1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hai bà trưng

24 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 133,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦUPHẦN 1:Khái quát về NHTMCP Đầu tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàngThương mạicổ phần đầu tư và phát triển

Trang 1

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1:Khái quát về NHTMCP Đầu tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàngThương mạicổ phần đầu tư

và phát triển Việt Nam chi nhanh Hai Bà Trưng:

1.2.Chức năng nhiệm vụ chính:2

1.3.Cơ cấu tổ chức mô hình:

PHẦN 2:Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hai Bà Trưng……… 7

2.1 Tình hình huy động vốn:7

2.2 Tình hình sử dụng vốn:9

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng:

2.4 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng

2.4.1 Chính sách phân loại nợ & trích lập dự phòng rủi ro

2.4.2 Thực trạng nợ quá hạn, nợ theo nhóm, nợ xấu 13

2.4.3 Trích lập dự phòng rủi ro……… 152.5 Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tại BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng……162.5.1.Những tồn tại trong quản lý rủi ro……… 162.5.2 Kết quả đạt được………17

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG……… 19

3.1 Nhận xét về công tác hạn chế rủi ro tín dụng của chi nhánh19

3.2.Mốt số kiến nghị đề xuất19

KẾT LUẬN20

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Thời gian qua đất nước ta đã những chuyển biến đổi, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục qua các năm, chính sách luật pháp đang có những thay đổi tích cực phù hợp với tiến trình hội nhập, tình hình chính trị ổn định, chính những tiền đề cơ bản này là nền tảng tạo nên sự phát triển của Ngân hàng ở Việt Nam Hội nhập kinh tế quốc tế là một vấn đề chúng ta đã làm quen cách đây nhiều năm thông qua việc ra nhập WTO Vì thế các ngân hàng Việt Nam luôn tìm cách để đứng vững trước sự hội nhập, và cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại, tín dụng là một trong những loại hình đem lại nhiều lợi nhuận cao nhất cho Ngân hàng Song đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Để phát triển ổn định, hạn chế khả năng xảy ra rủi ro luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng Hạn chế rủi ro có nghĩa là sẽ giảm thiểu những thiệt hại tài chính của tổ chức, đảm bảo quyền lợi của khách hàng và nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thị trường

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hai Bà Trưng là mộtchi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trong thời gianqua đã đạt được một số kết quả nhất định về hạn chế rủi ro tín dụng Song trongmôi trường kinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đadạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ, và luôn có khả năng xảy ra Chinhánh sẽ khó đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng nếu khôngthường xuyên tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng Nhân thức tầm quan trọng vấn

đề này trong quá trình thực tập của mình, với mục tiêu gắn liền với lý luận khoahọc và thực tiễn, qua quá trình thực tập tại chi nhánh được sự giúp đỡ của ban lãnh

đạo, đồng thời có sự góp ý và hướng dẫn của Ths Vũ Thị Thúy Hường đã giúp

đỡ em hoàn thành tốt kì thực tập và báo cáo thực tập

Trang 3

Phần 1 Khái quát về NHTMCP Đầu tư & Phát Triển Việt Nam chi

- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957

- Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

Ngân hàng ĐT & PTVN là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổchức theo mô hình tổng Công ty nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống cao baogồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trên toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh vớinước ngoài (2 ngân hàng và 1 Công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng

Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng được thành lập theo QĐ 718/QĐ-HĐQTngày 19/9/2008 của Chủ tịch HĐQT BIDV về việc mở chi nhánh NHĐT&PT Hai

Bà Trưng Khi thành lập chi nhánh Hai Bà Trưng chỉ có 40 người, với tổng số tàisản do chi nhánh quản lý gồm 300 tỷ đồng

Chi nhánh Hai Bà Trưng nằm trên địa bàn có tốc độ đô thị hoá cao, cơ sở hạtầng đang được quy hoạch và đầu tư Đây là một trong những điều kiện thuận lợilàm cho hoạt động Ngân hàng có cơ hội kinh doanh Với định hướng phát triển trởthành một Ngân hàng thương mại hiện đại, năng động, có sức cạnh tranh cao trênđịa bàn Hai Bà Trưng, có sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đa dạng, chất lượng cao

Trang 4

trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin, BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng đãkhông ngừng nỗ lực, phấn đấu Ngay sau khi được nâng cấp, chính thức đi vàohoạt động, được sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ của BIDV Việt Nam, chi nhánh đãnhanh chóng triển khai thực hiện kế hoạch ban lãnh đạo BIDV Việt Nam giao và

đã đạt được nhiều kết quả

1.2 Chức năng nhiệm vụ chính:

Nhiệm vụ và chức năng thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan theo luật của tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức vàhoạt động của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, theo quy chế và tổ chứchoạt động của Chi Nhánh

1.3 Cơ cấu tổ chức mô hình :

Ngày sau khi được thành lập, ngày 03/10/2008 Chi nhánh đã ra quyết địnhthành lập các phòng/tổ theo mô hình tổ chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam phê duyệt, gồm 07 phòng, 01 tổ nghiệp vụ và 01 phòng giao dịch cùng 02QTK trực thuộc PGD Đến nay, mô hình tổ chức của Chi nhánh Hai Bà Trưnggồm có: 08 phòng, 01 tổ nghiệp vụ và 04 phòng giao dịch cùng 01 QTK trực thuộcPGD Cụ thể như sau:

- Ban giám đốc ( 1 giám độc, 2 phó giám đốc )

- Khối quan hệ khách hàng: phòng Quan hệ khách hàng 1 (khách hàng tổchức), phòng Quan hệ khách hàng 2 (khách hàng cá nhân)

- Khối quản lý rủi ro: phòng quản lý rủi ro

- Khối tác nghiệp :

+Phòng quản trị tín dụng

+ Các phòng dịch vụ khách hàng

+ Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ

- Khối Quản lý nội bộ:

+ Phòng tài chính kế toán

Trang 5

+ Phòng giao dịch Cửa Đông

+ Phòng giao dịch Tây Sơn

+ Quỹ tiết kiệm Minh Khai

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi

nhánh Hai Bà Trưng

Ban Giám Đốc

Khối trực thuộc

Khối Quản lý

khách hàng Khối Quản lý tácnghiệp Khối

rủi ro

Khối quản lý nội bộ

PGD Bạch Mai

Phòng Quản trị Tín dụng

PGD Lạc Trung

PGD Bạch Mai

PGD Bạch Mai

Phòng Quản lý rủi ro

PGD Lạc Trung

Phòng GDKH

Phòng Tổ chức hành chính

PGD Cửa Đông

Phòng Tài chính kế toán

QTK Linh Đàm

Trang 6

Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của ngân hàng BIDV chi nhánh Hai BàTrưng được quy định như sau:

* Ban Giám Đốc

- Giám đốc phụ trách chung và giáo đốc phụ trách phòng kế hoạch tổng hợp,phòng quản lý nội bộ, định hướng kế hoạch, chiến lược hoạt động kinh doanh

* Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

- Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng.

- Thiết lập quan hệ, duy trì, hợp tác, phát triển với khách hàng

- Trực tiếp đề xuất giới hạn, hạn mức tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng

* Phòng quan hệ khách hàng

- Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

- Tiếp nhận triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dànhcho các khách hàng cá nhân của BIDV

- Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

- Tư vấn khách hàng lựa chọn, sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV

* Phòng quản lý rủi ro

* Về công tác quản lý tín dụng

- Đề xuất chính sách, biện pháp phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

- Thực hiện xử lý nợ xấu

* Về công tác quản lý rủi ro tín dụng

- Đề xuất các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

- Đề xuất trình phê duyệt cấp tín dụng/ bảo lãnh/ tài trợ dự án/ tài trợ thương mạihoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền

Trang 7

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng.

* Phòng giao dịch khách hàng

* Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng

* Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền

* Chịu trách nhiệm:

- Kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đứng đắn của chứng từ giao dịch

- Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền về bảo mật

* Phòng tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ, bao gồm: Quản

lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ, quản lý quỹ (thu/chi/xuất/nhập)

- Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện an toàn kho quỹ, phát triển các dịch vụ kho quỹ

* Phòng kế hoạch tổng hợp

- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp.

- Giúp giám độc chi nhánh quản lý, đánh giá hoạt động kinh doanh của chi nhánh

- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn

- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh

- Quản lý và thực hiện công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp.

- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán

Trang 8

- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn chính xác kịp thời…của số liệu kế toán và báocáo liên quan.

* Phòng tổ thanh toán quốc tế

- Trực tiếp thực hiện các giao dịch tài trợ thương mại:

- Xử lý tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại theo đúng quy trình tài trợ thương mại trên cơ sở hồ sơ đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế trong hạn mức (đối với các chi nhánh được giao hạn mức)

Trang 9

PHẦN 2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hai Bà Trưng2.1 Tình hình huy động vốn.

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn tại ngân hàng BIDV- chi nhánh Hai Bà

TT (%)

ST (+);(-)

Tỉ lệ (%)

ST (+);(-)

Tỉ lệ (%)

Trang 10

Ngoại tệ (quy

VNĐ) 203,49 7,44 174,55 3,05 277,54 4,36 -28,94 -14,21 102,99 59

(Nguồn: NHĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng)Huy động vốn mặc dù không tạo lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng lại

là một nghiệm vụ rất quan trọng Huy động vốn có tốt, đầy đủ thì ngân hàng mới

có tiền để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sinh lời khác Vì thế, huy động vốntốt là điều kiện cần cho bất cứ ngân hàng nào muốn hoạt động kinh doanh kiếmlời.Đối với một ngân hàng thương mại, huy động vốn không chỉ tạo cho ngân hàngmột lượng tiền để kinh doanh phục vụ mục đích kiếm lời mà còn là một thước đođánh giá mức độ uy tín của ngân hàng với khách hàng Vốn huy động càng tăng,chứng tỏ ngân hàng có khả năng mở rộng thị phần tốt, tạo được niềm tin cho kháchhàng để họ đến gửi tiền của mình

Nhận biết được điều này, BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng đã có nhiều biệnpháp tích cực và hữu hiệu để đảm bảo khả năng huy động vốn của mình Trongvòng 3 năm từ 2013-2015 BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng luôn đạt mức tăngtrưởng huy động vốn trung bình gần 60% năm

Từ năm 2013 tới nay, tổng vốn huy động của chi nhánh BIDV Chi nhánh Hai

Bà Trưng liên tục tăng trưởng Đặc biệt trong năm 2014 vốn huy động bình quântăng gần 110% so với năm 2013 ước đạt 5.727,43tỷ đồng Tính đến thời điểm31/12/2015 vốn huy động đạt 6.370,23tỷ đồng tăng 11,22% so với năm 2014

Về huy động vốn bằng giấy tờ có giá thì chiếm tỷ trọng ít, không đáng kể vàgia tăng sau các năm Năm 2014 tăng mạnh 3.510,07% so với năm 2013 và năm

2015 tăng 221,55% so với năm 2014

Đối với nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn tiền gửi có sự tăng giảm khác nhau giữa mỗi loại tiền gửi Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng ít nhất lúc đầu

có sự giảm nhẹ từ năm 2014 so với năm 2013 là 9,93%,nhưng từ năm 2015 so với

2014 lại tăng 45,61% Nguồn vốn gửi ngắn hạn chiếm tỉ trọng khá cao năm 2014

Trang 11

tăng 2.745,94 tỷ đồng so với năm 2013 tương đương tăng 62,55% Nhưng năm

2015 lại giảm 836,87 tỷ đồng tức giảm 17,36% Còn vốn huy động trung và dài

hạn lại tăng mạnh qua các năm Cụ thể lak năm 2014 tăng 46,25% so với năm

2013, năm 2015 thì lại nhảy vọt tăng 184,89% so với năm 2014

Về nguồn vốn huy động bằng nội tệ và ngoại tệ (quy VNĐ), chiếm tỉ trọng cao

nhất vẫn là đồng nôi tệ tặng mạnh vào năm 2014 là 119,36%, năm 2015 chỉ tăng

có 9,72% Riêng ngoại tệ thì có sự tăng trưởng không đồng đều

ST (+);(-)

Tỉ lệ (%)

ST (+);(-)

Tỉ lệ (%) Tổng dư nợ

Trang 12

-Cá nhân 269 16 291 15 305 15 22 8,18 14 4,81

(Nguồn:NH TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng) Bảng số liệu cho thấy ,Tổng dư nợ tín dụng của BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưngtăng trưởng liên tục trong 3 năm gần đây từ năm 2013-2015.Dư nợ tín dụng năm

2015 đạt 2.093 tỷ đồng tăng 8,56% so với năm 2014.Đối tượng cho vay chủ yếu làcác doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế

Nếu nhìn nhận theo thời gian khoản vay, Tỉ trọng dư nợ ngắn hạn của BIDVChi nhánh Hai Bà Trưng không có thay đổi nhiều qua 3 năm gần đây, luôn chiếmkhoảng 48% tổng dư nợ

Trong năm 2014: cả dư nợ tín dụng ngắn hạn và tỉ trọng dư nợ tín dụng Ngắnhạn đều tăng(cụ thể tăng 28,53% so với năm 2013),dư nợ trung và dài hạn tăng8,5% Điều này phản ánh sự tác động của biến cố thị trường tài chính vào hoạtđộng của ngân hàng Với việc huy động vốn ngắn hạn chiếm 84,2% tổng lượngvốn huy động, ngân hàng sẽ phải tích cực cho vay ngắn hạn để đảm bảo tính antoàn cho cơ cấu nguồn vốn

Người đi vay, mà chủ yếu là các doanh nghiệp, lạm phát tăng rất mạnh đầunăm 2014 tạo cho họ tâm lí chờ đợi lạm phát xuống để có thể vay các khoản vay

có lãi suất thấp hơn.Chính vì vậy, họ chủ yếu vay các khoản vay ngắn hạn có thờigian đáo hạn dưới một năm

Đến năm 2015 với việc nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi, và cơ cấu huy độngvốn có sự dịch chuyển tăng vốn huy động dài hạn, do vậy mà dư nợ tín dụng trung,dài hạn tăng 263 tỷ đồng về số tiền và 28,62% tỉ trọng, dư nợ ngắn hạn giảm(giảm9,71%).Dù vậy mức giảm vẫn không nhiều do vốn huy động vẫn chiếm tỉ trọnglớn trong Tổng nguồn vốn huy động

Trang 13

Với mục tiêu hiệu quả và an toàn trong kinh doanh vì vậy mà Dư Nợ Có Tàisản đảm bảo của BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng luôn chiếm tỉ trọng lớn trongtổng dư nợ, cùng với đó là sự tăng trưởng ổn định Dư nợ có TSBĐ tằng từ năm

2013 đến năm 2014 là 236,8 tỷ đồng (tăng 18,14%) và đến năm 2015 vẫn tăngthêm 132 tỷ đồng (tăng 8.56%) Tương tụ với dư nợ không TSBĐ cũng có hướngtăng theo

Từ 2013-2015 cơ cấu cho vay vẫn tập trung vào Doanh Nghiệp &Tổ chức kinh

tế, dư nợ tín dụng của DN&TCKT luôn chiếm bình quân 85% Tổng dư nợ tíndụng Năm 2014 Doanh Nghiệp đạt 1.637 tỷ đồng tăng 274 tỷ đồng (tăng 20,1%)

so với năm 2013 Năm 2015 đạt 1.788 tỷ đồng tăng 151 tỷ đồng (tăng 9,22%) sovới năm 2014 Còn về phía dư nợ cá nhân có mức tăng trưởng không đáng kể,năm 2014 tăng 8,18% và đến năm 2015 tăng 4,81% so với năm 2014

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng

Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm

2013

Năm 2014

Năm 2015

So sánh 2014/2013

So sánh 2015/2014

(Nguồn:NH TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng)

So với năm 2013, tổng thu nhập năm 2014 là 669,75 tỷ đồng; giảm 25,5 tỷ

Trang 14

đồng Cùng với đó thì tổng chi phí cũng có xu hướng giảm vào năm 2014 là 46,9

tỷ đồng (giảm từ 614,4 tỷ đồng xuống 567,5 tỷ đồng) với tỷ lệ giảm là 7,63% Tuynhiên, tổng lợi nhuận trước thuế năm 2014 lại tăng mạnh, tăng lên 43 tỷ đồng (tăng

từ 57,85 tỷ đồng lên 100,85 tỷ đồng), ứng với mức tăng 74,33% so với năm 2013,cùng với đó là lợi nhuận sau thuế tăng thêm 82,8%

Trong năm 2015 môi trường kinh doanh còn nhiều khó khăn song kết quả kinhdoanh của chi nhánh Vietinbank Thái Bình lại khá khả quan Kết thúc năm tàichính, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 103 tỷ đồng; tăng 2,15 tỷ đồng so với năm2014(tương ứng tăng 2,13%) Nguyên nhân khiến lợi nhuận tăng là do năm 2015

có sự tăng trưởng mạnh trong các hoạt động cốt lõi của ngân hàng và thay đổitrong cấu trúc nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn, tổng thu nhập đạt 895 tỷ đồng,tăng mạnh so với năm 2013 (tăng 225,25 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 33,63%).Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô hoạt động kinh doanh, chi phí cũng

có biến động tăng qua các năm (năm 2015 tăng 208,5 tỷ tương ứng tăng 36,74%)

so với năm 2014 Lợi nhuận sau thuế cũng tăng thêm 11,6 tỷ đồng tức tăng thêm16,5% so với năm 2014

2.4 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng:

2.4.1 Chính sách phân loại nợ & trích lập dự phòng rủi ro

Hiện tại BIDV đã thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Quyết định493/2005/QĐ-NHNN Phân loại nợ theo điều 7 là phân loại nợ theo phương pháp

“định tính” với khách hàng đủ điều kiện chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ theo

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của BIDV đãđược Ngân hàng Nhà nước chấp nhận, theo phương pháp “định lượng” (phân loạitheo điều 6 quyết định 493) với khách hàng doanh nghiệp chưa đủ điều kiện chấmđiểm và khách hàng cá nhân

Phân loại nợ theo “định tính”

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi - Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hai bà trưng
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi (Trang 5)
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn tại ngân hàng BIDV- chi nhánh Hai Bà - Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn tại ngân hàng BIDV- chi nhánh Hai Bà (Trang 9)
Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng - Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 13)
Bảng 2.4: Nợ quá hạn, Nợ theo nhóm, Nợ xấu. - Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.4 Nợ quá hạn, Nợ theo nhóm, Nợ xấu (Trang 15)
Bảng 2.6: Trích lập dự phòng rủi ro - Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.6 Trích lập dự phòng rủi ro (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w