1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên của phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện hạ lang

37 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi áp dụng Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho HSSV cóhoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt củaHSSV trong thời gian the

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Đẩy mạnh nguồn nhân lực làmột trong những trọng tâm chỉ đạo của Chính Phủ Sau hơn 20 năm đổi mới, đàotạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề có những bước phát triển, nhưng vẫn chưa đápứng được nhu cầu của xã hội, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vìvậy cần phải tăng đầu tư của Nhà nước đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, hướngmạnh đào tạo nghề (cả đại học và cao đẳng) theo nhu cầu của xã hội

Chính sách tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thể hiện sự quantâm của Đảng và Nhà nước đối với một bộ phận dân cư vì lẽ này hoặc lẽ khác màtrong cuộc sống có nhiều khó khăn, không đủ điều kiện cho con em mình đượctiếp tục học tập ở cấp độ cao của nền giáo dục nước nhà; tạo điều kiện cho con

em các gia đình nghèo và gia đình chính sách để các em có trình độ và kiến thứcđược thụ hưởng chính sách giáo dục của Nhà nước ta; thụ hưởng chính sách đàotạo nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài cho đất nước; thụ hưởng thành quả trongcông cuộc xây dựng và phát triển đất nước nói chung và sự nghiệp phát triển giáodục nói riêng của nước ta Vì vậy, tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn

là một chính sách hợp với yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế trong giai đoạnmới, phù hợp với lòng dân, được nhân dân đón nhận và nhiệt tình ủng hộ, thểhiện tính ưu việt của chế độ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang phấn đấuxây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Xuất phát từ thực tế đó, em xin làm nghiên cứu về đề tài “ Giải pháp pháttriển tín dụng đối với học sinh sinh viên của Phòng giao dịch Ngân hàng Chínhsách huyện Hạ Lang "

2 Mục đích yêu cầu

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề nhằm đóng góp những luận cứ khoa học, đề xuất các quan điểm và các giải pháp để năng cao hơn nữa hiệu quả tín dụngđối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại PGD NHCSXH huyện Hạ Lang Thực

Trang 2

tiễn cho thấy chính sách tín dụng ưu đãi HSSV có hiệu quả thiết thực, góp phần tạođiều kiện cho con em các gia đình nghèo và gia đình chính sách để các em có trình

độ và kiến thức

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích đánh giá hiệu quả tín dụng của PGD NHCSXHcho đối tượng vay vốn là HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại PGD NHCSXH huyện

Hạ Lang

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề vận dụng tổng hợp phương pháp duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử làm cơ sở lý luận và phương pháp luận

Sử dụng tổng hợp các phương pháp lý luận, kết hợp với thực tiễn, phân tíchtổng hợp, logic, lịch sử và hệ thống, dùng phương pháp khảo cứu, điều tra, thống

kê, phân tích hoạt động kinh tế và xử lý hệ thống

5 Nội dung báo cáo.

Ngoài phần mở đầu và kết luận bản chuyên đề được kết cấu thành 3chương

Chương 1: Những vấn đề chung về tín dụng đối với HSSV của PGDNHCSXH huyện Hạ Lang

Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với HSSV ở PGD NHCSXH huyện HạLang

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng đối với HSSV của PGD NHCSXHhuyện Hạ Lang

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của em chắc chắn không tránhkhỏi sai sót Kính mong Thầy Cô góp ý để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PGD NHCSXH Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

NSVSMT Nươc sạch vệ sinh môi trường

LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Thứ

tự

1 Bảng kết quả cho vay HSSV giai đoạn 2011 - 2013 25

2 Bảng kết quả cho vay HSSV thông qua ủy thác đầu tư cho

các tổ chức chính trị - xã hội giai đoạn 2011 - 2013

27

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV CỦA

PGD NHCSXH HUYỆN HẠ LANG

1.1 Chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên

1.1.1 Sự cần thiết của tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên

Đào tạo Đại học, Cao đẳng và đào tạo nghề với chất lượng cao, đáp ứngnhu cầu xã hội có ý nghĩa quyết định tới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế Thực hiện tín dụng ưu đãi đối với HSSV

là chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước trong công cuộc xã hội hóa giáo dục

- nền tảng quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội đất nước trong tương lai, tiếntới một đất nước Việt Nam phát triển bền vững trên con đường hội nhập kinh tếquốc tế

“ Đầu tư ” cho thế hệ HSSV chính là đầu tư cho tương lai của từng hộ giađình nói riêng và của toàn đất nước nói chung Thấm nhuần được điều đó,chương trình cho vay HSSV đã được triển khai với sự đồng cảm, sẻ chia sâu sắc,

để đồng vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ thực sự phát huy hiệu quả, đến đượctận tay những hộ nghèo có HSSV, gánh đỡ giúp họ một phần khó khăn về kinh tếtrong việc “ đầu tư ” cho thế hệ tương lai

Đối với những gia đình khó khăn, hoàn cảnh éo le phải chạy từng bữa ănhay vật lộn với bệnh tật thì đồng vốn đến với con em họ khi đang theo học đạihọc, cao đẳng thực sự là “phao cứu sinh”, giúp họ thoát khỏi nỗi lo thất học bởicái nghèo, thoát khỏi những nỗi buồn mà chỉ có người nghèo mới hiểu được khinghe tin con em mình đỗ đại học…

Đến được đúng lúc, đúng người, vốn tín dụng ưu đãi đối với HSSV đã thực

sự chắp cánh cho những ước mơ, hoài bão lớn lao của biết bao thế hệ HSSV trênghế giảng đường Những ước mơ tưởng chừng nhỏ bé đó chắc chắn sẽ tạo nênmột sức mạnh to lớn cho cả một thế hệ, cả một đất nước trong thế kỷ của tri thức,của khoa học và công nghệ trên con đường hội nhập và phát triển

Trang 6

1.1.2 Nội dung chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên

1.1.2.1 Phạm vi áp dụng

Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho HSSV cóhoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt củaHSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua sắmsách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại

1.1.2.2 Đối tượng được vay vốn

- Học sinh, sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn (HCKK) theo học tại

các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật Việt Nam

- Học sinh học nghề mồ côi cả cha lẫn mẹ không phân biệt độ tuổi (thànhniên hay không thành niên) đều được vay vốn

- Trường hợp HSSV nhưng đồng thời là chủ hộ gia đình có đủ điều kiện vayvốn thì được vay vốn

- Các HSSV học trung cấp, cao đẳng học liên thông lên cao đẳng, đại họcđược tiếp tục vay vốn

- Các HSSV đang học trường này nhưng đỗ chuyển sang trường khác đượctiếp tục vay

1.1.2.3 Phương thức cho vay

Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thôngqua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có tráchnhiệm trả nợ NHCSXH Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côicha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vayvốn tại NHCSXH nơi mà nhà trường đóng trụ sở

1.1.2.4 Điều kiện vay vốn

Để được vay vốn, HSSV phải có đủ các điều kiện sau:

Trang 7

- HSSV đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi chovay có đủ các tiêu chuẩn như mục 2.2.

Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinhsống Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy địnhthì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã, nơi quản lý hộ gia đìnhđang sinh sống xác nhận (trên mẫu số 03/TD)

- HSSV được vào học và đang theo học tại các trường đại học (hoặc tươngđương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghềđược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

Cụ thể phải có một trong 02 loại giấy tờ sau:

+ Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có Giấy báo nhập học của nhà trường + Đối với sinh viên năm thứ 2 trở đi phải có Giấy xác nhận của nhà trườngtheo mẫu quy định (mẫu 01/TDSV)

- Là HSSV có HCKK được UBND cấp xã nơi hộ gia đình của HSSV sinh sống

1.1.2.5 Mức vốn cho vay

- Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khả

năng tài chính của NHCSXH và nhu cầu vay vốn của người vay, nhưng khôngvượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của HĐQT NHCSXH công bố từngthời kỳ

Hiện nay, mức cho vay tối đa quy định đối với mỗi HSSV là800.000đồng/tháng (8.000.000 đồng/năm học)

- Số tiền xem xét cho vay tối đa đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượngHSSV trong gia đình, mức vốn cho vay tối đa của NHCSXH, số tháng từng sinhviên còn phải theo học tại trường kể từ ngày có nhu cầu vay vốn

Trang 8

- Đối với những HSSV thuộc diện được miễn, giảm học phí hoặc HSSV theohọc tại các trường Công an, Quân sự đã được miễn học phí và sinh hoạt phí thì loạitrừ không cho vay đối với số tiền đã được miễn, giảm học phí, sinh hoạt phí

- Đối với HSSV thuộc đối tượng được vay vốn nhưng học hệ đại học tạichức, đào tạo từ xa thì HSSV vẫn được vay, nhưng mức cho vay phải căn cứ vào

số tháng thực tế HSSV phải theo học tại trường, mức thu học phí của từng tháng,chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại (nếu học tạichức) để xem xét xác định mức cho vay

1.1.2.6 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận mónvay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong khế ước nhậnnợ

Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ:

a Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhậnmón vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSVđược nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập(nếu có) Trong thời gian phát tiền vay, HSSV chưa phải trả nợ gốc và lãi Lãi tiềnvay được tính từ ngày nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc

b Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợđầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và ngân hàng thoả thuận thời hạn trả

nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:

- Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thờigian trả nợ tối đa bằng hai lần thời hạn phát tiền vay

- Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằngthời hạn phát tiền vay

Trường hợp, một hộ gia đình vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSVcùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn chovay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất

Trang 9

1.1.2.7 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay đối với HSSV là 0,5%/tháng

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

1.1.2.8 Thu nợ gốc và lãi tiền vay

b Thu lãi tiền vay:

- Lãi tiền vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngàytrả hết nợ gốc NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo tháng trong thời hạntrả nợ

- Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu thu lãi đến đó;trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau

c Trường hợp sinh viên trả gốc trước hạn sẽ được hưởng chính sách giảm lãi củanhà nước Cụ thể như sau:

* Số tiền lãi được giảm khi trả nợ trước hạn:

Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian trả

nợ trước hạn của người vay Mức lãi suất được giảm bằng 50% lãi suất cho vay

Số tiền lãi được giảm cho mỗi lần trả nợ trước hạn được tính theo công thức sau:

x

Số ngàytrả nợtrước hạn

%

Số ngày trả nợ trước hạn được tính từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùngghi trên sổ vay vốn Trường hợp thời hạn trả nợ chưa ghi trên sổ vay vốn thì ngày

Trang 10

trả nợ cuối cùng là ngày cuối cùng của thời gian trả nợ tối đa theo quy định tạiCông văn số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH vềHướng dẫn thực hiện cho vay đối với HSSV.

1.1.2.9 Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay

a Cho vay thông qua hộ gia đình: Như cho vay đối với hộ nghèo

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD)kèm Giấy xác nhận của nhà trường đối với sinh viên năm thứ hai trở đi (bản chính)hoặc giấy báo nhập học đối với sinh viên năm thứ nhất (bản chính hoặc bản photo cócông chứng)

Cơ quan có thẩm quyền xác nhận (mẫu 01/TDSV): Là các trường, cơ sở giáodục khác (gọi chung là các trường) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được BộGD&ĐT cho phép đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp Các đơn vị tham gia liên kết

đào tạo, không trực tiếp cấp bằng tốt nghiệp cho HSSV thì không có thẩm quyền

xác nhận; Hiệu trưởng các trường có thể uỷ quyền cho trưởng phòng công tácHSSV hoặc trưởng phòng đào tạo xác nhận; Các cơ sở đào tạo do thủ trưởng đơn

vị xác nhận; Các khoa thuộc một số trường đại học quốc gia Hà Nội, đại học TháiNguyên, đại học Đà Nẵng nếu có tài khoản, con dấu riêng được giám đốc đại học

uỷ quyền thì chủ nhiệm khoa xác nhận

- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số03/TD)

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu 10/TD)

- Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)

* Đối với hộ gia đình đã vay vốn cho HSSV nhưng năm học mới này cóthêm HSSV trúng tuyển, thủ tục cho vay được bổ sung thêm như sau:

Hộ vay lập Phụ lục Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01A/TD) đính kèm Giấy xácnhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi Tổ TK&VV

b Cho vay trực tiếp HSSV tại NHCSXH:

Trang 11

HSSV mồ côi cả cha và mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại

không còn khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bànnhà trường đóng trụ sở

Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhà

trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có HCKK (bản chính) và giấybáo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng) gửi NHCSXH nơi nhàtrường đóng trụ sở

Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và

thực hiện các nội dung khác theo qui định

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ưu đãi đối với học sinh

sinh viên

1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan

là những nhân tố rất quan trọng, tác động mạnh tới chất lượng hoạt độngtín dụng đối với HSSV Thuộc nhóm này bao gồm nhiều nhân tố, chủ yếu baogồm:

1.2.1.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Một khi Đảng và Nhà nước có những quyết sách và chủ trương đúng đắngiúp đỡ HSSV thì vốn hoạt động của NHCSXH sẽ được hỗ trợ tích cực, từ đógiúp NH mở rộng cho vay và ngược lại

1.2.1.2 Môi trường kinh tế

Nếu trong môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, vấn đề giải quyết việclàm được chú trọng, tỷ lệ HSSV ra trường kiếm được việc làm nói chung sẽ tănglên, và tỷ lệ HSSV vay vốn Ngân hàng có khả năng trả nợ cũng sẽ tăng lên, do đóchất lượng tín dụng đối với HSSV sẽ có xu hướng tăng lên; và ngược lại

1.2.1.3 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý là nền tảng để mọi hoạt động kinh doanh diễn ra antoàn Do vậy, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống Ngân hàng nóichung, thì đòi hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện Đặc biệt đối

Trang 12

với sự hoạt động của NHCSXH, do đối tượng khách hàng là HSSV, nhận thứcchung về luật pháp còn ít nhiều hạn chế, điều này tất yếu sẽ tác động tiêu cực tớichất lượng tín dụng của Ngân hàng Cho nên, việc tạo ra một Môi trường pháp lýthuận lợi chính là tạo tiền đề để nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng Môitrường pháp lý ở đây không chỉ là hệ thống pháp luật về hoạt động Ngân hàngđồng bộ và hoàn thiện, mà còn là khả năng nhận thức và ý thức chấp hành luậtpháp của người dân, các chế tài phù hợp để có tác dụng răn đe, Để làm được điềunày đòi hỏi công tác giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cần được chú trọng.

1.2.1.4 Năng lực, nhận thức của khách hàng

Năng lực của khách hàng là nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng tín dụng của NHCSXH Nếu khách hàng là người có năng lực tốt saukhi ra trường, sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm có thu nhập cao, do đókhả năng trẻ nợ Ngân hàng cũng sẽ cao

Nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến khoảnvay cũng rất quan trọng, bởi nếu HSSV vẫn coi các khoản vay vốn từ NHCSXHnhư là “lộc trời”, “của chùa” thì tất yếu họ không quan tâm đến việc trả nợ và vốnvay có thể sẽ bị thất thoát, sử dụng sai mục đích

1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Đây là những nhân tố thuộc về nội tại của bản thân PGD NHCSXH Chúngbao gồm một số nhân tố chủ yếu sau:

1.2.2.1 Chiến lược hoạt động của ngân hàng

Đây là nhân tố ảnh hưởng có tính quyết định tới chất lượng tín dụng đốivới HSSV của NHCSXH Bởi vì, nếu như Ngân hàng chỉ hoạt động mang tínhchất thụ động, không định hướng một cách cụ thể và có chiến lược hoạt động củamình thì tất yếu Ngân hàng không thể nâng cao chất lượng hoạt động của mình,trong đó có hoạt động tín dụng Một khi chất lượng lĩnh vực hoạt động chínhkhông được chú ý thì hoạt động của Ngân hàng càng nhanh chóng trở nên bế tắc.Điều này có nghĩa là trước hết Ngân hàng cần chú ý hoạch định một cách khoa

Trang 13

học và khả thi chiến lược phát triển của mình, từ đó mới có thể đưa ra các phương

án thích hợp để hướng tới các đối tượng khách hàng trong ngắn hạn cũng nhưtrong dài hạn Có như vậy, chất lượng tín dụng mới ngày càng được nâng cao

1.2.2.2 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đối với HSSV,

kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loại cho vay được thực hiện, sựbảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng… Chính sách tín dụng có ảnhhưởng rất lớn đến kết quả hoạt động tín dụng Toàn bộ hoạt động cho vay diễn ranhư thế nào phần lớn tuân theo hướng dẫn của chính sách tín dụng đề ra Chonên, chính sách tín dụng cần phải được xây dụng hợp lý, có sự linh hoạt, vì nếucứng nhắc thì sẽ ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng tín dụng

1.2.2.3 Cơ sở vật chất

Trong điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề

để Ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khách hàng Nếu cơ sở vậtchất trang thiết bị thiếu vốn thì ngay bản thân việc thực hiện nhiệm vụ giải ngânvốn tín dụng ưu đãi đã là khó khăn, bản thân nó cũng không kích thích cán bộnhân viên thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Như ta đã biết, trong lĩnh vựctài chính Ngân hàng có rất nhiều các loại hình dịch vụ hỗ trợ nhau Việc thựchiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép Ngân hàng tăng hiệu quảhoạt động, tăng uy tín đối với khách hàng Nhưng việc mở ra một loại hình dịch

vụ mới đòi hỏi chi phí rất cao Điều này đặt ra một vấn đề, là nếu như Chính phủmuốn duy trì sự hoạt động bền vững của NHCSXH để giải quyết có hiệu quả hơncác vấn đề thuộc về chính sách xã hội thì trước hết cần đầu tư hiện đại hóa cơ sởvật chất, trang thiết bị cho Ngân hàng hoạt động hiệu quả Đó cũng là cơ sở tăngniềm tin cho các đối tượng chính sách về một sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủtrong cuộc chiến chống đói nghèo song hành với chiến lược tăng trưởng nềnkhinh tế

1.2.2.4 Phẩm chất, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong Ngân hàng

Trang 14

Nói chung, phong cách của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng tác động rấtlớn đến tâm lý của khách hàng Nhìn chung, tâm lý của người nghèo, người cóhoàn cảnh khó khăn, có con em theo học các trường cao đẳng, đại học, hay chínhnhững HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ trực tiếp đến vay vốn rất dễ mặc cảm, cho nêntạo một sự quan tâm gần gũi hơn với các khách hàng của mình là rất cần thiết đểngười nghèo coi NHCSXH thực sự là người bạn gần gũi và họ mới thực sự muốngiữ chữ “tín” với Ngân hàng Điều này rất quan trọng khi cho vay HSSV, một sựcho vay nhưng tính đảm bảo trong tín dụng rất thấp Do đó, bồi dưỡng, nâng caotrình độ, năng lực cũng như phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộnhân viên trong Ngân hàng là rất cần thiết Nếu cán bộ, nhân viên lại thiếu tưcách đạo đức hay hạch sách, vòi vĩnh khách hàng thì quả là rất khó đối vớiNHCSXH để thực hiện mục tiêu tồn tại và phát triển bền vững của mình.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với học sinh, sinh viên 1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính

Bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Khả năng đáp ứng nhu cấu vốn vay của HSSV với thủ tục đơn giản, thuậntiện, cung cấp vốn nhanh chóng, nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng.Việc giải ngân vốn tín dụng nhanh chóng, thuận tiện để tạo niềm tin cho họ cũngrất quan trọng, bởi vì đối tượng được vay không có tài sản đảm bảo, nếu khôngtạo niềm tin cho họ về một sự gần gũi giữa Ngân hàng với họ thì khả năng rủi rotín dụng có nguy cơ sẽ tăng lên

- Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Nếuchất lượng tín dụng tốt, vốn cho vay đáp ứng đầy đủ và kịp thời, đúng đối tượngkhách hàng sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của từng địa phương phát triển

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Thuộc nhóm này có một số chỉ tiêu cơ bản sau:

- Chỉ tiêu Tổng dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và sự tăng trưởngtrong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tổng dư nợ cao và mức tăng trưởng

Trang 15

nhanh cho thấy khả năng tiếp thị của Ngân hàng là tốt, thu hút ngày càng nhiềukhách hàng, thị phần ngày càng được mở rộng.

- Chỉ tiêu Hệ số sử dụng vốn vay:

Hệ số sử dụng vốn vay = Tổng dư nợ

Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng

Tỷ lệ này càng cao phản ánh vốn sử dụng vào kinh doanh càng lớn, khả năng khaithác vốn cao

- Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay tín dụng trong một thời gian nhất định.Vòng quay vốn tín dụng lớn chứng tỏ vốn vay Ngân hàng đã luân chuyển nhanh,tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, khách hàng sử dụng vốn vay hiệuquả, trả nợ đúng hạn

an toàn cao và ngược lại Theo thông lệ quốc tế, nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5%được coi là tín dụng có chất lượng tốt, trên mức này là có vấn đề

- Chỉ tiêu Thu nhập từ hoạt động cho vay:

Tỷ trọng thu nhập TD = Tổng thu lãi từ hoạt động TD

Trang 16

Tổng thu nhập

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH

SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HẠ LANG

2.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng:

2.1.1 Khái niệm tín dụng:

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhườngquyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức

Trang 17

khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi mónvay nhất định Như vậy, tín dụng bao hàm cả việc cho vay và đi vay Nó ra đời, tồntại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá Trong điều kiện nền kinh tế còntồn tại song song hàng hoá và quan hệ hàng hoá tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng làmột yếu tố khách quan Như vậy, xét về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượnlẫn nhau có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã đượcthoả thuận giữa người vay và người cho vay.

Tuy nhiên, nếu chỉ gắn với một chủ thể là ngân hàng mà cụ thể là NHCSXH thìtín dụng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay Có thể nói đây là hoạt độngquan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập từ lãilớn nhất và cũng là hoạt động mang tính rủi ro cao nhất trong mọi hoạt động củangân hàng

2.1.2 Phân loai tín dụng:

Theo luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

ra ngày 12 tháng 12 năm 1997, tại điều 49 quy định: Tổ chức tín dụng được cấp tíndụng cho tổ chức cá nhân dưới các hình thức: Cho vay, bảo lãnh chiết khấu thươngphiếu và giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quyđịnh của ngân hàng nhà nước

- Nếu phân theo hình thức tín dụng hiện nay có:

+ Cho vay: Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết kháchhàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

+ Bảo lãnh: là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộkhách hàng của mình (cho khách hàng sử dụng uy tín của mình)

+ Chiết khấu thương phiếu: là việc Ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàngtương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sởhữu một thương phiếu chưa đến hạn

+ Cho thuê tài chính: là việc Ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho kháchhàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian thuê, khách hàng phải trả

cả gốc và lãi cho Ngân hàng

- Nếu phân loại theo tài sản bảo đảm thì tín dụng có thể được chia thành:

Trang 18

+ Tín dụng có tài sản đảm bảo (đảm bảo bằng tài sản hoặc bằng uy tín củakhách hàng).

+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo: thường được áp dụng với khách hàng

có uy tín lâu năm, có quan hệ thường xuyên với ngân hàng và làm ăn có hiệu quả,

áp dụng cho các khoản vay theo chỉ định của Chính Phủ (cho vay đối với các đốitượng chính sách)

- Nếu phân loại theo thời gian sử dụng tín dụng thì tín dụng được chia thành:+ Tín dụng ngắn hạn: dưới 12 tháng

+ Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm

+ Tín dụng dài hạn: từ 5 năm trở lên

Ngoài ra còn nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng nhưng những tiêu chí trên làphổ biến và thường được áp dụng trong quá trình nghiên cứu, xem xét đến tín dụngcủa Ngân hàng

2.2 Thực trạng tín dụng đối với học sinh, sinh viên của phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Lang

2.2.1 Đặc điểm tình hình chung của huyện có ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Hạ Lang là một huyện miền núi, gồm 19 xã trong đó có 23 xã đặc biệt khókhăn, trình độ dân chí không đồng đều

Trình độ dân trí trên địa bàn Hạ Lang được đánh giá thấp so với mặt bằngchung của cả nước, tỷ lệ HSSV trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng vàtrung học chuyên nghiệp thấp và thu nhập bình quân đầu người cũng thấp, do vậy

tỷ lệ gia đình HSSV có nhu cầu vay vốn trên địa bàn Hạ Lang so với toàn quốckhông lớn

Đặc thù sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn huyện, đặc biệt tại các xãthường sống khép kín, ít tham gia các hoạt động cộng đồng… Chính quyền địaphương có nhiều vấn đề cần quan tâm, giải quyết về an sinh xã hội cũng là nhữngyếu tố gây ảnh hưởng đến việc triển khai chương trình cho vay HSSV (việc triểnkhai cho vay và quản lý đối tượng cho vay gặp khó khăn…)

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.s. Phạm Thanh Bình, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2014 Khác
2. Báo cáo kết quả hoạt động của PGD NHCSXH huyện Hạ Lang các năm 2011, 2012, 2013 Khác
4. Chỉ thị số 21/2007/CT-TTg về thực hiện chế độ cho vau ưu đãi để học Đại học, Cao đẳng và dạy nghề Khác
5. Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh sinh viên Khác
6. Tạp chí Thông tin Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam Khác
8. Và một số tài liệu và các trang web khác… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.2.2.1: Bảng kết quả cho vay học sinh sinh viên giai đoạn 2011 - 2013 - Giải pháp phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên của phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện hạ lang
Bảng 2.2.2.2.1 Bảng kết quả cho vay học sinh sinh viên giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 20)
Bảng 2.2.2.2.2 .  Bảng kết quả cho vay HSSV thông qua ủy thác đầu tư cho các - Giải pháp phát triển tín dụng đối với học sinh sinh viên của phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện hạ lang
Bảng 2.2.2.2.2 Bảng kết quả cho vay HSSV thông qua ủy thác đầu tư cho các (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w