- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, kết quả của hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp dưới hình thức sản xuất, tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và
Trang 2DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cách tính lợi nhuận qua các bước trung gian 6
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 15
Bảng 2.1 Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2012-2014 16
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 18
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Đại Bắc giai đoạn 2012-2014 20
Bảng 2.4 Kết cấu lợi nhuận trước thuế năm 2012-2014 22
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 23
Bảng 2.6 Tình hình doanh thu giai đoạn 2012-2014 24
Bảng 2.7 Tình hình chi phí giai đoạn 2012-2014 25
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận động theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước Trong bối cảnh đó nhiều loại hình tổ chức kinh doanh,thuộc các thành phần kinh tế ra đời và cùng hoạt động trên thị trường, chính vìthế mà cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng quyết liệt
Xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế đã thúc đẩy sản xuất tăng trưởng mạnh
mẽ, làm cho lực lượng sản xuất phát triển Xu hướng này đã lôi kéo tất cả cácdoanh nghiệp dù muốn hay không cũng phải từng bước hội nhập vào quỹ đạocủa nền kinh tế Trong quá trình hội nhập các doanh nghiệp phải tối đa hóa lợinhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào khi sản xuất kinhdoanh Trong cơ chế hóa tập trung, các doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nướccấp vốn, sản xuất, kinh doanh theo kế hoặch, do đó bản thân doanh nghiệp chưaphải chịu trách nhiệm thực sự về hoạt động của mình, hiệu quả không cao, lợinhuận đó chưa phản ánh đúng ý nghĩa kinh tế của nó Nhiều doanh nghiệp Nhànước làm ăn lỗ kéo dài trở thành gánh nặng cho NSNN, gây lãng phí, kìm hãm
sự phát triển chung của đất nước
Như vậy, không ngừng nâng cao lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp.Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Đại Bắc với những cố gắngcủa mình, thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường, cũng vẫn còn nhiềuhạn chế và đang phải cạnh tranh gay gắt…
Sau thời gian thực tập, vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường, vớimong muốn được tìm hiểu sâu hơn vấn đề này trong thực tiễn, được sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Như Hoàng em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch
vụ Đại Bắc” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Đại Bắc.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Đại Bắc.
Trang 4CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Lợi nhuận và ý nghĩa của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường.
Để tồn tại và phát triển thì nhất thiết các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệuquả Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới mở rộng sản xuất kinh doanh, bổ sungnguồn vốn chủ sở hữu, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên tăng và sẽ làđộng lực khuyến khích tăng năng suất lao động, đồng thời tăng phần góp vàongân sách nhà nước Như vậy lợi nhuận là nguồn động lực tăng cường và biểuhiện trực tiếp sức cạnh tranh của doanh nghiệp, là đích cuối cùng mà mỗi daonhnghiệp đều muốn vươn tới nhằm bảo đảm sự sinh tồn, phát triển và thịnh vượngtrong nền kinh tế thị trường Do đó, việc đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu các biệnpháp quản lý để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là điều rất cần thiết
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch lớn hơn giữa doanh thu
và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó Đây là kết quả
tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, là một chỉ tiêuchất lượng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợinhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh,hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giáhiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành bởi hai bộ phận, đó là: lợinhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, kết
quả của hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp dưới hình thức sản xuất, tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và đầu tư tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: là lợi nhuận từ các hoạt động khác mà
doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc những hoạt động không mang tính
Trang 5chất thường xuyên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như: thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng, phạt hủy bỏ hợp đồng…Việc xem xét nội dung của lợi nhuận doanh nghiệp cho thấy được các hoạtđộng nào tạo ra lợi nhuận, từ đó đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra mặttích cực cũng như các yếu tố hạn chế trong từng hoạt động nhằm đề ra các quyếtđịnh thích hợp để lựa chọn đúng hướng đầu tư vốn của doanh nghiệp, qua đóđem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho doanh nghiệp.
1.1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp và người lao động
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên
mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhhiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanhnghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạtđộng không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp
sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường có sự cạnhtranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳquan trọng và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp:
1 Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quantrọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanhnghiệp có thể hoàn trả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại
2 Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh
có lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là
cơ sở để bổ sung vào nguồn vón tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị… mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở
để doanh nghiệp đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng
3 Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, nănglực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp…
Trang 64 Lợi nhuận cao có điều kiên nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngườilào động tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy khả năng của nhân viêntrong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo.
1.1.3.2 Đối với nhà nước:
- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sảnxuất của nền kinh tế Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môitrường lý tưởng cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển hơn nữa
- Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu thuế thunhập doanh nghiệp tăng tích lũy cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ
mô Thuế thu nhập doanh nghiệp đáng vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thutrong kỳ, nên khi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nướcnhận được càng nhiều Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành táisản xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch lớn hơn giữa tổng doanh thu và
tổng chi phí
Trong nền kinh tế thị trường, muốn tối đa hóa lợi nhuận thì hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp phải rất phong phú và đa dạng Các doanh nghiệpkhông chỉ tiến hành kinh doanh các loại hàng hóa theo đúng ngành nghề đã đăng
ký kinh doanh, mà còn có thể tiến hành các hoạt động khác mà pháp luật khôngcấm Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp được tổng hợp từ lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, và lợi nhuận từ hoạtđộng bất khác Từ đó, ta có công thức tính lợi nhuận sau:
LN DN =LN HĐKD + LN K
Trong đó: - LNDN : lợi nhuận của doanh nghiệp
- LNHĐKD : lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- LNK : lợi nhuận khác
Trang 7Phương pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp được sử dụng trong lập kếhoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập hằng năm của doanh nghiệp, được xácđịnh bằng hai
phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp xác định lợi nhuận theocác bước trung gian
1.2.1 Phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng tổnghợp lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác Trong đólợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm cả LN của hoạt động tài chính Và LNhoạt động khác là chênh lệch lớn hơn gồm doanh thu của hoạt động khác và chiphí khác Cách thức xác định như sau:
- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh, được xác định là khoản chênh lệch lớn hơn giữa doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh:
+
Doanh thu HĐ tài chính
-CPH
Đ tài chính
-Giá vốn hàng bán
-CP bán hàng
-Chi phí QL DN
- Đối với các hoạt động kinh tế tài chính khác, lợi nhuận được xác định là khoản lợi nhuận không dự tính trước hoặc những khoản thu mang tính chất không thường xuyên Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hoặc khách quan mang lại.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng hợp để
có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Lợi nhuận trước
thuế thu nhập =
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh +
Lợi nhuận hoạt động khác
Phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp chính là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng)
Trang 81.2.2 Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian:
Theo phương pháp này, để xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trướchết ta phải xác định được các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó Từ đólần lượt lấy doanh thu của tổng hoạt động trừ chi phí bỏ ra để có doanh thu đó(như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt độngtài chính…) Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính được lợinhuận thu được trong kỳ của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Cách tính lợi nhuận qua các bước trung gian
Doanh thu hoạt động SXKD Các khoản
DTHĐ tài
CP hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động
khác
Chi phí BH Chi phí QLDN
LN thuần HĐKD
LN hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp.
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là mục tiêu của công tác quản lý Vấn đề đặt ra là làm thế nào đểsản xuất kinh doanh có lợi nhuận, và tiếp sau đó làm thế nào để lợi nhuận ngàycàng tăng Muốn vậy trước hết cân phải biết lợi nhuận được hình thành từ đâu
và sau đó phải biết được những nguyên nhân nào, nhân tố nào làm tăng hoặcgiảm lợi nhuận … Việc nhận thức được tính chất, mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến kết quả kinh doanh là bản chất của vấn đề phân tích kinh tế và chỉtrên cơ sở đó ta mới có căn cứ khoa học để đánh giá chính xác, cụ thể công táccủa doanh nghiệp Từ đó các nhà quản lý mới đưa ra được những quyết địnhthích hợp để hạn chế, loại trừ tác động của các nhân tố làm giàu, động viên và
Trang 9khai thác tác động của các nhân tố làm tăng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh đạthiệu quả ngày càng cao cho doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuậncủa doanh nghiệp có mối quan hệ tác động với nhau Những nhân tố ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận Ngoài ra lợi nhuận còn chịu tác động của nhiều nhân tốkinh tế xã hội: tình hình kinh tế xã hội trong nước, của ngành và doanh nghiệp,thị trường trong và ngoài nước… Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợihoặc bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dưới đây là một sốnhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá thành tiêu thụ sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất và haophí lao động sống để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩmhoặc một loại sản phẩm nhất định
Giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ được xácđịnh theo công thức:
Ztt = Zsx + CPBH + CPQLDN
Trong đó:
+ Ztt: là giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ + Zsx: là giá thành sản xuất toàn bộ sản phẩm hang hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ được xác định theo công thức:
Zsx: CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
Trong đó:
CPNVLTT: là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra một loại sản phẩm dịch vụnhất định
CPNCTT: bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, các khoản trích nộp củanhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp phải nộp theo quy đinhcủa nhà nước như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế
CPSXC: là chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất chế biến của phânxưởng trược tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Bao gồm chi phí vật liệu,
Trang 10công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phân xưởng; tiền lương cáckhoản trích theo lương; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền phát sinhtrog phạm vi phân xưởng.
CPBH: là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc tiêu thụsản phẩm hàng hóa dịch vụ trong kỳ Bao gồm tiền lương các khoản trích theolươn, phụ cấp cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói bảo quản sản phẩm…CPQLDN: bao gồm các chi phí cho bộ máy điều hành doanh nghiệp, các chiphí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như:
Chi phí công cụ lao động nhỏ khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý vàđiều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo lương, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh của doanh nghiệp như chiphí giao dịch, tiếp tân…
Vì các khoản chi phí này trực tiếp hình thành nên giá thành toàn bộ sảnphẩm tiêu thụ trong kỳ, nên nếu các nhân tố khác không đổi mà các khoản mụcchi phí này giảm xuống thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên Ngược lạinếu chi phí cho các khoản mục này tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệpthu được giảm xuống Do đó nếu các khoản mục chi phí này được tiết kiệm mộtcách hợp lý sẽ làm giảm giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ góp phần làm tăng lợinhuận của doanh nghiệp
1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đên doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp.
Khối lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêuthụ trong kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và tác độngcùng chiều tới lợi nhuận thu được của doanh nghiệp Sản phẩm sản xuất ra vàtiêu thụ càng nhiều thì khả năng về doanh thu càng lớn Tuy nhiên, khối lượngsản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc và quy mô của doanh nghiệp, tìnhhình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối vớikhách hàng, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng, phụ thuộc vàoquan hệ cung cầu và chất lượng sản phẩm Đây là nhân tố chủ quan trong côngtác quản lý của doanh nghiệp, cũng từ tác động của nhân tố này, có thể rút ra kết
Trang 11luận rằng, biện pháp cơ bản đầu tiên để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là tăng
số lượng sản phẩm bán ra trên cơ sở tăng số lượng, chất lượng của sản phẩm sảnxuất, làm tốt công tác bán hàng, giữ uy tín của doanh nghiệp trên thị trườngtrong và ngoài nước Do đó để tăng doanh thu bằng việc tăng khối lượng sảnphẩm tiêu thụ thì doanh nghiệp phải xem xét kỹ các yếu tố trên để tránh việctăng khối lượng tùy tiện làm ứ đọng sản phẩm không tiêu thụ được, không phùhợp với công suất máy móc…
Chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ: Chất lượng sản phẩm dịch vụ
có ảnh hưởng lớn tới giá cả sản phẩm hàng hóa dịch vụ, do đó có ảnh hưởng trựctiếp tới doanh thu và tiêu thụ Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều yếu tốnhư chất lượng vật tư đầu vào, trình độ tay nghề công nhân, quy trình công nghệsản xuất… Trong nền kinh tế thị trường thì chất lượng sản phẩm là vũ sắc bén,nếu chất lượng sản phẩm tiêu thụ cao sẽ bán được giá cao từ đó tăng doanh thu,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Không những thế nó còn nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, là điều kiện cầnthiết để tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp
Kết cấu mặt hàn sản phẩm hàng hóa tiêu thụ: Mỗi doanh nghiệp có thểsản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau Nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng tiêu thụmặt hàng có giá bán đơn vị cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có giá bán đơn vị thấp
sẽ làm cho tổng doanh thu tiêu thụ thu được sẽ tăng với điều kiện các nhân tốkhác không đổi Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ phải chú ý đến việc điềutra, nghiên cứu thị trường để định cho doanh nghiệp một kết cấu sản phẩm hợp
lý trước khi ký hợp đồng tiêu thụ và không được phá vỡ kết cấu mặt hàng tiêuthụ Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp bán ra cái gì trên thị trườngcần, chứ không phải bán cái doanh nghiệp có Do đó người quản lý cần phảinghiên cứu nắm bắt được nhu cầu thị trường, trên cơ sở đó mà có các quyết địnhthích hợp điều chỉnh thích hợp, kịp thời sao cho thỏa mãn nhu cầu thị trường,vừa tăng được lợi ích của bản thân doanh nghiệp Đây là nhân tố chủ quan trongquản lý doanh nghiệp
Trang 12Giá cả sản phẩm hàng hóa tiêu thụ: Nền kinh tế thị trường hiện nay doanhnghiệp có quyền tự chủ trong việc định giá sản phẩm của mình Đây là nhân tốảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu Các doanh nghiệp định giá căn cứ vào chi phí
bỏ ra sao cho giá cả có thể bù đắp được chi phí tiêu hao và tạo nên lợi thỏa đáng
để tái sản xuất mở rộng Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, thì việc thayđổi giá bán cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm Giá bánsản phẩm cao hay thấp sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ tăng hoặc giảm theo Tuynhiên, trong thực tế, sự biến động của giá cả sẽ tác động trực tiếp đến khối lượngsản phẩm tiêu thụ vì thế giá sản phẩm tăng chưa chắc đã tăng được lợi nhuận chodoanh nghiệp Việc thay đổi giá bán một phần quan trọng là do quan hệ cung cầutrên thị trường quyết định Do đó doanh nghiệp phải có chính sách giá cả hợp lý
và linh hoạt nhằm tối đa hóa lợi nhuận tùy thuộc và chu kỳ kinh doanh, ngànhnghề kinh doanh, khu vực kinh doanh mà quyết định giá cả
Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: Việclựa chọn phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng cũng có ảnh hưởng tớidoanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Một doanh nghiệp áp dụng nhiềuhình thức bán hàng và thanh toán sẽ thu được nhiều sản phẩm hơn doanh nghiệpchỉ áp dụng một hình thức Bên cạnh đó việc tổ chức hoạt động quản cáo, giớithiệu mặt hàng và các dịch vụ sau bán hàng cũng cần được coi trọng vì thếkhách hàng sẽ biết được nhiều thông tin và yên tâm về ản phẩm hơn, qua đó mởrộng thị trường tiêu thụ làm cơ sở cho việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ
1.3 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận
1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận của vốn kinh doanh (ROI):
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi chưa tính tớiảnh hưởng của lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của VKD (%) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay x 100
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩmhàng hóa mang lại bao nhiêu lợi nhuận Nó cũng cho thấy dược hiệu quả sửdụng chi phí trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 131.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) :
Là chỉ tiêu cho biết trong kỳ doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất sinh lời của tài sản
1.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Là chỉ tiêu phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của
vốn chủ sở hữu (%) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Doanh thu thuần
Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh cũng là chỉ tiêu được các nhà đầu tư, nhà cho vay quan tâm.Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, sức sinhlời của vốn chử sở hữu càng cao, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanhnghiệp
1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng ( ROS ):
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong
kỳ Nó cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Được xác định bằng công thức sau :
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
(%) =
Lợi nhuận Sau Thuế
x 100 Doanh Thu Thuần
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm dịch vụthì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳdoanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả Công thức này cũng cho thấy để tăngđược tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng một mặt phải áp dụng các biện phápnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ,
Trang 14mặt khác phải đấu giá hạ giá thành sản xuất để tăng lợi nhuận tuyệt đối của mộtđơn vị sản phẩm tiêu thụ.
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.
Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong HĐSXKD của DN, vừa là mục tiêu,vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường trong mỗi giai đoạn cónhững mục tiêu và nhiệm vụ có thể khác nhau, song cuối cùng các mục tiêu vànhiệm vụ cụ thể mà doanh nghiệp tạo ra trong từng thời kỳ cũng chỉ phục vụ chomục đích cuối cùng là tạo ra lợi nhuận đạt được
Kinh tế thị trường tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật cho phép, tựhạch toán lấy thu bù chi, lỗ chịu lãi hưởng Vì vậy lợi nhuận vừa là mục tiêu,vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp
Không có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ không có vốn để tổ chức hoạt độngkinh doanh nhằm mục đích thu lợi cũng như thực thiện tối đa hóa lợi nhuận.Cũng chính về lợi nhuận mà các doanh nghiệp không ngừng mở rộng và tăngcường HĐSXKD của mình đáp ứng nhu cầu thanh toán dành thắng lợi trongcạnh tranh Chỉ hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp mới
có tiền đề vật chất để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, hay nói cách khác
để tồn tại và phát triển
Trang 15CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY
2.1 Giới thiệu chung về công ty :
- Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Đại Bắc
- Tên giao dịch : Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Đại Bắc
- Địa chỉ: Số 11 đường Công nghiệp 4, KCN Sài Đồng B, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 043.7761445 - Fax: 043.7761448
kế, sản xuất và lắp đặt nhiều thiết bị điện, hệ thống điều khiển tự động cho nhiềunhà máy công nghiệp như :ngành nhựa, công nghiệp giấy,công nghiệp quốcphòng,vv…
Cửa hàng Hồng Hải đã hoàn thiện một số sản phẩm tự động hóa có tínhchất thương mại cao Do nhu cầu phá t triển,Công ty Cổ phần xây dựng thươngmại và dịch vụ Đại Bắc được thành lập năm 2007
Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Đại Bắc có cơ sở kĩ thuậtphù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh và quản lý Công ty được trang bị đầy
đủ thiết bị chuyên dùng phục vụ thi công tại công trình, phục vụ vận tải, thôngtin liên lạc, Công ty có đội ngũ cán bộ tư vấn, kỹ thuật gồm nhiều kỹ sư chuyên ngành tự động hóa,điện,cơ điện,xây dựng…công nhân kỹ thuật lành nghề cao từbậc 3 tới bậc 7, được đào tạo và chọn lựa kĩ càng có kinh nghiệm trong công
Trang 16việc,hầu hết là các kỹ sư tốt nghiệp tại các trường ĐH Bách khoa Hà Nội,Học việc kỹ thuật quân sự…có định hướng chuyên môn sâu về thiết bị điện
và tự động hóa,hệ thống điện…
Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Đại Bắc mong muốntrở thành một trong những công ty mạnh về thiết bị điện và tự động hóa ởViệt Nam, Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cũng như đảm bảo các chế độ tập thể chongười lao động trong doanh nghiệp
Công ty Đại Bắc hoàn toàn tin tưởng vào năng lực của mình và luônmong muốn quan hệ hợp tác rộng rãi với nhiều đơn vị trong và ngoài nước,
có thể đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng để thực hiện công trình luônđảm bảo kỹ, mỹ thuật, kinh tế và hiệu quả tốt nhất
2.1.2 Phạm vi hoạt động của công ty
Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đấtnước, mà trọng tâm là phát triển kinh tế công nghiệp, góp phần đổi mới nềncông nghiệp nước nhà
Công ty với đa dạng chức năng ngành nghề đang ngày càng đi lên phục vụnhu cầu của người tiêu dùng mọi nơi
Mục tiêu của Công ty trong những năm tới là thu hút được nhiều khách
hàng,phục vụ đời sống cho nhân dân Ngành nghề kinh doanh: Tư vấn đầu tư
(không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp luật,tư vấn tài chính), chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực : Điện,tự động hóa ( không bao gồm dịch vụ thiết kế côngtrình) Sản xuất,mua bán thiết bị bảo vệ,thiết bị an toàn,thiết bị phòng cháy chữachay,thiết bị chiếu sáng,thiết bị quan sát,thiết bị quan sát,thiết bị cảnh báo,thiết
bị bảo hộ lao động,thiết bị chống sét,thiết bị bảo vệ môi trường Sản xuất,giacông,mua bán phần mềm và cung cấp các giải pháp phần mềm, xây dựng cáccông trình dân dụng,công nghiệp,giao thông thủy lợi,cơ sở hạ tầng kỹ thuật,sanlấp mặt bằng,công trình cấp thoát nước,công trình thể dục thể thao,hệ thống đènchiếu sáng công cộng,tín hiệu giao thông
Trang 182.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
( Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Đại Bắc )
2.1.4 : Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty :
Là một trong những đơn vị thi công xây lắp có quy mô hoạt động lớn trongngành bưu chính viễn thông, Công ty Đại Bắc đã giành được tín nhiệm của cácđơn vị trong và ngoài ngành, đặt biệt là từ sau khi chuyển đổi sở hữu Từ phạm
vi hoạt động và phạm vi khách hàng chủ yếu tại khu vực Hà nội, Công ty ĐạiBắc đã vươn ra cung cấp dịch vụ cho các đơn vị tại các tỉnh, thành phố của cảnước Nhiều công trình được các Chủ đầu tư đánh giá rất cao nhờ vào chấtlượng, thời gian thi công và phương thức phục vụ khách hàng
PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG QUẢN
LÝ DỰ ÁN
PHÒNG KINH DOANH
SỐ 1
XƯỞNG GIA CÔNG
CƠ KHÍ
ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP
SỐ 2
GIÁM ĐỐC
BAN KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH &
DỰ ÁN
Trang 192.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012-2014
2.2.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.1 : Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2012 – 2014
Tiền
Tỉ trọng (%)
Tiền
Tỉ trọng (%)
-III.Các khoản đầu
tư tài chính dài
Trang 20tài sản ta phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Tài sản ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ( >95%) Cụthể: Năm 2013 chiếm 99,43% tổng tài sản Năm 2014 chiếm 99,72% tổng tàisản và năm 2014 chiếm 100% tổng tài sản Bên cạnh đó cơ cấu tài sản ngắnhạn cũng biến động tăng giảm Năm 2013 là 5.263 triệu đồng Đến năm 2014tăng lên 5.408 triệu đồng tăng 145 triệu đồng tương ứng 2,76% so với năm2013.Bước sang năm 2014 giảm còn 5.278 triệu đồng giảm 130 triệu đồngtương ứng 2,40% so với năm 2014 Nguyên nhân do trong giai đoạn 2013 –
2014 công ty hầu như không đầu tư vào tài sản dài hạn, tập trung vốn ngắnhạn để thực hiện sản xuất kinh doanh Do công ty chủ yếu nhập hàng hóa giacông, tư vấn xây dựng lượng tiền cần nhiều Do vậy trong 3 năm qua hầu hết
tỷ trọng chủ yếu là tài sản ngắn hạn
Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn là tiền và các khoản tiềntương đương tiền ( chiếm > 60%) Năm 2013 là 76,04%, năm 2014 là72,97% và năm 2014 là 64,97% Đồng thời quy mô có sự giảm ở giai đoạn
2014 – 2014 Năm 2014 là 3.946 triệu đồng giảm 56 triệu đồng tương ứng1,39% so với năm 2013 ( Năm 2013 là 4.002 triệu đồng) Đến năm 2014 tiếptục giảm còn 3.429 triệu đồng giảm 517 triệu đồng tương ứng 13,09% so vớinăm 2014 Nguyên nhân do trong năm 2013 do biến động kinh tế, ngành xâydựng đóng băng, công ty đã không đầu tư quá nhiều tránh tình trạng rủi ro tàichính của công ty Tuy nhiên với sự trở lại ổn định trong giai đoạn 2014 –
2014 và đồng thời công ty nhận được một số hợp đồng tốt, công ty đã bắt đầuđầu tư sản xuất kinh doanh trở lại Làm lượng tiền nhàn rỗi của công ty giảm
đi rõ rệt
Do hầu hết lượng tiền ngắn hạn là tiền nhàn rỗi của công ty và mộtphần công ty thực hiện tốt chính sách thu tiền do khách hàng chiếm dụng,không để tiền bị chiếm dụng lâu dài Do vậy trong 3 năm các khoản phải thungắn hạn của công ty hầu như không biến động Tuy nhiên công ty cần có
Trang 21hướng đi tốt hơn nên nới lỏng tín dụng để thu hút khách hàng và mang uy tíncho công ty.
Hàng tồn kho: Luôn giữ mức ổn định về tỷ trọng và quy mô trong giaiđoạn vừa qua Năm 2013 là 1.472 triệu đồng, năm 2014 giảm còn 1.435 triệuđồng giảm 37 triệu đồng tương ứng 2,53 triệu đồng Đến năm 2014 tăng lên1.714 triệu đồng tăng 279 triệu đồng tương ứng 19,44 Nguyên nhân do trongnăm 2013 hầu hết hàng tồn kho là các nguyên liệu từ năm trước để lại công tykhông mua thêm nhiều hàng hóa trong kho Một phần tránh tình trạng ứ đọnghàng làm giảm chất lượng và một phần giảm chi phí bảo quản Đến năm 2014
do một số hàng hóa hư hỏng nên công ty đã thải loại ra, bên cạnh đó năm
2014 một số hợp đồng được ký kết công ty đã mua thêm nguyên liệu để sảnxuất kinh doanh phụ vụ cho quá trình sản xuất Do vậy trong năm 2014 đãtăng lên nhẹ Qua đó thấy được công ty khá thận trọng trong việc dự trữ hàngtồn kho
Giai đoạn 2013 – 2014 tài sản dài hạn của công ty hầu như không thayđổi nhiều Công ty không mua sắm vào tài sản cố định, một phần do tài sảnvẫn còn sử dụng tốt Bên cạnh đó công ty còn thanh lý một số thiết bị đã làmgiảm nhẹ tài sản dài hạn trong năm 2014 Tuy vậy không ảnh hưởng quánhiều đến tổng tài sản của công ty
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2014
BẢNG 2.2 : Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2014
n
Tỉ trọng (%) Tiền
Tỉ trọng (%) Tiền
Tỉ trọng (%) Mức độ
Tỉ lệ (%) Mức độ
Tỉ lệ ( %)