Lợi nhuận còn có ý nghĩa quan trọng với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế củanền kinh tế, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.Bởi nền kinh tế phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào tích luỹ, quy môcủa tích luỹ quyết định quy mô tăng trưởng Doanh nghiệp muốn tăng trưởng nhanhthì phải làm ăn đạt lợi nhuận cao Có được lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng đượcquy mô tích luỹ, một khi đã có tích luỹ đủ lớn thi doanh nghiệp có thể tái sản xuất

mở rộng, đây là tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngược lại, nền kinh tế tăngtrưởng sẽ tác động trở lại doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi và động lực chodoanh nghiệp phát triển

3) Đối với người lao động

Để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải quan tâmthoả đáng đến lao động, cả về vật chất lẫn tinh thần Nếu doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì sẽ có điều kiện trích lập các quỹ như quỹkhen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là cơ sở để từngbước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp

Lợi nhuận còn là đòn bẩy kích thích người lao động đẩy mạnh sản xuất, nângcao năng suất lao động và sáng tạo trong công việc Từ đó góp phần nâng cao thunhập cho người lao động trong doanh nghiệp, tăng tích luỹ để mở rộng SXKD

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KIẾN

TRÚC SỨC SỐNG VIỆT

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kiến trúc Sức Sống Việt

2.1.1 Thông tin chung về công ty

o Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và kiến trúc SỨC SỐNG VIỆT

o Loại hình : Công ty Cổ phần

o Tên giao dịch tiếng Anh : SUSOCO , JSC

o Website : SUCSONGVIET INFO

o Email : Sucsongvietjsc@gmail.com

o Địa chỉ : 5C Ngõ 178 Phố Quan Nhân – Quận Thanh Xuân – Hà Nội

o VPGD : Số 55 Phố Nhân Hòa – Quận Thanh Xuân – Hà Nội

o Giấy phép kinh doanh : 0104925881

Trang 14

 Hiện tại công ty đang đầu tư vào nhiều dự án nhà ở để đáp ứng nhu cầu của

xã hội như chung cư mini chất lượng cao, nhà ở phân lô, văn phòng cho thuê vàbiệt thự nghỉ dưỡng…vv

 Phương châm làm việc của công ty là vì lợi ích chung của xã hội, tạo ranhững sản phẩm mà khách hàng cần chứ không tạo ra những sản phẩm mìnhmuốn Vì vậy, công ty luôn cố gắng hoàn thiện các sản phẩm có giá trị cao về mặt

mỹ thuật, những căn hộ chung cư chất lượng cao nhưng giá thành hợp lý Nhữngtòa nhà với thiết kế hiện đại, tiện nghi, hài hòa không gian kiến trúc đô thị và phùhợp với sự phát triển của xã hội…nhằm mang lại cho khách hàng những giá trịđích thực của cuộc sống

 Sứ mệnh của công ty là cung cấp một giải pháp toàn diện cho khách hàng từthiết kế công trình đến hoàn thiện những sản phẩm mang phong cách và thươnghiệu của Sức Sống Việt

 Công ty luôn coi khách hàng là giá trị quan trọng nhất Sự hài lòng và đánhgiá cao của khách hàng là niềm tự hào và khích lệ lớn nhất đối với c ông ty Công

ty luôn tự hoàn thiện mình để mãi mãi xứng đáng với niềm tin mà khách hàng đãchọn

 Với đội ngũ kiến trúc sư có nhiều kinh nghiệm và tay nghề cao, những sảnphẩm mà công ty tạo ra đó là sự kết hợp tinh tế giữa không gian kiến trúc hiện đại

và thiết kế nội thất sang trọng, tiện nghi mang tính đột phá, có tính thực dụng cao

Đó không chỉ là một thiết kế đơn thuần mà đó chính là " Tinh hoa kiến trúc Việt "

Phạm vi hoạt động

Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công trình công cộng

Tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Thiết kế trang trí nội thất, ngoại thất công trình xây dựng

Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình công ích

Đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng

Lắp đặt hệ thống điện, nước

Hoàn thiện công trình xây dựng

Trang 15

Kinh doanh bất động sản

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

*** Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc : Làm nhiệm vụ người quản lý,điều hành và xây dựng chiến lược kinh doanh, trực tiếp giao nhiệm vụ cho giám đốccác phòng ban và các bộ phận chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt độngcủa các bộ phận trong công ty

- Ban kiểm soát : Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực vàmức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức côngtác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông

Chủ tịch Hội đồng quản trị Kiêm Tổng giám đốc

Chủ tịch Hội đồng quản trị Kiêm Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Giám đốc Kinh doanh

Giám đốc Kinh doanh Giám đốc Kỹ thuật

Giám đốc

Kỹ thuật

Giám đốc Tài chính

Giám đốc Tài chính

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh

Trang 16

- Giám đốc các phòng ban: Giám đốc, điều hành, quyết định các vấn đề liên quanđến hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

- Phòng tài chính kế toán : Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàngnăm; Tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và cácbáo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty; Thực hiện thu tiền, quản lý kho quỹ; Chịutrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công táchạch toán kế toán

- Phòng kinh doanh : Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện Thiết lập,giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối Thực hiện hoạtđộng kinh doanh tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp

- Phòng kỹ thuật thiết kế : Chịu trách nhiệm trong công tác xây dựng, tiếp nhậnchuyển giao và quản lý các quy trình vận hành thiết bị, công nghệ thiết kế, định mứckinh tế kỹ thuật, kỹ thuật an toàn Hỗ trợ khách hàng các yêu cầu về sửa chữa, lắpđặt và bảo hành, đồng thời theo dõi kiểm tra chất lượng dịch vụ

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng2 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2012

-2014

(ĐVT: Triệu đồng)

So sánh 2013/2012 2014/2013 So sánh C/lệch Tỷ lệ C/lệch Tỷ lệ

1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 12952 9500 11856 -3.452 -26,65% 2.356 24,80%

3 Doanh thu thuần về bán hàng

- Trong đó: Chi phí lãi vay 63 41 72 -22 -35% 31 76%

8 Chi phí quản lý kinh doanh 3042 1573 3532 -1.469 -48,29% 1.959 124,54%

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh (9=5+6-7-8) 4009 3060 2251 -949 -23,67% -809 -26,44%

Trang 17

718 trđ và lại tiếp tục giảm 23.78% vào năm 2014 xuống mức 1763,6 trđ Việc giảmlợi nhuận ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình kinh doanh của công ty nên cần xem xétphân tích kỹ để có thể đưa ra các biện pháp đúng đắn Cụ thể các nhân tố ảnh hưởngtới lợi nhuận sau thuế của công ty như sau:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với năm 2012

giảm 3452 trđ (-26.65%) thì đến năm 2014 tăng lên 2356 trđ đạt mức 11856 trđnhưng vẫn ít hơn năm 2012 Đây là doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ của doanhnghiệp Có sự sụt giảm này là do trong giai đoạn này nền kinh tế còn gặp nhiều khókhăn nên nhu cầu của khách hàng với dịch vụ của công ty cũng ít đi Ngoài ra là dochính sách cho khách hàng quá thắt chặt, công ty chưa có các khoản giảm trừ doanhthu nên khách hàng mua với số lượng không nhiều Điều này không những ảnhhưởng đến doanh thu mà còn ảnh hưởng đến thị phần của công ty, công ty cần lưu ýhơn nữa

Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng hơn năm 2013 là 1212 trđ với tỷ lệ tăng là

24.84% và cũng nhiều hơn năm 2012 Doanh thu có xu hướng giảm mà giá vốnhàng bán lại tăng là tình trạng không tốt Công ty chưa chọn được nhà cung cấp phùhợp cũng như chưa tiết kiệm được các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động củacông ty Yếu tố giá vốn hàng bán ảnh hưởng ngược chiều tới lợi nhuận của công ty

Trang 18

nhưng vì là yếu tố không thể loại bỏ nên công ty cần phải chú ý tới chỉ tiêu này, cốgắng giảm các chi phí làm tăng giá vốn để giúp tăng lợi nhuận.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 là 85 trđ thì năm 2013 giảm xuống

còn 54 trđ nhưng lại nhanh chóng tăng 68.52% đạt mức 91 trđ Tuy có xu hướngtăng nhưng khoản doanh thu này không đáng kể, chủ yếu là các khoản lãi của cáckhoản tiền gửi ngân hàng Chi phí tài chính cũng biến động tương ứng Năm 2013giảm 35% so với năm 2012, năm 2014 tăng lên 76% so với năm 2013 Trong chi phítài chính thì 100% là chi phí về lãi vay Tuy có biến động nhưng khoản mục nàycũng không ảnh hưởng nhiều đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Chi phí quản lý kinh doanh tăng, năm 2012 – 2013 với số tiền lần lượt là 3042

– 1573 trđ, đặc biệt năm 2014 tăng mạnh so với năm 2013 với tỷ lệ tăng 124.54% đạt

3532 trđ Đây là yếu tố có quan hệ ngược chiều đến lợi nhuận của công ty Ta thấy tỷ

lệ tăng của chi phí này là khá cao, công ty chưa có các biện pháp quản lý doanhnghiệp tốt Hơn nữa là do năm 2014 công ty phải bỏ ra một khoản chi phí khá lớncho chi phí quảng cáo, tiếp thị, hoàn thiện bộ máy quản lý… Điều này cũng là hợp lý

vì trong năm 2014 công ty có kế hoạch mở rộng kinh doanh Nói chung, để tối đahóa lợi nhuận trong công ty, công ty cần chú ý về việc tiết kiệm các chi phí liên quantrực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ

=> Nhìn một cách tổng quát trong giai đoạn 2012 – 2014 công ty đã có cố gắngnhưng doanh thu vẫn chưa cao Công ty nên có các biện pháp để cải thiện tình trạngtrên cùng với việc đảm bảo chất lượng dịch vụ, giữ vững thị trường và nâng cao uytín với khách hàng

2.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty

Bảng 2.2 : Bảng kết cấu lợi nhuận trước thuế

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

C/lệch (+/-) Tỷ lệ (%) C/lệch (+/-) Tỷ lệ (%)

1 Lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh 4.009 99,18 3.060 99,19 2.251 99,56 -949 -23,67 -809 -26,44

2 Lợi nhuận từ hoạt động 33 0,82 25 0,81 10 0,44 -8 -24,24 -15 -60

Trang 19

Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế 4.042 100 3.085 100 2.261 100 -957 -23,68 -824 -26,71

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

Qua số liệu trên ta thấy lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công

ty có chiều hướng giảm sút qua các năm Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2012 là

4042 trđ, năm 2013 là 3085 trđ giảm 957 trđ so với năm 2012 và lại tiếp tục giảm26.71% vào năm 2014 xuống mức 2261 trđ Lợi nhuận trước thuế được cấu thành

từ 2 nguồn khác nhau Trong đó :

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2013 là 3060 trđ chiếm 99,19%trong tổng lợi nhuận trước thuế, giảm 23,67% so với năm 2012 Năm 2014 là 2251trđ chiếm 99,56%, giảm 26,44% so với năm 2013 Ta thấy lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh là chủ yếu Doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào chất lượng dịch vụ,kiểm soát đầu vào, tạo tiền đề tốt để đến với những khách hàng lớn

- Lợi nhuận từ các hoạt động khác cũng có xu hướng giảm qua các năm, năm

2014 giảm với tỷ lệ khá lớn là 60% so với năm 2013 Năm 2013 giảm so với năm

2012 với tỷ lệ là 24,24% Sự giảm này do nhiều nguyên nhân tuy nhiên nó cũngkhông phải khoản mục thường xuyên và cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ

2.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Doanh thu ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận, muốn tăng lợi nhuận thì cần đảm bảo tăngdoanh thu, đồng thời giảm tối đa các chi phí phát sinh Công ty có khả năng tăng lợi nhuận nếu biết tập trung khai thác thế mạnh của mình

2.3.1.1 Ảnh hưởng của doanh thu đến biến động của lợi nhuận

Đây là một công ty trẻ nên doanh thu vẫn chưa nhiều Tình hình doanh thu mấy năm qua có chiều hướng giảm sút Phân tích bảng kết cấu doanh thu sau để thấy được ảnh hưởng của các yếu tố đến tổng doanh thu của doanh nghiệp

Bảng 2.3 : Bảng kết cấu doanh thu

(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh So sánh

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5) Kế hoạch phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kiến trúc Sức Sống ViệtCác website : http://vi.wikipedia.org www.vneconomy.vn Link
1) Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Lưu Thị Hương Khác
2) Quản trị tài chính doanh nghiệp – TS.Vũ Duy Hào-Đàm Văn Huệ-Phạm Long Khác
3) Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kiến trúc Sức Sống Việt Khác
4) Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kiến trúc Sức Sống Việt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 : Bảng kết cấu doanh thu - Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kiến trúc sức sống việt – hà nội
Bảng 2.3 Bảng kết cấu doanh thu (Trang 20)
Bảng sau: - Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kiến trúc sức sống việt – hà nội
Bảng sau (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w