Ở Việt Nam, theo quy định tại luật các tổ chức tín dụng thì Ngân hàng được định nghĩa như sau: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên l
Trang 1DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánhThái Hà (2012 -2014)
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay tại chi nhánh Thái Hà năm 2012- 2014theo đối tượng cho vay
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại chi nhánh Thái Hà năm 2012- 2014theo thời gian
Bảng 2.4: Tình hình cho vay theo chất lượng nợ
Bảng 2.5: Lợi nhuận trước thuế của NHTM cổ phần Bắc Á- chi nhánh Thái Hàgiai đoạn 2012- 2014
Bảng 2.6: Thu từ hoạt động dịch vụ tại chi nhánh Thái Hà năm 2012-2014
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế Việt Nam, sự cạnh tranh giữacác Ngân hàng trong và ngoài nước, giữa các Ngân hàng và các định chế tài
Trang 2chính phi Ngân hàng càng ngày càng trở nên gay gắt hơn Vì vậy các Ngânhàng muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa mình, đồng thời phải luôn tìm kiếm các hướng đi mới phù hợp với điều kiện
và nhu cầu của người dân Trong những năm vừa qua các Ngân hàng ở nước ta
đã liên tục nghiên cứu và cung cấp các dịch vụ sản phẩm tín dụng đa dạng thỏamãn tất cả các nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế Trong đó, cho vay khách hàng
cá nhân được xem là một trong những khoản mục kinh doanh mang lại nhiều lợinhuận cho Ngân hàng Hoạt động cho vay KHCN là hoạt động có vai trò và ýnghĩa đặc biệt quan trọng đối với các NHTM định hướng phát triển dịch vụ bán
lẻ Hoạt động này vừa giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thịtrường, mang lại nhiều lợi nhuận vừa có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của
xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Nhất làkhi đất nước ta đang càng ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngàycàng được nâng cao thì nhu cầu của họ cũng gia tăng tương ứng, hứa hẹn khảnăng phát triển cao cho các loại hình cho vay khách h àng cá nhân ở các Ngânhàng Trước tình hình đó, NHTMCP Bắc Á cũng đã không ngừng hoàn thiện vànâng cao các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của mình
Qua quá trình thực tập tại ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà, em nhậnthấy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh Thái Hà luôn chiếmmột tỷ trọng lớn, mang lại đa phần lợi nhuận cho chi nhánh Đồng thời em cũngnhận thấy cho vay khách hàng cá nhân là lĩnh vực đầy tiềm năng và mang lạinhiều lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại và hứa hẹn trong thời gian tới sẽcòn phát triển mạnh hơn nữa Tuy vậy dù đã chú trọng phát triển hoạt động chovay khách hàng cá nhân và cũng gặt hái được khá nhiều thành công nhưng hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại vẫn còn nhiềukhó khăn và chưa thực sự phát triển Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tạingân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà nói riêng vẫn còn khiêm tốn, chưa tươngxứng với tiềm năng của thị trường
Trang 3Do đó việc tìm hiểu và đưa ra những giải pháp nhằm mở rộng và nângcao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng BắcÁ- chi nhánh Thái Hà là rất cần thiết Với những lý do trên em chọn đề tài
“Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh Thái Hà” làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
Kết cấu bài luận văn của em gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng
Sinh viên
Lê Thị Dung
Trang 4CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NHTM
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM.
1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM.
Ở Việt Nam, theo quy định tại luật các tổ chức tín dụng thì Ngân hàng
được định nghĩa như sau: “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”
Hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm: nghiệp vụ nợ (huy độngvốn), nghiệp vụ có (cấp tín dụng) và nghiệp vụ trung gian( dịch vụ thanh toán,đại lý, tư vấn ) Ba loại nghiệp vụ trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, chúngthúc đẩy nhau cùng phát triển để từ đó tạo nên quy mô, uy tín và lợi nhuận choNgân hàng
Trong hoạt động cấp tín dụng thì cho vay là hình thức phổ biến và quantrọng nhất của NHTM Các khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngtài sản của một ngân hàng, (thường chiếm 70%), mang lại đa phần thu nhập chongân hàng
Vậy thế nào là hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại?
Nhiều người vẫn đồng nghĩa hoạt động cho vay và hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng là một nhưng thực ra không phải vậy Tín dụng rộng hơn chovay, nó bao gồm cho vay và các hoạt động khác như chiết khấu thương phiếu,
cho thuê tài chính Có thể hiểu rằng: Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
là các ngân hàng thương mại và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Trang 51.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM.
1.1.2.1 Dựa vào mục đích cho vay, có thể chia hoạt động cho vay thành các loại sau:
+ Cho vay sản xuất kinh doanh
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân
+ Cho vay mua bán bất động sản
+ Cho vay sản xuất nông nghiệp
+ Cho vay kinh doanh bất động sản
1.1.2.2 Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động cho vay có thể chia thành các loại:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng Mụcđích của các khoản vay ngắn hạn thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sảnlưu động
+ Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn từ 12 tháng đên 60tháng Mục đích của khoản vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản
+ Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại hình cho vay dựa trên cơ sở cácđảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba
1.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động cho vay có thể chia thành các loại:
Trang 6+ Cho vay theo món vay: là loại hình cho vay mà mỗi lần vay vốn, kháchhàng và tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiên thủ tục vay vốn cần thiết để thựchiện cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại hình cho vay mà TCTD vàkhách hàng xác định và thảo thuận một hạn mức tín dụng hay mức dư nợ tối đaduy trì trong một khoảng thời gian nhất định
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là loại hình cho vay mà TCTD chấpnhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng
1.1.2.5 Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động cho vay có thể chi thành các loại:
+ Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầuvay vốn, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ cho ngân hàng
+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mualại các khế ước hoặc giấy tờ có giá và còn thời gian thanh toán như: chiết khấuthương mai, bao thanh toán…
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NHTM 1.2.1 Khái niệm:
Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích kinh doanh hộ gia đình hay tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:
Việt Nam có môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càngđược hoàn thiện, môi trường kinh tế tăng trưởng liên tục và ổn định qua nhiềunăm Sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thu nhập gia tăng cũng dẫnđến những thay đổi trong thói quen tiêu dùng của người dân Một trong những
Trang 7thay đổi đáng chú ý là tỉ lệ tiêu dùng của nguời dân dành cho hoạt động vui chơigiải trí đặc biệt là du lịch có xu hướng tăng lên Chất lượng cuộc sống của ngườidân không ngừng được cải thiện, người tiêu dùng khó tính hơn và có nhu cầucho cuộc sống cao hơn, đặc biệt là nhu cầu bức xúc về nhà ở, phương tiện đi lại
và họ sẵn sàng vay để sắm sửa nghĩa là họ đã có tâm lý thoáng hơn trong việc
“xài trước, trả sau” Do đó, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sẽ còn tiếptục tăng trưởng nhanh trong những năm tới
- Đối với NHTM, việc mở rộng cho vay KHCN giúp ngân hàng mở rộng mốiquan hệ với đa dạng khách hàng , đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tánrủi ro và gia tăng lợi nhuận
- Đối với khách hàng, hoạt động cho vay KHCN của NHTM giải quyết tốt nhữngnhu cầu cấp bách về vốn trong kinh doanh, và nâng cao đời sống của kháchhàng, giúp họ được hưởng một mức sống cao hơn dù chưa đủ khả năng chi trảtrong hiện tai
- Đối với nền kinh tế, cho vay KHCN có tác dụng tích cực trong việc kích cầutiêu dùng, từ đó tạo nên hiệu ứng kích thích sản xuất phát triển, góp phần thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội
1.2.3 Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
1.2.3.1 Về đối tượng cho vay:
Là các cá nhân, hộ gia đình những người có mức thu nhập từ trung bìnhtrở lên và ổn định có nhu cầu vay vốn phục vụ cho những mục đích sinh hoạt,tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hộ giađình đó Khác với khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCNthường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng và chịu sự ảnh hưởngnhiều bởi môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội Chính vì vậy, ở mỗi khu vựckhác nhau, nhu cầu vay vốn của KHCN cũng khác nhau tùy thuộc vào tình hìnhnền kinh tế, trình độ dân trí, thu nhập, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của dân cư
Trang 81.2.3.2 Về quy mô và số lượng các khoản vay:
KHCN đến ngân hàng xin vay vốn thường nhằm thỏa mãn các nhu cầuhiện tại của họ, các khoản vay này có thể là vay để mua ô tô, mua nhà hoặc sửachữa nhà…hoặc vay kinh doanh trên quy mô nhỏ So với các khoản vay kinhdoanh của KHDN thì các khoản vay cuả KHCN có quy mô nhỏ hơn khá nhiều
Quy mô của các hợp đồng cho vay KHCN thường nhỏ hơn nhiều so vớicho vay đối với KHDN là do KHCN vay vốn thường là để đáp ứng những nhucầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh trên quy mô hộ gia đình nên số vốn mà
họ xin vay thường không lớn Thêm vào đó điều kiện về tài sản đảm bảo củaKHCN thường không nhiều và không có giá trị lớn cũng ràng buộc làm cho sốvốn NHTM chấp thuận cho KHCN vay không cao như các khoản cho vayKHDN Đồng thời khi khách hàng có nhu cầu mua sắm hàng hóa để tiêu dùng,
họ thường có xu hướng tiết kiệm từ trước Họ tìm đến ngân hàng để bù đắpphần thiếu hụt tạm thời
Tuy vậy, số lượng KHCN đến vay vốn tại NHTM lại lớn hơn nhiều lần sovới số lượng KHDN, đặc biệt ở các NHTM hoạt động theo định hướng là ngânhàng bán lẻ số lượng này là rất lớn Chính vì vậy tổng quy mô cho vay KHCNcủa các NHTM vẫn chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng
1.2.3.3 Về chi phí cho vay:
Cho vay KHCN là khoản mục cho vay có chi phí cao hơn nhiều so vớikhoản mục cho vay KHDN do số lượng các khoản cho vay KHCN là rất lớnnhưng quy mô của từng khoản vay thường nhỏ nên các NHTM phải bỏ ra nhiềuchi phí (cả về nhân lực và công cụ) trong việc phát triển khách hàng, lập hồ sơ,thẩm định, xét duyệt, và quản lí các khoản vay…
Một nguyên nhân khác khiến chi phí của các khoản cho vay KHCN cao là
vì hoạt động cho vay KHCN ở nước ta mới được phát triển trong những nămgần đây, nhiều hình thức cho vay còn khá mới mẻ đối với khách hàng Do đó,các ngân hàng phải tiến hành các chương trình quảng cáo giới thiệu sản phẩm
Trang 9để phát triển khách hàng, mở rộng thị phần, hoạt động này góp phần làm chochi phí các khoản cho vay KHCN tăng thêm.
1.2.3.4 Về mức độ rủi ro:
Các khoản cho vay KHCN thường là những khoản cho vay có độ rủi rocao đối với Ngân hàng Sở dĩ như vậy là do trong danh mục cho vay KHCN cónhiều sản phẩm cho vay không cần tài sản đảm bảo và nguồn thu nợ chủ yếucủa ngân hàng là qua quỹ lương hàng tháng của khách hàng Tuy nhiên, tìnhhình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh chóng theo tình trạng côngviệc, sức khỏe và từ môi trường kinh tế Trong hoạt động sản xuất kinh doanhcác cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lí yếu, thiếu kinh nghiệm,trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ lạc hậu do đó rủi ro cao, công việc kinhdoanh có thể dễ dàng thất bại, ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng
Ngoài ra, việc thẩm định và quyết định cho vay KHCN thường gặp nhiềukhó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ, không rõ ràng, nguồn thông tin dochính khách hàng cung cấp rất khó xác định tính trung thực, do đó chất lượngthẩm định khách hàng không cao Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến các quyếtđịnh cho vay của ngân hàng
1.2.3.5 Về lãi suất cho vay:
Các khoản cho vay KHCN thường có lãi suất cao hơn so với các khoảncho vay KHDN của NHTM Nguyên nhân là do chi phí của việc cho vay KHCNkhá lớn, việc cho vay đối với KHCN chứa đựng rủi ro cao như đã đề cập ở trên.Mặt khác, KHCN thường kém nhạy cảm với lãi suất hơn KHDN do họ vay vớiquy mô nhỏ nên ít khi tìm hiểu thông tin về lãi suất cạnh tranh giữa các ngânhàng mà chỉ quan tâm đến số tiền được vay, thời hạn vay và số tiền phải trảtheo kỳ
Các nguyên nhân trên đã dẫn đến lãi suất hoạt động cho vay KHCNthường cao hơn so với cho vay KHDN Ở những nước hoạt động cho vay đốivới KHCN đã phát triển như Mỹ thì lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi
Trang 10suất cho vay KHDN khoảng 3 đến 4 lần Ở Việt Nam, sự chênh lệch này vàokhoảng 1,2 đến 1,5 lần.
Đối với những khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dung của cá nhân và hộgia đình, thời hạn thường là trung hạn và dài hạn tùy thuộc vào khả năng đápứng nguồn vốn của ngân hàng và khả năng trả nợ của khách hàng, đối vớinhững khoản vay mua nhà, thời hạn cho vay có thể kéo hơn
1.2.4 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.
1.2.4.1 Cho vay bất động sản:
Đây là hình thức cho vay đối với KHCN nhằm đáp ứng nhu cầu muanhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở Thông thường, vớiloại sản phẩm này giá trị khoản vay tuy nhỏ hơn nhiều so với cho vay KHDNnhưng cũng tương đối lớn so với các sản phẩm còn lại trong danh mục cho vayKHCN vì vậy các ngân hàng đều yêu cầu khách hàng cần có tài sản đảm bảocho khoản vay này Và trong cac khoản vay phục vụ mua nhà tài sản đảm bảo làchính ngôi nhà được mua thường xuyên chiếm một tỷ lệ lớn
1.2.4.2 Cho vay tiêu dùng:
Khách hàng của loại hình sản phẩm này chủ yếu là những người có việclàm và thu nhập ổn định như công nhân viên hưởng lương KHCN vay tiêudùng có thể là để sử dụng cho các mục đích như mua ô tô, mua đồ dùng sinhhoạt trong gia đình, chi phí cho việc đi du học… Thông thường, đối với loạihình cho vay tiêu dùng nhỏ lẻ các ngân hàng thường cho vay mà không cần tàisản đảm bảo và thu nợ thông qua quỹ lương của khách hàng vay vốn Đối với
Trang 11các khoản vay lớn hơn như vay mua ô tô thì ngân hàng cũng yêu cầu tài sảnđảm bảo là chiếc ô tô được mua, với việc chứng minh năng lực tài chính để đi
du học thì ngân hàng giữ sổ tiết kiệm mà ngân hàng cho khách hàng vay hìnhthành nên
1.2.4.3 Cho vay sản xuất kinh doanh:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi bị thiếu hụt về vốn để bổ sungvốn lưu động, mua sắm máy móc trang thiết bị… các KHCN thường tìm đếnngân hàng để xin vay Đặc điểm của loại hình này là số lượng khách hàng đếngiao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch thì không cao (so với cho vay sản xuấtkinh doanh của KHDN) và cũng cần có tài sản đảm bảo
1.2.4.4 Cho vay nông nghiệp:
Là sản phẩm cho vay tập trung vào đối tượng là các hộ nông dân sản xuấtnông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Sản phẩm cho vaynày ngoài mục đích thu lợi nhuận còn có mục đích xã hội: nó góp phần làm thayđổi tập quán làm ăn của nông dân, chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất lớnnhằm nâng cao đời sống của nhân dân
1.2.4.5 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá:
Là sản phẩm áp dụng cho các cá nhân có sổ tiết kiệm gửi tiền tại ngânhàng chưa đáo hạn hoặc đang nắm giữ một lượng giấy tờ có giá chưa đến hạnthanh toán có nhu cầu sử dụng tiền Đây là loại hình cho vay gần như là không
có rủi ro vì khoản vay của khách hàng được đảm bảo bằng chính những giấy tờ
có giá hay khoản tiền gửi của khách hàng hoặc người có liên quan tại ngânhàng
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
1.2.5.1 Số lượng sản phẩm cho vay
Số lượng sản phẩm cho vay KHCN là yếu tố đầu tiên đánh giá về mức độ
mở rộng và hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng Số lượng các sản phẩm
Trang 12K1 = Thu nh ập từ cho vay KHCN
Tổng thu nhập cho vay
x 100%
Tỷ l ệ
nợ quá hạn =
N ợ quá hạn KHCN Tổng dư nợ cho vay KHCN
x 100%
cho vay KHCN của một NHTM càng nhiều, càng đa dạng, phong phú thì ngânhàng sẽ càng có cơ hội thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch, qua đó mởrộng quy mô hoạt động cho vay đối với KHCN Trong môi trường mang tínhcạnh tranh cao như hiện nay, các ngân hàng luôn chú trọng đầu tư, nghiên cứuđưa ra thị trường các sản phẩm cho vay đa dạng, với nhiều đặc tính và tiện íchkhác nhau, hướng tới những đối tượng khác nhau trong nền kinh tế Đây cũng làmột lợi thế cho khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, thỏa mãn tối đa nhu cầu củakhách hàng
1.2.5.2 Thu nhập từ cho vay khách hàng cá nhân
Công thức tính :
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợchung của ngân hàng Tỷ trọng này càng cao càng chứng tỏ hoạt động cho vayKHCN của ngân hàng đó được chú trọng phát triển
1.2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay KHCN
Nợ xấu được quy định là các khoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4, 5
Trang 13Tỷ lệ này cho biết nợ xấu ( nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 ) của KHCN đang
ở mức nào Nhờ đó NHTM có thể điều chỉnh giảm xuống cho phù hợp
nợ quá hạn, dảm bảo việc kinh doanh tiền tệ lành mạnh
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.
1.2.6.1 Nhân tố bên ngoài:
- Môi trường chính trị xã hội : môi trường này ảnh hưởng rất lớn đến các Ngânhàng vì nếu có nền chính trị ổn định thì ngân hàng mới có khả năng hoạt độngtốt
- Môi trường phát triển kinh tế : Bất cứ một Ngân hàng nào cũng chịu sự chiphối của các chu kỳ kinh tế Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định,doanh nghiệp làm ăn tốt thì xã hội có nhiều nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng Mặt khác nền kinh tế phát triển, thu nhậpbình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dung,thay đổi thói qujen tiêu dung của người dân và tạo khả năng tiết kiệm do đó tạo
Trang 14triển vọng cho vay cá nhân Ngược lại nền kinh tế suy thoái, dẫn đến giảm khảnăng hấp tụ vốn do đó dư thừa ứ động vốn, không những hoạt động không được
mở rộng mà còn bị thu hẹp
- Môi trường pháp lý : Trong nền khinh tế thị trường mọi thành viên kinh tế đều
có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trongkhuôn khổ của pháp luật Nếu có những quy định của pháp luật không rõ ràng,không đồng bộ, có nhiều kẻ hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hang trong cáchoạt động nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Với những văn bản phápluật đầy đủ rõ rang, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho Ngân hang yên tâm hoạt độngkinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay Đây là cơ sở pháp lý để Ngânhàng khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra Điều đó giúp Ngân hàng tăngcường hoạt động cho vay Sự thay đổi những chủ trương chính sách về Ngânhàng cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Doanh nghiệpkhông tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có phương án kinh doanh mới dẫnđến nợ quá hạn, nợ khó đòi Do đó hệ thống pháp luật cũng ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay của Ngân hàng
1.2.6.2 Nhân tố bên trong:
- Hệ thống tổ chức và cơ cấu vận hành của bộ máy ngân hàng:
Nếu bộ máy tổ chức và vận hành trơn chu thì sẽ giúp các Ngân hàng hoạt độngmột cách tốt nhất hiệu quả công việc
- Quy mô vốn của ngân hàng : ngày càng mở rộng thì sẽ có thêm nhiều kháchhàng còn nếu quy mô ít đi thì sẽ làm cho các ngân hàng ít số lượng khách hàng
và niềm tin của khách hàng
- Năng lực, phẩm chất của đội ngũ nhân viên
- Công nghệ ngân hàng : công nghệ của các ngân hàng cũng là một yếu tố quantrọng Khi công nghệ được cải tiến sẽ giảm bớt thủ tục quy trình rườm rà giúpngười dân sẽ dễ tiếp cận
Trang 15KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Qua quá trình tìm hiểu về các hoạt động cho vay kh ách hàng cá nhân của Ngânhàng thương mại ở chương này ta có thể biết được những đặc điểm, các vấn đề
cơ bản về nghiệp vụ và tất cả các điều kiện cần thiết về hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân hiện nay
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG BẮC Á- CHI NHÁNH THÁI HÀ.
2.1 Tổng quan về ngân hàng Bắc Á.
Ngân hàng TMCP Bắc Á với tên giao dịch tiếng Anh là North AsiaCommercial Joint Stock Bank (NASB) được thành lập và chính thức đi vào hoạtđộng theo quyết định số 0052/NHGP ngày 1/9/1994, trụ sở tại thành phố Vinh –tỉnh Nghệ An, vốn góp cổ phần do các cổ đông có uy tín đóng góp, là mộttrong số các ngân hàng thương mại cổ phần lớn có hoạt động kinh doanh lànhmạnh.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Bắc Á đang không ngừng mở rộngquy mô nguồn vốn và tài sản, phạm vi hoạt động cũng như các loại hình sảnphẩm dịch vụ Với số vốn điều lệ ban đầu là 155 tỷ đồng, hiện nay con số này
đã tăng lên mức 3.000 tỷ VNĐ vào trung tuần tháng 6/2010 Đây là một trong
số những NHTM cổ phần có hoạt động kinh doanh hiệu quả, đặc biệt là códoanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung, Việt Nam Mạnglưới hoạt động của Bắc Á mở rộng ra các tỉnh, thành phố, khu vực kinh tế trọngđiểm của cả nước (Nghệ An, Thanh Hóa, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, ĐàNẵng, Cần Thơ)
Ngân hàng TMCP Bắc Á là thành viên chính thức của Hiệp hội Thanh toánViễn thông Liên ngân hàng toàn cầu, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hộicác ngân hàng Việt Nam và Phòng thương mại Công nghiệp Việt Nam, và là
Trang 16một trong 10 ngân hàng được chọn tham gia vào hệ thống thanh toán tự độngliên ngân hàng.
Ngoài các dịch vụ chính của một ngân hàng thương mại như huy độngvốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ thanh toán… Ngân hàng TMCP Bắc Á còntham gia các hoạt động kinh doanh du lịch và khách sạn
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Thái Hà.
Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Thái Hà được thành lập năm 1996với tư cách là chi nhánh cấp hai dưới sự lãnh đạo trực tiếp của chi nhánh HàNội Đến 9/1/12006, NHNN và Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng TMCPBắc Á đã ký quyết định nâng cấp lên thành chi nhánh cấp một theo giấy phépkinh doanh số 0113014556 Quá trình từ khi thành lập và không ngừng pháttriển, hiện nay NASB chi nhánh Thái Hà là một trong những chi nhánh cấp 1quan trọng của hệ thống NASB Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà 80 - NguyễnChí Thanh - Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội, có mạng lưới các phòng giaodịch được bố trí rải rác trên các địa bàn đông dân cư như: Thái Hà, Khâm Thiên
2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của ngân hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Thái Hà.
Phòng Tín Dụng
Phòng Kiểm Tra Kiểm
Phòng
Kế Toán
Kinh
Doanh
Trang 17Phòng Giao Dịch
Trang 182.3.2 Chức năng các phòng ban:
☼ Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc thực hiện chức
năng quản lý điều hành công việc chung của toàn chi nhánh
♦ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ chi nhánh
♦ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong chinhánh
♦ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong chinhánh
♦ Tuyển dụng lao động
♦ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Ngânhàng
☼ Phòng tín dụng: là phòng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc
trong các hoạt động tín dụng của chi nhánh, chịu trách nhiêm trước Ban giámđốc về an toàn, hiệu quả của các hoạt động đó trong quyền hạn và nhiệm vụđược giao
Nhiệm vụ:
♦ Xây dựng các chính sách tín dụng, lãi suất, phí, các quy trình, quy chế
về hoạt động tín dụng
♦ Tìm kiếm, phân tích đề xuất việc cấp tín dụng cho khách hàng
♦ Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp
♦ Thực hiện việc quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy trình quy chếcủa chi nhánh
Trang 19Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lượcchung của Ngân hàng.
☼ Phòng kế toán ngân quỹ: Xây dựng kế hoạch, quản lý và điều hành
các hoạt động kế toán, ngân quỹ tại chi nhánh
Nhiệm vụ:
♦ Tổ chức và kiểm soát việc thực hiện công tác kế toán, giao dịch, ngânquỹ, các công tác hỗ trợ tín dụng của chi nhánh; đảm bảo tuân thủ theo đúngquy trình, quy chế của ngân hàng và quy định của Pháp luật
♦ Phân tích tình hình tài chính tại chi nhánh, tổ chức công tác tổng hợp,thống kê và kiểm soát các báo cáo
♦ Tư vấn, đề xuất chính sách phát triển thị trường, phát triển sản phẩmmới theo yêu cầu thị trường
♦ Giám sát các hoạt động kế toán kho ngân quỹ và kiểm tra, kiểm soátchứng từ giao dịch kế toán
♦ Tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc chi nhánh trong việc xây dựng
sánh 2014/