Như vậy, số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thôngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện được thườngxuyên liên tục gọi là vốn lưu độ
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH
- -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BÍCH TIẾN
Giáo viên hướng dẫn : TS TRẦN CÔNG BẢY
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP……….1
1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động 2
1.1.1.Khái niệm về vốn lưu động 2
1.1.2.Đặc điểm về vốn lưu động 3
1.2 Phân loại vốn lưu động 3
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện 3
1.2.2 Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh……… 4
1.2.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu 4
1.2.4 Phân loại theo nguồn hình thành 5
1.2.5 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 5
1.3 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 6
1.3.1 Nhu cầu vốn lưu động 6
1.3.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 7
1.3.2.1 Phương pháp trực tiếp 7
1.3.2.2 Phương pháp gián tiếp 8
1.4 Quản lý về bảo toàn vốn lưu động 10
1.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp 12
1.5.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12
1.5.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
1.5.3.Một số chỉ tiêu phân tích khác 15
1.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16
1.5.5.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
SV: Lê Thị Thanh MSV:
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN BÍCH TIẾN 19
2.1 Khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến 19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến……… 19
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 19
2.1.3 Bộ máy quản lý của công ty 21
2.2 Thực trạng tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến 24
2.2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 24
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2012 - 2014 25
2.2.1.2 Tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động 26
2.2.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 28
2.2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến 31
2.2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 31
2.3 Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Bích Tiến 35
2.3.1 Những kết quả đạt được của Công ty 35
2.3.2.Một số hạn chế còn tồn tại ở công ty 36
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BÍCH TIẾN 3.1 Phương hướng và mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến 37
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến 37
3.2.1 Đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu 37
SV: Lê Thị Thanh MSV:
Trang 53.2.2 Xây dựng kế hoạch sử dụng và quản lý vốn lưu động phù hợp với quy môkinh doanh 373.2.3 Quản lý hàng tồn kho và đảm bảo mức hàng tồn kho hợp lý 383.2.4 Tăng cường quản lý các khoản phải thu, đẩy mạnh việc thanh toán thu hồinợ……… 393.2.5 Chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
SV: Lê Thị Thanh MSV:
Trang 6dụng vốn lưu động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến” để làm đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung bài luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn Bích Tiến
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành tới TS.Trần Công Bảy đã
rất nỗ lực và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình hướng dẫn em thực hiệnluận văn tốt nghiệp
Cũng xin được cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty tráchnhiệm hữu hạn Bích Tiến đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện hết sức cho em hoànthành tốt luận văn tốt nghiệp này
SV: Lê Thị Thanh 1
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiệu bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tư liệu lao động, các doanh nghiệpcòn phải có đối tượng lao động và sức lao động Trong nền sản xuất hàng hoá, cácdoanh nghiệp phải dùng tiền để mua sắm đối tượng lao động và trả lương cho côngnhân viên, do đó phải ứng trước một số vốn cho mục đích này Đối tượng lao độngkhi tham gia quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trịcủa đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ ngay một lần vào sản phẩm vàđược bù lại khi giá trị sản phẩm được thực hiện
Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận lànhững vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục; một bộ phậnkhác là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm) Hai bộ phận này từ hình thái hiện vật của nó gọi là tài sản lưu động sảnxuất Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với quátrình lưu thông như chọn lọc đóng gói, tích luỹ thành lô, thanh toán với kháchhàng Những khoản vật tư và tiền tệ phát sinh trong quá trình lưu thông gọi là tàisản lưu thông Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông thay thế nhau vậnđộng không ngừng để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi Như vậy, số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thôngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện được thườngxuyên liên tục gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp, vốn lưu động luân chuyểngiá trị toàn bộ một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.Vốn lưu động của doanh nghiệp còn được định nghĩa là các khoản đầu tư củadoanh nghiệp vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn
Trang 8hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác có khả năngchuyển đổi thành tiền trong vòng một năm.
1.1.2 Đặc điểm về vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi.
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sanghình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu
kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quảsản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyểndần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua trích khấu hao Còn vốn lưu độngchuyển toàn bộ giá trị của nó vào sản phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.2 Phân loại vốn lưu động
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, kể
cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạmứng, các khoản phải thu khác
- Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho)
Gồm nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sảnphẩm dở dang và thành phẩm
1.2.2 Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên,
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng
Trang 9cụ lao động nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn
về chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng
tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn
…) các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)
1.2.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu:
Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy
đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụthể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân
tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trongdoanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận
- Các khoản nợ:
Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thươngmại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; cáckhoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trongmột thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hìnhthành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó có các quyếtđịnh trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo antoàn tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.4 Phân loại theo nguồn hình thành
Xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn như sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất
Trang 10kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từ vốn
góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liêndoanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoảthuận của các bên liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: bằng việc phát hành cổ phiếu, trái
phiếu Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanhcủa mình
1.2.5 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời
và nguồn vốn lưu động thường xuyên
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để
đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạnkhác
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng
Trang 11cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Ngoài ra nócòn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành những dự định về
tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượngvốn lưu động cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả caonhất cho doanh nghiệp
1.3 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 1.3.1 Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng bằng chínhtổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng Do chất lượng của việcxác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay chính xác cũng ảnh hưởng đến tình trạngthừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện việc sử dụng vốn kém hiệuquả Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợp thực tế sử dụng vốn sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là mức vốn lưu động cần thiết để quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục theo một quy mô kinh doanh
Trang 12Nhu cầu vốn lưu động thay đổi do tác động của nhiều nhân tố:
- Sự biến động của thị trường, giá cả, nhất là về giá cả của vật tư hàng hóa
- Sự thay đổi của chế độ chính sách về tiền lương của người lao động
- Sự biến đổi của quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Trình độ tổ chức quản lí, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( tính chất mùa vụ)
1.3.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
1.3.2.1 Phương pháp trực tiếp
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhucầu vốn lưu động trong từng khâu như: Khâu sản xuất, khâu dự trữ và khâu lưuthông để xác định được vốn lưu động cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chuchuyển vốn lưu động Trên cơ sở đó xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết củadoanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu vốn lưu động trong các khâu.Xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể được thực hiện theotrình tự sau:
- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho kháchhàng
- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp
- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến khoản phải thu vàcác khoản phải trả Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiếtnăm kế hoạch của doanh nghiệp theo công thức sau:
– Khoản phải trả nhà cung cấp
Trang 13
Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối sát và phùhợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện này Tuy vậy, nó có hạn chế là việctính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất thời gian.
1.3.2.2 Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn Ở đây
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tínhtheo doanh thu từ thực tế hoạt động của doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên
cơ sơ đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp đểtính nhu cầu vốn lưu động cần thiết
Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế Nóthích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh nghiệp vớiquy mô nhỏ
- Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳvừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các thời
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
Trang 14+ Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong nămbáo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý.
+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo Trên cơ
sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch
Khi phân tích quá trình vận động của vốn lưu động, có thể xác định được chu kỳvận động của vốn lưu động bằng công thức:
- Thời gian luân chuyển nguyên vật liệu là thời gian trung bình để chuyển nguyênvật liệu thành sản phẩm và tiêu thụ những sản phẩm đó Thời gian luân chuyển củanguyên vật liệu được xác định bằng công thức:
+
Thời gian thu hồi các khoản phải thu
–
Thời gian thanh toán các khoản phải trả
- Thời gian luân chuyển nguyên vật liệu là thời gian trung bình để chuyển nguyênvật liệu thành sản phẩm và tiêu thụ những sản phẩm đó Thời gian luân chuyển củanguyên vật liệu được xác định bằng công thức:
Thời gian luân chuyển của nguyên vật
liệu=
Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán bình quân
ngày
- Thời gian thu hồi các khoản phải thu là thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu củadoanh nghiệp thành tiền mặt Thời gian thu hồi các khoản phải thu được tính bằng công thức:
Thời gian thu hồi các khoản phải thu= Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân ngày
- Thời gian thanh toán các khoản phải trả là thời gian trung bình từ khi mua nguyênvật liệu và lao động đến khi thanh toán các khoản phải trả này
Thời gian thanh toán các khoản phải trả Các khoản phải trả bình quân
Trang 15= Giá vốn hàng bán bình quân
ngày
Khi đã xác định được chu kỳ luân chuyển của vốn lưu động, doanh nghiệp có thểtính được nhu cầu vốn lưu động cần tài trợ bằng công thức:
Nhu cầu VLĐ cần tài trợ = Chu kỳ luân chuyển VLĐ x Chi phí sản xuất bình quân ngày
1.4 Bảo toàn vốn lưu động
Bảo toàn vốn lưu động trong các doanh nghiệp là bảo đảm số vốn lưu động thu hồi sau mỗi chu kì kinh doanh đủ để doanh nghiệp tiếp tục sản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp theo đồng thời có thể bổ sung thêm cho nguồn vốn của doanh nghiệp phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
*Vì sao phải bảo toàn vốn lưu động?
- Rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Nền kinh tế xảy ra lạm phát
Các doanh nghiệp phải tự bảo toàn vốn lưu động ngay trong quá trình sản xuấtkinh doanh trên cơ sở mức tăng, giảm giá tài sản lưu động thực tế tồn kho củadoanh nghiệp ở các thời điểm có thay đổi về giá
Định kỳ tháng, quý, năm các doanh nghiệp phải xác định các khoản chênh lệch giátài sản lưu động thực tế tồn kho ở doanh nghiệp bao gồm các khâu: Vật tư dự trữ,bán thành phẩm, sản phẩm dỡ dang và thành phẩm để bổ sung vốn lưu động
Tổng số chênh lệch giá (sau khi đã bù trừ giữa các khoản chênh lệch tăng và giảm)được hạch toán bổ sung các nguồn vốn lưu động ngân sách cấp và doanh nghiệp tự
bổ sung Việc phân định các khoản chênh lệch giá để bổ sung các nguồn vốn lưuđộng ngân sách cấp và xí nghiệp tự bổ sung vào doanh nghiệp được căn cứ vào tỷtrọng của từng nguồn trong tổng số vốn lưu động nhà nước giao cho doanh nghiệp
Trang 16Số vốn lưu động sau khi được điều chỉnh giá tài sản lưu động thực tế tồn và ghităng nguồn vốn lưu động ở thời điểm cuối năm là số vốn thực tế đã bảo toàn đượccủa doanh nghiệp.
Cơ quan quản lý cấp trên doanh nghiệp và cơ quan tài chỉnh phải xác định hệ sốbảo toàn vốn lưu động hàng năm cho từng ngành, từng doanh nghiệp Hệ số trượtgiá bình quân của vốn lưu động được tính phù hợp với đặc điểm cơ cấu tài sản lưuđộng từng ngành, từng doanh nghiệp trên cơ sở mức tăng giảm giá thực tế cuốinăm so với đầu năm của một số vật tư chủ yếu tính theo cơ cấu kế hoạch của từngdoanh nghiệp
Số phải bảo toàn hàng năm về vốn lưu động là hệ số trượt giá của tài sản lưu độngcủa từng ngành, từng doanh nghiệp nhân với số vốn lưu động được giao cho doanhnghiệp kể từ thời điểm giao vốn
Bảo toàn số vốn lưu động = Số vốn đã được giao x Hệ số trượt giá vốn
Trong công thức trên:
Số vốn đã được giao là số vốn lưu động giao lần đầu cho doanh nghiệp đã đượcxác định trong biên bản giao nhận vốn, số vốn phải bảo toàn đến đầu năm là số vốnđược giao nhận đã điều chỉnh theo hệ số bảo toàn vốn đến đầu năm sau
Hệ số trượt giá vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm được xác định theonguyên tắc đã nêu,do cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính xác định cho doanhnghiệp Ngoài hệ số trượt giá,số phải bảo toàn về vốn lưu động của doanh nghiệpcòn bao gồm cả số vốn ngân sách cấp thêm hoặc coi như ngân sách cấp hoặc doanhnghiệp tự bổ sung trong năm
Phần chênh lệch thiếu hay chưa bảo toàn đủ vốn lưu động đã bảo toàn được số vốnthấp hơn số vốn lưu động bảo toàn đựơc xử lý bằng các nguồn bù đắp sau đây: + Trường hợp không bảo toàn được vốn lưu động do không có vật tư dự trữ và
do đó không có chênh lệch giá vào các thời điểm tăng giá thì doanh nghiệp có
Trang 17trách nhiệm tự bổ sung bằng nguồn quỹ doanh nghiệp của mình, trong đó chủ yếu
là nguồn quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của doanh nghiệp
Nếu quỹ phát triển sản xuất không đủ nguồn thì cơ quan tài chính cùng với cơ quanquản lý cấp trên xem xét cho trích thêm vào giá thành khoản tiền còn thiếu đó đểđảm bảo mức vốn phải bảo toàn Khoản trích này được tính trong giá thành để xácđịnh lợi tức chịu thuế
+ Trường hợp do mất mát hư hỏng vật tư, tài sản làm giảm vốn do trách nhiệmcủa cá nhân thì phải duy trì trách nhiệm và xử lý theo pháp luật Do các nguyênnhân chủ quan khác khi sử dụng vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của doanhnghiệp, trong đó có quỹ khuyến khích phát triển sản xuất để tự bù đắp Nếu thiếuthì trừ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi
1.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
1.5.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Nói một cách
cụ thể, hiệu quả sử dụng vốn chính là sự so sánh giữa lợi ích và chi phí, giữa lợi nhuận thu được và vốn bỏ ra để thu được lợi nhuận đó Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là điều quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Muốn vậy,doanh nghiệp cần phải đảm bảo yêu cầu sau:
+ Khai thác nguồn vốn một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi, ứ đọng, sử dụngkhông hiệu quả
+ Sử dụng vốn một cách hiệu quả và hợp lý nhất
+ Quản lý chặt chẽ để vốn không bị thất thoát hoặc sử dụng sai mục đích
Trang 181.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
*Số vòng quay Vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng Hay phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần:
Thời gian của kỳ phân tích
Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độthu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phảithu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo
ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại,nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càngnhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệptrong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽphải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động
*Số vốn lưu động tiết kiệm (-) hay lãng phí (+)
Trang 19Từ sự phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu chuyển ta có thể xem xét sự ảnhhưởng do tăng tốc luân chuyển vốn lưu động tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí vốntrong kỳ.
Số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí = ( N1-N0 )
x
Trong đó: N1: số ngày luân chuyển vốn lưu động kì phân tích
N2: số ngày luân chuyển vốn lưu động kì gốc
Nếu thời gian luân chuyển kỳ này ngắn hơn kỳ trước thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệmđược vốn lưu động Số vốn lưu động tiết kiệm được có thể sử dụng vào nhiều mục đíchkhác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu thời gian luân chuyểnvốn lưu động kỳ này dài hơn kỳ trước thì doanh nghiệp đã lãng phí vốn lưu động
*Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
=
Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thìcần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn
* Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kì tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Trang 20Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Giá trị HH tồn kho bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhấtđịnh, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản lý xác định được mức dự trữ vật tư, hàng hóahợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật tư, hàng hóa dữ trữ đầu
và cuối kỳ
*Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:
Thời gian một vòng quay
Ngoài ra, vốn lưu động thể hiện dưới dạng tài sản lưu động khác nhau như tiền
mặt, nguyên vật liệu, các khoản phải thu nên để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng chính là đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Sau đây là một số chỉtiêu cơ bản phản ánh chất lượng của công tác quản lý quỹ và các khoản phải thu:
*Kỳ thu tiền bình quân:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoảnthu nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn
*Thời gian của một vòng quay của VLĐ:
Thời gian một = Thời gian của kì phân tích
Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu
Doanh thu bình quân ngày
Trang 211.5.4 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
1.5.1.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời= Giá trị tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn
Là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức
độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thểduy chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản
cơ mất khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn
1.5.1.2 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời= tiền và các khoản tương đương tiền/nợ ngắnhạn
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng các khoản tiền tương đương tiền để thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao (>_5)
Trang 22chứng tỏ trong doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn,doanh nghiệp có thể tự chủ tài chính trong việc trả nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này càng thấp (<_5) chứng tỏ lượng tiền trong doanh ngiệp quá thấp,không đủ để đáp ứng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
1.5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Có hai nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn lưu động: nhóm nhân tố ảnh hưởng bêntrong và nhóm nhân tố ảnh hưởng bên ngoài
* Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong: như qui mô doanh nghiệp, tình hình
quản lý sử dụng vốn lưu động
Khi so sánh giữa hai doanh nghiệp có qui mô khác nhau thì lượng vốn lưu độngcũng khác nhau, doanh nghiệp nhỏ có ít khả năng đầu tư nhiều về tài sản cố địnhnên quá trình kinh doanh chủ yếu dựa vào sự vận động của vốn lưu động, ngượclại doanh nghiệp có qui mô lớn có tỷ lệ tài sản cố định trong tổng tài sản lớn hơn
do có khả năng đầu tư vào vốn lưu động
Tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng rất lớn đến lượng vốn lưuđộng Một doanh nghiệp có kế hoạch quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thìlượng vốn lưu động không những được bảo toàn qua các kỳ kinh doanh mà ngàymột tăng thêm Đối với những doanh nghiệp có tình hình quản lý sử dụng vốn màhoạt động không tốt sẽ dẫn tới tình trạng hao hụt dần vốn lưu động và hoạt độngsản xuất kinh doanh bị gián đoạn
* Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên ngoài: có thể kể đến uy tín, đặc điểm từng
ngành và tình hình kinh tế trong từng giai đoạn
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành cũng ảnh hưởng đến khối lượng vốn
lưu động, ví dụ ngành thương mại du lịch thì cần lượng vốn lưu động nhỏ hơn sovới ngành sản xuất
Trang 23Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cũng tác động đến lượng vốn lưuđộng, một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường sẽ cần một lượng vốn lưu động íthơn các doanh nghiệp khác.
Mặt khác sự ổn định về kinh tế, chính trị của mỗi nước cũng ảnh hưởng đến lượngvốn lưu động
1.5.5.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuấtkinh doanh Do đặc điểm tuần hoàn của vốn lưu động, cùng một lúc nó phân bổ trêncác giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Để tổ chức hợp
lý sự tuần hoàn của vốn lưu động, để quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục,doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau để các hình thái
có mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Nếu không thì quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ gặp khó khăn Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trìnhvận động của vật tư Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vậnđộng của vật tư, vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư hàng hoá ởkhâu dự trữ nhiều hay ít Ngoài ra, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm cònphản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sảnxuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý hay không Bởi vậy thông qua tình hình luânchuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra một cách toàn diện đối với việc cung cấp,sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Hơn thế, trong tình hình sản xuất kinh doanh
có thể gặp những rủi ro, mất mát, hư hỏng, giá cả giảm mạnh, nếu doanh nghiệpkhông có lượng vốn đủ lớn sẽ khó đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh đầyquyết liệt, vốn lưu động là yếu tố nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường