Nhờ những ứng dụng mới nhất của công nghệ bán dẫn LSI mật độ cao, cấu trúc khối, nên tổng dài NEAX 61E có kích thớc nhỏ và có lợi ích kinh tế hơn những tổng đài với mạng chuyển mạch hầu
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
Đề tài:
Tổng quan về thông tin dẫn đờng hàng không.
Máy phát dẫn đờng NDB - SA500
Trang 3Lời nói đầu
Sự phát triển của hạ tầng cơ sở thông tin là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển và đóng góp nâng cao đời sống xã hội của con ngời Thừa kế những thành tựu của công nghệ điện tử - tin học, quan học, công nghệ thông tin , nền công nghiệp viễn thông của thế giới đã có những b… ớc tiến nhảy vọt kỳ diệu đa xã hội loại ngời bớc sang kỷ nguyên văn minh mới: Kỷ nguyên thông tin
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và hội nhập với nền công nghệ viễn thông thế giới, ngành Bu chính viễn thông Việt Nam đã đợc những kết quả quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá mạng viễn thông Việt Nam
Đóng một vai trò quan tọng trong mạng viễn thông Việt Nam là tổng
đài điện tử số NEAX-61E do nãng NEC sản xuất Với dung lợng lớn và đa dịch vụ tổng đài NEAX-61E đã đáp ứng đợc nhu cầu của mạng viễn thông Việt Nam
Với lòng ham học hỏi và yêu thích ngành Viễn thông Em đã tìm hiểu tài liệu cùng với sự hớng dẫn giúp đỡ ân cần của các thầy cô giáo trong khoa
Điện tử - viễn thông để hoàn thành bản báo cáo về tổng đài NEAX - 61E với nội dung:
- Tổng quan về tổng đài NEAX - 61E
- Phân hệ chuyển mạch tổng đài NEAX-61E
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Tiến Quyết cùng toàn thể các thầy cô giáo đã trang bị cho em kiến thức về mạng viễn thông đặc biệt là hệ thống tổng đài NEAX
Song thời gian có hạn nên bản báo cáo của em mong đợc sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy cô giáo để bản báo cáo thực tập của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nông Quang Huy
Trang 4Khái quát tổng quan về tổng đài NEAX61E Chơng I: Giới thiệu tổng quan về tổng đài
NEAX61E
I Giới thiệu chung
Ngày nay các ngành công nghệ cao đã đang đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của xã hội, đã góp phần thúc đẩy nhân loại tiến bộ hơn, biến những ớc mơ thành hiện thực Ngành công nghệ thông tin cũng không nằm ngoài phạm vi đó Nhờ áp dụng các kỹ thuật, thành tựu và công nghệ tin học, ngành Viễn thông đã mang lại cho nhân loại một sức sống mãnh liệt
Sự ra đời hàng loạt các hệ tổng đài khác nhau của các thế hệ đã đánh dấu một bớc nhảy vọt về công nghệ và cũng đem lại nhiều lợi ích sử dụng trong việc trao đổi thông tin của con ngời
Với sự phát triển của ngành viễn thông nớc ta hiện nay thì sự có mặt của các loại tổng đài trong hệ thống thông tin viễn thông là một điều kiện tất yếu Trong đó tổng đài NEAX 61E là hệ thống điều khiển bằng chơng trình ghi sẵn (SPC), ghép kênh phân chia theo thời gian Hệ thống có dung lợng cao, đợc thiết kế để làm những yêu cầu đa dạng của các ứng dụng trong mạng
Do vậy nó đợc áp dụng các công nghệ về máy tính và điện tử viễn thông mới
nh hiện nay
Nhờ những ứng dụng mới nhất của công nghệ bán dẫn (LSI mật độ cao, cấu trúc khối), nên tổng dài NEAX 61E có kích thớc nhỏ và có lợi ích kinh tế hơn những tổng đài với mạng chuyển mạch hầu nh không bao giờ tắc nghẽn làm cho tổng đài này trở thành một sự lựa chọn tốt nhất cho hệ thống chuyển mạch mới, hay những hệ thống cần mở rộng
Trang 51 ứng dụng và dung lợng.
Hệ thống chuyển mạch NEAX61E là một hệ thống rất linh hoạt, nó có thể đợc sử dụng ở nơi đòi hỏi dung lợng cao nh thành phố, vùng đông dân c… hay ở nơi có nhu cầu thấp nh vùng ngoại ô, các vùng nông thôn, miền núi… Với cùng một phần cứng và phần mềm Hệ thống chuyển mạch NEAX 61E đ-
ợc ứng dụng rộng rãi trong mạng viễn thông nh: Chuyển mạch quốc tế (INTS
- Internationl Switch) chuyển mạch quá giang (MS - Tandem Switch) chuyển mạch đờng dài (TS - Toll Switch), chuyển mạch địa phơng (LS - Locall Switch) kết hợp chuyển mạch đờng dài và chuyển mạch địa phơng (TLS - Toll and Locall Switch), đơn vị đờng dây ở xa (RLU - Remote Line Unit), đơn vị chuyển mạch từ xa (RSU - Remote Switching Unit) nhắn tin Khả năng của…
hệ thống trong từng ứng dụng trên đợc đa ra ở bảng 1
ứng dụng Đờng dây Lu lợng (Max) Khả năng xử lý
(Max)Chuyển mạch khu
vực
100.000 đờng 27.000 Erlangs 1.000.000 BHCA
Tổng đài vệ tinh 10.000 đờng 1.000 Erlangs 35.000 BHCATập trung thuê bao xa 4.000 đờng 336 Erlangs
Tổng đài quá giang 60.000 trung kế 27.000 Erlangs 1.000.000 BHCATổng đài quốc tế 60.000 Trung kế 27.000Erlangs 700.000 BHCA
Trang 6NEAX 61E
Các ứng dụng điển hình của Neax 61E
DOMSAT : Hệ thống thông tin vệ tinh quốc gia
INMARSAT: Hệ thống thông tin vệ tinh hàng hải quốc tế
RLU : Đơn vị điều khiển đờng dây ở xa
MTS : Chuyển mạch hệ thống di động
LS : Chuyển nội hạt
INTS : Chuyển mạch quốc tế
MS : Chuyển mạch chuyển tiếp
RSU : Đơn vị chuyển mạch xa
TASS : Hệ thống trợ giúp dịch vụ truyền thông
TLS : Chuyển mạch kết hợp đờng dài và nội hạt
TS : Chuyển mạch đờng dài
PAGING : Nhắn tin
2 Cấu trúc hệ thống.
- Cấu hình thay đổi phù hợp khi nâng cấp hệ thống cũ thành hệ thống tổ hợp
Trang 7- Tiến gần mạng ISDN.
Để đạt đợc những yêu cầu này thì tổng đài phải có hệ thống điều hành và bảo dỡng tiêu chuẩn Hệ thống tổng đài NEAX 61E thể hiện qua cấu trúc mạng hệ thống gần những module phần cứng và phần mềm độc lập và chuyên dụng Điều khiển tách rời theo hớng phục vụ Module chuyên dụng Chính vì vậy mà tổng đài NEAX 61E luôn có giá thành hạ, làm việc độc lập, tìm lỗi
đơn giản và dễ dàng sửa chữa
3 Các đặc trng cơ bản.
Hệ thống vận hành nhờ hai nguồn cung cấp là:
Nguồn một chiều -48V DC (Direct Current) (Nguồn đờng dây)
Nguồn xoay chiều 3 pha 220V (hoặc 115V) AC (Alternating Current), tần
số 50Hz (hoặc 60Hz)
Khối chuyển đổi DC/DC tạo ra các điện áp ±5V) DC (nguồn Ligic) và
±12V DC (truyền dẫn) cho từng khung thiết bị chuyển mạch
Tất cả các thiết bị đòi hỏi dòng một chiều với đáp ứng danh định -48V DC, cho phép nguồn một chiều biến thiên từ -44V DC đến -58V DC tại đầu vào
ắc quy có thể cung cấp điện 3 giờ liền liên tục khi mất điện lới
Bình thờng tổng đài đợc cấp điện từ mạng xoay chiều (chế độ nạp đêm), khi mất điện thì tự động chuyển sang trạng thái dùng ắc quy hoặc máy phát điện
Để vận hành tập trung và thuận tiện cho bảo dỡng, NEC sử dụng trung tâm tính toán điều khiển và bảo dỡng (NCOM - Ne Computerized Operation and Maintenance)
Tất cả các chức năng vận hành và bảo dỡng đợc tiến hành tự động Tuy nhiên ngời điều hành có thể tham gia điều khiển nhờ đầu cuối điều hành và bảo dỡng (MAT-Maintenance Administration Termianal)
Giao tiếp Ngời - Máy:
Trang 8Thông tin trực tiếp giữa nhân viên kỹ thuật và phần mềm hệ thống thực hiện thông MAT nhờ các bản tin vào - ra Các MAT thông thờng đợc lắp đặt ngay tại Trung tâm trợ giúp điều hành và điều khiển từ xa qua hệ thống truyền dẫn.
Cấu trúc phần cứng của hệ thống đợc chia thành 4 hệ thống chuyên môn hoá:
1- Application Subsystem (Phân hệ ứng dụng)
2- Switching Subsystem (Phân hệ chuyển mạch)
3- Processor Subsystem (Phân hệ xử lý)
4- Openration Mainternance Subsystem (Phân hệ vận hành và bảo dỡng).Những hệ thống nhỏ này đợc chứa trong những khung khác nhau và khi thay đổi cấu hình thì tổng đài có thể làm việc nh tổng đài Locall, Toll, tổng
đài kết hợp Toll và Local, trạm quốc tế, phần mềm đợc dùng một cách tơng tự nhau và chúng cũng đợc đa vào các Module chức năng Những kiểu cấu trúc
có hiệu quả cao thì nó dễ dàng tuỳ theo sự yêu cầu thông tin riêng biệt
- Hệ thống chuyển mạch T - S - S - T Mỗi mạng ảo hầu nh không tắc nghẽn có thể chuyển mạch 2.880 kênh thông tin
- Công nghệ điện tử tiên tiến mật độ cao VLSI
Trang 9- Có các chức năng tự chuẩn đoán lỗi với từng khối trong từng phần cứng cũng nh trong toàn đờng dây.
- Tự động bảo vệ dữ liệu nhờ cập nhật thờng xuyên vào băng từ ổ đĩa
Có khả năng khôi phục trạng thái hoạt động tự động hoặc thủ công nhờ các
đơn vị nhớ băng từ và đĩa từ (MTU & DKU)
- Phân hệ chuyển mạch và phân hệ ứng dụng riêng biệt với giao diện chuẩn hoá
- Số hoá toàn bộ hệ thống ghép kênh không gây thiệt hại về truyền dẫn
- Tổ chức các tuyến tính, đờng số với hiệu suất cao lên làm sự mất mát tín hiệu trong đờng truyền dẫn giảm xuống ít nhất
- Cấu hình chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn CCITT
b Cấu trúc điều khiển hệ thống.
Đặc điểm lớn nhất của hệ thống trong cấu hình đa xử lý đợc điều khiển phân bố các chức năng Trong cấu trúc này, đôi khi còn đợc gọi là hệ thống cấu trúc đơn, dùng tính năng chia tải hệ thống để đơn giản hoá hệ thống và sử dụng các kiểu Module Các Module làm việc tơng đối độc lập với nhau và liên lạc với nhau qua các giao diện chuẩn để xử lý các chức năng chuyển mạch
Chức năng điều khiển chuyển mạch đợc chia thành chức năng phụ thuộc phần cứng hoặc hệ thống báo hiệu; ví dụ nh chức năng điều khiển mạng và chức năng xử lý logic, điều khiển hoặc phân tích trạng thái cuộc gọi
Trang 10Do có cấu trúc Module và xử lý phân bổ bằng phần mềm điều khiển hệ thống làm cho giá thành bộ nhớ và vi xử lý đợc giảm xuống Cấu trúc xử lý phân tán thực hiện đợc dung lợng xử lý lớn nhất, trong khi vẫn có hệ thống chuyển mạch đáng tin cậy Đồng thời, cấu hình đa xử lý cho phép kích thớc hệ thống đợc phù hợp với mọi nhu cầu mà không lãng phí dung lợng khi cài đặt.
Hơn nữa, tính linh hoạt của phần cứng và phần mềm tạo ra hệ thống dễ dàng mở rộng phát triển để tạo ra những yêu cầu trong tơng lai
II ứng dụng điển hình.
Từ khi tổng đài số đợc thiết kế để chuyển mạch theo thời gian, phần ứng dụng của tổng đài đã đợc thiết kế để phục vụ cho nhiều mục đích ứng dụng, trong đó có Local, Toll, kết hợp Toll và Local Hơn nữa dung lợng của tổng đài cho phép thích hợp kể cả khi dùng làm trạm chuyển mạch nhỏ, vừa
và lớn, sơ đồ trung kế của ứng dụng điển hình đợc trình bày lần lợt theo sơ đồ
từ hình 1.2 đến 1.5
1 Tổng đài khu vực.
Hình 1.2 đa ra sơ đồ trung kế của trạm chuyển mạch khu vực Giao tiếp của hệ thống với các tuyến thuê bao, trung kế với các đờng PCM giữa các trạm chuyển mạch và với trạm chuyển mạch xa Những mạch kiểm tra trung
kế cũng đợc đa vào hệ thống…
2 Tổng đài TOLL.
Cấu trúc của tổng đài này chủ yếu giống hệt nh tổng đài khu vực Ngoài việc nó nối với các đờng trung kế tới các trạm khác chứ không thông qua giao tiếp thuê bao Hình 1.3 đa ra sơ đồ về những điểm đặc trng của tổng đài này
3 Tổng đài quốc tế.
Tổng đài quốc tế với cấu hình tơng tự nh cấu hình của tổng đài Toll Tuy vậy những chức năng quản lý và bảo dỡng có thể đợc thêm vào để phù
Trang 11hợp với những đòi hỏi cho việc sử dụng tối u của mạng chuyển mạch quốc tế
và tăng độ tin cậy khi hoạt động ở mức độ cao Những chức năng này đợc thực hiện bởi quá trình cài đặt các thiết bị theo khuyến nghị của CCITT Hình 1.3
là sơ đồ khối chức năng của tổng đài quốc tế
4 Khối chuyển mạch từ xa.
Khối chuyển mạch từ xa hay dùng để phục vụ cho những thuê bao ở những vùng nông thôn với mức độ tin cậy không kém gì thuê bao nối tổng đài chủ RSU về cơ bản có 4 phần nh phần tổng đài chủ Tuy vậy, quá tình quản
lý bảo dỡng vẫn thực đợc hiện tại tổng đài chủ thông qua đờng PCM Trong phần chuyển mạch RSU có một Module chuyển mạch với cấu trúc T-S-T để thực hiện chức năng chuyển mạch các khê thời gian Một bộ vi xử lý 32 bít loại S6000 có thể điều khiển hoạt động nhiều nhất là 10.000 thuê bao xa hình 1.4 là sơ đồ của một RSU
5 Khối tập trung thuê bao xa.
Khối RSU là một dạng mở rộng của phần ứng dụng của tổng đài chủ để chia bớt các chức năng điều khiển chung Khối dịch vụ mở rộng này đợc thực hiện hoàn hảo nhờ đợc nối với tổng đài chủ thông qua những đờng PCM
Tất cả quá trình xử lý gọi đều đợc thực hiện nhờ vi xử lý của tổng đài chủ Tuy nhiên nếu cần một bộ vi xử lý dự phòng có thể thực hiện đợc cài đặt
để điều khiển khu vực và các cuộc gọi có tính khẩn cấp, thậm chí kể cả khi mất sự điều khiển của trạm chủ Khối RLU có thể quản lý 4.000 thuê bao Hình 1.5 là sơ đồ của khối RLU
Trang 12OMP CLP CCSP LPC
DKC MTC
Hình 1.2: Sơ đồ khối của chuyển mạch nội hạt
Trang 13BC OMP
To CLP.CLP.CCSP
CMM Speech Path Bus
MPC
OMP CLP CCSP LPC
DKC MTC
Hình 1.3: Sơ đồ khối của chuyển mạch đường dài và quốc tế
BDTM
PSC PSIM
OMP System Bus
MAT
Trang 14Phân hệ vận hành
và bảo dưỡng Phân hệ xử lý Phân hệ ứng dụng chuyển mạch Phân hệ
Hình 1.4: Sơ đồ khối của chuyển mạch từ xa
ROMLM
CCSC
MAT
Trang 15ALMC: Alam controler
CTL: Controller
DLSW: Digital Line SwitchController
DTI: Digital transmission Inteface
HOWT: Howler Trunk (Equiment)
LC: Line Circuit
LTE: Line Test Equipment
MLINK: Maintenance Link
PBREC: Pushbutton Signal ReceiverRCC: Remote Central ControllerSTCC: System Test ConsoleSTCP: System Test Console and PanelSUBLT: Suberiber Line Test
TDNW: Time Division NetworkTNG: Tone Generate
Trang 16H×nh 1.6: CÊu tróc c¬ b¶n cña hÖ thèng NEAX61E.
Trang 171 Phân hệ ứng dụng.
Analog Line circuit
Analog Line circuit
D L S
W
Controller
P M U
X
Analog subscriber Line Interface
To TDNW
Analog Trunk circuit
Analog Trunk circuit
M U
X
Controller
P M U
X
Analog trunk Interface
To TDNW
To Distant Office Via analog Line
Digital trans Interface circuit
Digitan trans Interface circuit
Controller
P M U
X
Digital Trunk Interface
To TDNW
Analog Trunk circuit
Controller
P M U
X
Remote sysstem Interface
To TDNW
To demote sysstem Via PCM Line
Position Trunk Circuit
Position Trunk Circuit
M U
X
Controller
P M U
X
Operator Position Inteface
To TDNW
To
Operator
Position
Switching Sub system
Application syb sysstem
Processor Sub System
O & M sub system
DLSW: Digital Line Switch MUX: Multiplexer PCM: Pulse Code Modulation PMUX: Primary Multiplexer TDNW: Time Division Network 120/128
Hình 1.7: Sơ đồ khối phânhệ ứng dụng.
Phân hệ ứng dụng gồm những giao tiếp chuẩn giữa mạng điện thoại và ờng chuyển mạch và phân hệ xử lý Trong phân hệ này có thể có cấu hình đặc biệt phục vụ yêu cầu của khách hàng Nó gồm một vài kiểu giao tiếp dịch vụ
Trang 18tr-có thể điều khiển những chức năng của mạch đầu cuối và các mạch giao tiếp với phân hệ chuyển mạch và tín hiệu quét tới phần xử lý gọi thích hợp Phân
hệ này dễ dàng thay đổi hoặc thay thế các kỹ thuật mới mà ngời sử dụng yêu cầu
Phân hệ ứng dụng giao tiếp với phân hệ chuyển mạch thông qua bộ ghép tín hiệu rồi gửi qua đờng 128 kênh, tốc độ 8,192 Mb/s
Các chức năng của phân hệ ứng dụng bao gồm:
+ Giao tiếp thuê bao tơng tự (ASLI)
+ Giao tiếp trung kế tơng tự (ATI)
+ Giao tiếp trung kế số (DTI)
+ Giao tiếp với hệ thống xa (Remote System)
+ Giao tiếp với hệ báo hiệu kênh chung (Common Chanel Signaling)+ Giao tiếp trung kế dịch vụ (Service Trunk )
+ Giao tiếp với vị trí điều hành (Opetator Position)
Trong đó ta quan tâm tới ba giao tiếp chính là:
+ Giao tiếp với đờng dây thuê bao tơng tự (ALSSI)
+ Giao tiếp với trung kế tơng tự (ATI)
+ Giao tiếp với trung kế số (DTI)
a Giao tiếp thuê bao tơng tự.
Giao tiếp đờng dây thuê bao Analog sử dụng mạch đầu cuối gọi là mạch
đờng dây để điều khiển chuyển đổi A/D Những tín hiệu nói trên đờng dây gồm máy tự động, tổng đài cơ quan (PBX), đờng dây thuê bao
Trang 19Hình 1.8: Sơ đồ khối mạch đờng dây thuê bao
Sơ đồ khối mạch đờng dây LC nh trong hình 1.8 gồm có 7 chức năng nh sau: BORSCHT
B: Battery Supply to subseriber line
O: Overvoltage protection
R: Ring current supply
S: Superrvision of subseriber terminal
C: Coder and decoder
H: Hybrid (2 - wire to 4 - wire conversion)
T: Test
Mạch LC sử dụng công nghệ IC, LSI, rơle nhỏ, mỗi card có 8 hoặc 4 LC
Do lu lợng một thuê bao thấp cho nên trớc khi tới trờng chuyển mạch thì các thuê bao nối qua một bộ tập trung thuê bao với tỷ lệ có thể đợc điều chỉnh để phù hợp với lu lợng