1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THIẾT kế xây DỰNG và CÔNG NGHIỆP DCD

38 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 385,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA TÀI CHÍNH ------LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP DCD Giáo viên hướn

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH - -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP DCD

Giáo viên hướng dẫn : ThS HÀ THỊ THU PHƯƠNG

Họ tên sinh viên : LƯƠNG ĐÌNH VINH

Hà Nội – 2015

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tổng quan về vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh 1

1.1.1 Khái niệm và nguồn hình thành vốn lưu động: 1

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ và các tiêu chí đánh giá HQ sử dụng VLĐ 5

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 5

1.2.3.2 Số vòng quay các khoản phải thu 7

1.2.3.3 Kỳ thu tiền trung bình 7

1.2.3.4 Hệ số thanh toán hiện thời: 8

1.2.3.5 Hệ số thanh toán nhanh: 8

Chương 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP 11

TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP DCD 11

2.1 Khái quát chung về Công ty 11

2.1.1 Sự hình thành 11

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 11

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý 11

2.1.4 Chức năng phòng ban 12

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ của công ty 13

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 14

2.2.1.Tình hình tài sản giai đoạn 2012 – 2014 14

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012 -2014 15

2.2.3.Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2012 – 2014 17

Trang 3

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết

kế Xây dựng và Công nghiệp DCD 23

2.3.1 Những kết quả đạt được 23

2.3.2 Những tồn tại chủ yếu 24

Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CTCP TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP DCD 26

3.1 Kế hoạch SX – KD sử dụng vốn VLĐ của CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP DCD đến năm 2020 26

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Xây dựng và Công nghiệp DCD 27

3.2.1 Tăng cường công tác quản lý vốn bằng tiền 27

3.2.2 Đẩy mạnh công tác quản lý thu hồi nợ 27

3.2.3 Giảm hàng tồn kho 28

3.2.4 Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động phù hợp với nhiệm vụ và quy mô sản xuất kinh doanh 29

3.2.5 Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 30

3.2.6 Phòng ngừa rủi ro kinh doanh 31

KẾT LUẬN

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Vốn, nhân tố, điều kiện không thể thiếu trong mọi hoat động sản xuấtkinh doanh ở mọi thời điểm, lĩnh vực.Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nềnkinh tế muốn tồn tại và phát triển thì đều cần phải có vốn.Vốn là tiền đề, là điềukiện cần thiết cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá Huy động để cónguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đã khó khăn, song việc sử dụngnguồn vốn đó sao cho nó có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanhnghiệp lại đang là vấn đề với tất cả các doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử

dụng vốn kinh doanh, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết

kế Xây dựng và Công nghiệp DCD được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Hà Thị Thu Phươngvà tập thể cán bộ CNV của công ty em xin đi sâu

nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Xây dựng và Công nghiệp DCD”

Nội dung của luận văn này gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Xây dựng và Công nghiệp DCD

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Xây dựng và Công nghiệp DCD.

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm và nguồn hình thành vốn lưu động:

* Vốn lưu động của công ty là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động là số vốnứng ra để hình thành nên tài sản lưu động đảm bảo cho quá trình kinh doanh củacông ty được thực hiện thường xuyên, liên tục, vì vậy nó tham gia trực tiếp vàoquá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúngvào lưu thông và từ lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lầnsau một chu kỳ kinh doanh

* Thông thường trong các công ty, tài sản lưu sản lưu động được chia làm 2 loại:Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

* Tài sản lưu động sản xuất: gồm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng,phụ tùng thay thế, chi phí chờ kết chuyển, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm

* Tài sản lưu động lưu thông : Bao gồm các loại tiền (tiền mặt, tiền gửi Ngânhàng, tiền đang chuyển), các loại đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản vốntrong thanh toán (khoản phải thu, khoản tạm ứng)

* Từ các phân tích trên có thể rút ra kết luận: vốn lưu động là bộ phận của vốnđầu tư ứng trước để hình thành tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thôngnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

* Gọi là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng hiệu quả sẽkhông mất đi, công ty sẽ thu hồi lại được trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình

* Đối với một công ty mới đi vào hoạt động, hình thức biểu hiện của vốn lưuđộng là:

- Tiền trong quỹ của công ty (quỹ tiền mặt, quỹ ở ngân hàng)

Trang 7

- Nguyên vật liệu tồn kho

* Còn đối với một công ty đang hoạt động ,hình thức thức biểu hiện của vốn lưuđộng đa dạng và phong phú, đó là:Vốn bằng tiền, Sản phẩm dở dang ,bán thành phẩm Thành phẩm, Các khoản phải thu

* Chúng ta có thể mô tả chu trình VLĐ như sau:

- Vốn lưu động chuyển hóa hình thái liên tục từ hình thái này qua hình thái khác

- Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,

- Vốn lưu động chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần giá trị sản phẩm qua một chu

kỳ sản xuất kinh doanh

- Tại một thời điểm, vốn lưu động tồn tại trên tất cả các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh

* Vốn lưu động chu chuyển liên tục và lặp lại theo chu kỳ tạo thành một vòngtuần hoàn vốn lưu động Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳkhép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giátrị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giákhả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn củacông ty

1.1.2.2 Phân loại vốn lưu động.

* Phân loại vốn lưu động là việc phân chia vốn lưu động của công ty theo cáctiêu thức nhất định nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động

* Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất

Trang 8

kinh doanh.

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụngcụ

-Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm vốnbằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ), các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thếchấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp thích hợp điềuchỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý, đạt được hiệu sử dụng vốn cao nhất

* Căn cứ vào hình thái biểu hiện

Vốn lưu động được chia hai loại :

- Vốn vật tư, hàng hóa: Bao gồm các khoản vốn lựu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như : nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thaythế, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, thành phẩm, hàng hóa

- Vốn bằng tiền bao gồm :

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng không kì hạn, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là giátrị của các chứng khoán như kì phiếu ,tín phiếu có kì hạn thanh toán khôngquá 3 tháng kể từ ngày công ty mua

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn : là giá trị các chứng khoán đã mua cóthời hạn thanh toán trên 3 tháng đến 1 năm, và các khoản tiền gửi ngân hàng có

kì hạn

+ Các khoản phải thu : đây là nhóm công nợ phải thu của người mua,cáckhoảntrả trước (ứng trước) cho người bán, phải thu nội bộ, phải theo tiến độ, kếhoạch hợp đồng

+ Các khoản khác bao gồm: Chi phí trả trước, thuế GTGT được khấu trừ, cáckhoản phải thu từ nhà nước (thuế nộp thừa ), khoản tạm ứng cho công nhân viên

Trang 9

chưa thanh toán

 Cách phân loại này giúp cho các công ty xem xét đánh giá mức tồn kho

dự trữ dễ dàng theo dõi và khả năng thanh toán của công ty

 Căn cứ vào thời gian huy động của VLĐ

- Vốn thường xuyên là loại vốn mà công ty có thể sử dụng lâu dài và ổn định

Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nước cung cấp và vốn dài hạn của ngânhàng và cá nhân tổ chức kinh tế khác, vốn này sử dụng để tạo ra nguồn nguyênliệu cho các công ty mua sắp tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết chohoạt động kinh doanh

- Vốn tạm thời là vốn mà công ty có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tínhtạm thời của công ty

Việc phân loại này giúp người quản lý xem xét và quyết định việc huy động cácnguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh doanh

 Căn cứ theo nguồn hình thành

VLĐ chia 2 loại là : vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động : Vốn lưu động là bộ phận quan trọng cấu tạo

nên vốn kinh doanh của công ty Để tiến hành sản xuất, VLĐ là điều kiện đầutiên để công ty đi vào hoạt động hay nói cách khác, là điều kiện kiên quyết củaquá trình sản xuất kinh doanh, nó xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn của toàn

bộ quá trình sản xuất của công ty từ khâu dự trữ đến khâu lưu thông Nghĩa làtrong công ty VLĐ nhiều hay ít thể hiện số lượng vật tư hay hàng hóa dự trữ ởcác khâu nhiềuhay ít ,hoặc là VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm thì phản ánhvật tư được sử có tiết kiệm lưu thông Chính vì vậy việc sử dụng VLĐ có hiệuquả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty

Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của công ty được tiến hànhthường xuyên, liên tục.VLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình muasắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của công ty

Tóm lại: Vốn lưu có vai trò quan trọng trong một công ty Hiệu quả kinh doanh

cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng khai thác và sử dụng vốn lưu

Trang 10

động của công ty Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ chính là mộtphần đảm bảo sản xuất theo kế hoạch đã đề ra.

1.1.4 Quản lý và bảo toàn VLĐ

Quản lý VLĐ gắn liền với quản lý tài sản lưu động bao gồm: Quản lý tiền mặt,quản lý các khoản phải thu, hàng tồn kho Quản lý tốt VLĐ sẽ tạo điều hiệncho DN chủ động, kịp thời đưa ra những biện pháp giải quyết các vấn đề phátsinh ,đảm bảo việc thực hiện kế hoạch VLĐ, tránh thất thoát, lãng phí từ đónâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều nguyên nhân làm cho VLĐ của công

ty bị suy giảm như:

- Hàng hóa ứ đọng, hàng kém phẩm chất, không phù hợp với nhu cầu thị trường,hàng không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ với giá thấp

- Kinh doanh thua lỗ kéo dài, vốn bị hao hụt dần do DN thu về bán hàng

không bù đắp VLĐ

- Những rủi ro trong kinh doanh, vốn bị chiếm dụng lớn trong thanh toán

- Lạm phát khiến giá cả tăng nhanh sau mỗi vòng luân chuyển VLĐ

Vì vậy bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kì đủ mua mộtlượng vật tư hàng hóa tương đương vào đầu kì khi giá cả hàng hóa tăng lên, thểhiện ở khá năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ và tài sản lưu động định mứcnói chung, duy trì khả năng thanh toán của DN Do đó hàng năm công ty phảitrích một phần từ lợi nhuận để lập quỹ dự phòng bao gồm dự trữ giảm giá hàngtồn kho, dự phòng nợ khó đời Nếu DN sử dụng VLĐ không tốt, không đảm bảođược vốn sẽ khiến cho vốn chậm luân chuyển, quy mô vốn bị thu hẹp, ảnhhưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh Nếu tình trạng này kéo dài, DN sẽ hoạtđộng kém hiệu quả, mất khả năng cạnh tranh Chính vì vậy bảo toàn vốn lưuđộng là một vấn đề quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của DN

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ và các tiêu chí đánh giá HQ sử dụng VLĐ.

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh,các công ty phải tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và vốn lưu

Trang 11

động nói riêng thật tốt Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trừ kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của công ty

để đạt kết quả sản xuất kinh doanh là cao nhất với chỉ phí sử dụng vốn là thấpnhất

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng vốnlưu động cao hay thấp và được biểu hiện bằng 2 tiêu chí : số lần luân chuyểnvốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động) và kỳ luân chuyển vốn lưu động ( sốngày của một vòng quay vốn lưu động)

* Số vòng quay vốn lưu động:

Phản ánh số lần chu chuyển hay số vòng quay của vốn lưu động thực hiện đượctrong kì phân tích (thường là 1 năm), chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ VLĐ vậnđộng nhanh đây là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận trong công ty

Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

Vốn lưu động trong 1 kỳ

VLĐ bình quân trong kỳ = VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ

2

* Thời gian một vòng quay vốn lưu động:

Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một lần luânchuyển hay độ dài thời gian của một vòng luân chuyển vốn lưu động:

Thời gian một vòng quay VLĐ = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của VLĐ trong kỳChỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ VLĐ vận động càng nhanh, giúp nâng cao doanh thu và lợi nhuận trong công ty

1.2.2.2 Khả năng sinh lời của Vốn lưu động: '

Chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế(hoặc sau thuế) chỉ tiêu càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động càng tốt

và hiệu quả

Trang 12

Khả năng sinh lời VLĐ = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

VLĐ bình quân

1.2.2.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số này cho thấy để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêuđồng vốn lưu động dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ Hệ số này càng nhỏthì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm càng nhiều vàngược lại

1.2.3.2 Số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu phân ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặtcủa công ty Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thunhanh, kỳ thanh toán ngắn, công ty nhanh chóng thu hồi vốn

Công thức xác định như sau:

Số vòng quayCác khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

1.2.3.3 Kỳ thu tiền trung bình

Chỉ tiêu này cho biết kỳ thu tiền trung bình càng ngắn thì hiệu quả sửdụng VLĐ càng cao và ngược lại

Công thức xác định:

Kỳ thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu360

1.2.3.4 Hệ số thanh toán hiện thời:

Hệ số thanh toán hiện thời = Tổng giá trị tài sản ngắn hạn

Trang 13

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty.Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của DNtốt, có khả năng trang trải các khoản nợ, tình hình tài chính ổn định Ngược lại,nếu hệ số này nhỏ hơn tức là tình hình tài chính của DN không tốt, đang gặp khókhăn cần biện pháp khắc phục

1.2.3.5 Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh = Tổng giá trị TSNH – Giá trị hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn mà không tính đếnyếu tố hàng tồn kho.Nếu hệ số này quá cao, kéo dài cũng không tốt có thể dẫntới hiệu quả sử dụng vốn giảm Nếu hệ số này thấp quá 0,75 thì càng không tốt

vì có thể có dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

1.2.3.6 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này nói lên khả năng sử dụng các khhoản tiền và tương đương tiền đểtrảnợ ngắn hạn trong DN Hệ số này cao chứng tỏ tiền trong DN có đủ khả năng

để trả các khoản nợ ngắn hạn, DN có thể tự chủ về mặt tài chính trong việc trả

nợ Tuy nhiên nếu hệ số này quá thấp ( nhỏ hơn 0,5) chứng tỏ lượng tiền trong

DN quá thấp, không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, DN cónguy cơ mất khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ:

• Nhân tố khách quan

- Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng nói riêng Vì tùy theo từng thời kỳ, tùy theo từng mục tiêu phát triển màNhà nước có những chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhưng lạihạn chế ngành nghề khác

- Thứ 2 là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể dẫn tới

Trang 14

sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các công ty bị mất dần theo tốc độ

trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu hàng hóa của công

ty

- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: điều này sẽ làm giảm giá trị tài sản,vật tư Vì vậy, nếu công ty không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời giátrị của sản phẩm thị hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm hiệu quả sửdụng vốn lưu động

* Những nhân tố chủ quan:

-Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn

trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty Nếu chu kỳ ngắn, doanh thu hồivốn nhanh nhằm tái tạo,mở rộng sản xuất kinh doanh và ngược lại

- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con ngưởi là yếu tố quyết

định trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong công ty Nếu trình độ taynghề công nhân viên cao và quản lý tốt ở các khâu sản xuất và lưu thông thì sẽtăng hiệu quả sử dụng VLĐ

- Việc xác định cơ cấu và nhu cầu vốn lưu động: Khi công ty xác định mộtnhu

cầu vốn lưu động không chính xác và một cơ cấu vốn không hợp lý cũng gâyảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả dụng vốn

- Trình độ quán lý: Nếu công tác quản lý không chặt chẽ sẽ làm thất thoát vốn

lưu và đương nhiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Lựa chọn các dự án đầu tư: Nếu công ty biết lựa chọn một dự án khả thi và

thời điểm đầu tư đúng lúc sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3 Ý Nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ:

Vốn là yếu tố của mọi hoạt động kinh doanh Vốn là tiền tệ cho sự ra dời củacông ty là cơ sở để công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làmcho người lao động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối

đa nhằm mục tiêu cuối cùng của công ty là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở

Trang 15

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòngquay hàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trìnhkinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phícủa quá trình kinh doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ

Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọngđối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, bởi nó không những đem lạihiệu quả thiết thực cho công ty và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sựphát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Chính vì thế các công ty phảiluôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 16

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP

TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP DCD

2.1 Khái quát chung về Công ty

Kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kinh doanh nhà

Kinh doanh vật tư hàng hoá, vật liệu xây dựng, kho bãi, bến cảng

Cho thuê văn phòng, nhà ở, hội trường, phòng họp

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 17

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP TVTK Xây dựng và Công nghiệp DCD

( Nguồn : Phòng Hành chính nhân sự công ty )

2.1.4 Chức năng phòng ban

Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt động của công ty, chịu

trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động và kết quả sản xuất kinh

doanh của công ty

Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện Thiết lập,

giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối.Thực hiện

hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty

Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho

Khách hàng

Phòng quản lý dự án: Là một trong những nhân tố thiết yếu quyết định sự

thành bại của hoạt động đầu tư Có nhiệm vụ điều phối tất cả các dự án qua các

phòng ban chuyên môn khác để tiến hành xử lý một cách nhanh nhất, quản lý

các đầu việc dự án và chịu trách nhiệm cho các dự án lớn và quan trọng

ĐHĐ CỔ ĐÔNG

HĐ QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GĐ KINH DOANH

PHÓ GĐ

KỸ THUẬT

P TC-HC

P QLDA

Trang 18

Phòng tài chính - kế toán: Công tác tài chính, công tác kế toán tài vụ, quản lý

tài sản, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí hoạt động củacông ty, quản lý vốn, tài sản của công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trongtoàn công ty, thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

Phòng Tổ chức – Hành chính: Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân

sự.Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự Quan hệ lao động, dịch vụ phúclợi, y tế và an toàn

Phòng xây dựng: Là phòng có nhiệm vụ giúp cho giám đốc trong việc tổ chức,

quản lý công tác kỹ thuật xây dựng, tư vấn cho các đối tác về kỹ thuật, giám sátthực hiện công tác kỹ thuật

Theo dõi kiểm tra giám sát về kỹ thuật chất lượng sản phẩm, đồng thời đề ra cácbiện pháp sáng kiến, thay đổi cải tiến chất lượng sản phẩm Kiểm tra, rà soát quytrình sản xuất để đảm bảo nguyên liệu không bị tiêu hao lãng phí

Xí nghiệp: Thực hiện các chức năng tổ chức nhân lực, quản lý và tổ chức sản

xuất của tổ đội công trình đạt kết quả cao dựa trên cơ sở thực hiện đúng các chế

độ, các quy định của công ty về tất cả các mặt

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Xây dựng và Công nghiệp DCD hiện là mộtcông ty chuyên tư vấn, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, cấpthoát nước, bến thuỷ, thuỷ lợi, trang trí nội thất các công trình Xây dựng cáccông trình giao thông vận tải, giao thông đô thị, đường dây và trạm biến thếđiện, san lấp mặt bằng.Kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kinh doanhnhà.Sản xuất kinh doanh vật tư hàng hoá, vật liệu xây dựng, kho bãi, bến cảng,kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng.Cho thuê văn phòng, nhà ở, hội trường,phòng họp Dịch vụ vận tải hàng hoá và vận chuyển khách du lịch, cũng như

mô hình tổ chức, số lượng nhân sự

Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty rất đa dạng và phong phú Công

ty luôn đặt ra những mục tiêu, nhiệm vụ cho mình như:

- Luôn phấn đấu để sản phẩm do công ty sản xuất và cung cấp đảm bảo chấtlượng, đúng tiến độ

- Phấn đấu xây dựng và phát triển công ty thành một địa chỉ tin tưởng cho kháchhàng với phương châm: “ lợi ích của khách hàng là lợi ích của công ty"

- Xây dựng các phương án kinh doanh, thực hiện đầy đủ trong các hợp đồngkinh tế đã ký kết

Trang 19

- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạch nhằm đạt

được mục tiêu chiến lược của công ty

- Quản lý toàn diện đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của

công ty theo pháp luật và chính sách của nhà nước Chăm lo đời sống và tạo

điều kiện cho người lao động phát triển

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014

2.2.1.Tình hình tài sản giai đoạn 2012 – 2014

Bảng 2.1: Cơ Cấu tài sản giai đoạn 2012-2014

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%) A.Tài sản ngắn

Qua bảng trên ta nhận thấy rằng giai đoạn 2012 – 2014 quy mô của Công ty có

sự biến đổi không ổn định:

Về tài sản NH, tổng tài sản của doanh nghiệp 2013 so với 2012 giảm 4.350

triệu đồng còn năm năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.170 triệu đồng là do năm

2013 tài sản ngắn hạn giảm một cách đáng kể giảm 4.024 triệu đồng so với

2012, tương ứng với tỷ lệ giảm 19,89% chứng tỏ năm 2012 – 2013 công ty

không chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn Năm 2014 đối với tài sản ngắn hạn

tăng 2.170 triệu đồng so với năm 2013 tỷ lệ tăng tương ứng là 13,40%

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THIẾT kế xây DỰNG và CÔNG NGHIỆP DCD
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 19)
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu chung phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ - MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn THIẾT kế xây DỰNG và CÔNG NGHIỆP DCD
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu chung phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w