1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đánh giá hoạt động điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 20142015

22 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 459,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới ngày nay, khi mà quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa đã trở thành một trong những xu thế phát triển chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Những tiến bộ nhanh chóng về khoa học kỹ thuật cùng với vai trò ngày càng tăng của các công ty đa quốc gia đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn hóa cao độ. Trong bối cảnh đó việc quản lý nền kinh tế một nước không thể quyết định một cách biệt lập, và Việt Nam không phải là một ngoại lệ.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới ngày nay, khi mà quá trình toàn cầuhóa và khu vực hóa đã trở thành một trong những xu thế phát triển chủ yếu củaquan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Những tiến bộ nhanh chóng về khoa học kỹthuật cùng với vai trò ngày càng tăng của các công ty đa quốc gia đã thúc đẩymạnh mẽ quá trình chuyên môn hóa cao độ Trong bối cảnh đó việc quản lý nềnkinh tế một nước không thể quyết định một cách biệt lập, và Việt Nam khôngphải là một ngoại lệ

Để làm rõ hơn vấn đề này, nhóm sẽ nghiên cứu đề tài “Đánh giá hoạt độngđiều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2014-2015”.Nhóm sẽ đi từ những cơ sở lý thuyết về điều hành tỷ giá, phân tích chính sáchđiều hành tỷ giá của Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) giai đoạn 2014-

2015, qua đó đánh giá việc điều hành tỷ giá để đưa ra những giải pháp, địnhhướng quản lý TGHĐ hiệu quả hơn trong thời gian tới

Trang 2

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Định nghĩa 1: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thểhiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia Theo định nghĩa này, tỷ giá hối đoáiđược coi là giá cả của một loại hàng hoá đặc biệt- hàng hoá tiền tệ Ví dụ: 1 USD

= 15.450 VND

Định nghĩa 2: Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hainước với nhau mà trong thời đại ngày nay sự so sánh đó là sự so sánh sức muacủa các tiền tệ

Định nghĩa 3: Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ so sánh từ đơn vịtiền tệ này sang đơn vị tiền tệ khác Tỷ giá hối đoái được xác định bởi mối quan

hệ cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái

1.1.2.1 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

TGHĐ được chia ra làm 2 loại:

Tỷ giá mua: là tỷ giá mà ngân hàng mua ngoại hối vào.

Tỷ giá bán: là tỷ giá mà ngân hàng bán ngoại hối ra.

Tỷ giá mua bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán và khoảng chênh lệch đó(SPREAD) là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng

1.1.2.2 Căn cứ vào chế độ quản lý tỷ giá

TGHĐ được chia ra thành tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi:

Tỷ giá cố định (Tỷ giá chính thức) là tỷ giá do NHTW công bố và không

thay đổi trong một khoảng thời gian

Trang 3

Tỷ giá thả nổi (Tỷ giá thị trường) là tỷ giá được hình thành theo quan hệ

cung cầu ngoại hối Tỷ giá này biến động thường xuyên thùy theo tình hình cungcầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

1.1.2.3 Căn cứ vào phương diện thanh toán quốc tế

TGHĐ được chia ra thành:

Tỷ giá tiền mặt: là loại tỷ giá áp dụng cho các ngoại tệ tiền mặt, séc, thẻ tín

dụng

Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá áp dụng cho các trường hợp giao dịch thanh

toán ngoại hối được thực hiện bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng Loại tỷgiá này thường thấp hơn tỷ giá tiền mặt do khi sử dụng tỷ giá chuyển khoảnkhông cần phải có sự xuất hiện của một lượng tiền mặt thực sự, do vậy giảmđược chi phí lưu thông tiền mặt

1.1.2.4 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối

TGHĐ được chia ra thành:

Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá chào hàng đầu tiên của một ngày giao dịch Nó có

thể là tỷ giá chào hàng vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối củaphiên giao dịch đầu tiên trong ngày làm việc

Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá vào cuối giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại

hối của phiên giao dịch cuối cùng trong ngày làm việc

Trong giao dịch ngoại hối, thông thường các ngân hàng không thông báotất cả tỷ giá của các hợp đồng ký trong ngày mà chỉ công bố tỷ giá mở cửa và tỷgiá đóng cửa Hai tỷ giá này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tỷ giá mở cửathường được hình thành trên cơ sở tỷ giá đóng cửa của ngày hôm trước có thamkhảo sự biến động tỷ giá trên thị trường quốc tế trong đêm đó

1.1.2.5 Căn cứ vào thời điểm chuyển vốn

Trang 4

Tỷ giá giao ngay (spot): là tỷ giá được áp dụng trong giao dịch mà việc

chuyển vốn, thanh toán xảy ra đồng thời với thời điểm ký hợp đồng (đồng thời ởđây được hiểu theo nghĩa trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày ký hợpđồng mua bán ngoại hối)

Tỷ giá kỳ hạn (forwards): là tỷ giá được áp dụng trong giao dịch mà việc

chuyển vốn được tiến hành sau 1 thời gian nhất định, theo 1 tỷ giá được xác địnhtrước vào thời điểm ký kết hợp đồng

1.1.2.6 Căn cứ vào hình thức thanh toán sử dụng

Tỷ giá điện hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệm

chuyển ngoại hối bằng điện Tỷ giá điện hối là tỷ giá làm cơ sở xác định các loại

tỷ giá khác

Tỷ giá thư hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng có trách nhiệm

chuyển ngoại hối bằng thư Tỷ giá thư hối nhỏ hơn tỷ giá điện hối do chi phíchuyển bằng thư rẻ hơn chuyển bằng điện Ngoài ra, việc chuyển ngoại hối bằngthư chậm hơn do đó người ta phải tính lãi phát sinh trong thời gian đó và đượckhấu trừ vào tỷ giá

Tỷ giá check: là tỷ giá được xác định trên cơ sở bằng tỷ giá điện hối trừ đi

số tiền lãi phát sinh theo số ngày cần thiết của bưu điện để chuyển check từ nướcnày sang nước khác

Tỷ giá hối phiếu: là tỷ giá được xác định bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền

lãi phát sinh tính từ lúc ngân hàng mua hối phiếu cho đến lúc hối phiếu đó đượctrả tiền

1.1.2.7 Căn cứ vào mối quan hệ tỷ giá với chỉ số lạm phát

Các nhà kinh tế thường đề cập đến hai loại TGHĐ:

Tỷ giá danh nghĩa (E): Là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông

qua đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hoá và dịch vụ

Trang 5

giữa chúng Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá phổ biến được sử dụng hàng ngày tronggiao dịch trên các thị trường ngoại hối.

Tỷ giá thực: Là tỷ giá được xác định trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đã được

điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước với nước ngoài, do đó nó là chỉ sốphản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

1.1.3.1 Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh tình hình thu - chi thực tế bằng ngoại

tệ của một số nước so với các nước khác bằng trong quan hệ giao dịch quốc tếlẫn nhau, cán cân thanh toán quốc tế thể hiện vị thế của quốc gia bội chi hoặc bộithu:

Nếu cán cân thanh toán bội chi (tức chi lớn hơn thu), thì quốc gia đó phảixuất ngoại tệ để trả nợ, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ gia tăng, cầu > cung, tỷ giá cho

xu hướng tăng lên Ngược lại, nếu cán cân thanh toán bội thu (thu > chi), nướcngoài trả nợ bằng ngoại tệ, dẫn đến cung ngoại tệ gia tăng, tỷ giá có xu hướnggiảm xuống

Tuy nhiên, sự biến động của việc tăng giảm TGHĐ nói trên chỉ xảy ratrong điều kiện môi trường kinh tế ổn định không xảy ra những biến cố kinh tế-chính trị trọng đại, vì những biến động chính trị, xã hội sẽ tác động nhanh chóngđến sự thay đổi của tỷ giá

1.1.3.2 Lãi suất

Phần lớn các nhà đầu tư có quy mô lớn trên thị trường các tập đoàn, cáccông ty đa quốc gia có thể chuyển đổi đầu tư một cách dễ dàng giữa các đồngtiền khác nhau khi tỷ giá và lãi suất của các đồng tiền này có chiều hướng thayđổi Vấn đề quan trọng được đặt ra là cần phải so sánh đối chiếu thu nhập đầu tư

từ các đồng tiền khác nhau để có thể chắc chắn rằng họ có thể thu được kết quả

Trang 6

đầu tư tốt nhất Thông thường các nhà đầu tư có xu hướng đầu tư vào đồng tiền

có lãi suất cao, được thực hiện bằng cách khá phổ biến là đi vay đồng tiền có lãisuất thấp chuyển đổi sang đồng tiền có lãi suất cao, sau đó đầu tư đồng tiền có lãisuất cao bằng nhiều hình thức nhằm hưởng lợi nhuận do chênh lệch lãi suất củahai đồng tiền Điều này sẽ tạo nên sự thay đổi cung cầu ngoại tệ trên thị trường

từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá Vì thế nhà đầu tư ngày càng quan tâm so sánh giữathu nhập do chênh lệch lãi suất mang lại phải lớn hơn sự gia tăng tỷ giá trongsuốt thời gian đầu tư Đối chiếu so sánh lãi suất của các đồng tiền khác nhau theophương cách như trên là kỹ thuật quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư trên thịtrường

Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ngoài tệ thì tài sảntài chính nội địa trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư hơn tài sản tài chính nước ngoài.Điều này khiến các nhà đầu tư phải tái cấu trúc lại danh mục đầu tư đưa đến hệquả là dòng vốn chảy ra khỏi thị trường vốn nước ngoài và chảy vào thị trườngvốn nội địa

Sự thay đổi các dòng vốn đầu tư này sau đó cũng được chuyển dịch sangthị trường ngoại hối làm giảm cầu và tăng cung ngoại tệ Kết quả là đồng tiềntrong nước lên giá so với ngoại tệ

Đồ thị 1.1: Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá hối đoái

Trang 7

1.1.3.3 Quan hệ cung cầu

Cung và cầu ngoại hối trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp vànhạy bén đến sự biến động của tỷ giá hối đoái Các nhân tố ảnh hưởng đến quan

hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối có thể gồm:

Tình hình dư thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế Nếu cán

cân thanh toán quốc tế dư thừa có thể dẫn đến khả năng cung ngoại hối lớn hơncầu ngoại hối Ngược lại thì cầu ngoại hối lớn hơn cung ngoại hối

Thu nhập thực tế tức là độ tăng GNP thực tế tăng lên sẽ làm tăng nhu cầu

về hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu Do đó, làm cho nhu cầu ngoại hối để thanhtoán hàng nhập khẩu tăng lên

Những nhu cầu ngoại hối bất thường tăng lên do thiên tai, hạn hán, bão

lụt, mất mùa, chiến tranh,…cũng như do nạn buôn lậu hàng nhập khẩu gây ra

1.1.3.4 Mức chênh lệch lạm phát

Lạm phát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian Lạm phátảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của hàng hóa của một nước vớihàng hóa cùng loại hoặc tương tự của nước khác và là một nhân tố ảnh hưởngquan trọng đến tỷ giá

1.1.3.5 Yếu tố tâm lý

Yếu tố tâm lý là một yếu tố chủ yếu dựa vào sự phán đoán từ các sự kiện,tình hình chính trị, kinh tế của các nước và thế giới có liên quan Chẳng hạn,mức thu nhập thực tế (mức độ tăng GNP thực tế) tăng lên sẽ làm tăng nhu cầu vềhàng hóa và dịch vụ nhập khẩu, do đó làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toánhàng nhập khẩu cũng tăng lên Tăng trưởng hay suy thoái kinh tế cũng có ảnhhưởng tới tỷ giá hối đoái Khi nền kinh tế trong thời kỳ tăng trưởng nhanh, nhucầu về ngoại tệ tăng và lúc đó giá ngoại tệ có xu hướng tăng Ngược lại, trong

Trang 8

thời kỳ kinh tế suy thoái, khủng hoảng, nhu cầu về ngoại tệ giảm làm cho giángoại tệ có xu hướng giảm.

1.1.3.6 Vai trò quản lý của ngân hàng trung ương

Trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý, vai trò can thiệp của Nhànước giữ vị trí quan trọng Cần nhấn mạnh rằng Nhà nước can thiệp bằng công

cụ của thị trường thông qua Ngân hàng Nhà nước Trung ương chứ không phảibằng các công cụ hành chính, tức là Ngân hàng Trung ương tham gia vào thịtrường với tư cách là người tham gia trên thị trường (người mua hoặc người bán)trong từng thời điểm để tác động lên cung hoặc cầu ngoại hối, từ đó tác động lên

tỷ giá hối đoái phù hợp với chính sách tiền tệ của Nhà nước

1.1.3.7 Những yếu tố chính trị và điều kiện kinh tế

Các điều kiện kinh tế thay đổi hoặc các sự kiện kinh tế, tài chính sẽ ảnhhưởng đến các hoạt động kinh doanh và đầu tư của quốc gia, từ đó ảnh hưởngđến các luồng tiền chạy ra và chạy vào quốc gia đó và kết quả là ảnh hưởng đến

tỷ giá hối đoái

1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1.2.1 Khái niệm chế độ tỷ giá

Tỷ giá là công cụ của chính sách kinh tế nên tỷ giá chứa đựng những yếu

tố chủ quan, chính vì vậy các quốc gia luôn xây dựng những quy tắc, cơ chế xácđịnh và điều tiết tỷ giá của riêng mình Tập hợp các quy tắc, cơ chế xác định vàđiều tiết tỷ giá của một quốc gia tạo nên chế độ tỷ giá của quốc gia này

1.2.2 Phân loại chế độ tỷ giá

1.2.2.1 Chế độ tỷ giá cố định

Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định gọi là đồng tiền cố định.NHTW sẽ can thiệp để giữ cho tỷ giá ổn định bằng cách bán ngoại tệ ra khi tỷgiá tăng và mua ngoại tệ vào khi tỷ giá giảm để kéo giá ngoại tệ lên

Trang 9

1.2.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi

Là chế độ trong đó giá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thịtrường ngoại hối Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi được gọi là một đồngtiền thả nổi

1.2.2.3 Chế độ tỷ giá thả nổi tự do

Là chế độ tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn vớigiá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với mộtthước đo giá trị khác

1.2.2.4 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Là chế độ tỷ giá hối đoái nằm giữa hai chế độ tỷ giá thả nổi và cố định.Hầu hết các đồng tiền trên thế giới sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi, nhưng chínhphủ sẽ can thiệp để tỷ giá không hoàn toàn phản ứng theo thị trường

1.2.3 Khái niệm chính sách tỷ giá

Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ (mà đại diện thường

là NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá)

và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tácđộng đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia

1.2.4 Các công cụ của chính sách tỷ giá

1.2.4.1 Nhóm công cụ trực tiếp

Phá giá tiền tệ: Trong chế độ tỷ giá cố định, phá giá tiền tệ là việc chính

phủ đánh tụt giá đồng nội tệ so với các động ngoại tệ Biểu hiện của phá giá tiền

tệ là tỷ giá được điều chỉnh tăng so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì Tỷgiá tăng làm cho nội tệ giảm giá, nên gọi là phá giá

Nâng giá tiền tệ: Trong chế độ tỷ giá cố định, nâng giá tiền tệ là việc

chính phủ tăng giá đồng nội tệ so với các ngoại tệ Biểu hiện của nâng giá tiền tệ

Trang 10

là tỷ giá được điều chỉnh giảm so với mức mà chính phủ cam kết duy trì Tỷ giágiảm làm cho nội tệ tăng giá, nên gọi là nâng giá.

Hoạt động mua bán của NHTW trên thị trường ngoại hối: Là việc NHTW

tiến hành mua bán nội tệ với ngoại tệ nhằm duy trì một tỷ giá cố định (trong chế

độ tỷ giá cố định) hay tác động làm cho tỷ giá biến động tới một mức nhất địnhtheo mục tiêu đã đề ra (trong chế độ tỷ giá thả nổi hay thả nổi có điều tiết) Hoạtđộng can thiệp trực tiếp của NHTW tạo ra hiệu ứng thay đổi cung tiền có thể tạo

ra áp lực lạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế vì vậy đikèm hoạt động can thiệp này của NHTW thì phải sử dụng them nghiệp vụ thịtrường mở đề hấp thụ lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ ở lưuthông

Biện pháp kết nối: Là biện pháp chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp sau

khi có ngoại tệ phải bán lại cho các NHTM (một phần hoặc toàn bộ) để tránhtình trạng nắm giữ làm căng thẳng tình hình tỷ giá Mục đích chính của biệnpháp kết nối là nhằm tăng cung ngoại tệ tức thời để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ chothị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và giảm áp lực phải phá giá nội tệ

Quy định hạn chế: Bao gồm quy định đối tượng được mua ngoại tệ, quy

định hạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng mua ngoại

tệ, quy định hạn chế thời điểm được mua ngoại tệ Tất cả các biện pháp này đềunhằm mục đích giảm cầu ngoại tệ, hạn chế đầu cơ và tác động giữ cho tỷ giá ổnđịnh

1.2.4.2 Nhóm công cụ gián tiếp

Các công cụ phổ biến: Bao gồm các công cụ lãi suất chiết khấu, thuế quanhạn ngạch, giá cả,… Trong số các công cụ gián tiếp thì công cụ lãi suất tái chiếtkhấu thường được sử dụng nhiều nhất và tỏ ra hiệu quả nhất

Trang 11

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CỦA NHNN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2015

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CỦA NHNN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2015

2.1.1 Khái quát hoạt động điều hành tỷ giá của NHNN VN giai đoạn trước

Trước năm 1990, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp,NHNN Việt Nam thực hiện chế độ đa tỷ giá

Trong giai đoạn tiếp theo (1990-1997) chế độ tỷ giá được sử dụng linhhoạt có điều tiết của Nhà nước góp phần ổn định nền kinh tế và chính sách tiền

tệ Tuy nhiên, chế độ tỷ giá này ổn định quá lâu làm cho có cảm tưởng chế độ tỷgiá cố định, không khuyến khích xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu Năm

1997, đặc biệt là vào nửa cuối năm, trước khủng hoảng tài chính-tiền tệ ở cácnước khu vực Đông Nam Á, NHNN đã mở rộng biên độ giao dịch lên 5% Đầunăm 1998, NHNN Việt Nam đã quay trở lại điều chỉnh tỷ giá hối đoái chính thứctăng lên 5,6% từ 11,175 lên 11,800 VND/USD giúp giảm bớt mức độ VND bịđánh giá quá cao, vừa tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách chênh lệch về tỷ giágiữa thị trường liên ngân hàng và thị trường tự do Trước căng thẳng trong cungcầu ngoại tệ, vào 7/8/1998, NHNN đã tiếp tục phá giá 9,2% đồng Việt Namthông qua việc thu hẹp biên độ giao dịch ngoại tệ từ 10% xuống 7% đồng thờinâng tỷ giá chính thức từ 11,815 lên 22,998 VND/USD (Quyết định số267/1998/QĐ-NHNN7)

Ở giai đoạn 1999-2008 nền kinh tế vận động mạnh hơn theo cơ chế thịtrường với sự xuất hiện của đồng EUR nên từ ngày 26/2/1999, TGHĐ củaNHNN chính thức công bố hàng ngày được xác định trên cơ sở bình quân muabán thực tế trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân hàng của ngày giao dịch gần nhất

Ngày đăng: 26/02/2017, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1: Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá hối đoái - Đánh giá hoạt động điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 20142015
th ị 1.1: Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá hối đoái (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w