1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong trụ sở chính tại hà nội

47 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 130,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTAFTA Khu vực Mậu dịch Tự do NHTM Ngân hàng thương mại NPV Giá trị hiện tại thuần ROA Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ s

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do

NHTM Ngân hàng thương mại

NPV Giá trị hiện tại thuần

ROA Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh

ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

TPBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Biểu hiện của rủi ro cho vay

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy TPBank

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động của TPBank giai đoạn 2012-2014

Trang 3

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay của TPBank giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của TPBank giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn của TPBank qua 3 năm

Bảng 2.9: Tình hình dự phòng RRCV của TPBank giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.10: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá độ rủi ro cho vay tại TPBank

Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng- sản phẩm củanền kinh tế hàng hóa cũng đã, đang vận động kịp thời để thích nghi với điều

Trang 4

nhịp nhàng của nền kinh tế Trong sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàng nóichung và Ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng đã góp phần tích cực vàocông cuộc đổi mới đất nước, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trường ởViệt Nam phát triển bền vững.

Đối với NHTM thì nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chủ yếu, chiếm tỷtrọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90% trong tổng lợi nhuậncủa Ngân hàng Song rủi ro từ hoạt động cho vay của ngân hàng là rất lớn, nó cóthể xảy ra bất cứ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh củangân hàng, nó có thể đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản Chính vì vậy mà đòihỏi các Ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro cho vay.Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro cho vay để tìm ra các biện pháp phòngngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Với kiến thức lý luận cơ bản tiếp thu từ nhà trường, quá trình thực tế thựctập tại Trụ sở chính của ngân hàng TMCP Tiên Phong tại Hà Nội, được sựhướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị trong Ngân hàng, đặc biệt là sự giúp đỡ

tận tình của cô giáo Ths.Nguyễn Bích Thủy, em đã nhận thấy được tầm quan

trọng của công tác giám sát và phòng ngừa rủi ro cho vay trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Do đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là:

“ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong- Trụ sở chính tại Hà Nội” Với mục đích nghiên cứu các giải pháp

phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay, tìm ra tồn tại, nguyên nhân và các biệnpháp khắc phục nhằm tăng cường chất lượng hoạt động phòng ngừa rủi ro chovay tại ngân hàng TMCP Tiên Phong- trụ sở chính tại Hà Nội

Kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay và rủi ro cho vay của Ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng và rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên

Phong-Trụ sở chính tại Hà Nội

Trang 5

Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân

hàng TMCP Tiên Phong- Trụ sở chính tại Hà Nội

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ RỦI

RO CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại:

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một giá trị từ người sở hữu(NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay

về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

1.1.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay

Thứ nhất, đây là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời: Thực

chất của quan hệ cho vay là sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạmthời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổiquyền sở hữu đối với lượng giá trị đó

Thứ hai, là tính hoàn trả: Lượng vốn được chuyển nhượng phải được

hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và giá trị bao gồm hai bộ phận là gốc và lãi

Thứ ba, quan hệ cho vay dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay

và người cho vay: Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ cho

vay Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn.Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sựgặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hìnhthành quan hệ cho vay

1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay

1.1.3.1 Cho vay góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội

Thứ nhất, vai trò quan trọng nhất của cho vay là cung ứng vốn kịp thời

cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội Nhờ

đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụsản phẩm

Thứ hai, một hình thức các hệ thống cho vay đa dạng không những thỏa

mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các

Trang 7

nguồn vốn cho vay trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt cácchi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.

Thứ ba, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức cho vay sẽ tạo

sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân

Thứ tư, các nguồn vốn cho vay được cung ứng luôn kèm theo các điều

kiện cho vay để hạn chế rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng Chính điều này buộcngười đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mốiquan hệ lâu dài với tổ chức cung ứng nguồn cho vay

1.1.3.2 Cho vay là trung gian dẫn tác động của Nhà nước đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Mục tiêu kinh tế vĩ mô bao gồm: Ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và

tạo công ăn việc làm Để đảm bảo các mục tiêu vĩ mô hài hòa phụ thuộc một

phần vào khối lượng và cơ cấu cho vay xét về cả mặt thời hạn cũng như đốitượng cho vay Vấn đề này, nó lại phụ thuộc vào các điều kiện cho vay, thôngqua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện cho vay, Nhà nước có thể thay đổiquy mô cho vay hoặc chuyển hướng vận động cả nguồn vốn cho vay, nhờ đó màảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy mô cũng như kết cấu Sự thayđổi của tổng cầu dưới tác động của chính sách cho vay sẽ có tác động ngược lạivới tổng cung và các điều kiện sản xuất khác

1.1.3.3 Cho vay là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợkhông hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước Song phương thức này bị hạn chế vềquy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế, phương thức này được thaythế bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của cho vay nhằm duy trì nguồn cung cấptài chính và có điều kiện mở rộng quy mô cho vay chính sách

1.2 Rủi ro cho vay trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Trang 8

1.2.1 Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng phải phân loại rủi ro để có thể quản lý nhằm hạn chế rủi romột cách có hiệu quả nhất Phân chia rủi ro theo nguyên nhân gồm có:

- Rủi ro cho vay: Là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến của ngân hàng

do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn vàlãi

- Rủi ro hối đoái: Khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính thì ngân

hàng sẽ phải chịu tổn thất này Loại rủi ro này xảy ra trong hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của NHTM

- Rủi ro lãi suất: Là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất thay đổi

ngoài dự tính Lãi suất ngân hàng thường xuyên biến động với các mức độ khácnhau có thể dẫn đến tổn thất

- Rủi ro thanh khoản: Là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng

khi có một lượng tiền gửi lớn được rút ra vượt quá dự kiến của ngân hàng

- Rủi ro tồn đọng vốn: Là rủi ro xảy ra khi vốn của ngân hàng bị tồn đọng lớn,

không cho vay và đầu tư được làm thu nhập của ngân hàng giảm sút

- Rủi ro khác: Các rủi ro khác là khả năng xảy ra cướp ngân hàng, nhầm lẫn

trong thanh toán, hỏa hoạn, lỗi công nghệ

1.2.2 Tìm hiểu về rủi ro cho vay

1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của rủi ro cho vay

Rủi ro cho vay là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thểthực hiện các nghĩa vụ chính đối với ngân hàng Khách hàng không trả được nợcho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn ( Khái niệm rủi rocho vay- giáo trình NHTM – Học Viện Ngân Hàng)

Từ khái niệm trên ta có thể thấy RRCV có một số đặc điểm sau:

- RRCV mang tính chất gián tiếp

- RRCV có tính chất đa dạng, phức tạp

- RRCV luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.2.2 Biểu hiện của rủi ro cho vay

Trang 9

Không thu được vốn đúng hạn Không thu được lãi đúng hạn Không thu đủ lãi Không thu đủ vốn cho vay

Phát sinh lãi treoPhát sinh nợ quá hạn Phát sinh lãi treo đóng băng Phát sinh nợ khó đòi

Khả năng thanh toán giảm, Hiệu quả kinh doanh giảm, Thất thoát vốn, Phá sản

Sơ đồ 1.1 Biểu hiện của rủi ro cho vay

1.2.2.3 Phân loại rủi ro cho vay

- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:

+ Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro cho vay mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,

đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận: Rủi ro lựa chọn, rủi ro

đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.

+ Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro cho vay mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của khách hàng,được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

-Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

+Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): khi thiết lập

mối quan hệ cho vay, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thờigian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồiđược vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi

ro không hoàn trả nợ đúng hoạn

- Rủi ro không có khả năng trả nợ: là khả năng xảy ra trong trường hợp

khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy, ngân hàng phải thanh lý tàisản của khách hàng để thu nợ

Trang 10

1.2.2.4 Thiệt hại do rủi ro cho vay gây ra

- Đối với nền kinh tế: Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động

doanh nghiệp, các ngành và các cá nhân Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải rủi

ro cho vay hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang,

lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền tại các ngân hàng, làm cho toàn hệ thống ngânhàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản dẫn đến tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp gặp trở ngại Hơn nữa, sự hoảng loạn của ngânhàng có thể cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệptăng, xã hội mất ổn định

- Đối với ngân hàng: Khi rủi ro cho vay xảy ra, ngân hàng không thu hồi

được số vốn như đã dự kiến, mất cơ hội đầu tư cho các dự án khả thi, từ đó làmgiảm lợi nhuận và khả năng thanh toán của ngân hàng Nếu tình trạng này kéodài có thể làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán, không những thế cònmất lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng, ở mức độ lớn sẽ dẫn đến nguy

cơ phá sản ngân hàng

- Đối với người đi vay: Khi rủi ro cho vay xảy ra thì các chủ thể kinh

doanh dựa chủ yếu vào ngân hàng sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn đầu tư, nhất làảnh hưởng tới tính liên tục của quá trình sản xuất có thể dẫn tới phá sản doanhnghiệp Đối với chủ thể gây ra rủi ro cho vay thì mất đi hẳn nguồn vốn từ ngânhàng đó và khó có thể tìm được nguồn vốn trong nền kinh tế vì uy tín về khảnăng trả nợ không còn

1.3 Phòng ngừa rủi ro cho vay tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Khái niệm phòng ngừa hạn chế rủi ro cho vay

- Phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại NHTM có thể hiểu là quá trìnhtiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng,kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởngbất lợi của rủi ro (Giáo trình NHTM – Học Viện Ngân Hàng)

1.3.1.2 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại NHTM

- Đối với bản thân ngân hàng.

Trang 11

Khi rủi ro cho vay xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức là thunhập giảm Thu nhập giảm làm cho việc mở rộng cho vay sẽ gặp khó khăn Rủi

ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán, khiến cho việc hoàn trả tiền gửi củangân hàng gặp nhiều khó khăn Các khoản cho vay có thể mất hoặc khó đòitrong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải trả lãi, làm mất đi những cơ hội kinhdoanh tốt của ngân hàng Nếu rủi ro xảy ra mức độ quá lớn có thể dẫn tới phásản ngân hàng

-Đối với nền kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liênquan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh

tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàngphản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụthuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vàkhách hàng Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ,gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêucực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

1.3.1.3 Phân loại các nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể các nhóm nợ

Phân loại các nhóm nợ

Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và/hoặc thời hạn thanhtoán nợ gốc và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ theonăm (05) nhóm như sau:

a.Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày

b Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

c Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Trang 12

- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày.

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngàytheo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng cho vay

d Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đếndưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

đ Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn

1.3.2.1 Các chỉ tiêu về phía ngân hàng.

a Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Tổng nợ xấu

Trang 13

Tỷ lệ nợ xấu = * 100

Tổng dư nợ

Nợ xấu là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏathuận ghi trên hợp đồng cho vay Nợ xấu càng cao thì rủi ro cho vay của ngânhàng đó càng lớn Nếu tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản nợ chovay thì rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng cao Theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước nếu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàngnào mà lớn hơn 5% thì ngân hàng đó được xem là có chất lượng cho vay kém

b Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = * 100

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ này gián tiếp cho thấy quy mô của các khoản vay có vấn đề củangân hàng Nếu tỷ lệ này lớn, chứng tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng làkém Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng có tỷ lệ

dư nợ quá hạn trên 7% là các ngân hàng yếu kém Các ngân hàng có tỷ lệ dư nợnhỏ hơn 5% là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao

Trang 14

Doanh số cho vay trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng cho vay trong kỳ thì ngân hàng bỏ

ra bao nhiêu đồng dự phòng tổn thất

1.3.2.2 Nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro cho vay tại NHTM

- Từ môi trường bên ngoài:

+Nguyên nhân bất khả kháng: các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bãolụt, hạn hán, động đất

+ Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: các yếu tố như vấn đề về chu kỳkinh tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá

+Nguyên nhân do chính sách của nhà nước: như chính sách đầu tư, chínhsách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, tỷ giá

+Môi trường pháp lý, chính trị: môi trường pháp lý tạo ra môi trường chovay của các NHTM Môi trường này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, làmhạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM

-Từ phía khách hàng

+Do việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, dự toán chi phí không phù hợp

+ Trình độ quản lý, kinh doanh của khách hàng yếu kém

+ Khách hàng lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính nên không có đủkhả năng thánh toán cho ngân hàng hay bị bạn hàng lừa đảo

+ Khách hàng cố tình gian lận số liệu trong hồ sơ vay như: Báo cáo tàichính, hoạt động kinh tế, phương án sử dụng tiền vay, giấy tờ pháp lý vềTSBĐ để chiếm đoạt, lừa đảo, bỏ trốn

Trang 15

- Từ phía NHTM

+ Chính sách cho vay bất hợp lý, đề ra mức tăng trưởng cho vay quá cao.+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hànhđúng quy trình cho vay, vi phạm đạo đức kinh doanh

+ Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủthủ tục pháp lý cần thiết

+ Do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng mong muốn tỷ trọng cho vaynhiều hơn các ngân hàng khác

-Từ các đảm bảo cho vay

Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi, biếnđộng của giá trị tài sản đảm bảo nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc tính của tài sản

và thị trường giao dịch các tài sản đó

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – TRỤ SỞ TẠI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2014 2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trụ sở chính tại Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng

TMCP Tiên Phong – Trụ sở chính tại Hà Nội

Ngày 07/05/2008, dự án Ngân hàng Thương mại Cổ phần FPT đã đượcNgân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức trao giấy phép thành lập và hoạtđộng với tên gọi là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank).TPBank được thành lập bởi Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT;Công ty Thông tin Di động MobiFone và Tổng công ty Tái bảo hiểm Quốc giaVinare và một số cổ đông khác

Chiến lược phát triển của TPBank đặc biệt chú trọng đến việc xây dựngmột ngân hàng với mô hình tổ chức và hoạt động hiện đại, văn hóa doanhnghiệp theo hướng thân thiện và chuyên nghiệp để đưa TPBank trở thành sự lựachọn đầu tiên của khách hàng cũng như trở thành nơi các nhân sự tốt nhất trênthị trường lựa chọn làm việc.Trụ sở chính của TPBank đặt tại số 57, Lý ThườngKiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Hiện nay, ngân hàng có 1 Trụ sởchính, 13 chi nhánh (trong đó có 3 chi nhánh được Ngân hàng Nhà nước ViệtNam cấp giấy phép thành lập vào ngày 27/12/2013 nhưng chưa đi vào hoạt độngtrong năm 2013), 19 phòng giao dịch, 4 quỹ tiết kiệm tại các tỉnh và thành phốtrong cả nước Tổng số cán bộ công nhân viên của Ngân hàng vào ngày31/12/2013 là 1.183 người

TPBank là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng côngnghệ thông tin, viễn thông nhằm mang tới giải pháp tài chính mới, phong cách

và chất lượng dịch vụ mới Ngân hàng luôn đầu tư phát triển mạnh mẽ các sảnphẩm ngân hàng điện tử tiên tiến rất phổ biến trên thế giới nhưng còn nhiều mới

mẻ ở Việt Nam Gần đây TPBank đã nhận được Giải thưởng về tỷ lệ điện chuẩn

Trang 17

trong Thanh toán Quốc tế năm 2009 do Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ) trao tặng.Đây là giải thưởng của Ngân hàng Wells Fargo dành cho Ngân hàng có chấtlượng soạn điện thanh toán tốt và chuẩn theo tiêu chuẩn của SWIFT.

Logo

Slogan

“ Vững bước tiên phong”

2.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại

cổ phần Tiên Phong- Trụ sở tại Hà Nội

TPBank có các nghiệp vụ kinh doanh chính như sau:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn với các hình thức tiền gửikhông kỳ hạn, có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi

-Huy động vốn từ nước ngoài và dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệvới nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

-Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển, vay vốn các tổ chức tín dụng khác.Cho vay ngắn, trung và dài hạn

- Chiết khấu thương phiếu, cổ phiếu và giấy tờ có giá

- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế

-Mua bán chế tác, gia công vàng

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng Dịch vụ cầm đồ, phát hànhthẻ và các dịch vụ khác của hệ thống Ngân hàng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong- Trụ sở tại Hà Nội

Trang 18

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy TPBank

Ban Điều hành

( Nguồn: Phòng Nhân sự của TPBank- Trụ sở Hà Nội)

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

a) Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của TBank,quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệTPBank quy định

b) Hội đồng Quản trị

Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhândanh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT giữ

Đại hội đồng Cổ đông

Ban Kiểm soát Phòng Kiểm toán nội bộ

Hội đồng Quản trị

Ủy ban Điều hành (EXCO)

Ủy ban ALCO

Ủy ban Rủi ro

Ủy ban Đầu tư

Ủy ban Nhân sự

Ủy ban Tín dụng Hội đồng Xử lý Rủi ro TD

Văn phòng HĐQT

Trang 19

vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giámsát hoạt động của Ngân hàng thông qua ban Điều hành và các Hội đồng.

c) Ban Kiểm soát

Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngânhàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệthống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chínhhàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáotài chính của Ngân hàng

d) Ủy ban Điều hành (EXCO)

Là cơ quan thường trực của HĐQT, có chức năng giải quyết các vấn đềthuộc chức năng do HĐQT ủy quyền

e) Các Hội đồng, Ủy ban

Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị Ngânhàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệuquả, an toàn, đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, Ngân hàng có hai Hội đồng vàmột Ủy ban bao gồm:

• Ủy ban Rủi ro

Do HĐQT thành lập, có chức năng tham mưu cho HĐQT trong việc ban hànhcác quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản trị rủi

ro trong hoạt động Ngân hàng, tham mưu trong việc quyết định phê duyệt cáckhoản đầu tư, các giao dịch có liên quan, phương án xử lý rủi ro trong phạm viHĐQT giao

• Hội đồng ALCO

Có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng, xây dựng

và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiếm lược kinh doanhcủa Ngân hàng

• Ủy ban Nhân sự

Do HĐQT thành lập, có chức năng tham mưu cho HĐQT về quy mô và cơ

Trang 20

của Ngân hàng, tham mưu về các vấn đề liên quan đến thủ tục bổ nhiệm, miễnnhiệm các chức danh HĐQT/BKS/BĐH, các vấn đề về lương thưởng, các chínhsách đãi ngộ với cán bộ, nhân viên Ngân hàng.

• Ủy ban Đầu tư

Do HĐQT thành lập, có chức năng tham mưu cho HĐQT về xây dựng vàthực hiện kế hoạch đầu tư tài chính, phê duyệt các hoạt động tài chính trongphạm vi, thẩm quyền được phân công/ủy quyền

• Ủy ban Tín dụng

Quyết định chính sách về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệthống Ngân hàng, phê duyệt hạn mức tiền gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tíndụng khác

• Hội đồng Xử lý Rủi ro Tín dụng

Do HĐQT thành lập, có chức năng tham mưu cho HĐQT về phê duyệt việc

áp dụng biện pháp xử lý nợ, xử lý rủi ro và miễn giảm lãi theo quy định

• Văn phòng HĐQT

Do HĐQT thành lập, có chức năng giúp việc cho HĐQT nhằm tạo điều kiệnthuận lợi trong việc triển khai công việc của HĐQT, hỗ trợ HĐQT/BKS hoànthành chức năng Quản trị và Kiểm soát Ngân hàng

f) Tổng Giám đốc

Là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt độnghàng ngày của Ngân hàng Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng Giámđốc, các Giám đốc cao cấp, Giám đốc tài chính, Giám đốc các trung tâm,Trưởng phòng Kế toán, Trưởng, Phó các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong- Trụ sở tại Hà Nội giai đoạn 2012-2014

2.2.1 Tình hình huy động vốn tại TPBank- Trụ sở tại Hà Nội giai đoạn 2012- 2014

Ngân hàng TMCP Tiên Phong đã tận dụng tốt những cơ hội, bằngnhiều biện pháp hữu hiệu như điều hành lãi suất huy động vốn một cách linh

Trang 21

hoạt, huy động vốn với nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn như: tiết kiệm dựthưởng, đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách kịpthời, nhanh chóng, chính xác, an toàn thuận lợi nên đã thu hút được nhiều kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng.

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động của TPBank trong 3 năm 2012-2014

tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Mức độ

Tốc độ tăng trưởng (%)

Mức độ

Tốc độ tăng trưởng (%) Nguồn

( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh TPBank năm 2012-2014)

Nhìn chung, trong cơ cấu vốn huy động của TPBank có sự biến động rấtlớn trong cả 3 năm Năm 2012, vốn huy động của ngân hàng là 1.368 tỷ đồng,năm 2013 vốn huy động tăng 514,62% so với năm 2012 tương ứng với mức tăng7.040 tỷ đồng Đến năm 2014 tốc độ tăng trưởng vốn huy động giảm so với giaiđoạn trước, tăng 41,97% so với năm 2013 tương ứng với mức tăng 3.529 tỷ

Trang 22

đồng Để xem xét việc tăng của nguồn vốn huy động là chủ yếu tăng ở nguồnhuy động nào ta cần đi sâu vào xem xét các khía cạnh sau:

a. Nguồn vốn huy động theo đối tượng

Nếu xét nguồn vốn huy động theo đối tượng thì việc tăng của nguồn vốn là

do tăng ở cả 3 loại Trong đó, tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất.Năm 2012, loại tiền gửi này chiếm 69,08% tương ứng với 945 tỷ đồng trongtổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Sang đến năm 2013, tỷ trọng tiền gửicủa dân cư có giảm so với năm trước nhưng con số này vẫn cao, đạt 4,230 tỷđồng Năm 2014, tiền gửi dân cư chiếm 6.714 tỷ đồng, tăng với tốc độ 58,72%

so với năm 2013 Ngân hàng cũng chú trọng công tác huy động tiền gửi của cácTCKT và các TCTD Tuy nhiên, tỷ trọng của các loại tiền này trong cơ cấu huyđộng lúc tăng, lúc giảm qua các năm Đặc biêt, năm 2014 tiền gửi của các TCTDgiảm 19,25% tương ứng với mức độ giảm 722 tỷ đồng so với năm 2013, trongkhi đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế lại tăng 413,82% so với năm 2013

b. Nguồn vốn huy động theo loại tiền

Huy động bằng nội tệ vẫn là chủ yếu Năm 2013, huy động bằng nội tệ đạt6.893 tỷ đồng, tăng 5.679 tỷ đồng so với năm 2012, nhưng đến năm 2014, mức

độ tăng đã giảm so với giai đoạn trước, chỉ tăng 1.426 tỷ đồng tương ứng tốc độtăng 20,69% so với năm 2013 Năm 2013, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu, nguồn ngoại tệ rất khó khăn, nhất là đồng USD, nhưng ngânhàng đã cố gắng gia tăng nguồn ngoại tệ Tốc độ tăng trưởng nguồn ngoại tệ huyđộng được của năm 2013 đạt 883,77% tăng 1.361 tỷ đồng so với năm 2012; đếnnăm 2014, tốc độ tăng có giảm so với giai đoạn trước, chỉ tăng 138,81% tươngứng với mức độ tăng 2.103 tỷ đồng

c. Nguồn vốn huy động theo thời hạn

Trang 23

Vốn huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn đều tăng nhanh qua các năm vàvốn huy động không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng Năm 2013, vốn huy động không kỳ hạn đạt 5.615 tỷ đồng, tăng4.690 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng với tốc độ tăng là 507,03% Sangnăm 2014, tốc độ tăng của hình thức huy động này giảm mạnh so với giai đoạntrước, chỉ tăng 41,6% tương ứng với mức độ tăng là 2.336 tỷ đồng so với năm

2013 Còn đối với tiền gửi có kỳ hạn thì ngân hàng cũng đang chú trọng tănghuy động vốn từ loại tiền gửi này Cụ thể, năm 2013, tiền gửi này đạt 2.793 tỷđồng trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 530,47% so với năm 2012, tươngứng với mức độ tăng là 2.350 tỷ đồng Nhưng đến năm 2014, tốc độ tăng chỉ đạt42,71% tương ứng với tốc độ tăng 1.193 tỷ đồng, tốc độ tăng có giảm so với giaiđoạn trước

2.2.2 Tình hình cho vay tại TPBank giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay của TPBank qua 3 năm 2012-2014

tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Mức độ

Tốc độ tăng trưởng (%)

Mức độ

Tốc độ tăng trưởng (%)

2.Phân theo loại tiền

Nội tệ 228 82,61 2.266 70,97 3.175 62,11 2.038 893,86 909 40,11 Ngoại

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT (Trang 2)
Sơ đồ 1.1. Biểu hiện của rủi ro cho vay - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Sơ đồ 1.1. Biểu hiện của rủi ro cho vay (Trang 9)
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 18)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động của TPBank trong 3 năm 2012-2014 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn huy động của TPBank trong 3 năm 2012-2014 (Trang 21)
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay của TPBank qua 3 năm 2012-2014 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay của TPBank qua 3 năm 2012-2014 (Trang 23)
Bảng 2.5:Tình hình nợ xấu theo đối tượng của TPBank giai đoạn 2012-2014 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Bảng 2.5 Tình hình nợ xấu theo đối tượng của TPBank giai đoạn 2012-2014 (Trang 29)
Bảng 2.6:Tình hình nợ xấu theo loại tiền của TPBank giai đoạn 2012-2014 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu theo loại tiền của TPBank giai đoạn 2012-2014 (Trang 30)
Bảng 2.7:Tình hình nợ xấu theo thời hạn của TPBank giai đoạn 2012-2014 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Bảng 2.7 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của TPBank giai đoạn 2012-2014 (Trang 31)
Bảng 2.8:Tình hình nợ xấu theo mục đích của TPBank giai đoạn 2012-2014 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu theo mục đích của TPBank giai đoạn 2012-2014 (Trang 32)
Bảng 2.9: Tình hình dự phòng RRCV của TPBank giai đoạn 2012- 2012-2014 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Bảng 2.9 Tình hình dự phòng RRCV của TPBank giai đoạn 2012- 2012-2014 (Trang 33)
Bảng 2.10: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá độ rủi ro cho vay tại TPBank giai  đoạn 2012-2014 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP tiên phong  trụ sở chính tại hà nội
Bảng 2.10 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá độ rủi ro cho vay tại TPBank giai đoạn 2012-2014 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w