LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiệnnay, ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng: là trung gian luânchuyển vốn, là nhà đầu tư th
Trang 1MỤC LỤC
14TÀI LIỆU THAM KHẢ0 1
NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
GL General Ledger : Kế toán tổng hợp – sổ cái
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Saigonbank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Saigonbank - CN Hoàn Kiếm 15
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Saigonbank chi nhánh Hoàn Kiếm 17
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của chi nhánh từ 2013 – 2015 18
Bảng 2.3 Kết quả tài chính của Saigonbank -CN Hoàn Kiếm giai đoạn
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại
Saigonbank Hoàn Kiếm giai đoạn 2013-2015
23
Bảng 2.6 Mối tương quan giữa vốn huy động và dư nợ cho vay tại
Saigonbank-CN Hoàn Kiếm, giai đoạn 2013 – 2015
25
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiệnnay, ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng quan trọng: là trung gian luânchuyển vốn, là nhà đầu tư thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Hưởng ứng chiến lượcphát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước: “Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hóa
hệ thống tài chính tiền tệ, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội”, các ngânhàng thương mại ngày càng đa dạng hóa các hoạt động nhằm đáp ứng tối đa nhucầu thị trường Tuy nhiên hoạt động truyền thống và quan trọng nhất đối với mỗingân hàng thương mại là hoạt động huy động vốn Đây là hoạt động ảnh hưởngtrực tiếp tới các hoạt động còn lại
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học ởtrường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìmhiểu tình hình thực tế tại NHTMCP Sài Gòn Công Thương – chi nhánh Hoàn
Kiếm vừa qua, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương - chi nhánh Hoàn Kiếm” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Ngoài lời mở đầu, luận văn tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vốn kinh doanh và nghiệp vụ huy động vốn của NHTM.
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của NHTM.
Vốn kinh doanh của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân NHTMtạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụkinh doanh khác trong nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
1.1.2 Bản chất vốn kinh doanh của NHTM.
Vốn kinh doanh của NHTM chính là một bộ phận thu nhập quốc dân tạmthời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân phối, tiêu dùng, màngười chủ sở hữu gửi vào ngân hàng với các mục đích khác nhau, họ nắm giữquyền sở hữu còn quyền sử dụng vốn tiền tệ họ chuyển nhượng cho ngân hàng,
để rồi ngân hàng phải trả họ một khoản thu nhập Qua quá trình này ngân hàng
đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối vốn dưới hình thức tiền tệ, làmtăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh
tế phát triển Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định đến việc tồn tại
và phát triển hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.3 Thành phần của vốn kinh doanh.
Vốn tự có của ngân hàng bao gồm:
+ Vốn điều lệ : là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới thànhlập và đi vào hoạt động
Trang 5+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ : được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5%lợi nhuận sau thuế và không vượt quá vốn điều lệ.
+Quỹ dự phòng tài chính : được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 10% lợinhuận sau thuế và không vượt quá 25% vốn điều lệ
+ Tài sản Nợ khác : theo quy định của pháp luật, một số tài sản Nợ khácđược có như là vốn chủ sở hữu cua NHTM gồm : vốn đầu tư xây dựng và muasắm tài sản do nhà nước cấp ( nếu có), các khoản chênh lệch do đánh giá lại tàisản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân phối cho các quỹ
- Vốn huy động:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ hainguồn chủ yếu là:
+ Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp
+ Tiền gửi từ các cá nhân và hộ gia đình
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM,
là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngân hàng Đểđảm bảo hoạt động có hiệu quả, ngân hàng phải huy động đủ vốn đáp ứng chonhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động được nguồn vốn phù hợp với chi phíthấp, tỷ trọng vốn hợp lý, từ đó nâng cao được sức cạnh tranh và hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng
- Vốn đi vay:
Vốn đi vay là giá trị tiền tệ được hình thành thông qua việc NHTM đi vaytrên thị trường tiền tệ Khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫnkhông đủ vốn hoạt động hoặc đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng có thể
đi vay của:
+ Vay của Ngân Hàng Nhà Nước ( Ngân hàng trung ương )
+ Vay từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
+ Vay trên thị trường vốn
Trang 61.2.1 Nghiệp vụ tiền gửi.
Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn quan trọng nhất của NHTM và làmục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng Khi một ngân hàng bắt đầuhoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanhtoán hộ cho khách hàng, nhờ đó ngân hàng có thể huy động được nguồn vốnnhàn rỗi trong dân cư Hiện nay có nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như:
- Tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi thanh toán):
Là số tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mụcđích giao dịch, thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ,
và các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh Người gửi có thể rút ra sử dụngbất cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng kịp thời, đầy đủ Do chủ tài khoản cóquyền chi tiêu bất kỳ khi nào trong thời gian làm việc của ngân hàng và trongphạm vi số dư có trên tài khoản của mình nên việc dùng số dư tài khoản tiền gửithanh toán của khách hàng làm nguồn vốn là rất hạn chế Ngân hàng chỉ có thể
sử dụng một tỷ lệ thấp trên số dư tài khoản của khách hàng làm nguồn vốn kinhdoanh Do vậy, lãi suất tiền gửi áp dụng đối với loại tài khoản này thấp
- Tiền gửi có kỳ hạn:
Là những khoản tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội gửi tại ngânhàng sẽ được chi trả trong một khoảng thời gian nhất định Tiền gửi có kỳ hạnthường có quy mô số dư trung bình lớn hơn so với các khoản tiền gửi tiết kiệm,tạo nguồn vốn tương đối ổn định cho ngân hàng NHTM luôn tìm cách đa dạnghoá các loại tiền gửi này bằng việc áp dụng nhiều kỳ hạn lãi suất linh hoạt cùngvới nhiều chính sách khách hàng để thu hút tối đa nguồn vốn này
Trang 7Người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền khi đáo hạn với mức lãi suất có kỳ hạn,trường hợp khách hàng rút trước hạn thì chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn.Tiền gửi có kỳ hạn có thể phân thành nhiều loại theo kỳ hạn ngày, tuần, tháng.
- Tiền gửi tiết kiệm:
Là tiền mà NHTM huy động tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư Tiềngửi tiết kiệm được xác nhận trên sổ tiết kiệm, hưởng lãi theo quy định của ngânhàng với từng loại hình thức huy động và được bảo hiểm theo quy định của phápluật Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thựchiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp chuyển khoản sang tài khoản tiềnvay hoặc tài khoản khác của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhậntiền gửi tiết kiệm đó
Để thu hút nguồn vốn này NHTM có những giải pháp nhằm khuyến khíchdân cư gửi tiền như mở rộng mạng lưới huy động vốn, đa dạng các hình thứchuy động
Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định Thông thường có 2loại cơ bản:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn : là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi cóthể gửi hoặc rút ra bất cứ lúc nào tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm mà khôngcần báo trước Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn này có lãi suất nhưng lãisuất thấp
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Người gửi tiền chỉ được rút tiền khi đáohạn và sẽ phải tất toán sổ Khi gửi thêm tiền phải lập sổ mới
Trang 8vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường Hơn nữa, ngânhàng có thể trả lãi trước ngay khi phát hành ( chiết khấu ), trả lãi định kỳ hoặccùng gốc khi đáo hạn.
Các loại GTCG mà ngân hàng phát hành chia làm 2 loại:
+ GTCG ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉtiền gửi ngăn hạn
+ GTCG dài hạn: có thời hạn từ 1 năm trở lên bao gồm trái phiếu, chứngchỉ tiền gửi dài hạn
1.3 Hiệu quả huy động vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
1.3.1.Khái niệm về hiệu quả huy động vốn.
Hiệu quả huy động vốn của NHTM là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ sự giatăng nguồn vốn huy động đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất - kinh doanh với tỷ lệvốn được sử dụng cao nhất, chi phí thấp nhất và rủi ro thấp nhất
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả huy động vốn của NHTM
- Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế
và mọi tầng lớp dân cư:
Hoạt động huy động vốn của NHTM chủ yếu được hình thành từ việc huyđộng các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cử và các tổ chức tín dụng Do vậy, ngânhàng cần phải có những chính sách kinh doanh hợp lý về chính sách khách hàng,chính sách sản phẩm, cũng như củng cố uy tín đối với khách hàng để thu hútđược nguồn tiền nhàn rỗi phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn:
Vốn là cơ sở của tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, bởi nó không những
là phương tiện thanh toán chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Ngânhàng có tiềm năng về vốn sẽ chiếm được lợi thế hơn trong kinh doanh Chính vìthế vốn không những là điểm đầu tiên mà còn là điểm cuối cùng trong chu kỳkinh doanh của ngân hàng Vì vậy tăng trưởng vốn là một yêu cầu thường trực
mà mỗi ngân hàng cần quan tâm xem xét
Trang 91.3.2.Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Quy mô và tốc độ tăng trưởng
Mức tăng trưởng VHĐ = Số VHĐ năm nay – Số VHĐ năm trước
_ Tốc độ tăng trưởng:
Tốc độ tăng trưởng về VHĐ = Mức tăng trưởng VHĐ X 100%
Tổng số VHĐ kỳ trước
_ Cơ cấu nguồn vốn huy động: theo thời gian, theo thành phần kinh tế, theo loại tiền
Tỷ trọng vốn huy động loại (i) = Số dư vốn huy động loại (i) Tổng số vốn huy động
*Cơ cấu vốn huy động
Nguồn vốn huy động của NHTM lớn và tốc độ tăng trường cao chưa đủ
để đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn Danh mục đầu tư của NHTMkhá đa dạng mà mỗi loại đầu tư lại có những đặc điểm riêng, trong đó kì hạn đầu
tư hay loại tiền là những đặc điểm quan trọng nhất gắn chặt với cơ cấu nguồnvốn
Nguồn vốn của NHTM có xuất xứ từ nhiều nguồn vốn gốc với các kỳ hạnkhác nhau như huy động vốn từ nghiệp vụ nhận tiền gửi, vốn đi vay… Nguồnvốn có nhiều xuất xứ và các kỳ hạn khác nhau là cơ sở về tính đa dạng củanguồn vốn Song nhìn chung tính tự chủ của NHTM đối với mỗi nguồn vốn lại
có quan hệ tỷ kệ thuận với chi phí trả lãi để có dược quyền sử dụng vốn đó Để
có lợi nhuận cao, NHTM luôn mong muốn dùng nguồn vốn có phi phí thấp đểđầu tư hay cho vay đối với các lĩnh vực có lợi tức cao; như dùng vốn ngắn hạn
để cho vay trung và dài hạn
Sự phù hợp này thể hiện qua các chỉ tiêu:
Tổng NVHĐ
Hệ số đảm nhận VHĐ =
Tổng số dư nợ cho vay
Ý nghĩa: Hệ số đảm nhận VHĐ >=1: Thể hiện nguồn vốn huy động đáo
ứng đủ nhu cầu cho vay
Chi phí huy động vốn
Trang 10Chi phí huy động vốn bao gồm chi phí trả lãi, chi phí quản lý vốn và cácchi phí khác có liên quan, trong đó chi phí trả lãi là thành phần quan trọng nhất.
Chi phí huy động vốn là một trong những yếu tố quan trọng đánh giá tínhhiệu quả của hoạt động huy động vốn NHTM là một doanh nghiệp kinh doanhtiền tệ nên hoạt động huy động vốn được coi như hoạt động mua sắm các yếu tốđầu vào, và giảm chi phí huy động vốn là một trong những mục tiêu nhà quản lýngân hàng đặt ra Nếu chi phí huy động vốn thấp sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng
có khả năng tăng được lợi nhuận hay mở rộng quy mô đầy tư, cho vay Tuynhiên, chi phí huy động vốn còn phụ thuộc vào lãi suất trong từng thời kỳ, nênkhi đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM về mặt chi phí hoạt động chúng
ta không so sánh chi phí huy động vốn giữa các thời kỳ mà chúng ta nên đánhgiá qua các tiêu chí sau:
Chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất hoạt động bình quân
Chi phí trả lãi Lãi suất bình quân VHĐ =
Chỉ tiêu tỷ lệ chênh lệch thu chi:
Chênh lệch thu chi
Tỷ lệ chênh lệch thu chi =
Tổng doanh thu
Trang 11Chỉ tiêu đánh giả tỷ lệ thu nhập ròng từ hoạt động cho vay và huy độngvốn trên tổng doanh thu Chỉ số này càng lớn thì hiệu quả sinh lời của mỗi đồngvốn huy động càng lớn.
Chỉ tiêu vòng quay huy động vốn:
Tổng doanh thu Vòng quay HĐV =
Tổng vốn HOẠT ĐỘNG
Chỉ tiêu đánh giá vòng quy HĐV càng lớn cho thấy ngân hàng sử dụngvốn càng hiệu quả, một mặt nữa phản ánh kỳ hạn các khoản vay và tiền gửi tạingân hàng là các kỳ hạn ngắn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn.
1.4.1.Nhân tố khách quan
_ Môi trường chính trị pháp luật:
Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động của NH đều phải chịu sựđiều chỉnh, quản lý chặt chẽ của pháp luật Hơn nữa sự ổn định về chính trị cótác động rất lớn vào tâm lý và niềm tin của người gửi tiền Nền chính trị quốcgia có ổn định thì người dân mới tin tưởng gửi tiền vào hệ thống NH nhiều hơn,
NH sẽ là cầu nối hữu hiệu giữa tiết kiệm và đầu tư
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế được hiểu như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhậpquốc dân, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát Trong nền kinh tế hiện nay thì mỗi biếnđộng đều ảnh hưởng rất lớn đến nguồn tiền gửi tại các NHTM Môi trường kinh
tế ổn định thì số vốn huy động được cũng dồi dào, cơ hội đầu tư được mở rộng.Ngược lại, nền kinh tế suy thoái thì khả năng khai thác vốn đưa vào nền kinh tế
bị hạn chế
- Môi trường văn hoá xã hội:
Đây cũng là nhân tố được các nhà kinh doanh NH quan tâm vì nó chi phốirất lớn đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ NH của khách hàng Đó làphong tục tập quán, tập quán sinh hoạt, trình độ dân trí…Tuỳ theo đặc trưng vănhoá mỗi nước, người dân có tiền nhàn rỗi sẽ quyết định lựa chọn hình thức giữ
Trang 12tiền ở nhà, gửi tiền vào NH hay đầu tư vào các lĩnh vực khác ở các nước pháttriển, việc thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng các dịch vụ NH đã trở nênquen thuộc nhưng ở Việt Nam thì người dân lại có thói quen giữ tiền hoặc tíchtrữ dưới dạng vàng, ngoại tệ mạnh…làm cho lượng vốn được thu hút vào NHcòn hạn chế.
1.4.2.Nhân tố chủ quan.
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng:
Trong nền kinh tế hiện nay có rất nhiều NHTM ra đời, để tồn tại và pháttriển thì mỗi ngân hàng cần xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh saocho khả thi nhất Chiến lược kinh doanh thể hiện qua các hình thức như: huyđộng vốn, cho vay, chính sách lãi suất, các chiến lược Marketing củangânhàng…
Có thể nói lãi suất là một trong những biến số chủ chốt, cơ bản mà ngânhàng có thể tác động vào thị trường vốn cũng như các đối tượng khách hàng.Nếu lãi suất huy động tăng thì nguồn vốn vào ngân hàng cũng tăng theo, nhưngđồng thời chi phí huy động cũng tăng, hiệu quả huy động vốn có thể bị giảm Vìvậy số lượng vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinhdoanh của ngân hàng
- Trình độ công nghệ ngân hàng:
Trình độ công nghệ ngân hàng được thể hiện qua các yếu tố sau:
+ Trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên ngân hàng: không chỉ riêngngân hàng mà bất cứ hoạt động nào yếu tố con người cũng được đặt lên hàngđầu Trình độ, năng lực, phong cách phục vụ của cán bộ nhân viên ngân hàngảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật: Một NHTM có trụ sở kiên cố, bề thế, mạnglưới các chi nhánh, điểm giao dịch thuận lợi cùng với trang thiết bị hiện đại giúpgiao dịch của ngân hàng diễn ra nhanh gọn, thuận tiện, chính xác và đảm bảochất lượng phục vụ khách hàng tốt thì sẽ tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền vào
Trang 13- Uy tín của ngân hàng:
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin củakhách hàng đối với ngân hàng Uy tín của ngân hàng được xây dựng hình thànhtrong cả một quá trình lâu dài Uy tín luôn là tiền đề, là đích hướng tới của cácNHTM nhằm huy động được nguồn vốn lớn với chi phí rẻ và tiết kiệm được thờigian
1.5 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn
Đối với Ngân hàng thương mại:
Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng: quy mô củangân hàng phụ thuộc vào khối lượng vốn của ngân hàng cụ thể trong điều kiệnphải cân đối được nguồn vốn và sử dụng vốn, nếu nguồn vốn nhiều mà khôngcho vay được trở thành ứ đọng vốn Một ngân hàng được đánh giá là lớn haynhỏ trước hết phải xem nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn lớn hay nhỏ về mọimặt như: sự quản lý, đa dạng của nguồn vốn và các nghiệp vụ cùng với uy tíncủa ngân hàng đó trên thị trường kinh doanh
Nguồn vốn quyết định đến khả năng thanh toán, chi trả của ngân hàng:
Có nguồn vốn lớn ngân hàng sẽ mở ra các hoạt động kinh doanh như: liêndoanh, liên kết, nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán…từ đó việc thanh toán vàchi trả của ngân hàng sẽ đảm bảo ở mọi thời điểm cho dù nền kinh tế đang tăngtrưởng thuận lợi hay những lúc gặp khó khăn
Nguồn vốn quyết định khả năng cạnh tranh và đứng vững trong sự cạnhtranh của NHTM: ngân hàng lớn thường có vốn lớn, có mạng lưới hoạt độngrộng, trình độ cán bộ công nhân viên cao, công nghệ trang thiết bị hiện đại vànhững ngân hàng này thường gây được uy tín cao trong thị trường
Đối với bên đi vay.
Khi ngân hàng dư thừa vốn khả dụng, huy động được vốn giá rẻ, lãi suấtcho vay của ngân hàng sẽ hấp dẫn tương đối thu hút khách hàng có nhu cầu vayđến với ngân hàng Khi đó các doanh nhiệp, hộ kinh doanh sẽ được vay với lãisuất thấp, làm giảm chi phí vốn vay của doanh nghiệp và người kinh doanh tạo
Trang 14cơ sở hạ giá thành sản phẩm và dịch vụ làm tăng hiệu quả đầu tư của doanhnghiệp và hộ kinh doanh.
Đối với nền kinh tế quốc dân.
Lạm phát khi mà lượng tiền lưu thông vượt qua nhu cầu cần thiết làm chochúng bị mất đi giá, làm cho giá cả hàng hoá không ngừng tăng lên Trong khi
đó nếu nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng hoạt động không hiệu quả thìlượng tiền nhàn rỗi trong xã hội còn cao,dẫn đến nguy cơ xảy ra lạm phát Vì thếthông qua nghiệp vụ huy động vốn để thu bớt tiền tạm thời nhàn rỗi vào nh,giảm lượng tiền lưu thông trên thị trường nhằm góp phần giảm lạm phát, ổnđịnh tiền tệ và ổn định nền kinh tế
Trang 15CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP SÀI GÒN
CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 2.1 Khái quát về NHTMCP Sài Gòn Công thương - CN Hoàn Kiếm.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Tên đầy đủ: NHTMCP Sài Gòn Công Thương – chi nhánh Hoàn Kiếm
Tên viết tắt: Saigonbank – CN Hoàn KiếmĐịa chỉ: Số 44 Trần Nhật Duật, P.Đồng Xuân, Q.Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.Điện thoại: 04.39283413 - 04.38284059
Thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP ngày 15/9/1987 do Thống đốcNgân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp Chính thức đi vào hoạt động ngày16/10/1987, trước khi có Luật Công Ty và Pháp lệnh Ngân Hàng với vốn điều lệban đầu là 650 triệu đồng và thời gian họat động là 50 năm
Sau hơn 28 năm thành lập, Saigonbank đã tăng vốn điều lệ từ 650 triệuđồng lên 3.080 tỷ đồng
Năm 2006, Saigonbank - chi nhánh Hoàn Kiếm được nâng cấp hoạt độnglên chi nhánh, thay cho Chi nhánh cấp II Hoàn Kiếm trực thuộc Chi nhánh cấp I
Hà Nội
Chi nhánh ra đời trong sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung vàcủa Sagonbank nói riêng, sự cần thiết quảng bá thương hiệu cũng mở rộng địabàn hoạt động, đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của khách hàng tại khu vựcHoàn Kiếm
Tính đến năm 2015, Saigonbank có quan hệ đại lý với 562 ngân hàng vàchi nhánh tại 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Hiện naySaigonbank là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, CUP… và là đại lýchuyển tiền kiều hối Moneygram
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Saigonbank - CN Hoàn Kiếm
nhân, doanh nghiệp)
Phòng
Hỗ trợ tín dụng
Phòng Thanh toán quốc tế
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Tái thẩm định
Phòng
Kế toán tài chính
Phòng Dịch
vụ khách hàng Giám đốc
Trang 16(Nguồn: Phòng Hành chính Saigonbank - CN Hoàn Kiếm)
Nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc chi nhánh: tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động chung trong chi
nhánh, quyết định vấn đề chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh của chinhánh Phân công nhiệm vụ, đôn đốc thực hiện công việc Trong trường hợp cầnthiết, trực tiếp phụ trách một số chuyên đề nghiệp vụ
- Phó Giám đốc chi nhánh: trong phạm vi được phân công, ủy quyền, phó
giám đốc có quyền nhân danh giám đốc thực hiện Chỉ đạo phân tích kinh tế,phân tích nghiệp vụ kinh doanh, tổng kết, sơ kết, hướng dẫn chuyên đề Xâydựng chương trình công tác: tuần, tháng, quý, năm trình giám đốc phê duyệt vàthực hiện
- Phòng Hành chính – Quản trị: Theo dõi cán bộ công nhân viên bằng chương trình quản trị nhân sự Theo dõi chấm công trên bảng lương Soạn thảo các thông báo, quy định Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác
bảo vệ an toàn cơ quan và khách hàng đến giao dịch…và một số nghiệp vụ liênquan chức năng
- Phòng Thanh toán quốc tế: Hướng dẫn khách hàng làm đơn vay vốn Thẩm
định, xét duyệt, kiểm tra cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp công thương và
tiêu dùng Thu hồi vốn lãi cho vay kể cả xử lý những khoản nợ khó đòi Phối
hợp với các phòng ban để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu khách hàng
Trang 17- Phòng Kế toán tài chính: Thực hiện thanh toán liên ngân hàng Kiểm tra, lập
phiếu thu, chỉ đối với hồ sơ cho vay phục vụ sản xuất nông, công, thương
nghiệp, tiêu dùng Lập báo cáo kết quả kinh doanh hằng năm Quản lý và thực
hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Phòng Tái thẩm định: Thẩm định các hồ sơ, dự án vay vốn, đầu tư theo yêu cầu cảu ban lãnh đạo, của các cấp có thẩm quyền Quản lý các hoạt động liên doanh liên kết của hội sở về sản phẩm tín dụng Quản lý và phát triển sản phẩm tín dụng Thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ tín dụng vượt quá hạn mức phán quyết của phòng giao dịch Tiếp thị và mở rộng thị phần của ngân hàng thông
qua các sản phậm dịch vụ cung cấp
- Phòng Công nghệ thông tin: Quản lý mạng vi tính, chương trình phần mềm ứng dụng của chi nhánh Quản lý các giao dịch và các dịch vụ liên quan đến tài khoản của khách hàng Quản lý các phần mềm tiện ích qua mạng và qua SMS.
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Tìm kiếm, chăm sóc và phát triển khách hàng tiềm năng Thực hiện các giao dịch nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Khai thác nhu cầu của khách hàng trong quá trình giao dịch nhằm tiếp thị,
quảng bá sản phẩm dịch vụ thêm, chăm sóc và phát triển khách hàng
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh.
2.1.3.1 Chức năng của chi nhánh.
_ Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngânhàng Thương mại và Cổ phần Sài Gòn Công Thương
_ Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền củaHội đồng thành viên và Tổng giám đốc
_ Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng thành viên, hoặc Tổng giám đốcgiao
2.1.3.2 Nhiệm vụ của chi nhánh.
Huy động vốn
_ Khai thác, nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng kháctrong và ngoài nước dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và cácloại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Trang 18_ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củaNgân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương.
_ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củaNgân hàng Dầu khí
_ Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác khi được Tổng giám đốc chophép bằng văn bản
Cho vay:
_ Cho vay ngắn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định củaNgân hàng Dầu Khí
Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh
toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và cácdịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lí ngoại hối của Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Dầu khí
Cung ứng các phương tiện thanh toán
_Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
_ Thực hiện các dịch vụ chi hộ và thu hộ
_ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
_ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàngNhà nước
và của Ngân hàng Dầu khí
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác
Kinh doanh các dịch vụ ngân hang bao gồm: thu, phát tiền mặt; mua bán vàngbạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động; dịch vụ thẻ; két sắt , nhận bảo quản,cất giữ,chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận uỷthác cho vay
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương – chi nhánh Hoàn Kiếm.
Trang 192.2.1 Tình hình huy động vốn.
Trong quá trình đổi mới và phát triển Với chiến lược phát triển và mở
rộng quy mô NH TMCP lớn của cả nước Saigonbank – CN Hoàn Kiếm rất chú
trọng tới chi tiêu nguồn vốn Tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng dần theo tổng
năm để phù hợp với mức độ phát triển và mở rộng quy mô Đi cùng với chính
sách chung của ngân hàng Chi nhánh Thăng Long cũng tiến hành nhưng hoạt
động nhằm tăng trưởng nguồn vốn đều đặn hàng năm Tổng nguồn vốn huy
động được từ nền kinh tế của chi nhánh tại thời điểm cuối năm 2013 đạt xấp xỉ
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Chênh Lệch
Tỉ lệ (%)
Chênh Lệch
Tỉ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo thường niên Saigonbank -CN Hoàn Kiếm)Qua số liệu về sự thay đổi tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh ta thấy:
Năm 2014, tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh là 1224 tỷ đồng,
tăng 8 tỷ so với năm 2013, tương ứng tăng 0,7%
Năm 2015, tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh là 1135 tỷ đồng,
giảm 89 tỷ so với năm 2014, tương ứng giảm 7,3%
Trong 3 năm qua tổng nguồn vốn huy động của Saigonbank chi nhánh
Hoàn Kiếm biến động nhẹ Có thể thấy trong tình hình nền kinh tế đang gặp
nhiều khó khăn, cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, Saigonbank
chi nhánh Hoàn Kiếm vẫn duy trì được nguồn vốn huy động được ở mức ổn
định là dấu hiệu đáng mừng Thành tựu đạt được chủ yếu là do sự cố gắng trong
công tác tìm hiểu thị trường, nâng cao năng lực phục vụ khách hàng
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn.
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của chi nhánh giai đoạn 2013-2015
Trang 20Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọn
g (%)
Chênh lệch (±)
Tỉ lệ (%)
Chênh lệch (±)
Tỉ lệ (%)
Về dư nợ phân theo loại tiền thì dư nợ nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng trên 80%tổng dư nợ Tuy có giảm nhẹ vào cuối năm 2015 nhưng nhìn chung thì dư nợnội tệ vẫn có xu hương tăng trong 3 năm trở lại đây Bên cạnh đó dư nợ ngoại tệluôn chiếm tỉ trọng dưới 20% tổng dư nợ và giảm từ 308 tỷ (2013) xuống 208 tỷ(2014) và đến năm 2015 chỉ còn là 187 tỷ đồng
Về dư nợ phân theo thời hạn cho vay thì dư nợ ngắn hạn chiểm tỉ trọnglớn hơn dư nợ trung và dài hạn (trên 78% tổng dư nợ) Dư nợ ngắn hạn tăng 146
Trang 21tỷ vào cuối năm 2014 nhưng lại giảm đến 11.3% vào năm 2015 để chỉ còn 880
tỷ đồng Đối với dư nợ trung và dài hạn thì lại tăng vào năm 2015 là 73 tỷ đồngsau khi đã giảm 72 tỷ vào năm trước đó
Xét về dư nợ phân theo thành phần kinh tế thì các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất Năm 2013 là 84,8%, năm 2014 là90,9% và đến năm 2015 giảm nhẹ còn 966 tỷ đồng (chiếm 86,3%) Các công tynước ngoài luôn chiếm tỉ trọng dưới 12% trong tổng dư nợ, tính đến cuối năm
2015, dư nợ của thành phần kinh tế này là 89 tỷ đồng tăng 41% so với năm
2014 Dư nợ của hộ sản xuất và cá nhân chiếm 1 phần nhỏ ( dưới 6%) và có xuhướng tăng dần
Trong 3 năm gần đây, lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến rất phức tạp,dịch bệnh vẫn xảy ra trên cây trồng vật nuôi Những yếu tố bất lợi trên đã tácđộng mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh và gây ảnh hưởng không nhỏ đếnđời sống dân cư Dư nợ cho vay nông nghiệp - nông thôn tuy có tăng cuối năm
2014 (tăng 137 tỷ đồng) nhưng lại giảm nhẹ cuối năm 2015 (giảm 83 tỷ đồng,tương ứng giảm 27,2% so với năm 2014) Dư nợ cho vay xuất nhập khẩu tronggiai đoạn 2013-2015 có xu hướng giảm và đến năm 2015 là 374 tỷ đồng
Trang 222.2.3 Kết quả tài chính trong hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.3: Kết quả tài chính của Saigonbank -CN Hoàn Kiếm giai đoạn 2013-2015
54,6 5 1,2 39,2
235 9 1 4
94,4 3,6 0,4 1,6
236 11 2 4
93,3 4,3 0,8 1,6
72,6 0,9 1,5 25
164 2 8 43
75,6 0,9 3,6 19,9
153 2 6 43
75 1 3 21
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của Saigonbank -CN Hoàn Kiếm)Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới khủng hoảng, ít nhiều cũng làm ảnhhưởng đến nền kinh tế trong nước trong năm 2015
Lãi suất huy động, cho vay giảm mạnh, giá cả đầu vào tăng mạnh, thịtrường xuất khẩu co hẹp, Nhà nước tiết giảm đầu tư công, tiêu dùng cá nhân vànhu cầu tiêu dùng có chiều hướng giảm… Nhiều doanh nghiệp gặp không ít khókhăn, hoạt động kinh doanh thua lỗ, sản xuất ngưng trệ
Thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán sụt giảm, thi trường vàngkhông ổn định, nhiều vụ vỡ nợ tín dụng đen xảy ra, gây thiệt hại lớn về tài sản
và liên quan đến nhièu Ngân hàng và Tổ chức tín dụng
Từ những tình hình bất ổn trên đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinhdoanh, hoạt động tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn CôngThương nói chung và của NHTMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh HoànKiếm nói riêng
Trang 23Tổng thu nhập của chi nhánh tăng dần qua các năm từ 2013-2015 Cuốinăm 2014, thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng mạnh (tăng 104 tỷ đồng), đếnnăm 2015 con số đã tăng lên đến 236 tỷ đồng, tương ứng 93,3% tổng thu nhập.Tuy bước tiến đó là chưa nhiều nhưng xét trong tình hình khó khăn của nền kinh
tế nói chung thì đó là dấu hiệu đáng tích cực
Tổng chi phí trong giai đoạn 2013-2015 của saigonbank chi nhánh Hoànkiếm có xu hướng giảm dần Năm 2014 giảm so với năm 2013 là 6 tỷ đồng,tướng ứng giảm 2,7% Đến năm 2015 chỉ còn 204 tỷ đồng (giảm 13 tỷ đồng sovới năm 2014).Ta thấy tổng thu nhập của ba năm vừa qua liên tục tăng mà lượngchi lại giảm dần cho thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng hiệuquả, tiết kiệm được chi phí
Thu nhập ròng của toàn bộ chi nhánh tuy có xu hướng tăng nhưng lượngtăng không đáng kể Xét đến trong giai đoạn kinh tế hiện nay thì đó cũng là 1dấu hiệu tích cực và đáng mừng