1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực tiễn áp dụng luật phá sản doanh nghiệp năm 1993

16 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 185,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quy định dấu hiệu để xác định một con nợ bị coi là lâm vào tình trạng phá sản có ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt pháp lý, bởi vì đây là căn cứ để cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền ti

Trang 1

Thực tiễn ỏp dụng luật phỏ sản doanh nghiệp

năm 1993

Lờ Thị Hồng Anh

Khoa Luật Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật kinh tế; Mó số: 5.05.15

Người hướng dẫn: TS Dương Đăng Huệ

Năm bảo vệ: 2002

Abstract: Đi sõu tỡm hiểu nội dung và đặc điểm của luật phỏ sản doanh nghiệp Việt

Nam và cỏc văn bản hướng dẫn thi hành Trờn cơ sở đú khảo sỏt và đỏnh giỏ thực tiễn

ỏp dụng luật phỏ sản doanh nghiệp trong thời gian qua, phõn tớch những khú khăn gặp phải trong quỏ trỡnh ỏp dụng luật phỏ sản doanh nghiệp Đưa ra một số đề xuất phương hướng và giải phỏp nhằm tăng cường hiệu quả của nú trong việc giải quyết phỏ sản,

thỳc đẩy sự phỏt triển của nền kinh tế

Keywords: Luật kinh tế; Luật phỏ sản doanh nghiệp; Việt Nam

Content

phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Công cuộc đổi mới nền kinh tế ở n-ớc ta từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986) đến nay đã đem lại những thành quả tốt đẹp, trong đó đổi mới và phát triển doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản, trọng tâm nhất khi nền kinh tế n-ớc ta chuyển sang cơ chế thị tr-ờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa

Sự ra đời của cơ chế kinh tế mới, một mặt tạo ra tiền đề tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế nh-ng mặt khác cũng bộc lộ những mặt trái của kinh tế thị tr-ờng Do chịu

sự tác động của quy luật cạnh tranh, quy luật cung - cầu, quy luật giá trị ., bên cạnh những doanh nghiệp đứng vững và không ngừng phát triển thì một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp do năng lực quản lý kinh doanh kém và do nhiều lý do khác nữa đã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, dẫn đến phá sản Nh- vậy, phá sản là một hiện t-ợng kinh tế - xã hội, là một hệ quả tất yếu của kinh tế thị tr-ờng với sự cạnh tranh khốc liệt Có thể nói, phá sản là một hiện t-ợng gắn với nền kinh tế thị tr-ờng Nhờ có phá sản mà các mô hình kinh doanh và quản lý yếu kém bị đào thải, các mô hình kinh doanh và quản lý mới, hợp lý, phù hợp với các quan hệ kinh tế đ-ợc hình thành và phát triển

Trang 2

Với Việt Nam, phá sản và pháp luật về phá sản vẫn còn t-ơng đối mới mẻ Luật Phá sản mới đ-ợc Quốc hội thông qua ngày 30/12/1993 Đạo luật này ra đời đã đáp ứng phần nào yêu cầu của nền kinh tế thị tr-ờng để giải quyết các doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, tạo ra môi tr-ờng kinh doanh lành mạnh cho các chủ thể kinh doanh Tuy nhiên,

về cơ bản, việc áp dụng những quy định của Luật Phá sản trong thực tế còn gặp quá nhiều khó khăn, v-ớng mắc Có thể khẳng định rằng, với yêu cầu của thực tiễn đặt ra hiện nay, Luật Phá sản Doanh nghiệp ch-a phát huy đ-ợc chức năng điều chỉnh các quan hệ phá sản; do đó, đạo luật này cần sớm đ-ợc khẩn tr-ơng nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung, hoàn thiện Chính vì vậy, đề tài luận văn cao học "Thực tiễn áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp năm 1993" là đề tài vừa mang tính thời sự vừa mang tính khoa học và thực tiễn sâu sắc

2 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là pháp luật phá sản Việt Nam và thực tiễn áp dụng nó trong những năm vừa qua Từ việc nghiên cứu về hai hiện t-ợng này, tác giả sẽ tìm ra những v-ớng mắc cụ thể mà các cơ quan Nhà n-ớc gặp phải khi vận dụng những quy định của Luật Phá sản Doanh nghiệp trong thực tiễn; đồng thời, kiến nghị các biện pháp để khắc phục chúng

3 Mục đích nghiên cứu

Luận văn đặt ra các mục đích nghiên cứu sau đây:

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng Luật Phá sản hiện hành ở Việt Nam;

- Đề xuất ph-ơng h-ớng và giải pháp hoàn thiện Luật Phá sản hiện hành nhằm tăng c-ờng hiệu quả của nó trong việc giải quyết phá sản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng tổng hợp các ph-ơng pháp nh- ph-ơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; kết hợp chặt chẽ giữa các ph-ơng pháp phân tích và tổng hợp, hệ thống hoá Đồng thời, luận văn kết hợp lý luận cơ bản của khoa học quản lý kinh tế với nội dung quản lý Nhà n-ớc bằng pháp luật trong nền kinh tế thị tr-ờng để giải quyết các vấn đề đặt ra

Về mặt thực tiễn, luận văn dùng ph-ơng pháp khảo sát thực tế để xem xét, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong quá trình áp dụng Luật Phá sản Từ đó, đề xuất những kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện Luật Phá sản hiện hành cho phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội cũng nh- thực tiễn sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị tr-ờng

5 Những điểm mới của luận văn

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp trong thời gian qua cũng nh- tham khảo Luật phá sản của một số n-ớc trên thế giới, luận văn đã tổng hợp và đ-a ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện Luật Phá sản hiện hành, phục vụ cho việc giải quyết phá sản đ-ợc tiến hành một cách trôi chảy, thuận lợi

6 Kết cấu luận văn

Trang 3

Với tên gọi "Thực tiễn áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp năm 1993", luận văn đ-ợc chia làm ba ch-ơng sau:

Ch-ơng 1: Luật Phá sản Doanh nghiệp - Cơ sở pháp lý quan trọng nhất cho quá trình

giải quyết phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam

Ch-ơng 2: Thực tiễn áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp và những tồn tại, v-ớng mắc

trong quá trình áp dụng

Ch-ơng 3: Một vài kiến nghị về mặt pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc áp dụng

Luật Phá sản

Ngoài ra, luận văn còn bao gồm: Phần nói đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo

Ch-ơng 1

luật phá sản doanh nghiệp - cơ sở pháp lý

quan trọng nhất cho quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam

Trong ch-ơng 1, luận văn đề cập đến vai trò của pháp luật phá sản trong nền kinh tế thị tr-ờng và vai trò chủ đạo của Luật Phá sản Doanh nghiệp trong hệ thống pháp luật về phá sản

ở Việt Nam Sau đây là những nội dung chủ yếu của ch-ơng 1:

1.1 Vai trò của pháp luật phá sản trong nền kinh tế thị tr-ờng

Trong mục 1.1, luận văn nghiên cứu, phân tích và tổng kết vai trò của pháp luật phá sản trong nền kinh tế thị tr-ờng Luận văn cho rằng, pháp luật phá sản chỉ là một bộ phận trong toàn bộ hệ thống pháp luật kinh tế Bộ phận pháp luật này đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Có thể nêu ra một số vai trò chủ yếu của pháp luật phá sản nh- sau:

- Pháp luật phá sản bảo vệ một cách có hiệu quả lợi ích của các chủ nợ và của chính bản thân doanh nghiệp mắc nợ

- Pháp luật phá sản góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của ng-ời lao động trong các doanh nghiệp bị phá sản

- Pháp luật phá sản góp phần vào việc tổ chức lại nền kinh tế

- Pháp luật phá sản góp phần vào việc bảo đảm trật tự, kỷ c-ơng của xã hội

1.2 Vai trò chủ đạo của Luật Phá sản Doanh nghiệp trong hệ thống pháp luật về phá sản

Để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết việc phá sản doanh nghiệp, Nhà n-ớc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật khác nhau Trong hệ thống pháp luật về phá sản thì Luật Phá sản Doanh nghiệp là văn bản có vai trò chủ đạo, quyết định chất l-ợng, hiệu quả của việc điều chỉnh pháp luật trong lĩnh vực phá sản Luật Phá sản có

đ-ợc vai trò quan trọng nh- vậy vì nó đã quy định những vấn đề cơ bản nhất liên quan đến

Trang 4

việc giải quyết phá sản doanh nghiệp ở Việt Nam Với quan điểm đó, trong mục này, luận văn

đề cập đến các nội dung cơ bản của Luật Phá sản cụ thể nh- sau:

1.2.1 Đối t-ợng áp dụng

Luật Phá sản Doanh nghiệp chỉ đ-ợc áp dụng đối với những cơ sở sản xuất - kinh doanh nào đ-ợc gọi là doanh nghiệp, còn những cơ sở sản xuất - kinh doanh khác nh- tổ hợp tác, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể do không đ-ợc coi là doanh nghiệp nên không thể bị phá sản Việc qui định đối t-ợng áp dụng của Luật Phá sản xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia Do đó, có thể thấy những mức độ khác nhau của sự điều chỉnh pháp luật đối với vấn đề này

1.2.2 Khái niệm tình trạng phá sản

Xác định tình trạng phá sản là một trong những vấn đề hết sức cơ bản của Luật Phá sản Doanh nghiệp Một doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản sẽ là căn cứ để Tòa án ra quyết

định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản trên cơ sở có đơn yêu cầu của ng-ời có quyền Việc quy định dấu hiệu để xác định một con nợ bị coi là lâm vào tình trạng phá sản có

ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt pháp lý, bởi vì đây là căn cứ để cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền tiến hành các hành vi pháp lý liên quan đến thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp (thụ

lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản, mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản, thanh lý tài sản phá sản, xóa tên doanh nghiệp phá sản )

1.2.3 Địa vị pháp lý của các chủ thể giải quyết phá sản

Tham gia vào quá trình giải quyết phá sản có sự xuất hiện của nhiều chủ thể khác nhau Vì thế, trong phần này, luận văn đi sâu phân tích địa vị pháp lý của Tòa án, Tổ Quản lý tài sản, Hội nghị chủ nợ, Tổ thanh toán tài sản

Luận văn chỉ rõ, Toà án là cơ quan đ-ợc Nhà n-ớc trao quyền quyết định để giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản vì Toà án là cơ quan đại diện cho quyền t- pháp của Nhà n-ớc, quyết định các quyền liên quan đến tài sản, nhân thân của các cá nhân, pháp nhân trong vụ phá sản Có thể thấy vai trò đó của Toà án qua xem xét những quan hệ với các chủ thể khác trong quá trình giải quyết phá sản Đó là quan hệ của Toà án với Hội nghị chủ nợ, con nợ, với

Tổ quản lý tài sản, Tổ thanh toán tài sản và trong những vấn đề khác của quá trình giải quyết phá sản

Đặc biệt, luận văn nêu bật địa vị pháp lý của Hội nghị chủ nợ Hội nghị chủ nợ là cơ quan duy nhất của các chủ nợ đ-ợc thành lập để giải quyết một cách công bằng các vấn đề liên quan đến lợi ích của các chủ nợ Doanh nghiệp mắc nợ có tiếp tục tồn tại, có hoạt động kinh doanh nữa hay không tùy thuộc vào ý chí của các chủ nợ Sự biểu hiện ý chí đó của các chủ nợ đ-ợc thông qua ở Hội nghị chủ nợ Nói khác đi, số phận của doanh nghiệp khi đã lâm vào tình trạng phá sản đ-ợc Hội nghị chủ nợ quyết định Dĩ nhiên, sự quyết định đó của Hội

nghị chủ nợ phải căn cứ vào thực trạng tồn tại của doanh nghiệp mắc nợ

Trang 5

Ch-ơng 2

Thực tiễn áp dụng Luật Phá sản doanh nghiệp và những tồn tại, v-ớng mắc trong quá trình áp dụng

Ch-ơng 2 gồm 2 mục:

- Khái quát chung quá trình áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp trong thời gian qua;

- Những v-ớng mắc cơ bản đ-ợc rút ra từ quá trình áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp

Sau đây là một số nội dung chủ yếu:

2.1 Khái quát chung quá trình áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp trong thời gian qua

Qua 8 năm Luật Phá sản Doanh nghiệp đ-ợc đ-a vào thực tiễn, việc áp dụng đạo luật này cho thấy, số doanh nghiệp đ-ợc Toà án thụ lý và giải quyết phá sản là những con số quá khiêm tốn Mỗi năm, toàn ngành Toà án chỉ nhận đ-ợc và thụ lý khoảng 30 đơn yêu cầu tuyên

bố phá sản Trong số đó khoảng 1/2 số đơn phải đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết hoặc giải quyết bằng hoà giải thành

Trong phần này, luận văn đi sâu phân tích về một số vụ giải quyết phá sản điển hình mà Tòa Kinh tế của các tỉnh, thành phố đã giải quyết bằng cách thức và quyết định khác nhau nh- các vụ đ-ợc Tòa án giải quyết bằng việc ra các quyết định tuyên bố phá sản; các vụ giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đ-ợc giải quyết bằng việc Tòa án ra quyết định công nhận biên bản hòa giải thành và tạm đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản; các vụ đ-ợc giải quyết bằng việc Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản; các vụ giải quyết phá sản bị khiếu nại, kháng nghị

Từ thực tiễn của quá trình áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp trong thời gian qua, luận văn chỉ rõ những điểm nổi bật sau đây:

Thứ nhất, số l-ợng các vụ việc Toà án đã thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản ch-a phản

ánh chính xác về tình hình tài chính của các doanh nghiệp

Thứ hai, sự nhận thức ch-a đúng đắn về Luật Phá sản Doanh nghiệp từ phía các doanh

nghiệp, ng-ời lao động kể cả một số cơ quan Nhà n-ớc là tình trạng phổ biến vẫn còn tồn tại

Thứ ba, Luật Phá sản Doanh nghiệp thực tế đ-ợc áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh

Thứ t-, nơi diễn ra các vụ phá sản tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố lớn

Thứ năm, số quyết định tuyên bố phá sản chiếm tỷ lệ thấp so với số l-ợng đơn yêu cầu

tuyên bố phá sản

Thứ sáu, việc áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp trong thực tiễn bị vi phạm nhiều về

thời hạn tố tụng

Thứ bảy, hầu hết các doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đều có số nợ quá nhiều so với

giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp

Thứ tám, quá trình áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp cho thấy nhiều vụ phá sản xảy ra

có liên quan đến các hành vi phạm tội

Trang 6

2.2- Những v-ớng mắc cơ bản đ-ợc rút ra từ quá trình áp dụng Luật phá sản doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp trong thời gian qua, luận văn chỉ rõ những v-ớng mắc mà các cơ quan chức năng gặp phải trong quá trình áp dụng Luật Đó là các v-ớng mắc chủ yếu sau:

- V-ớng mắc trong các qui định liên quan đến nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp:

Các v-ớng mắc chủ yếu mà luận văn đề cập ở đây bao gồm v-ớng mắc trong quy định

về ng-ời có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp; v-ớng mắc trong quy

định về ng-ời đại diện hợp pháp của doanh nghiệp; v-ớng mắc trong quy định về tài liệu nộp kèm theo đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp; v-ớng mắc trong quy định về nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết phá sản

- V-ớng mắc trong các qui định liên quan đến thụ lý đơn và mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp:

Trong b-ớc này, v-ớng mắc trong thực tiễn thể hiện ngay từ việc xác định ngày thụ lý

đơn cũng nh- việc xác định doanh nghiệp có thực sự lâm vào tình trạng phá sản hay không vì

điều đó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên đ-ơng sự Mặt khác, ở b-ớc này, v-ớng mắc còn thể hiện ở quy định các bên có quyền khiếu nại đối với quyết định không mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp nh-ng lại không có quyền khiếu nại quyết định

mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp Hơn nữa, trong thực tế, nhiều doanh nghiệp bị yêu cầu tuyên bố phá sản hoàn toàn không còn tài sản mà Toà án vẫn phải tiến hành các thủ tục luật định, trong khi chi phí giải quyết phá sản lại không phải là nhỏ, nguồn tài chính Toà án đ-ợc ngân sách cấp rất hạn chế, không thể chi trả mọi chi phí này

đ-ợc

- V-ớng mắc trong các qui định liên quan đến Tổ quản lý tài sản:

Về thành phần của Tổ quản lý tài sản theo qui định hiện nay là quá cồng kềnh, các chuyên gia phải hoạt động kiêm nhiệm, lại quá bận rộn nên không thể có đủ năng lực thực tế

để làm tốt nhiệm vụ theo qui định của Luật, dẫn đến hiệu quả hoạt động thực tế của họ là rất thấp

Bên cạnh đó, sự kiểm tra, giám sát của Thẩm phán và Tổ quản lý tài sản đối với hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng vì các qui định về giám sát hiện nay còn ch-a cụ thể trong khi Thẩm phán và các thành viên của Tổ quản lý tài sản lại ch-a có đủ trình độ, kinh nghiệm để hiểu biết những tình huống ở những lĩnh vực khác nhau trong kinh doanh

- V-ớng mắc trong các qui định liên quan đến thẩm quyền của Thẩm phán trong việc giải quyết khiếu nại về danh sách chủ nợ:

Trong việc giải quyết khiếu nại của chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ về danh sách chủ

nợ, Thẩm phán có quyền xem xét khiếu nại về danh sách chủ nợ, nếu thấy có căn cứ thì sửa

đổi, bổ sung vào danh sách chủ nợ chứ không qui định Thẩm phán có quyền giải quyết tranh chấp giữa chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp Trong thực tế, vì không có quy định pháp luật cụ thể về vấn đề này nên có Tòa

Trang 7

giải quyết những tranh chấp đó để xác định nợ đ-a vào danh sách chủ nợ nh-ng cũng có Tòa không giải quyết Khi giải quyết những tranh chấp đó, Thẩm phán của Toà kinh tế cùng một lúc phải giải quyết rất nhiều vụ án, kể cả các vụ án phức tạp về kinh tế và cả các vụ án dân sự

- V-ớng mắc trong các qui định liên quan đến Hội nghị chủ nợ:

V-ớng mắc thể hiện trong quy định về điều kiện tổ chức Hội nghị chủ nợ, về việc Toà

án đã phải đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản nếu sau 2 lần tổ chức Hội nghị chủ nợ không thành, về quy định biểu quyết trong hội nghị chủ nợ

- V-ớng mắc trong các qui định liên quan đến tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp:

Tòa án chỉ đ-ợc ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản khi đã

có biên bản hòa giải thành của Hội nghị chủ nợ Thực tế, nhiều vụ cần phải chờ kết quả kiểm toán hay kết quả giải quyết các vụ án kinh tế, dân sự, chờ ng-ời thay thế làm đại diện cho doanh nghiệp nh-ng không có căn cứ để tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản, dẫn đến việc vi phạm thời hạn Mặt khác, có tr-ờng hợp, sau khi ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp nh-ng Tòa án lại phát hiện ra quyết định đó là không chính xác nh-ng Tòa án không có cơ sở pháp lý để đình chỉ giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp hoặc có tr-ờng hợp, sau khi có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, doanh nghiệp mắc nợ lại trả đ-ợc nợ cho các chủ nợ, Tòa án cũng không có cơ sở pháp lý cho việc chấm dứt giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản

- V-ớng mắc trong các qui định liên quan đến việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời:

Thực tiễn cho thấy, Thẩm phán phụ trách việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản th-ờng gặp khó khăn trong tr-ờng hợp tr-ớc thời điểm có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản, doanh nghiệp mắc nợ đã bị Toà án có thẩm quyền xét xử và ra các bản án dân sự, kinh tế và đã bị kê biên một số tài sản để đảm bảo thi hành án Tr-ờng hợp này, nếu để cơ quan thi hành án thực hiện việc thi hành các bản án đã có hiệu lực đó thì tài sản của doanh nghiệp sẽ chẳng còn là bao để giải quyết phá sản Khó khăn nữa hiện nay về vấn đề này

là việc thi hành các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Thẩm phán vì cơ quan Thi hành án và Tổ quản lý tài sản đều từ chối không thực hiện quyết định này của Toà án vì không có thẩm quyền

- V-ớng mắc trong các qui định liên quan đến ph-ơng án phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp:

Vì không qui định rõ ràng về cách thức xác định cho ph-ơng án phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp nên các Tòa án th-ờng xác định ph-ơng án phân chia khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm của từng Tòa Mặt khác, tài sản còn lại của doanh nghiệp đ-ợc nói tới trong điều 39, Luật Phá sản Doanh nghiệp dùng để phân chia không đ-ợc qui định rõ đã tạo ra

sự không thống nhất của các Toà án địa ph-ơng trong việc vận dụng Hơn nữa, thứ tự -u tiên thanh toán đ-ợc qui định ch-a hợp lý và công bằng, hạn chế đến việc làm đơn yêu cầu tuyên

bố phá sản doanh nghiệp của các chủ nợ

- V-ớng mắc trong các quy định liên quan đến việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp:

Trang 8

Thực tiễn thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp trong suốt thời gian qua đã cho thấy việc áp dụng các quy định pháp luật trong giai đoạn này cũng còn gặp nhiều v-ớng mắc, gây khó khăn cho quá trình thi hành Nhìn một cách tổng quát, cơ chế thi hành quyết

định tuyên bố phá sản doanh nghiệp còn là những nguyên tắc chung thiếu tính cụ thể, ảnh h-ởng đến hiệu quả của việc thi hành

Thứ nhất, quy định về cơ quan có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản Thứ hai, quy định về thành phần của Tổ thanh toán tài sản

Thứ ba, quy định về nhiệm vụ thu hồi tài sản của Tổ thanh toán tài sản

Thứ t-, quy định về việc bán các tài sản của doanh nghiệp

Thứ năm, quy định về thực hiện thanh toán chi phí thi hành quyết định tuyên bố phá sản

doanh nghiệp (cũng nh- cả quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp)

Trang 9

Ch-ơng 3

một vài kiến nghị về mặt pháp lý

nhằm nâng cao hiệu quả của việc áp dụng

luật phá sản

Trên cơ sở phân tích các v-ớng mắc của quá trình áp dụng Luật Phá sản hiện hành, luận văn thống nhất rằng: Có rất nhiều nội dung cần điều chỉnh, song điều quan trọng hơn là làm thế nào để có đ-ợc một thủ tục phá sản tốt, giải quyết các vấn đề một cách khoa học, phù hợp

và chặt chẽ, bảo đảm sự kết hợp hài hòa đ-ợc các mối quan hệ về lợi ích Luật Phá sản tr-ớc hết phải -u tiên, tạo điều kiện cho việc phục hồi kịp thời các doanh nghiệp yếu kém, mất khả năng thanh toán nợ bằng việc tổ chức lại hoạt động kinh doanh đồng thời cũng phải xử lý đ-ợc một cách nhanh chóng các doanh nghiệp không thể phục hồi đ-ợc, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, bảo đảm lợi ích của các bên có liên quan

Từ thực tiễn áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp, luận văn đã đ-a ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật phá sản sau đây:

3.1 Về những quy định chung:

Tr-ớc hết, luận văn cho rằng, cần phải mở rộng phạm vi áp dụng của luật phá sản Qua thực tiễn áp dụng Luật Phá sản Doanh nghiệp cho thấy, hiện nay cần thiết phải mở rộng phạm

vi áp dụng của Luật Phá sản để không những doanh nghiệp mà các chủ thể kinh doanh khác cũng sẽ là đối t-ợng áp dụng của Luật Phá sản; bởi vì việc lâm vào tình trạng không thanh toán đ-ợc nợ không chỉ xảy ra đối với các doanh nghiệp mà thực tế xảy ra rất nhiều đối với các chủ thể kinh doanh khác là các hộ kinh doanh cá thể Đặc biệt khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực, vốn pháp định không phải là điều kiện bắt buộc để thành lập doanh nghiệp, do vậy có thể thấy so với doanh nghiệp t- nhân, quy mô kinh doanh đặc biệt là quy mô vốn của các hộ kinh doanh cá thể không có sự phân biệt đáng kể Theo pháp luật hiện hành, doanh nghiệp t- nhân đ-ợc h-ởng quy chế phá sản theo luật phá sản doanh nghiệp còn các hộ kinh doanh cá thể không có quy chế pháp lý dù là riêng để áp dụng khi không thanh toán đ-ợc nợ đến hạn Nh- vậy, quy định đó đã tạo ra một sự không bình đẳng trong hoạt động kinh doanh, không khuyến khích hoạt động kinh doanh phát triển bằng hình thức tổ chức kinh doanh là hộ kinh doanh cá thể

Góp phần tạo ra sự đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật cũng là lý do để mở rộng phạm vi áp dụng của Luật Phá sản Theo quy định tại khoản 1, điều 35, Luật Th-ơng mại, th-ơng nhân có thể bị tuyên bố phá sản Th-ơng nhân theo quy định của luật th-ơng mại gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động th-ơng mại một cách độc lập, th-ờng xuyên Nh- vậy, có thể bị phá sản không chỉ bó hẹp trong phạm vi các doanh nghiệp mà còn là những chủ thể kinh doanh khác

Tiếp theo, cần xác định lại dấu hiệu của tình trạng phá sản Hiện t-ợng doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh, nợ nần chồng chất không thể thanh toán đ-ợc nh-ng lại vẫn tiếp tục tồn tại vì không thuộc vào lý do theo luật định để tuyên bố phá sản đã, đang và

sẽ diễn ra nếu nh- chúng ta không kịp thời thay đổi dấu hiệu về mặt pháp lý để xác định con

nợ lâm vào tình trạng phá sản Vì vậy, luận văn cho rằng, cần thiết phải bỏ đi những hạn chế

Trang 10

về mặt nguyên nhân dẫn đến tình trạng phá sản và quy định theo h-ớng chấp nhận mọi nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán đều có thể đ-a ra Tòa án để giải quyết theo thủ tục phá sản

Mặt khác, cần bỏ đi quy định con nợ phải áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết nh- hiện nay mà xác định tình trạng phá sản một cách đơn giản là đ-ợc coi là lâm vào tình trạng phá sản khi con nợ không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Bên cạnh đó, cần quy định những thủ tục tố tụng phá sản khác nhau để giải quyết con nợ lâm vào tình trạng phá sản Mặc dù không xác định rõ các thủ tục khác nhau trong quá trình giải quyết một doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng phá sản song nếu căn cứ vào các quy định của Luật Phá sản Doanh nghiệp có thể thấy việc giải quyết phá sản gồm có 2 thủ tục cơ bản là phục hồi và thanh toán giống nh- Luật Phá sản của các n-ớc trên thế giới Tuy nhiên, việc quy

định không hợp lý về các thủ tục đó trong quá trình giải quyết phá sản nh- hiện nay là một lý

do rất lớn gây cản trở cho quá trình áp dụng nó trong thực tiễn Với bất kỳ hiện trạng nào của doanh nghiệp, tài sản còn nhiều hay ít, có khả năng tổ chức lại kinh doanh hay không, việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản vẫn tuần tự đ-ợc tiến hành theo các giai đoạn bắt buộc với một trình tự duy nhất Sự quy định cứng nhắc nh- vậy đã hạn chế thẩm quyền của Tòa án trong việc linh hoạt áp dụng các thủ tục để xử lý phá sản một doanh nghiệp căn cứ vào thực trạng tài chính và khả năng phục hồi của nó Vì vậy, có thể theo kinh nghiệm của Luật Phá sản của một số n-ớc để quy định các thủ tục khác nhau khi giải quyết phá sản Cụ thể là:

Thứ nhất, nếu tài sản của con nợ không còn, Tòa án đ-ợc quyền từ chối nhận giải quyết

yêu cầu tuyên bố phá sản mà không tiến hành bất cứ thủ tục nào ngoài việc ra quyết định trả lại đơn Quyết định đó có giá trị nh- quyết định tuyên bố phá sản Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xóa tên con nợ đó trong sổ đăng ký kinh doanh Làm nh- vậy sẽ tránh đ-ợc các thủ tục nặng nề và tốn kém

Thứ hai, thủ tục phục hồi và thanh toán quy định trong Luật Phá sản có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau Trong nhiều tr-ờng hợp, thủ tục này có thể là tiền đề của thủ tục kia và ng-ợc lại Trên cơ sở phân tích, đánh giá của Thẩm phán đối với tình trạng của con nợ để quyết định áp dụng hoặc là thủ tục phục hồi, hoặc là thủ tục thanh toán Thủ tục phục hồi do Thẩm phán đề xuất và quyết định trên cơ sở có yêu cầu của chủ nợ hay con nợ Thủ tục này

đ-ợc thiết kế cùng với những điều khoản có thể chuyển đổi từ nó sang thủ tục thanh toán trong tr-ờng hợp kế hoạch tổ chức lại bị thất bại Khi tiến hành thủ tục thanh toán, vẫn có thể cho phép phục hồi nếu có những yếu tố làm tăng khả năng phục hồi lại con nợ

Đồng thời, luận văn kiến nghị cần bổ sung thêm một số nội dung sau:

+ Cần quy định thống nhất về cơ quan có thẩm quyền quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp và giải quyết khiếu nại, kháng nghị

+ Cần có quy định thừa nhận việc hòa giải tự nguyện giữa chủ nợ và con nợ

3.2 Quy định về nộp đơn, thụ lý đơn:

Trong phần này, luận văn kiến nghị về việc sửa đổi quy định đối t-ợng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp Luận văn cho rằng, trong tình hình hiện nay, cả về phía con nợ, chủ nợ cũng nh- ng-ời lao động còn tồn tại phổ biến tâm lý e ngại khi làm đơn yêu cầu giải quyết tuyên bố phá sản doanh nghiệp, để tồn tại trên th-ơng

Ngày đăng: 27/02/2017, 03:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w