Phân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An GiangPhân tích hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược phát triển tại công ty cổ phần dược phẩm An Giangv
Trang 1TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH HIEU QUA HOAT DONG KINH DOANH
VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIÊN TAI CONG TY CO PHAN DUOC PHAM AN GIANG
MSSV: 4053645
Lop: Ké toan téng hop K31
(5 Can Tho - 2009
Trang 2
LOI CAM TA
FIP CR
Sau bốn năm học tại trường Đại Học Cần Thơ và qua một thời gian thực
tập tại Công ty cô phần dược phẩm An Giang, em đã tích luỹ được một số kiến
thức và kinh nghiệm đề có thê hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp của mình
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã dành cho em tình cảm quý báu và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm trong thời gian còn học
tập tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hữu
Tâm đã tận tình giúp đỡ em trong việc hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú anh chị trong công
ty cô phần dược phẩm An Giang đã chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em
hoàn thành luận văn này Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chú
Lê Hoàng - Kế toán trưởng, chị Lê Thái Minh Trang - Kế toán tông hợp đã dành nhiều thời gian đã dành nhiều thời gian giúp đỡ em tìm hiểu về các hoạt động của công ty cũng như thu thập các số liệu có liên quan
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Mai Thanh Thuỷ
Trang i
http://www kinhtehoc.net
Trang 3LOI CAM DOAN
TPR
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nảo
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Mai Thanh Thuỷ
Trang 4NHAN XET CUA CO QUAN THUC TAP
FIP CR
¬
¬
EERE EEE EEE EEE EEE EERE EERE EEE EEE EERE EEE EE EE EEE EERE EEE EEE HEHEHE HEHEHE HEHEHE HEHEHE HEHE HEHE HEHEHE HEHE EEE EEE REE EERE EERE EERE EEE EEE EEE E EEE EEE EERE EEE EE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EE EEE EEE HEHE HEHEHE HEHE EEE HEHEHE EEE EERE EEE PRE E EEE EEE EE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EE EE EEE EERE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHEHE EEE EEE HEHEHE EEE EEE HEHEHE HEED CREE EERE EERE EERE EEE E EEE EEE HEHE TEETH EEE EERE EEE EE EE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EE EEE HEHE EEE EEE HEHE EEE EEE EEE EEE REESE EEE ¬
RRR EERE EERE EEE EERE EERE EEE EE EERE EEE EE EE EERE EEE EEE EEE HEHEHE EE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHE HEHEHE EEE EEE EE EEE eR EERE EEE EERE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EE EEE EERE EEE EEE HEHE EEE EE EERE EEE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE EEE EERE EEE REE EEE EEE EEE EE EERE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EEE EE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE EEE EERE EEE REE E EEE EE EEE EEE EERE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHEHE EERE HEHE HEHEHE HEHEHE EEE EEE HEHEHE HEHE EEE HEED SERRE EEEEEEEEE EERE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHEHE HEHEHE HEHEHE EEE SERRE EERE EERE EERE EEE HEHEHE EERE HEHE EEE EE EEE EERE EEE EE EE EEE EEE EE EE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE HEHE EEE EERE ¬
¬
¬
¬
¬ Ô.ÔÔ
Ngày tháng năm 2009 Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang iii
http://www kinhtehoc.net
Trang 5NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN
FIP CR
¬
EERE EEE EEE EEE EEE EERE EERE EEE EEE EERE EEE EE EE EEE EERE EEE EEE HEHEHE HEHEHE HEHEHE HEHEHE HEHE HEHE HEHEHE HEHE EEE EEE REE EERE EERE EERE EEE EEE EEE E EEE EEE EERE EEE EE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EE EEE EEE HEHE HEHEHE HEHE EEE HEHEHE EEE EERE EEE PRE E EEE EEE EE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EE EE EEE EERE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHEHE EEE EEE HEHEHE EEE EEE HEHEHE HEED CREE EERE EERE EERE EEE E EEE EEE HEHE TEETH EEE EERE EEE EE EE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EE EEE HEHE EEE EEE HEHE EEE EEE EEE EEE REESE EEE ¬
RRR EERE EERE EEE EERE EERE EEE EE EERE EEE EE EE EERE EEE EEE EEE HEHEHE EE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHE HEHEHE EEE EEE EE EEE eR EERE EEE EERE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EE EEE EERE EEE EEE HEHE EEE EE EERE EEE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE EEE EERE EEE REE EEE EEE EEE EE EERE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EEE EE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE EEE EERE EEE REE E EEE EE EEE EEE EERE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHEHE EERE HEHE HEHEHE HEHEHE EEE EEE HEHEHE HEHE EEE HEED SERRE EEEEEEEEE EERE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHEHE HEHEHE HEHEHE EEE SERRE EERE EERE EERE EEE HEHEHE EERE HEHE EEE EE EEE EERE EEE EE EE EEE EEE EE EE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE HEHE EEE EERE ¬
¬
¬
¬
¬ Ô.ÔÔ
Ngày tháng năm 2009 Giáo viên hướng dẫn (ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
FIP CR
¬
EERE EEE EEE EEE EEE EERE EERE EEE EEE EERE EEE EE EE EEE EERE EEE EEE HEHEHE HEHEHE HEHEHE HEHEHE HEHE HEHE HEHEHE HEHE EEE EEE REE EERE EERE EERE EEE EEE EEE E EEE EEE EERE EEE EE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EE EEE EEE HEHE HEHEHE HEHE EEE HEHEHE EEE EERE EEE PRE E EEE EEE EE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EE EE EEE EERE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHEHE EEE EEE HEHEHE EEE EEE HEHEHE HEED CREE EERE EERE EERE EEE E EEE EEE HEHE TEETH EEE EERE EEE EE EE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EEE EE EEE HEHE EEE EEE HEHE EEE EEE EEE EEE REESE EEE ¬
RRR EERE EERE EEE EERE EERE EEE EE EERE EEE EE EE EERE EEE EEE EEE HEHEHE EE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHE HEHEHE EEE EEE EE EEE eR EERE EEE EERE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EE EEE EERE EEE EEE HEHE EEE EE EERE EEE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE EEE EERE EEE REE EEE EEE EEE EE EERE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EEE EE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE EEE EERE EEE REE E EEE EE EEE EEE EERE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHEHE EERE HEHE HEHEHE HEHEHE EEE EEE HEHEHE HEHE EEE HEED SERRE EEEEEEEEE EERE EEE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EERE EEE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHEHE HEHEHE HEHEHE EEE SERRE EERE EERE EERE EEE HEHEHE EERE HEHE EEE EE EEE EERE EEE EE EE EEE EEE EE EE EEE EEE EEE EEE EEE HEHE EEE EEE HEHE HEHE EEE EEE HEHE EEE EERE ¬
¬
¬
¬
¬ Ô.ÔÔ
Ngày tháng năm 2009 Giáo viên phản biện (ký và ghi rõ họ tên)
Trang v
http://www.kinhtehoc.net
Trang 7MUC LUC
LIOR
Trang
01/1) 069/9)060.000100 1 1.1 DAT VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 22-2 SE St SE SE SE EE S358 SE SEEEEEEE E355 Eeszce2 l
††ï†; SỬ Côn thiệt RÿHIEB: CD sua nttroetetoogioa G2090 00SMGNGSAAUEISBEASOGA 1
117 3ñ i HG Và CO CN occ crores cern meu eens: 2
I (0 69121681 6/:11250 660000257 3
15-1 UG CU CNG sanaraaaaieavdgroinoiaiutribie310916160/4i00070n9194901390007010073434640000104/8109663 3 1.2.2 Muc ti€u cu thé ccececcccccecececscsescscececevscecscscevavevevacavevsvavavavavavevevavevavecevevees 3
1.3 PHAM VI NGHIEN CUU ccccccsescscsscseseseccecscsesesesesessecscscsesesesesesesecscscseaeees 3
DA TI AN eco con oat co cea co nate au mares east o coca ances ose 3 LEO 225012 FMNI: IBTTcreyy gc:ayss/007t06 i0190900ố53100803900311ti08001g90860.00003800064L0/8gYd0000G1v900300000049000 010: 3
1.3.3 Đối tượng nghiên Cứu - ¿- + ¿+ +SE+E£SE£E£EEEEeEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrrrree 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 931.PHƯƠNG THẤTP TIẾN le ss24001606621900092G034006002380069/0012%.36020000103598920 x04 5
2,11 Phan tich neu qua host dGng kink Goan so i60 yoguovdgdye 5
2.1.3 Một số phương pháp được sử dụng trong đề tải . 55-5 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .- - 22 52 S£2SzS2£>szESe>zxzxzsee 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - - 2 - 2 2£ z2 £z£z+E£Ez£EzEezxzsze 18
3'2:2.Phif0iiE ĐRAE DH8f2HER Số TIỆU co scseesonsccssseoxoessesoocsgfgisggsesdo 18 Chuong 3: GIOI THIEU VE CONG TY CO PHAN DUOC PHAM F9 c 19 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN - 222 2 +2 s25 19 3.2 CO CAU TO CHUC, QUAN LY u cecccecccecesesssesececesesesesesecesesescsesestececeseseees 20 S121! chữ Hỗ CHIYỂ secssssciestaxererassgpbresgiteogttprtrtetgbtsrgidtotosfrttdtresiotgtgztgtrpvot 20
3.22 CHỨC Hãng nhiệm VỤ Các PRONG DAN so sygoaageogiaegoorgdadusovdet zk
E709 8 ẽ ::‹-+‡Ÿ 21
3.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA AGIMEXPHARM TỪ
2006 - 2008 2 -SESt S912 5215 E12182112171111117111117111 111111111111 111cc 22
Trang 83.5 CO HOI VA THACH THUC DOI VOI AGIMEXPHARM
3.5.2 ĐiỂm yẾu ¿6 St 1E 1 1112111111111 1.1111 1111111111111 xe 27 3.5.3 CƠ hội -¿- ¿+ S++SeSEEE2 E12 1 21E112111117111711 2111111111111 1 111 29 3.5.4 Thách thức .-¿- ¿2 2 +Sk+Et+E£EE+E£EE#EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErkrkerrrre 31
3.6 MỤC TIÊU PHAN DAU, PHUGNG HUONG HOAT DONG CUA
INGINTEXTPHAIRNÍ:-:scssxeccc6E2060674010000020050.400803G0/060138000003301308210830880g0003808085/86 33 Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIÊN TẠI AGIMEXPHARM 34
4.1 PHAN TICH HIEU QUA HOAT DONG KINH DOANH 34 4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu - - +5 << +5 S SE #££££<xs#zzessz 34
4:1:2:PHA1f£fCNitiiiiftiiiádH CHÍ TH een ree acre cence raced 41
Ä4;13 Phân tích nh hình TT HH su dua yán tt GobdcctogoGatooddtgidyrg 47
4.2 HOẠCH ĐỊNH CHIÉN LƯỢC PHAT TRIEN CHO AGIMEXPHARM 51
4.2.1 Phân tích mơi trường kinh doanh - «55+ s *++*vveeee+seexs+ 51
4.2.2 Phân tích ma trận SWVỌT” - - SE SH na 57
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANE TẠI XGIMIEXPHARNT su ncsc2sscxsnc222cuycxke 64 4.3.1 Hạn chế - Nguyên nhân ¿2s t+E+EESk£EEEE£EEEZEeEEEEeErErEerkrrere 64 4.3.2 Giải phápp -¿- ¿2-5 SS St 32223212 121117112111711 2111711111121 crre 65 Chương: KET TUẦN VÀ KIEN NGHĨ: gaiacdatttctdiotaaỷde 67 5.1 KÉT LUẬN is s2 EEEEt SE SE SEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErkrkrrrrrrees 67
Trang vii
http://www.kinhtehoc.net
Trang 9DANH MUC BIEU BANG
FIP CR
Trang
Bang I1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Agimexpharm trong
Bảng 2: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 - -cc<sssse 24 Bảng 3: Tình hình doanh thu của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
"I0 PA) nh 35 Bảng 4: Tình hình doanh thu của Agimexpharm theo cơ cấu qua 3 năm
DOG ZOO FZ ote sures ease cece reuters reer se vac ete eeu nea tes 39 Bang 5: Tinh hinh chi phi cua Agimexpharm qua 3 nam 2006, 2007, 2008 43 Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
DO p28 varsmeserinnetnneeicnaenernthercneseasw enero estos 48
Trang 10Hình 3: Tình hình doanh thu cua Agimexpharm qua 3 nam 2006,
DOT 5 ZOOS lvrtvacpirr000:300000033186860609150000381000A031619694005/4880006416638/00008340095000904 36 Hinh 4: Tinh hinh doanh thu cua Agimexpharm theo co cau qua 3 nam
2006, 2007, 2008 000 ec cccceeecenteeesenteeeeeteeeeeeeeeeeeeeeeaeeeseneeeeseneeeeesens 39 Hinh 5: Tinh hinh chi phi cua Agimexpharm qua 3 nam 2006, 2007, 2008 42 Hình 6: Tinh hinh loi nhuận của Agimexpharm qua 3 năm 2006,
90(0T.420(flsn sua nggttng trinGgh0101001610008011000/04663000NN0903139/00400304006807010010308 47 Hình 7: Tình hình chỉ tiêu về y tế của người dân Việt Nam trong những
năm gần đây ¿+ x2 Sx E11 1 11711171 1111E1171 1111.111 cre a3
Trang ix
http://www kinhtehoc.net
Trang 11Chuong 1
GIOI THIEU 1.1 DAT VAN DE NGHIEN CUU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:
Trong hơn hai thập kỷ qua, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế của thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực Hầu hết các quốc gia trên
thế giới đều phải tự thay đôi để có thê thích nghỉ với thời đại, Việt Nam cũng
không ngoại lệ Việt Nam đã trở minh bằng cách chủ động tham gia vào qua
trình hội nhập, nhanh chóng trở thành thành viên của nhiều tô chức kinh tế quốc
tế, kí kết các hiệp định thúc đây quan hệ thương mại song phương với nhiều quốc
gia trên thế giới Cụ thê: Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu
vực mậu dịch tự do Châu Á AFTA, thành viên chính thức OECD, ký kết hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ Nhưng nồi bật nhất vẫn là sự kiện Việt
Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Trở thành thành viên của tô
chức thương mại thế giới WTO là bước ngoặc lịch sử đối với ngành kinh tế Việt
Nam, tạo ra nhiều triển vọng phát triên cho các doanh nghiệp trong tương lai
Bên cạnh đó, nó cũng tạo ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Sự bùng nồ về kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng với sự phát triên của xã hội đòi hỏi các doanh
nghiệp phải củng cố và hoàn thiện một cách tốt nhất về nhiều mặt đề có thê tồn
tại và phát triển
Trong bối cảnh hiện nay, việc tạo nên một vị trí đứng trong xã hội và có thé
phát triển bền vững trên thị trường là điều không dễ dàng đối với các doanh
nghiệp Đê làm được điều đó, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện
mình bằng nhiều cách, nhiều công cụ khác nhau Trong đó, việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh là điều không thê thiếu Phân tích đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho nhà quản trị, đối tượng bên trong
doanh nghiệp, mà nó còn là thông tin không thê thiếu đối với các cô đông, đối
tượng bên ngoài doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn thành công thì phải thường xuyên theo dõi về tình hình hoạt động, diễn biến sản xuất kinh doanh
cũng như hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được Việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh thường xuyên sẽ giúp đánh giá chính xác và toàn diện
Trang 12tình hình thực hiện các kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn; tình hình chấp hành các thê lệ và chế độ về quản lý kinh tế của Nhà Nước Bên cạnh đó, ta còn
có thê xác định được các nguyên nhân, các nhân tổ khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp sẽ có các biện pháp kịp thời nhằm phát huy ưu điêm, khắc phục nhược điêm, nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, việc phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh còn giúp cho các doanh nghiệp khai thác và động viên mọi khả năng tiềm tàng trong kinh doanh của doanh nghiệp, nhìn nhận một cách chính xác về
sức mạnh cũng như những tồn tại hiện có
Tuy nhiên, chỉ với việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thì không thê
giúp doanh nghiệp phát triên được Việc hoạch định chiến lược phát triên là điều
không thê thiếu Công tác hoạch định sẽ giúp doanh nghiệp định hướng đúng đắn chiên lược phát triên trong tương lai, đảm bảo chủ động trong các hoạt động sản
xuất kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp có thê lựa chọn phương thức tối ưu để
hoản thành các nhiệm vụ đã xác định Nếu việc hoạch định được xem trọng một
cách đúng mực và tiến hành hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng huy động vốn, sử dụng tốt nhất tiềm năng hiện có; đảm bảo doanh nghiệp có được các phản ứng
linh hoạt, năng động trước biến động của thị trường
Do đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang ” đê làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Đề tài sẽ đi sâu phân tích
về tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty cô phần Dược Phẩm An Giang dựa trên ba yêu tố: doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận Đồng thời tiễn hành xem xét đến các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Bên cạnh đó, đề tài sẽ tìm hiệu về những thuận lợi cũng như khó khăn mà công ty phải đương đầu trong thời gian gần đây Từ đó sẽ đề ra những kiến nghị,
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế những khó khăn mà công
ty cô phần Dược Phẩm An Giang đang phải đối đầu
Trang 2
http://www.kinhtehoc.net
Trang 131.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Đề tài được thực hiện nhờ vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức đã học
trong quá trình đào tạo Cụ thê:
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: giúp đánh giá một cách tòan
diện tình hình thực hiện các kế hoạch đã đề ra tại công ty, xác định các nhân tố
ảnh hưởng Từ đó có thê khai thác và động viên mọi khả năng tiềm tảng, phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Hoạch định chiến lược phát triển cho cong ty dua trén ma tran SWOT
Sau khi liệt kê những điêm mạnh, diém yéu ciing nhu những cơ hội và thách thức, ta sẽ kết hợp các nhân tổ cần thiết lại với nhau đề đề ra các chiến lược khả
thi có thê chọn lựa
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cô phần Dược Phẩm An Giang và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiệu thực trạng về tình hình hoạt động hiện nay của công ty
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 - 2008
- Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty
- Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tăng cường các diém mạnh,
khắc phục điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cô phần Dược Phẩm An Giang 1.3.2 Thời gian: Số liệu được sử dụng trong đè tài là số liệu qua 3 năm từ
2006 đến năm 2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Do giới hạn về không gian cũng như thời gian
thực tập, tôi chỉ tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
về tình hình doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận hiện nay của công ty dựa trên các chỉ
tiêu cụ thê
Trang 141.4 LUOC KHAO TAI LIEU LIEN QUAN DEN DE TAI NGHIEN CUU
- Phạm Duy Phương (2008), '' Phân tích mối quan hệ giữa chỉ phí - khối lượng -
lợi nhuận tại công ty cô phần Dược Phẩm An Giang” Đề tài đã chỉ ra được mối
quan hệ mật thiết giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận dựa trên phân tích CVP
Ngoài ra, đề tài còn phân tích chỉ tiết về cơ cấu chỉ phí của 4 sản phẩm chủ lực trong công ty Tuy nhiên, đề tài này chỉ đi sâu phân tích về mối quan hệ giữa chỉ phí - khối lượng - lợi nhuận mà không quan tâm đến sự thay đôi của từng yếu tố trong đó Do đó, đề tài không chỉ ra được các nguyên nhân cụ thê làm thay đồi tình hình lợi nhuận của công ty Từ đó các biện pháp đưa ra cũng không bám sát lấy
đê đưa ra các chiến lược cho ngân hàng lựa chọn Tuy nhiên, khung lý thuyết và
phương pháp luận lại chưa đầy đủ và không có quan hệ mật thiết đối với phần
nội dung phân tích
Trang 4
http://www.kinhtehoc.net
Trang 15Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nền kinh tế
đề thực hiện các mục tiêu đã đề ra Hoạt động sản xuất kinh doanh được xem 1a
hiệu quả khi hoạt động kinh doanh đó tạo ra lợi ích tối đa trên chỉ phí đầu vào tối
thiêu, hay là kết quả đầu vảo tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiêu
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình phân tích được tiến
hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực
tê, thu thập thông tin, số liệu, xử lí phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên
nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp đề thực hiện các
định hướng đó
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho ta biết việc kinh doanh của doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó còn là cơ sở đê các nhà quản
trị xem xét, đánh giá va tìm ra các nhân tổ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ có các biện pháp thích hợp
nhằm tăng doanh thu, giảm chỉ phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao
2.1.1.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt đối với sự
phát triển của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ
cần thiết đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối
với các đối tượng bên ngoài như các cô đông, nhà đầu tư Cụ thê:
— Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ đề phát hiện những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó
còn là công cụ đê cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kì hoạt động sản
xuất kinh doanh nào thì cũng tồn tại những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện
Trang 16được, chỉ thông qua phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới
có thê phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Bên cạnh đó, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn giúp doanh nghiệp thấy
rõ các nguyên nhân, nguồn gốc của các hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải, các giải pháp thích hợp cải tiến quản lý
— Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải Từ đó sẽ có cơ sở đê xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
— Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đê đề ra các quyết định kinh doanh
— Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức nang quan tri co hiệu quả ở doanh nghiệp
— Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng đề phòng ngừa TỦI TO
— Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Khi đối tượng bên ngoài doanh nghiệp muốn quan hệ đối với doanh
nghiệp như hợp tác, đầu tư, cho vay thì thông tin về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi chính đánh có ý nghĩa đối với quyết định của họ
2.1.1.3 Các chỉ tiêu được sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
a Doanh thu
Doanh thu là tông giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kì
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu của công ty gồm có:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: đó là tông số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Trang 6
http://www.kinhtehoc.net
Trang 17+ Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuê xuất khâu) và được khách hàng chấp
nhận thanh toán
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tai
chính của công ty như góp vốn cô phần, cho thuê tài sản
+ Doanh thu khác: là các khoản thu nhập không thường xuyên khác của doanh nghiệp mà không nằm trong các khoản kê trên
Doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dù doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nảo thì doanh thu cũng là một yếu tố đánhg để quan tâm hàng đầu Nếu các yếu
tố khác là không đôi thì doanh thu cảng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng cao; và ngược lại
b Chi phi
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động Như vậy, chi phí là
biêu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh một cách
khách quan và luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất Nó gắn liền với sự đa
dạng, phức tạp của từng loại hình kinh doanh và được xem là một trong những
tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phi được phân loại chung theo chức năng hoạt động như sau:
- Chỉ phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc
dịch vụ trong một thời kì nhất định Bao gồm 3 loại:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biêu hiện bằng tiên của những
nguyên liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên vật liệu có tác
dụng phụ thuộc để cùng kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản pham hay lam tăng chất lượng sản phâm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp, các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp
Trang 18tham gia vao san xuat san phâm; được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu
chi phi
+ Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chỉ phí phát sinh tại phân xưởng san
xuất nhưng không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp Chi phi sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân công gián tiếp, chi phi khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lí sản xuất, chi phi sửa chữa bảo trì, chi phí quản lí phần xưởng
- Chỉ phí ngoài sản xuất: là những chỉ phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phâm và quản lí chung toàn doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như: tiền lương cho nhân viên bán hàng, chỉ phí vật
liệu, bao bì, chi phi về công cu, dung cu, chi phi khấu hao về tải sản cố định
tại bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo hành, và các chi
phí bằng tiền khác
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến quản lí kinh doanh, quản lí hành chính và các hoạt động của các
doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương của nhân viên bộ phận quản lí doanh
nghiệp, chỉ phí vật liệu, bao bì, chỉ phí về công cụ, dụng cụ, chỉ phí khấu hao
về tài sản có định tại bộ phận quản lí doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí dự phòng, thuế, phí và lệ phí (thuế nhà đất, thuế môn bài ) và các chi
phí bằng tiền khác
c Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả sau cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu
chất lượng tổng hợp dé đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh
doanh Lợi nhuận có được từ việc xác định kết quả kinh doanh, sau khi tính toán,
so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với các chỉ phí sản xuất kinh doanh
và chi phí khác trong kì
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuê tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khâu
Trang 8
http://www kinhtehoc.net
Trang 19+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tỉ êu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phi bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bồ cho hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Chỉ phí sản xuất
Chi phí Chi phí Chi phí
nguyên nhân sản xuât
vật liệu công trực chung
trực tiếp tiếp
Chi phí sản xuât
cn)
Chi phi ban hang Chi phi ngoai san xuat Chỉ phí quản lí
Hình 1: PHAN LOAI CHI PHI VA XAC DINH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Trang 202.1.2 Hoạch định chiến lược phát triển
2.1.2.1 Khái niệm hoạch định
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel va Heinz Weihrich thi hoach dinh la:
“Quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nảo, khi nào làm và ai làm cái đó” Như vậy, hoạch định chính là phương thức xử lí và giải quyết các vấn đề
cụ thê có kế hoạch từ trước Tuy nhiên khi tình huống xảy ra có thê làm đảo lộn
cả kế hoạch Nhưng dù sao người ta chỉ có thê đạt được mục tiêu trong hoạt động của tô chức bằng việc vạch ra và thực hiện các kế hoạch mang tính khoa học và
thực tế cao chứ không phải nhờ vào sự may rủi
Chúng ta cần phân biệt giữa “hoạch định” và “kế hoạch” Về phương diện
khoa học, kế hoạch được xem là một chương trình hành động cụ thể, còn hoạch định là quá trình tô chức soạn thảo và thực hiện các kế hoạch cụ thê đã đề ra Hoạch định chiến lược là một trong những loại hoạch định được phân chia theo mức độ Hoạch định chiến lược là một loại hoạch định có nhiệm vụ vạch ra
và thực hiện các kế hoạch hoạt động chiến lược về quản trị Hoạch định chiến lược giữ vai trò chủ đạo và định hướng trong tiền trình hoạch định, là chiếc cầu
nối giữa tương lai và hiện tại, liên kết mọi nguồn lực đê thực hiện nhiều hoạt
động hết sức quan trọng ở mỗi doanh nghiệp Hoạch định chiến lược nhằm mục tiêu xây dựng lộ trình và triên khai đê tô chức thực hiện những mục tiêu, chủ
trương phương châm đã được lựa chọn
2.1.2.2 Chức năng của hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược có những chức năng sau:
—_ Định hướng chiến lược cho mọi hoạt động của tô chức
— Đảm bao thé chu động chiến lược khi tấn công cũng như phòng thủ trong kinh doanh
— Huy động, khai thác và tập trung sử dụng những thé mạnh chiến lược
trong tô chức
— Đảm bảo tính thích nghỉ chiến lược với mọi điều kiện và thay đổi của thị
trường nói riêng và môi trường nói chung trong tương lai dài hạn
— Phòng ngừa mọi rủi ro và nguy cơ nếu nó có khả năng xuất hiện và tận dụng mọi cơ hội trong tương lai
— Xây dựng và phát triên thế và lực mọi nguồn tài nguyên trong tổ chức
Trang 10
http://www.kinhtehoc.net
Trang 212.1.2.3 Nhiệm vụ của hoạch định chiến lược
Xây dựng các kế hoạch đài hạn hoặc mang tính quan trọng và quyết định làm
nên tảng đề triển khai các hoạt động thrờng xuyên và lâu dài ở một tô chức
Vạch kế hoạch và tô chức thực hiện các loại chiến lược và sách lược như chiến lược kinh doanh, đầu tư, marketing, nhân sự
Phối hợp hoạt động chiến lược giữa các bộ phận với nhau
2.1.2.4 Nội dung của hoạch định chiến lược
Nội dung cụ thê của hoạch định chiên lược phụ thuộc vào mục tiêu và nội dung của các quyết định, các chiên lược và sách lược mà tô chức phải thực hiện
Tuy nhiên, nội dung của hoạch định không quá tập trung vào việc giải quyết những vấn đề nhỏ nhặt, thứ yếu không có quyết định sống còn đối với tô chức
Nội dung hoạch định chiến lược tuy không cần đạt mức độ tuyệt đối chính xác,
nhưng điều quan trọng nhất là nó phải mang tính logic, tính khoa học cao, phải tập trung giải quyết những mắt xích chiến lược chủ yếu
Nguyên tắc xuất phát từ nhu cầu của khách hàng
Nguyên tắc kết hợp quyền hạn, quyền lợi và trách nhiệm
Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc năng động, linh hoạt và tận dụng thời cơ
Nguyên tắc chuyên môn hoá
Nguyên tắc phát huy tối đa tính năng động và tự chủ của các cấp thừa hành
Nguyên tắc bí mật trong kinh doanh
Nguyên tắc mạo hiêm khoa học
Trang 22Nội dung hoạch định phải khoa học
Nội dung hoạch định phải khả thị
Nội dung hoạch định phải chỉ rõ ai làm, làm gì, làm như thế nảo, cái gì
cần đạt được
Nội dung hoạch định phải phù hợp với thực tế
Nội dung hoạch định phải thiết thực, không chạy theo bệnh hình thức Nội dung hoạch định phải hợp lý
Nội dung hoạch định không quá vụn vặt, quá cho tiết
Nguyên tac xay dung noi dung hoach dinh
Để xây dựng nội dung hoạch định một cách đúng đắn người ta thường thực hiện theo các nguyên tặc sau:
Phải hiệu rõ mục tiêu vả con đường đi đến mục tiêu của hoạch định
Phải hiệu biết hoàn cảnh thuận lợi và khó khăn của những người tham gia
và thực hiện công tác hoạch định
Phải sử dụng tốt nhất tiềm năng hiện có trong tô chức
Nội dụng hoạch định phải cụ thé, phải có địa chỉ người thực hiện, thời gian thực hiện, kết quả cần đạt được
Phải gắn chặt quyền lợi, trách nhiệm và quyên hạn
Những người tham gia hoạch định phải là những người có chuyên môn và năng lực trong vấn đề này
Nguyên tắc xây dựng nội dung đồng bộ
2.1.2.5 Phương pháp hoạch định
Phương pháp hoạch định khoa học sẽ góp phần không nhỏ vảo việc soạn thảo
và tô chức thực hiện các kế hoạch Phương pháp hoạch định không khoa học sẽ
dẫn đến lùng củng, mâu thuẫn, bất nhất, thiếu cơ sở khoa học trong các kế hoạch
được vạch ra
Các phương pháp hoạch định chủ yếu:
Phương pháp hoạch định theo mục tiêu và nhiệm vụ
Phương pháp hoạch định theo kinh nghiệm
Phương pháp hoạch định thủ công
Phương pháp hoạch định tối ưu bằng các phương pháp toán học
Phương pháp hoạch định bằng kĩ thuật máy vi tính
Trang 12
http://www.kinhtehoc.net
Trang 23— Phương pháp hoạch định bằng sơ đồ mạng
—_ Phương pháp hoạch định bằng các chuân mực được xác định từ trước
—_ Phương pháp hoạch định từ dưới lên
— Phương pháp hoạch định từ trên xuống
—_ Phương pháp hoạch định theo các chỉ tiêu
— Phương pháp hoạch định định hướng
— Phương pháp hoạch định kết hợp
2.1.2.6 Cơ sở khoa học của hoạch định
Trong công tác hoạch định, nhận thức và hiểu biết đầy đủ các cơ sở khách quan là điều cần thiết đê đảm bảo cho cơ sở thắng lợi của công tác hoạch định
Cơ sở khoa học của hoạch định là những tiền đề phải có từ trước mà thiêu chúng
công tác hoạch định sẽ không khoa học và sẽ trở ngại cho việc tô chức và thực hiện của công tác này
Những cơ sở khoa học chủ yêu là:
—_ Mục tiêu và quyết tâm thực hiện mục tiêu
—_ Phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong tô chức
— Đòi hỏi của các quy luật khách quan chỉ phối hoạt động quản trị trong lĩnh
vực hoạch định
— Hoàn cảnh khách quan thuộc về bên trong và bên ngoài tô chức
— Hệ thống định mức kinh tê, kĩ thuật tiên tiến
- Lua chon tiêu chuân đê so sánh:
Tiêu chuân so sánh là chỉ tiêu của một kì được lựa chọn làm căn cứ đề so sánh, được gọi là gôc so sánh Tuyỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chon
gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thê là:
Trang 24+ Các số liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triên của
các chỉ tiêu
+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá
tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khăng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu
Các chỉ tiêu của kì được so sánh với kì gốc được gọi là chỉ tiêu kì thực hiện và
là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được
- Điêu kiện so sánh được:
Dé phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử
dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thê so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về mặt không gian và thời gian
+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất trên 3 mặt sau:
Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
Phải cùng một phương pháp tính toán
Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Ngoài ra, để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần quan tâm đến phương diện
được xem xét ở mức độ đồng nhất có thê chấp nhận được, độ chính xác cần phải
có, thời gian phân tích được cho phép v.v
- Kỹ thuật so sánh:
Đề đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng các kĩ thuật so sánh sau:
+ $o sánh bằng số tuyệt đói: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tích
so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh quy mô, khối lượng của sự kiện, hiện tượng kinh tế
Trang 25băng sô tương đôi biêu hiện kêt câu, môi quan hệ, tôc độ phát triên, mức phô
biên của các hiện tượng kinh tê
Chỉ tiêu thực tế
Mức độ hoàn thành kê hoạch = _ x 100%
Chi tiéu ké hoach
+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,
biêu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tông thé chung có aìng một tinh chất
+ %o sánh mức biến động có điêu chỉnh: là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kì phân tích với trị số kì gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu
có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung
„ =_ ki phân tích - kỳ gôc ›
(năm sau) (năm trước)
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thê thực hiện theo 3 hình thức:
+ §o sánh theo chiêu dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kì của các báo cáo kế toán - tài chính, nó còn
được gọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)
+ So sánh theo chiêu ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hướng biến động giữa các kì trên báo cáo kế toán - tài chính (cùng hảng trên báo cáo), nó còn được gọi là phân tích theo chiều ngang
+ So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu
riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo các được xem xét trong mối quan
hệ với các chỉ tiêu phản ảnh quy mô chung và chúng có thê được xem xét ở nhiều
kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) đề cho thấy rõ hơn xu hướng phát triên của các
hiện tượng nghiên cứu
Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong các
báo cáo kế toán - tài chính, nhất là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo lưu chuyên tiền tệ là các báo cáo tài chính
định kì quan trọng của doanh nghiệp
Trang 262.1.3.2 Phương pháp phân tích chỉ tiết
- Chỉ tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: Các chỉ tiêu kinh tễ thường được chỉ tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chỉ tiết giúp ta đánh giá
chính xác các yêu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích
- Chỉ tiết theo thời gian: Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau cĩ những nguyên nhân tác động khác nhau Việc phân tích chỉ tiết nảy giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty Từ đĩ, doanh nghiệp sẽ đề xuất các biện pháp cĩ hiệu lực trong từng khoảng thời gian cụ thê
- Chỉ tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh
theo nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Việc
chỉ tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, phạm
vi và địa điểm khác nhau nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau
2.1.3.3 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một trong những cơng cụ hoạch định chiến lược cho doanh
nghiệp Lập một ma trận SWỌT phải trải qua các bước sau:
— Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tơ chức
— Liệt kê các điểm yếu bên trong tơ chức
—_ Liệt kê các cơ hội lớn bên ngồi tơ chức
— Liệt kê các đe doạ quan trọng bên ngồi tơ chức
— Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngồi
— Kết hợp điêm yêu bên trong với cơ hội bên ngồi
— Kết hợp điêm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngồi
— Kết hợp điêm yêu bên trong với nguy cơ bên ngồi
Ma trận SWOT là cơng cụ kết hợp quan trọng cĩ thê giúp cho các nhà quản trị phát triên 4 loại chiến lược sau:
Chiến luge SO: là chiến lược sử dụng những điêm mạnh bên trong doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngồi Hầu hết tat cả các doanh nghiệp đều mong muốn họ ở vào những vị trí mà những điêm mạnh bên trong cĩ thê được sử
dụng một cách hữu hiệu đề tận dụng tối đa các cơ hội ở bên ngồi Thơng thường
đối với các doanh nghiệp theo đuơi chiến lược ST, WO hay WT thì mục đích
Trang 16
http://www kinhtehoc.net
Trang 27cuối cùng của họ vẫn là chiến lược SO Còn đối với các doanh nghiệp có những điêm yếu lớn thì các doanh nghiệp đó sẽ cố gắng vượt qua, khắc phục các điểm yêu và dần làm cho chúng trở thành các điểm mạnh của doanh nghiệp Nếu
doanh nghiệp phải đối mặt với quá nhiều các đe dọa từ bên ngoài thì các doanh
nghiệp sẽ cố gắng tìm cách tránh chúng đề có thê tập trung vào các cơ hội Tóm
lại, chiến lược SO là một chiến lược được các doanh nghiệp hướng đến
Chiến lược WO: là chiến lược cải thiện những điêm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Dù trong hoàn cảnh nào thì bên ngoài doanh nghiệp vẫn luôn tồn tại nhiều cơ hội mà doanh nghiệp không thê phát hiện được hoặc không thê tận dụng hết được Những điêm yếu đang tồn tại bên trong doanh
nghiệp hạn chế khai thác các cơ hội đang hiện hữu Do đó, chiến lược WO cũng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn dé hạn chế các điểm yếu mà doanh nghiệp
đang gặp phải và vận dụng tốt nhất các cơ hội đang có
Chiến lược ST: là chiến lược sử dụng các điêm mạnh của doanh nghiệp dé
tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa từ bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tô chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa
từ bên ngoài
Chiến lược WT: là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điêm yếu
bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài Một tô chức đối đầu với
vô số mối đe dọa bên ngoài và những điêm yêu bên trong có thê khiến nó lâm vảo
tình trạng không ồn định Trong thực tế, một tổ chức nhr vậy phải đấu tranh đề tồn
tại, liên kết, hạn ché chi tiêu, thậm chí có thê tuyên bố phá sản hay chịu vỡ nợ
Trang 282.2 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty trong thời gian
qua, các niên giám thống kê, tài liệu của cơ quan thực tập cung cấp, thông tin
trên báo đài, internet và các phương tiện truyền thông khác
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
—_ Mục tiêu ï: sử dụng phương pháp thống kê mô tả đê mô tả tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty
—_ Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp so sánh, phân tích chi tiết đê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 — 2008
—_ Mục tiêu 3, 4: sử dụng phương pháp ma tran SWOT đê hoạch định chiến lược phát triên của công ty và đề ra giải pháp thích hợp đề tăng cường các điêm mạnh, khắc phục các điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang l8
http://www.kinhtehoc.net
Trang 29Chuong 3
GIOI THIEU VE CONG TY CO PHAN DUOC PHAM AN GIANG
3.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN
- Ngày 10/06/1981, theo Quyết Định số 52/QĐÐUB của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh
An Giang, Xí Nghiệp Dược Phẩm An Giang được thành lập: trụ sở đặt tại số 34-
36 đường Ngô Gia Tự, thị xã Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Năm 1992, do sự sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc địa bàn tỉnh An Giang,
Xí Nghiệp Dược Phẩm An Giang chuyên thành doanh nghiệp Nhà Nước và lấy
tên đầy đủ lúc bấy giờ là Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược An Giang; địa điểm đặt trụ
sở vẫn không thay đôi
- Ngày 07/12/1996, theo Quyết Định số 82/QDUB cua uy Ban Nhân Dân tỉnh
An Giang, Công Ty Dược Phẩm An Giang chính thức được thành lập dựa trên
cơ sở sáp nhập Công Ty Dược và Vật Tư Y Tế vào Xí Nghiệp Dược Phâm An Giang Lúc này, Công Ty Dược Phẩm An Giang được viết tắt là ANGIPHARMA,; tru sở đặt tại: số 27 đường Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Do sự phát triên không ngừng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh qua các
năm nên Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang ban hành công văn về việc “Sắp xếp
và đổi mới doanh nghiệp Nhà Nước” Do đó, vào cuối 6 tháng năm 2003 Công
Ty Dược Phẩm An Giang tiến hành cỗ phần hoá Theo Quyết Định số 411/QĐÐ-
TTG ngày 11/04/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt phương án tông thê sắp xếp, đổi mới đổi mới doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc uỷ ban
nhân dân tỉnh An Giang trong giai đoạn 2003 - 2005 và Quyết Định số
277/QDUB ngày 29/12/2003 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang về việc chuyên doanh nghiệp Nhà Nước thành công ty cỗ phần, Công Ty Dược Phẩm An
Giang thực hiện cô phần hoá theo hình thức Nhà Nước giữ cô phần ở mức thấp
hoặc không giữ cô phần Theo đó, Công Ty Dược Phẩm An Giang tổ chức bán cô phần vào năm 2003 Ngày 01/07/2004, Công Ty Dược Phẩm An Giang chính thức trở thành công ty cô phần với tên: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm An Giang; trụ sở vẫn giữ nguyên như cũ Tên viết tắt là: AGIPHARMA
Trang 30- Tháng 07/2008, công ty cô phần Dược Phâm An Giang chính thức liên kết với công IMEXPHARM của Đồng Tháp, Đại hội đồng cổ đông của công ty quyết định giữ nguyên tên gọi là Công Ty Cô Phần Dược Phẩm An Giang, và đổi
tên viết tắt thành AGIMEXPHARM
Tên viết tắt: AGIMEXPHARM
Trụ sở: số 27 đường Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
HE THONG CAC HE THONG CAC HIEU CAC QUAY THUOC
Hinh 2: CO CAU TO CHUC QUAN Li TAI CONG TY CO PHAN
DUOC PHAM AN GIANG
Trang 20
http://www.kinhtehoc.net
Trang 313.2.2 Chire nang, nhiém vu cac phong ban
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cô đông có quyên biêu quyết; là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyên và nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyên lợi của công
ty (trừ các vấn đề thuộc thâm quyền của đại hội đồng cô đông)
- Giám đốc điều hành: có chức năng điều hành và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo đúng quyết định của hội đồng quản trị, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông Ký kết các hợp đồng, báo cáo, văn bản, chứng từ của công ty
- Ban kiểm soát: Kiêm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chép số sách kế toán, báo cáo tải chính, thâm định báo cáo tài chính hàng năm; kiêm tra từng vấn đề cụ thê liên quan đến quản lý điều hành hoạt động công ty
- Phòng kinh doanh: Thực hiện các chiến lược kinh doanh và lập kế hoạch
kinh doanh mua bán quản lý các nhà thuốc đại lý và các nhà thuốc trực thuộc
- Phòng kế toán thống kê: Cung cấp thông tin cho nhà quản lý và kiểm tra thông tin của toàn bộ quá trình kinh doanh
- Phòng tô chức hành chánh: Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, quản trị hành chánh lưu trữ, tuyên dụng và giải quyết các vấn đề về tiền lương, chế độ
chính sách cho công nhân viên trong công ty
3.3 SAN PHAM
Công ty cô phần Dược Phâm An Giang là một công ty có quy mô nhỏ, mới xuất hiện trong thời gian gần đây nhưng hoạt động khá hiệu quả trong lĩnh vực
của mình Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại sản
phâm tân dược, các loại thực phẩm có bồ sung vitamin và khoáng chất, các trang
thiết bị dung cu y tế và các loại hoá chất cùng các nguyên phụ liệu khác nhau
phục vụ ngành Dược Tuy sản phẩm của công ty sản xuất không nhiều nhưng
AGIMEXPHARM đã tạo được lòng tin cho khách hàng dựa trên chất lượng của
sản phâm và uy tín của công ty AGIMEXPHARM đã xây dựng cho mình một chỗ đứng trên thị trường, một vị trí trong lòng khách hàng cũng như các đối tác của công ty
Trang 32Hiện nay, công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang di san xuat duoc khoang 80 sản phâm khác nhau chủ yếu là thuốc viên, thuốc gói, thuốc bột Trong số các
sản phẩm đó, AGIMEXPHARM thành công nhất với các sản phẩm ACEGOI, CINATROL, LOPETAB, TUXCAP đ được nhiều khách hàng biết đến và sử
dụng rộng rãi trên thị trường Sản phâm của công ty không chỉ phục vụ cho các bệnh viện, các nhà thuốc trong nội tỉnh An Giang mà còn ở các tỉnh lân cận khác Ngoài các loại thuốc mà công ty sản xuất, công ty còn kinh doanh các sản phâm tân dược của các công ty Dược khác như: Imexpharm, Dược Hậu Giang, DOMESCO Gan đây, công ty cô phần Dược Phẩm An Giang còn kí kết với công ty Siu Guan của Đài Loan phân phối độc quyền một số dược phẩm tại Việt Nam
Tóm lại, dù công ty chỉ mới thành lập trong thời gian ngắn, với số lượng sản
phâm còn hạn chế nhưng công ty đã không ngừng làm phong phú thêm số lượng, chủng loại các sản phâm của công ty mình Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng cũng như cải thiện về hình thức mẫu mã, bao bì sản phẩm cũng được công
ty chú trọng
3.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA AGIMEXPHARM
TU 2006 - 2008
Nền kinh tế hiện tại đang đối mặt với không ít khó khăn, sức tiêu dùng bị tác
động, phần nào cũng ảnh hưởng lên thị trường dược phẩm Ngành Dược nói
chung và AGIMEXPHARM nói riêng đang trong giai đoạn đầu tư, nâng cao
năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới phân phối hiệu quả
Hiện nay, Việt Nam tiến hành đây mạnh công tác hội nhập với nền kinh tế thế
giới, thúc đây hợp tác, giao lưu với các quốc gia trên toàn cầu Do đó, trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2008 là một thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam Công ty cô phần Dược Phẩm An Giang cũng không ngoại lệ Đề có thê tôn tại và phát triên trong thời kì này đòi hỏi công ty phải có
những nỗ lực vượt bậc, sự phan đấu của toản thê cán bộ công nhân viên
Đề có thê thấy rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006,
2007, 2008, ta sẽ xem xét bảng số liệu sau:
Trang 22
http://www.kinhtehoc.net
Trang 33Bang 1: KET QUA HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH CUA
AGIMEXPHARM TRONG 3 NAM 2006, 2007, 2008
Đơn vị tính: đồng
Tổng giá trị tài sản 48.872.082.063 74.094.151.995 95.414.109.701 Vốn điêu lệ 6.776.900.000 22.000.000.000 | 22.000.000.000 Tông doanh thu 126.702.781.782 | 172.663.507.679 | 163.933.375.010 Tông chi phí 121.961.685.529 | 166.977.191.248 | 159.434.586.859 Lợi nhuận trước thuê 4.741.096.253 5.686.316.431 4.498.788.151
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Từ bảng số liệu trên, ta có thê thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty cô phần Dược Phẩm An Giang có phát triên trong thời gian gần đây nhưng sự tăng trưởng đó không ồn định Cụ thê:
- Vốn điêu lệ: Đây là một trong những yếu tố quan trọng đê xác định về sự phát triên cũng như quy mô hoạt động của công ty Ta thấy công ty đang dần dần mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Việc tăng vốn điều lệ từ
6,7 tỷ đồng năm 2006 lên đến 22 tỷ đồng vào năm 2007, nghĩa là vốn điều lệ
năm 2007 đã tăng thêm khoảng 15,3 tỷ đồng (tăng thêm 224,63%) là một điều
đáng quan tâm đối với Hội Đồng Quản Trị, Ban điều hành công ty cũng như các nhà đầu tư cho AGIMEXPHARM Nguyên nhân của việc tăng đột xuất nguồn
vốn điều lệ là do công ty đã liên kết với công ty IMEXPHARM của Đồng Tháp Công ty dược phẩm IMEXPHARM đã thực hiện chiến lược đầu tư lâu dài vào
công ty AGIMEXPHARM thông qua việc mua 561.000 cổ phiếu, tương đương
với 14 tỷ đồng Thực chất, vốn điêu lệ của công ty tăng lên 22 tỷ đồng là vào cuối năm 2007 từ tháng 11/2007 đến tháng 12/2007 dùng để tài trợ cho sự án xây
dựng nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuan GMP — WHO
Từ năm 2007 đến năm 2008 thì vốn điều lệ của công ty không thay đôi, chứng
tỏ công ty đang dần đi vào quỹ đạo và ôn định hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình
Tuy vốn điều lệ của công ty tăng đáng kê trong năm 2007 nhưng nêu dừng lại
ở con số 22 tỷ thì AGIMEXPHARM vẫn chỉ là một công ty cỗ phần có quy mô nhỏ, chưa thê phát huy hêt mọi tiềm năng vôn có của mình
Trang 34- Lợi nhuận của công ty không ôn định qua các năm Lợi nhuận thực tế năm 2007
tăng 945.220.178 đồng (nghĩa là đã tăng lên 20 %) so với lợi nhuận thực tế năm
2006 Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu và chỉ phí đều tăng nhưng doanh thu tăng trưởng 45.960.725.897 đồng nhiều so hơn sự gia tăng của chi phi
45.015.505.719 đồng nên đã làm cho lợi nhuận tăng lên
Tuy nhiên, đến năm 2008 thì lợi nhuận lại giảm xuống 1.187.528.280 đồng (nghĩa là đã giảm 20,9 %4) so với năm 2007 Trong thời gian này, cả doanh thu và chỉ phí đều giảm nhưng doanh thu lại giảm 8.730.132.669 đồng nhanh hơn so với
sự giảm sút của chỉ phí 7.542.604.389 đồng nên làm cho lợi nhuận năm 2008 giảm đi so với năm 2007
Bang 2: SO SANH KET QUA SAN XUAT KINH DOANH CUA
AGIMEXPHARM QUA 3 NAM 2006, 2007, 2008
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Tóm lại: Qua 3 năm 2006, 2007, 2008 công ty cô phần Dược phẩm An Giang
hoạt động khá hiệu quả, mang lại nguồn thu nhập ôn định cho nhiều đối tượng Điều đánh chú ý nhất trong 3 năm vừa qua là vốn điều lệ của công ty đã tăng
trưởng rõ rệt, tạo nên tảng cho sự phát triên của công ty trong tương lai Ngoài ra, cùng với sự nỗ lực và quyết tâm của Hội Đồng Quản Trị, Ban Giám Đốc và toàn
thê cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước xây dựng thành công thương
hiệu cho riêng mình, tạo được uy tín và lòng tin đối với khách hàng Mặt khác, các công tác tiếp thị, cải tiến và giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu đã từng bước được hình thành
Tuy nhiên, tình hình tăng trưởng trong 3 năm vừa qua lại không ồn định Trong năm 2007, mức độ tăng của lợi nhuận lại không tương ứng với tốc độ tăng
Trang 24
http://www.kinhtehoc.net
Trang 35của doanh thu Còn năm 2008, lợi nhuận và doanh thu đều giảm so với năm
2007 Vốn điều lệ công ty có tăng nhưng công ty vẫn là một công ty có quy mô nhỏ Ngoài ra, công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh, nhà
xưởng, máy móc, thiết bị chưa đạt yêu cầu Bên cạnh đó, các mặt hàng sản xuất
còn khiêm nhường, mau mã chưa phù hợp với thị hiểu của khách hàng Hơn nữa, nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao còn thiếu; công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu vẫn chưa được như mong muốn
3.5 CO HOI VA THACH THUC DOI VOI AGIMEXPHARM
TRONG QUA TRINH HOI NHAP
3.5.1 Điểm mạnh
Trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam tận dụng
được nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với không ít các khó khăn và thách
thức Đề có thê tận dụng được các cơ hội đó, cũng như hạn chế các khó khăn,
thách thức thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty cô phần Dược
pham An Giang nói riêng phải biết khai thác một cách triệt để các điểm mạnh
vốn có của mình Một số điểm mạnh hiện nay của công ty:
- Công ty mới cô phân hoá vào năm 2004 Với việc cô phần hoá, công ty đã tạo
điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tư từ nhiều phía Điều đó sẽ tạo cơ sở cho
công ty tăng nguồn vốn của mình, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoàải ra, khi chuyên đổi hình thức sở hữu, công ty nhận được nhiều
chính sách ưu đãi như được miễn thuê thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm Công
ty chọn thời gian miễn thuế trong 2 năm là 2005 và 2006 Đến năm 2007 và
2008, công ty vẫn được giảm thuê thu nhập doanh nghiệp 50%
- Cóng ty nhận được sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ của tinh uy, Uy Ban Nhan Dán và các ngành chức năng Từ lúc thành lập vào năm 1981 và đi vào hoạt động cho đến bây giờ, công ty đã nhận được sự giúp đỡ và ủng hộ của chính
quyên các cấp Đó là một điều khích lệ, động viên cho tất cả các nhân viên trong
công ty Cụ thê hơn, vào ngày 28-8-2008, Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang Lâm Minh Chiêu đã đến thăm và chúc mừng Nhà máy Agimexpharm
được Bộ Y tế công nhận đạt tiêu chuân GMP-WHO
- Đội ngủ cản bộ công nhán viên trong công ty nhiệt tinh trong cong tac, lao động sản xuất kinh doanh Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động,
Trang 36công ty đã có một thê mạnh đặc biệt về nguồn nhân lực Ngoài ra, sự lãnh đạo
sáng suốt của các cấp lãnh đạo trong công ty cũng như việc điều hành, tô chức
công ty một cách thống nhất từ trên xuống đã góp phần không nhỏ trong thành
công của công ty ngày hôm nay Bên cạnh đó, công ty luôn tạo điều kiện thu hút
lao động, nhằm trẻ hoá đội ngũ cán bộ Đối với các cán bộ công nhân viên đang
hoạt động, công ty luôn có các chính sách tiền lương theo hướng tạo động lực thúc đây sự sáng tạo và đóng góp tích cực của người lao động Công ty luôn nhận thức được rằng con người là yêu tố quan trọng nhất đề công ty có thẻ tiếp tục đứng vững và phát triên ngày càng cao
- Hệ thống quản lý ngày càng chặt chẽ, chính xác, từng bước tin học hoá, hiện đại hoá các công việc Công ty đã tô chức lai co cau quản lý thống nhất từ tiên xuống nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và năng động của nó Ngày nay, đất nước đang hoa mình vào thời buổi công nghiệp hoáhiện đại hoá, áp dụng các thành tựu khoa
học kĩ thuật tiên tiến Do đó, đề không lạc hậu và có thé hoa nhập với đất nước vả
thế giới, AGIMEXPHARM phải thay đổi mỉnh và từng bước thực hiện điều đó
Hệ thống kế toán trong công ty đã từng bước tin học hoá các công việc bằng việc
áp dụng phần mềm kế toán trong năm 2008 vừa qua Trong các phòng ban của
công ty đều được trang bị hệ thống vi tính đầy đủ và chuẩn xác
- Công ty vừa hình thành nhà máy sản xuất Dược phẩm đạt chuẩn GMP - WHO vào cuối năm 2008 Nhà máy Agimexpharm được Bộ Y tế công nhận đạt tiêu chuân GMP-WHO đã đánh dấu bước trưởng thành mới của đơn vị, thê hiện rõ
uy tín, khăng định thương hiệu của nhà máy trên thương trường Với công nghệ mới, nhà máy Dược phâm AGIMEXPHARM có công suất tăng lên gấp 7 lần,
khả năng tiết kiệm tiền điện mỗi tháng 60 triệu đồng Nhà máy có giá trị đầu tư
26 tỷ đồng, với công suất 700 triệu viên và 54 tấn bột mỗi năm Điều này đã tạo
ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của công ty AGIMEXPHARM Việc khánh
thành nhà máy đạt chuân GMP - WHO tạo điều kiện cho AGIMEXPHARM tiếp cận với các nhà đầu tư cũng như các đối tác kinh doanh, khách hàng tiềm năng
của công ty Và thực tế đã chứng minh điều đó là đúng khi công ty Cô phần
Dược phẩm AGIMEXPHARM ký kết với công ty Siu Guan (Đài Loan) phân
phối 29 sản phâm thuốc tiêm đặc trị và các sản phẩm đã được trúng thầu tại nhiều
Trang 26
http://www.kinhtehoc.net
Trang 37bệnh viện ở Việt Nam Sau đó, công ty tiếp tục ký hợp tác liên doanh với Công ty
cô phần IMEXPHARM của Đồng Tháp
3.5.2 Điểm yếu
Mặc dù công ty có những thuận lợi đáng kê đã nêu nhưng bên cạnh đó, công
ty vẫn phải đối mặt với những khó khăn, những điểm yêu kém còn đang tồn tại
Cu thé:
- Công ty mới chuyển đổi hình thức sở hữu là một trong những thế mạnh của
công ty nhưng nó cũng gây ra những khó khăn nhất định Việc chuyên đôi hình thức sở hữu từ công ty Nhà Nước sang công ty cô phần là một việc không dễ và
đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian Mặc dù Nhà Nước đã nắm giữ 12% số cô phiếu
của công ty nhưng việc tìm kiếm nhà đầu tư, các cô đông còn lại cho công ty cũng là một chuyện đánh quan tâm Trong giai đoạn chuyên đổi, không những bản thân công ty có những thay đôi lớn mà tất cả các cán bộ công nhân viên của công ty cũng có những chuyên biến không nhỏ Hơn nữa, hiện nay công ty cô phần Dược Phẩm An Giang vẫn chưa lên sàn giao dịch Để một công ty cô phần
có thê phát triển thì việc niêm yết chứng khoán là điều tất yếu Do đó, trong thời gian ngắn mới chuyên đôi hình thức sở hữu thì công ty vẫn còn nhiều khó khăn
cần giải quyết
- Quy mô hoạt động kinh doanh vân còn nhỏ lẻ, chưa đủ sức cạnh tranh với các công ty khác đầu ngành Như đã phân tích, dù năm 2007 công ty đã có mức tăng
trưởng vốn điều lệ đáng kể 324.63 % và vẫn giữ mức vốn này đến năm 2008
nhưng nó lại chỉ nằm ở con số 22 tỷ Và với mức vốn điều lệ này thì công ty cô phần Dược Phẩm An Giang vẫn chỉ là một công ty có quy mô sản xuất kinh
doanh nhỏ Trong khi đó, các công ty Dược khác với mức vốn điều lệ cao hơn nhiều như Dược Hậu Giang là 200 tỷ đồng, DOMESCO là 137,699 tỷ đồng,
IMEXPHARM có số vốn 116,6 tỷ đồng, Bên cạnh đó, nguồn vốn kinh doanh không lớn, công ty còn phải chịu sự chiếm dụng vốn của các bệnh viện huyện thị
kéo dài Do đó, việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng cường vốn hoạt
động là điều cần thiết đối với công ty
- Máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu chưa được đầu trr đúng mức Mặc dù
nhà máy sản xuất thuốc của công ty vừa đạt chuân GMP-WHO nhưng nhìn chung thì các trang thiết bị, máy móc của công ty vẫn chưa được hoàn thiện đúng
Trang 38mức Việc nghiên cứu sản phẩm mới vẫn còn nhiều hạn chế, cả về nguồn nhân lực, trang thiết bị và các phương tiện nghiên cứu Nhưng đây cũng là hạn chế chung của các công ty Dược Việt Nam chứ không phải chỉ riêng
AGIMEXPHARM Nhà máy và hệ thống sản xuất dây chuyên khép kín hoản hảo
luôn là đích đến của các công ty Dược Việt Nam nói chung, công ty cô phần Dược Phẩm An Giang nói riêng
- Nhân viên có trình độ tay nghề cao còn thiếu Việc đào tạo và tuyên dụng các nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững luôn được tiến hành tại công ty Tuy nhiên, do hạn chế về nhiều yếu tố nên công ty vẫn chưa có được
một đội ngũ cán bộ công nhân viên hoàn hảo như mong muốn Mặt khác, do
công ty có quy mô nhỏ, lại được hình thành trong thời gian ngắn và gắn liền với thành phố trẻ nên chưa thu hút được nhiều lao động từ các nơi khác đến
- Công ty chưa cung cấp đủ các chủng loại sản phẩm Với nhà máy sản xuất dược phẩm vừa được hình thành thì hiện nay, công ty chỉ sản xuất được khoảng
80 sản phâm tân dược các loại Tại các nhà thuốc của AGIMEXPHARM, ngoải
sản phâm mà công ty tự sản xuất, các nhà thuốc còn bán thêm các sản pham cua công ty dược khác Nhưng điều đáng quan tâm là số lượng sản phẩm của AGIMEXPHARM lại chiếm tỷ trọng không lớn Do đó, việc đa dạng hoá các chủng loại sản phẩm cũng như cải thiện bao bì luôn được công ty quan tâm và chú trọng phát triên
- Mạng lưới phân phối chưa rộng khắp, hoạt động marketing còn yếu Hiện nay,
công ty chủ yếu phân phối sản phẩm trong nội tỉnh Các sản phẩm công ty được
sử dụng tại các bệnh viện tỉnh, thành phó, thị xã, huyện, các trung tâm y tế khác trong tỉnh Ngoài ra, các sản phâm của công ty còn được tiêu thụ tại các nhà
thuốc, quầy thuốc trực thuộc công ty, các hiệu thuốc huyện và các đại lí của công
ty Các công ty khác cũng phân phối sản phâm của công ty dược An Giang
nhưng lại chiếm một phần không lớn Như vậy, công ty cần từng bước thiết lập
hệ thống phân phối rộng khắp và lựa chọn thị trường mục tiêu phù hợp Hầu hết,
phương thức thiết lập hệ thống phân phối của các tập đoàn lớn đều lấy nhân tố
con người làm hạt nhân, dưới sự hỗ trợ về marketing Chính vì vậy mà công ty cô phần dược phẩm An Giang cần cần trọng trong việc lựa chọn phương thức xây
Trang 28
http://www.kinhtehoc.net
Trang 39dựng hệ thống phân phối phù hop với quy mô và tình hình hoạt động công ty, chứ không thê rập khuôn nguyên mẫu như các công ty khác được
3.5.3 Cơ hội
- Nên kinh tế hội nhập tạo điều kiện giao lưu và hợp tác với các đối tác kinh
doanh trong và ngoài nước Khi Việt Nam gia nhập vào tô chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các công ty dược nói riêng
có nhiều cơ hội thuận lợi trong việc tiếp cận và học hỏi các kinh nghiệm cũng
như các tiên bộ khoa học trên thế giới Ngành dược trước đây được xem là ngành
có rủi ro cao vả hoạt động không hiệu quả do trang thiết bị lạc hậu, nạn vi phạm
bản quyền và sao chép công thức sản xuất thuốc tràn lan Tuy nhiên, những năm
gần đây, ngành đã có những thay đổi mạnh mẽ: các nhà máy đạt chuẩn GMP
ngày càng nhiều, giá trị sản xuất thuốc ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành là 16% - 17% / năm, áp dụng nhiều thành tựu công nghệ khoa học tiên tiến Đối với công ty cổ phần dược phẩm An Giang, công ty lấy quan
niệm “' Hợp tác vì thể mạnh chuyên biệt` là rất phù hợp trong thời đại hội nhập
ngày nay Công ty sẵn sảng hợp tác với các nhà đầu tư quan tâm đến công ty Tại Việt Nam chỉ có các công ty dược hoạt động riêng lẻ, sản xuất kinh doanh theo hình thức riêng biệt, không tập trung chứ chưa có một tập đoàn dược phẩm cụ thê nảo Công ty cô phần dược phâm An Giang tuy là một công ty nhỏ nhưng đã nhận thức được điều đó và đang định hướng công ty theo con đường hợp tác Do đó, hội
nhập là một điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác học hỏi và phát triên của ngành
dược Việt Nam nói chung và công ty cổ phần dược phẩm An Giang nói riêng
- Chỉ tiêu cho y tẾ và sức khoẻ của người dân ngày càng cao Ngày nay, nền
kinh tế phát triển, dân số ngày càng đông, nhu cầu về bảo vệ sức khoẻ một cách
toàn diện là một đòi hỏi chính đáng Cùng với tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ tiêu bình quân đầu người tăng lên hàng năm dẫn đến nhu cầu chỉ tiêu cho y tế và
chăm sóc sức khoẻ cũng tăng theo Trong khoảng thời gian 5 năm gần đây, chỉ
tiêu cho y tê bình quân mỗi người tại Việt Nam đã tăng gấp đôi, từ 6 USD / người (năm 2001) lên đến 13 USD / người (năm 2007) Con số này được đánh
giá vẫn ở mức trung bình thấp so với khu vực Dự báo tốc độ tăng trưởng của
ngành là 15%/năm (không tính yêu tố lạm phát) và giá trị tiêu thu dat 1,6 tỷ USD
Trang 40năm 2010 Như vậy, ngành dược là ngành có tiềm năng phát triên mạnh trong
tương lai với thị trường tiêu thụ hơn 80 triệu dân
- Các công ty dược Việt Nam có cơ hội lớn trong việc lam chu thi trường nội địa,
hơn nữa còn có khả năng vươn ra tâm khu vực Trên cơ sở thị phần ngày càng gia tăng nhờ vào phát triên mạng lưới phân phối toàn quốc, tăng cường đầu tư, tiếp nhận công nghệ sản xuất các loại thuốc đặc trị thông qua việc sản xuất thuốc
nhượng quyền, các công ty dược Việt Nam đang từng bước chiếm giữ thị trường nội địa, tạo được lòng tin và uy tín đối với các khách hàng Bên cạnh đó, nước Việt Nam là một nước nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới gió mùa lại có nhiều rừng
cây với các loại dược thảo quý hiêm, là nguồn nguyên liệu phong phú cho việc
sản xuất các loại dược phâm Các công ty dược Việt Nam đang từng bước khai
thác lợi thé nay bang cách đây mạnh phát triển sản xuất nhóm sản phẩm dựa trên nguồn dược liệu dồi dào Ngoài ra, với các chính sách ưu đãi của Nhà Nước trong quy định về mức thuế của các loại sản phẩm tân dược đã tạo điều kiện cho các loại được phẩm của Việt Nam vươn ra tầm khu vực Mức thuế áp dụng chung cho các loại dược phâm sẽ chỉ còn từ 0% - 5% và mức thuê trung bình là 2,5%
Vì vậy, các công ty dược Việt Nam nói chung và công ty cô phần dược phẩm An
Giang hoàn toàn có khả năng chiếm lĩnh thị trường nội địa và vươn ra khu vực
thành phố Long Xuyên là một thành phố trẻ, có nhiều tiềm năng phát triển Trong
những năm gần đây, Long Xuyên đã có những bước chuyên mình đánh kê: nhiều nhà máy, xí nghiệp được hình thành, thu hút được nhiều vốn đầu tư Do đó, trụ
sở của công ty đặt tại thành phố Long Xuyên cũng là một điều kiện thuận lợi dé
thu hút vốn đầu tư từ nhiều phía, đồng thời tranh thủ được sự giúp đỡ của chính
quyền các cấp
- Công ty năm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, là nơi có nhiều công
ty được phát triên và hoạt động mạnh mẽ Cụ thê là công ty đầu ngành dược là công ty Dược Hậu Giang, công ty IMEXPHARM của Đồng Tháp Công ty cô
Trang 30
http://www.kinhtehoc.net