Ngân hàng TMCP Công Thuơng Việt Nam là một trong những ngân hàngthương mại lớn tại Việt Nam, sau hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực này NHCTViệt Nam đã thu được những thành công nhất đị
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ VÀ THANH TOÁN THẺ 3 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ 3
1.1.1 Lịch sử phát triển thẻ 3
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán, phân loại thẻ 4
1.1.2.1 Khái niệm: 4
1.1.2.2 Đặc điểm các loại thẻ của Ngân hàng Vietinbank 4
1.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán 5
1.1.2.4: Phân loại thẻ của Vietinbank 6
1.2 HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ QUA NGÂN HÀNG 7 1.2.1 Các chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành thanh toán thẻ 7
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ thẻ 7
1.2.2.1 Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ 7
1.2.2.1 Hoạt động thanh toán thẻ 8
1.3 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN 9
1.3.1 Sự cần thiết phát triển dịch vụ thẻ thanh toán 9
1.3.1.1 Đối với chủ thẻ 9
1.3.1.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ 9
1.3.3.3 Đối với Ngân hàng 10
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động thanh toán thẻ 11
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính 11
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng 11
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BA ĐÌNH (VIETINBANK BA ĐÌNH) 13
2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THẺ VIETINBANK VIỆT NAM 13
2.1.1 Thông tin chung 13
2.1.2 Mô hình tổ chức, hoạt động của TTT Vietinbank 13
2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIETINBANK BA ĐÌNH 14
2.2.1 Giới thiệu Vietinbank Ba Đình 14
2.2.1.1 Giới thiệu chung 14
Trang 22.2.1.2 Các hoạt động chính : 14
2.2.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA VIETINBANK BA ĐÌNH 15
2.2.2.1 Tiền gửi các tổ chức kinh tế: 16
2.2.2.2: Tiền gửi tiết kiệm: 17
2.2.2.3 Các giấy tờ có giá: 19
2.3 TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA VIETINBANK BA ĐÌNH 19
2.4 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK BA ĐÌNH 22 2.5 THỰC TRẠNG THANH TOÁN THẺ CỦA VIETINBANK BA ĐÌNH 25
2.5.1 Thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Vietinbank Ba Đình 25
2.5.2 Họat động thanh toán thẻ: 27
2.5.3 Đánh giá thực trạng phát triển thẻ tại Vietinbank Ba Đình trong thời gian qua .30
2.5.3.1 Một số kết quả đạt được 30
2.5.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 31
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK BA ĐÌNH 33
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NHNN NÓI CHUNG CỦA VIETINBANK VIỆT NAM NÓI RIÊNG, VÀ CỦA VIETINBANK BA ĐÌNH 33
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK BA ĐÌNH 34
3.2.1 Nâng cao tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ thẻ 34
3.2.2 Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán 35
3.2.3 Tăng cường hoạt động Marketing 36
3.2.4 Nâng cao chất lượng và trình độ của cán bộ Ngân hàng 37
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH THANH TOÁN THẺ 37
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 37
3.3.3 Kiến nghị đối với VietinBank Việt Nam 38
KẾT LUẬN 40
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB Asia Commercial Bank: Ngân Hàng Á Châu
ATM Automated teller machine
BIDV Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
POS Point of Sate
NHCTVN Ngân Hàng Công Thuơng Việt Nam
NHPH Ngân hàng phát hành
NHTT Ngân hàng thanh toán
NHTM Ngân hàng thuơng mại
NHNN Ngân hàng nhà nuớc
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
VIETIN BA
ĐÌNH
Ngân Hàng Ngoại Thuơng Việt Nam
TCB Ngân hàng kỹ thuơng Việt Nam
TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
CNPH Chi nhánh phát hành
TTT Trung tâm thẻ
GDV Giao dịch viên
KSV Kiểm soát viên
NHTW Ngân hàng trung uơng
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ:
Sơ đồ 1.1: Các loại thẻ thanh toán Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 1.2: Nghiệp vụ phát hành thẻ: 7
Sơ đồ 1.2: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ: 8
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietinbank Ba Đình 15
Bảng 2.2: tình hình tiền gửi của các tổ chức kinh tế 16
Bảng 2.3: Tình hình tiền gửi tiết kiệm 18
Bảng 2.4: tình hình cho vay tại vietinbank Ba Đình (2012-2014) 19
BẢNG 2.5 Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế 20
Bảng 2.6: kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm của NHCT BĐ 23
Bảng 2.7: Số lượng thẻ thanh toán phát hành mới hàng năm của Vietinbank Ba Đình 25
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động ngân hàng là lĩnh vực không thể thiếu đối với sự phát triển kinh
tế-xã hội Những năm qua kết quả từ hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng đãđóng góp một phần hết sức quan trọng vào sự nghiệp phát triển chung của đấtnước
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranhtrong lĩnh vực Ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt cả về mức độ, phạm vi và sảnphẩm, dịch vụ cung ứng trên thị trường Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, nhucầu của khách hàng ngày càng cao trong sử dụng sản phẩm, dịch vụ hết sức đadạng, phức tạp Khách hàng đòi hỏi những sản phẩm chất lượng cao với nhiều tiệních, giá cả hợp lý từ phía Ngân hàng Trong các dịch vụ của Ngân hàng thì dịch vụthẻ là một trong số dịch vụ được ưa chuộng nhất hiện nay Điều gì đã làm cho thẻ
có tầm quan trọng như vây? Đó chính là những tiện ích vượt trội hơn hẳn so vớicác phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trước đó Thể hiện sự thành công
to lớn trong việc ứng dụng những tiến bộ vượt bậc của ngành Công nghệ thông tin
và điện tử viễn thông vào hoạt động Ngân hàng
Ngân hàng TMCP Công Thuơng Việt Nam là một trong những ngân hàngthương mại lớn tại Việt Nam, sau hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực này NHCTViệt Nam đã thu được những thành công nhất định và cũng không ít khó khăn vàhạn chế để có thể phát triển dịch vụ thẻ trở nên phổ biến ở Việt Nam Sau quá trình
tìm hiểu và thực tập tại ngân hàng Vietinbank Ba Đình em xin chọn đề tài “Giải
pháp mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Ba Đình” làm đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp
của mình
Trang 6Bài luận văn được chia làm 3 phần chính :
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN THẺ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK BA ĐÌNH
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI VIETINBANK BA ĐÌNH.
Trang 7CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ VÀ THANH TOÁN THẺ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ
1.1.1 Lịch sử phát triển thẻ
Hiện nay phương tiện thanh toán hiện đại được ra đời và phát triển gắn liềnvới việc ứng dụng công nghệ tin học trong ngành Ngân hàng đó là Thẻ- Tiền điệntử
Thẻ Ngân hàng được hình thành đầu tiên tại Mỹ, xuất phát từ thói quen chokhách hàng mua chịu của các chủ tiện bán lẻ dựa trên uy tín của khách hàng đốivới các tiệm này
Năm 1949, một doanh nhân người Mỹ đã nảy ra ý tưởng về một phương tiệnthanh toán thay thế cho tiền mặt, có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi Năm 1950, FrankMcNamara cùng một doanh nhân người Mỹ khác là Ralph Schneider, đã đồng sánglập ra thẻ tín dụng đầu tiên với tên gọi là Diners Club Ngân hàng FranklinNational Bank ở Long Island NewYork phát hành lần đầu tiên năm 1951
Tới năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của BANKAMERICARD Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp vào những nămtiếp theo và đạt được rất nhiều thành công
mình-Đến nay cùng với sự phát triển của hai tổ chức thẻ quốc tế VISA vàMasterCard còn có hàng loạt các tổ chức khác mang tính quốc tế và khu vực ra đờinhư: JCB Card, American Express Card, Air plus…
Dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng đã phát triển ở khắp các quốc gia trênthế giới Với những tiện ích mang lại, thẻ thanh toán đã và đang trở thành phươngtiện thanh toán thu hút sự chú ý chủ yếu của mọi tầng lớp dân cư tại các nước pháttriển trong đó có Việt Nam
Trang 81.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán, phân loại thẻ
1.1.2.2 Đặc điểm các loại thẻ của Ngân hàng Vietinbank
Thẻ được làm bằng plastic, có 3 lớp ép sát, lõi thẻ được làm bằng nhựa trắngcứng nằm giữa hai lớp trắng mỏng Thẻ có kích thước chung theo quy chuẩn quốc
tế 5,50 cm x 8,50 cm Trên thẻ phải có đầy đủ các thông tin sau:
-Mặt trước của thẻ phải ghi:
o Loại thẻ ( tên và biểu tượng của Vietinbank)
o Số thẻ được in nổi
o Tên người sử dụng được in nổi
o Ngày bắt đầu có hiệu lực và kết thúc hiệu lực
o Biểu tượng của Vietinbank
o Các đặc tính để tăng tính an toàn và đề phòng giả mạo
-Mặt sau của thẻ có băng từ và ghi những thông tin sau:
Trang 91.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán
a. Phân loại theo đặc tính kỹ thuật:
b.Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn với tài khoản tiền gửithanh toán của chủ thẻ hoặc tài khoản séc Để sử dụng loại thẻ này, chủ thẻ phải cótài khoản hoạt động thường xuyên tại Ngân hàng Khi mua hàng hoá, dịch vụ, giátrị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua cácthiết bị điện tử đặt tại nơi tiếp nhận thẻ như: cửa hàng, khách sạn… Thẻ ghi nợcũng hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy ATM Thẻ ghi nợ không có hạnmức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ
Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản:
+Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tứcvào tài khoản chủ thẻ
+Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tàikhoản chủ thẻ sau một vài ngày
Thẻ trả trước: Đây là loại thẻ mới được phát triển trên thế giới, khách hàngkhông cần chứng minh tài chính, họ chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ đượcngân hàng cấp cho một tấm thẻ với mệnh giá tương đương Thẻ được giới hạntrong số tiền có trong thẻ và chi tiêu trong một thời gian nhất định tuỳ vào quyđịnh ngân hàng
Thẻ tín dụng: Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay Chủ thẻ được
sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn không phải trả lãi để mua hàng hoá vàdịch vụ Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được một bảng sao kê do ngân hàng gửitới Nếu khách hàng thanh toán được hết số tiền nợ thì sẽ không phải trả lãi, còn
Trang 10nếu trả được một phần thì chủ thẻ phải trả lãi, trả phí hoặc bị phạt theo quy địnhcủa Ngân hàng trong từng thời kỳ.
Thẻ rút tiền tự động : Là loại thẻ ghi nợ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ để rúttiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc sử dụngcác dịch vụ khác mà máy ATM cung ứng
c.Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
Thẻ nội địa: Là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một Quốc gia, Thẻ quốc tế: Là loại thẻ có thể thanh toán tại bất cứ quốc gia nào trên thế giới
e.Phân loại theo mục đích sử dụng
Thẻ kinh doanh: phát hành cho nhân viên công ty sử dụng nhằm giúp chocông ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu vào các công việc chung của nhân viên
Thẻ du lịch giải trí: các công ty tư nhân phát hành phục vụ cho ngành dulich giải trí
f.Phân loại theo hạn mức sử dụng
Thẻ vàng : Được phát hành cho những đối tượng có uy tín, khả năng tàichính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn
Thẻ chuẩn : Là loại thẻ chung nhất mang tính phổ biến đại chúng
1.1.2.4: Phân loại thẻ của Vietinbank
-Thẻ Tín dụng quốc tế VietinBank Visa &Mastercard
Trang 11-Thẻ E- Partner 12 Con Giáp
-Thẻ ATM E-Partner liên kết ( Hợp tác giữa VietinBank với nhà trường)
Quy trình phát hành thẻ gồm 5 bước cơ bản sau:
Bước 1: Khách hàng tới chi nhánh phát hành làm thủ tục theo quy định của ngân
hàng
Bước 2: Những thông tin và các thủ tục của khách hàng được xét duyệt, thẩm định
và phân loại, sau đó chi nhánh sẽ tạo và cập nhật hồ sơ quản lý thẻ và gửi tới trungtâm thẻ
Trang 12Bước 3: Các thông tin về khách hàng được mã hóa và gửi tới ngân hàng phát hành.
Bước 4: Ngân hàng phát hành gửi thẻ và số PIN cho chi nhánh phát hành để giao
cho khách hàng
Bước 5: Chi nhánh phát hành giao thẻ cùng mã PIN cho khách hàng và hướng dẫn
cho khách hàng cách sử dụng thẻ và những vấn đề liên quan đến thẻ…
1.2.2.1 Hoạt động thanh toán thẻ
Sơ đồ 1.2: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ:
Hoạt động thanh toán thẻ bao gồm các bước sau:
Bước (1): Chủ thẻ mua hàng hóa và dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ
Bước (2): Đơn vị chấp nhận thẻ gửi hóa đơn giao dịch tới ngân hàng thanh toán.
Bước (3): Ngân hàng thanh toán tạm ứng tiền để trả cho đơn vị chấp nhận thẻ.
Bước (4): Ngân hàng thanh toán gửi dữ liệu tới Tổ chức thẻ quốc tế.
Bước (5),(6),(7): Tổ chức thẻ quốc tế báo Có cho ngân hàng thanh toán, gửi tiếp dữ
liệu và báo Nợ cho ngân hàng phát hành thẻ
Bước (8): Ngân hàng phát hành thẻ gửi bản thông báo giao dịch cho chủ thẻ.
Bước (9): Chủ thẻ thanh toán cho giao dịch của mình.
Ngân hàng
phát hành
Tổ chức thẻ quốc tế
Ngân hàng thanh toán
thẻ
1)
292)0)))
3(7)
(6)
(4)
(5)
Trang 131.3 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN
1.3.1 Sự cần thiết phát triển dịch vụ thẻ thanh toán
1.3.1.1 Đối với chủ thẻ
Tiện lợi: không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn bên mình Chủ thẻ
có thể chi tiêu trả trước, trả tiền sau , có thể chi tiêu đa ngoại tệ mà không bị lệthuộc vào ngoại tệ của nước nào
An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ đượccung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền được chuyểntrực tiếp vào tài khoản cho nên tránh bị mất mát hoặc trộm cắp Nếu chủ thẻ bịmất, bị lộ số PIN thì chủ thẻ chỉ cần thông báo ngay cho NHPH thẻ để kịp thờiphong toả tài khoản thẻ khi đó người nhặt được thẻ không thể sử dụng thẻ
Linh hoạt, kiểm soát chi tiêu: Với bản sao kê hàng tháng có thể giúp chủ thẻkiểm soát chi tiêu của mình
Tiết kiệm: dùng thẻ thanh toán không bị phân biệt giá so với trả bằng tiềnmặt bên cạnh đó còn được sử dụng một số dịch vụ miễn phí hoặc sự ưu đãi, đượchưởng lãi suất tiền gửi trong tài khoản khi chưa sử dụng đến
Văn minh: thanh toán bằng thẻ tạo nên vẻ văn minh, lịch sự, sang trọng chokhách hàng khi thanh toán Thói quen sử dụng thẻ trong thanh toán sẽ góp phần tạonên một văn minh tiền tệ mới ở Việt Nam
1.3.1.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ lợi ích mà các ĐVCNT thuđược sẽ lớn hơn rất nhiều chi phí mà họ bỏ ra
Góp phần làm giảm tình trạng trả chậm của khách hàng, tránh được tìnhtrạng khách hàng dùng tiền giả để mua hàng, giảm được nhiều chi phí, an toàn vàthuận tiện hơn trong quản lý tài chính kế toán, tăng hiệu quả kinh doanh
Tạo tính thẩm mỹ cho nơi bán hàng Đa dạng hoá các phương thức thanhtoán nhanh- gọn Tạo nên uy tín, vị thế không ngừng tăng lên trong công việc kinhdoanh
Trang 141.3.3.3 Đối với Ngân hàng
-Ngân hàng thanh toán thẻ:
Thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng mình sử dụng các sảnphẩm, dịch vụ do ngân hàng cung cấp
Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại
lý từ hoạt động thanh toán đại lý Thông qua hoạt động thanh toán thẻ, ngân hàngcòn có thể phát triển các dịch vụ: kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi… Qua đócũng làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế
Trang 151.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động thanh toán thẻ
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính
Tính nhanh chóng
Tính nhanh chóng trong hoạt động thanh toán thẻ được đánh giá dựa vàothời gian cần thiết để hoàn thành một giao dịch Thời gian càng ngắn chứng tỏ
công nghệ thanh toán ngân hàng sử dụng cũng như nghiệp vụ chuyên môn của
nhân viên ngân hàng ngày càng cao và ngược lại
Tính thuận tiện
Bên cạnh yếu tố nhanh chóng, an toàn, đáng tin cậy, tính thuận tiện cũng làmột tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển trong hoạt động thanh toán thẻcủa NHTM Tính thuận tiện thể hiện ở khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán bằngthẻ của khách hàng ở bất cứ nơi nào, bất cứ lúc nào Để thực hiện điều này, các
NHTM phải tham gia mở rộng phạm vi, mạng lưới thanh toán của mình, không
những trong nước và còn trên cả thế giới
Tính an toàn, đáng tin cậy
Dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng có an toàn và đáng tin cậy hay không
thể hiện ở công tác bảo mật và quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ của ngân hàng
cũng như sự chính xác trong giao dịch:
Thứ nhất, công tác bảo mật thông tin của khách hàng, hạn chế tối đa mật,
mọi thông tin của chủ thẻ cũng như ngân hàng những rủi ro liên quan rất quantrọng bởi nếu không bảo sẽ bị đánh cắp và làm giả
Thứ hai, số lượng giao dịch của khách hàng (rút tiền tại ATM và thanh toán
tại ĐVCNT) cũng phải chính xác tuyệt đối, đúng yêu cầu của khách hàng, bất cứgiao dịch nào không chính xác đều có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho kháchhàng cũng như uy tín của ngân hàng
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng
Doanh số thanh toán thẻ
Trang 16Doanh số thanh toán thẻ là giá trị các giao dịch thanh toán thẻ trong một kỳcủa ngân hàng, nó được phản ánh qua hai chỉ tiêu cụ thể là số món giao dịch và sốtiền thanh toán thẻ Doanh số thanh toán thẻ phản ánh sự phát triển về mặt sốlượng của hoạt động thanh toán thẻ, doanh số thanh toán càng cao thì lợi nhuận thuđược càng lớn.
Tần suất giao dịch
Tần suất giao dịch được đo bằng số giao dịch thanh toán qua máy POS hoặcATM trong một đơn vị thời gian Tần suất giao dịch lớn cũng chứng tỏ hoạt độngthanh toán thẻ tại ngân hàng phát triển
Lợi nhuận thanh toán thẻ
Lợi nhuận hoạt động thanh toán thẻ là thu nhập của ngân hàng sau khi trừ đicác khoản chi phí Thu nhập của ngân hàng trong hoạt động thanh toán có các loạiphí thanh toán hộ cho NHPH (trong giao dịch qua ATM), phí chiết khấu từĐVCNT… Chi phí cho hoạt động thanh toán gồm chi phí mua máy ATM, POS,quản lý rủi ro, giám sát, chi phí đào tạo, huấn luyện…
Lợi nhuận thanh toán thẻ càng lớn chứng tỏ hoạt động thanh toán càng cóhiệu quả và phát triển
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BA ĐÌNH
(VIETINBANK BA ĐÌNH) 2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THẺ VIETINBANK VIỆT NAM
2.1.1 Thông tin chung
Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam joint stock commercial bank for industry and trade
Tên giao dịch: Vietinbank
Địa chỉ: 34 Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội
Website: http://www.vietinbank.vn
2.1.2 Mô hình tổ chức, hoạt động của TTT Vietinbank
Vietinbank Là một trong 4 Ngân hàng Thương Mại quốc doanh lớn nhất tạiViệt Nam Định hướng phát triển sản phẩm thẻ của Vietinbank: Khai thác thịtrường theo hướng chất lượng và hiệu quả; Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thẻmang tính đột phá trên thị trường; Tăng cường liên doanh liên kết trong hoạt độngkinh doanh thẻ; Đổi mới hoàn thiện hệ thống công nghệ thẻ; Kiện toàn tổ chức từtrung ương đến chi nhánh
Sản phẩm thẻ của Vietinbank có vị thế trên thị trường Là Ngân hàng đầu tiêntriển khai cả ba dòng thẻ, là Ngân hàng- đi đầu trong việc ứng dụng công nghệhiện đại vào thẻ, luôn gia tăng giá trị chủ thẻ, thương xuyên triển khai chương trìnhMarketting thẻ, là Ngân hàng có tỷ lệ thẻ đang hoạt động cao nhất
Trung tâm thẻ Vietinbank (TTT- Vietinbank) có tên giao dịch tiếng Anh là:Vietinbank Card Business Center Nguyên tắc tổ chức và hoạt đông của TTT-Vietinbank theo nguyên tác giao dịch một cửa với khách hàng và Chi nhánh, cácphòng, ban tại trụ sở chính của Vietinbank TTT-Vietinbank hoạt động theo cơ chếlàm việc 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần TTT-Vietinbank có chức năng nghiên
Trang 18cứu phát triển, quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát hoạt độngkinh doanh thẻ của Vietinbank và triển khai hoạt động kinh doanh thẻ trực tiếp.
Tổ chức bộ máy của TTT- Vietinbank bao gồm:
8 Phòng Hỗ trợ Dịch vụ Thẻ tại Miền Trung;
9 Phòng Hỗ trợ Dịch vụ Thẻ tại Miền Nam;
2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIETINBANK BA ĐÌNH
2.2.1 Giới thiệu Vietinbank Ba Đình
2.2.1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng công thương chi nhánh Ba Đình tiền than là chi điểm Đội Cấnđược thành lập từ năm 1958 là một trong những đơn vị Ngân hàng hình thành đầutiên trên địa bàn Hà Nội, có trụ sở tại 126 nay là 142 Đội Cấn, quận Ba Đình, HàNội Nhưng cho đến tận ngày 26 tháng 03 năm 1988, Ngân hàng công thương ViệtNam mới ra đời, thành lập chi nhánh Ba Đình trên cơ sở chi điểm Đội Cấn
Trang 192.2.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA VIETINBANK BA ĐÌNH
Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ vào lượngtiền mà nó huy động được từ nền kinh tế Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệttrong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có được nguồn vốn lớn đòi hỏi cácngân hàng thương mại phải có những chính sách huy động hợp lý, nhằm từ đó thuhút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngânhàng thương mại
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng của Vietinbank Ba Đình, chi nhánh luôn quantâm đến công tác huy động vốn theo hướng có lợi cho kinh doanh
Xác định công tác huy động vốn là quan trọng, nên Ban lãnh đạo đã đề ra nhiềubiện pháp tích cực để thu hút vốn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietinbank Ba Đình
ĐVT: Triệu đồng
So sánh 2013 với 2012
So sánh 2014 với 2013
Tiền gửi TCKT 174.482 218.368 225.663 43.886 25,15 7.295 3,34 Tiền gửi TK 203.523 245.015 192.651 41.492 20,39 -52.364 -21,37 Phát hành GTCG 37.119 39.153 6.636 2.034 5,48 -32.517 -83,05
TỔNG CỘNG 415.124 502.536 424.950 87.412 21,06 -77.586 -15,44
(Nguồn: Phòng nguồn vốn NHTMCPCT)
Nhìn chung trong năm 2013 tổng nguồn vốn huy động cả năm đạt 502.536 triệu
đồng tăng 87.412 triệu đồng so với năm 2012 (415.124 triệu đồng) với tỷ lệ
51,018% Tính đến hết ngày 31/12/2014 nguồn vốn là 424.950 triệu đồng giảm
77.586 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2013 và tỷ lệ giảm là 15,44% Trong đó, tiền
gửi của các tổ chức tăng so với cuối năm 2013 là 7.295 triệu đồng tỷ lệ tăng là3,34%, tiền gửi tiết kiệm giảm so với cuối năm 2013 là 52.364 triệu đồng tỷ lệ
Trang 20giảm là 21,37% Nguyên nhân là do lãi suất của Ngân hàng thấp hơn so với lãi suấtthị trường nên việc thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế thấp hơn so vớinăm 2013 Tuy nhiên so với kế hoạch được Ngân hàng đầu tư, nguồn vốn huyđộng tại chi nhánh đạt 14% so với kế hoạch Mặc dù chi nhánh đã thực hiện cácbiện pháp huy động theo chỉ đạo của Vietinbank như: phát hành kỳ phiếu, huyđộng tiết kiệm dự thưởng, thưởng bằng hiện vật, thưởng bằng tiền … nhưng nguồnhuy động tăng không nhiều một phần là do ngay từ đầu năm chỉ số giá cả một sốmặt hàng tăng làm ảnh hưởng đến tâm lý của nhân dân lao động Do vậy họ cókhuynh hướng là rút tiền để mua sắm Mặt khác là theo chỉ đạo của Vietinbank, lànhằm góp phần thực hiện chủ trương điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàngNhà Nước nên trong năm 2014 hệ thống Vietinbank vẫn giữ mặt bằng lãi suất huyđộng đã được thống nhất giữa bốn ngân hàng quốc doanh trong thực tế các ngânhàng quốc doanh trên địa bàn vẫn thực hiện lãi suất huy động cao hơn Vietinbank,
từ đó đã làm chậm lại tốc độ gửi tiền của nhân dân vào Vietinbank
Như phần trên đã nêu, nguồn vốn huy động của chi nhánh gồm 3 loại, ta lần lượtnghiên cứu cụ thể các loại để hiểu rõ hơn về nguồn vốn huy động của chi nhánh
2.2.2.1 Tiền gửi các tổ chức kinh tế:
Bảng 2.2: tình hình tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
ĐVT: Triệu đồng
So sánh năm 2013 với 2012
So sánh năm 2014 với 2013
Trang 212012 là 47.568 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 27,26%, đến năm 2014 tiếp tục tăng sovới năm 2013 là 7.595 triệu đồng với tốc độ tăng là 3,48%, trong đó:
- Tiền gửi có kỳ hạn năm 2013 tăng 200 triệu đồng so với năm 2012 và tỷ lệ
tăng là 1,39%,đến năm 2014 khoảng tiền gửi này tiếp tục tăng là 18.002 triệu đồngvới tốc độ tăng 129,04% Khoảng tiền gửi này tăng lên là nhờ ban giám đốc và cácphòng ban có liên quan đã nắm bắt được tình hình kinh doanh của các doanhnghiệp nên đã cử người trực tiếp xuống đơn vị để vận động tiền bán hàng gửi vàotài khoản thanh toán, đồng thời trong năm 2013 Vietinbank đã cải tổ hệ thốngthanh toán bằng nhiều hình thức và nhận thanh toán tiền điện, nước, điện thoại…thông qua tài khoản ATM Cán bộ làm kế toán luôn luôn vui vẻ, niềm nở, giảithích kịp thời những vướng mắc mà khách hàng chưa hiểu, từ đó tạo được uy tíncho ngân hàng đối với khách hàng
- Tiền gửi không kỳ hạn năm 2013 tăng 47.368 triệu đồng so với năm 2012
với tỷ lệ tăng là 30,35%, đến năm 2014 khoảng tiền gửi này giảm lên đáng kể sovới năm 2013 là 11.245 triệu đồng và tốc độ giảm là 5,53%.Từ đây ta cũng thấyđược các doanh nghiệp ở gửi tiền trong năm 2014 giảm xuống rõ rệt, là do lãi suất
ở thị trường cao hơn lãi suất ở Ngân hàng Vì vậy doanh nghiệp dùng tiền củamình đầu tư vào việc khác, nên trong năm 2014 tiền gửi không kỳ hạn giảm xuống
so với năm 2013
2.2.2.2: Tiền gửi tiết kiệm:
Hiện tại chi nhánh Vietinbank vẫn đang nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ViệtNam đồng và ngoại tệ mạnh.Người gửi tiền tự do lựa chọn phương thức trả lãi phùhợp với hình thức huy động vốn của Vietinbank trong từng thời kỳ.Đến hạn kháchhàng không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi được nhập vào gốc và ngân hàng sẽchuyển tiếp kỳ hạn sau.Nguồn vốn rút trước hạn thì được hưởng lãi theo qui địnhcủa Vietinbank theo từng thời kỳ
Bảng 2.3: Tình hình tiền gửi tiết kiệm.
ĐVT: Triệu đồng
Trang 22Chỉ tiêu 2012 2013 2014
So sánh năm
2013 với 2012
So sánh năm 2014 với 2013 (+/-) (%) (+/-) (%)
1 TGTK không kỳ hạn 1.193 4.525 7.143 3.332 279,29 2.618 57,86
2 TGTK có kỳ hạn 202.330 240.490 185.508 38.160 18,86 -54.982 -22,86
TỔNG CỘNG 203.523 245.015 192.651 41492 20,39 -52.364 -21.37
(Nguồn: Phòng nguồn vốn NHTMCPCT)
Nhìn vào bảng 4 ta nhận thấy tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2013 đạt 245.015
triệu đồng tăng so với năm 2012 là 41.492 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 20,39% và đến
năm 2014 lượng tiền gửi này 192.651 triệu đồng giảm lên rất nhiều so với năm
2013 với lượng giảm 52.364 triệu đồng, tốc độ giảm là 21.37% Trong đó:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn năm 2013 đạt 4.525 triệu đồng tăng 3.332triệu đồng so với năm 2012, tỷ lệ tăng 279,29%; đến năm 2014 tiếp tục tăng lên đạt7.143 triệu đồng tăng so với năm 2013 là 2.618 triệu đồng với tốc độ tăng 57,86%
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: năm 2012 đạt 202.330 triệu đồng, sang năm
2013 tiền gửi tiết kiệm tăng lên đáng kể đạt 240.490 triệu đồng tăng 38.160 triệuđồng hay tăng 18,86% so với năm 2012 Đến năm 2014 giảm xuống còn 185.508triệu đồng, giảm 22,86% hay giảm 54.982 triệu đồng so với năm 2013
Trong năm 2014 tiền gửi tiết kiệm giảm so với những năm trước đây vì dothị trường có những biến động Nhưng nhìn chung thì sự giảm này không gây ảnhhưởng nhiều về ngân hàng Chi nhánh Vietinbank Ba Đình đã sử dụng mạng lưới
vi tính để giao dịch với khách hàng Hơn nữa trụ sở kinh doanh của Ngân hàng xâydựng kiên cố, hiện đại nằm bên cạnh trục lộ chính thuận tiện cho khách hàng gửi,rút tiền, đồng thời nhìn vào trụ sở khang trang người gửi tiền đã đặt niềm tin mạnhdạn đem tiền vào gửi Không những khách hàng trong quận mà còn rất nhiềukhách hàng ở một số nơi khác
Ngoài việc huy động bằng VNĐ, chi nhánh còn huy động vốn bằng ngoại tệ