1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh hai bà trưng

35 1,3K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 122,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hai Bà Trưng đã và đang thay đổi diện mạo của mình, phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, cố gắng nâng cao chất lượng hoạt độ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2013, nền kinh tế đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng dấu hiệu phục hồi còn khá dè dặt Các chính sách lớn của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính ngân hàng được điều hành theo nguyên tắc thị trường, do vậy có thể có nhiều thay đổi tùy theo tình hình thực tế tác động trực tiếp đến hoạt động của các tổ chức tài chính, ngân hàng Các ngân hàng đều nỗ lực tìm kiếm những lối

đi riêng, có những sự bứt phá mạnh mẽ, và do vậy sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt Trước những thách thức như vậy, để hoạt động ngân hàng được ổn định và an toàn, Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hai Bà Trưng đã đặt ra cho mình những mục tiêu và nỗ lực phấn đấu hết mình, trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của các khách hàng, trở thành nơi đầu tư mang lại lợi ích hấp dẫn và trở thành môi trường làm việc đáng mơ ước với các cán bộ nhân viên ngân hàng

Trong những năm qua Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hai Bà Trưng đã và đang thay đổi diện mạo của mình, phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, cố gắng nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hóa các dịch vụ sản phẩm cho khách hàng để tham gia vào thị trường mới, với nhiều cạnh tranh, thách thức mới, đồng thời với một tinh thần chủ động và sáng tạo cao

Với thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hai Bà Trưng em đã có thời gian tìm hiểu một cách khái quát nhất về toàn bộ hoạt động của ngân hàng, những vấn đề đó sẽ được trình bày trong báo cáo thực tập tổng hợp dưới đây

Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm 3 phần:

Phần I: Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hai Bà Trưng

Phần II: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hai Bà Trưng

Phần III: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất đối với Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hai Bà Trưng

Trang 5

PHẦN 1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG

TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG.

1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng.

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (tên Tiếng anh là Military Bank – MB) được thành lập ngày 4/11/1994 theo giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP ngày 14/9/1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 060297, do sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/9/1994 ( sửa đổi ngày 27/12/2002) dưới hình thức là ngân hàng cổ phần, chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng với mục đích phục vụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế

Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, hiện nay MB đã trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu và vững mạnh MB luôn được ngân hàng nhà nước xếp hạng A và liên tục đạt các giải thưởng lớn trong và ngoài nước như Thương hiệu mạnh Việt Nam, Thương hiệu Việt uy tín chất lượng, Giải thưởng Sao vàng Đất Việt, Giải thưởng thanh toán xuất sắc nhất do Citi Group, Standard Charered Group và nhiều đoàn quốc tế khác trao tặng, nhận được bằng khen của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, Giải thưởng doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất, Giải thưởng thanh toán do HSBC trao tặng, v v

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hai Bà Trưng- Ngân hàng TMCP Quân đội.

Chi nhánh Minh Khai ở địa chỉ số 466 đường Minh Khai, Q.Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (tiền thân của chi nhánh Hai Bà Trưng hiện nay) được thành lập theo văn bản chấp thuận số 673/NHNN-HAN7 ngày 02/12/2003 của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định thành lập số 161/2003/NHQĐ-HĐQT ngày 10/12/2003 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Quân đội Khai

Trang 6

trương đi vào hoạt động 24/12/2003, là chi nhánh cấp 2 của chi nhánh Điện Biên Phủ.

Ngày 21/7/2008, chi nhánh Minh Khai chuyển đổi thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc Hội sở lấy tên là Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng Chi nhánh Minh Khai trước kia chuyển thành PGD Minh Khai trực thuộc chi nhánh Hai Bà Trưng

1.1.3 Cơ cấu tổ chức mạng lưới và chức năng của các phòng ban

Giám đốc chi nhánhPGĐ Vận hànhPGĐ Kinh doanhPhòng

hỗ trợPhòngKhách hàng

cá nhânPhòng hành chínhPhòng Khách hàng doanh nghiệp

PGD Vân HồPGD Nguyễn Đức Cảnh

PhòngDVKH PGD Nguyễn DuPGD Minh Khai

Trang 7

Tổng cán bộ nhân viên toàn Chi nhánh là 120 người, đa số đều là các cán

bộ trẻ, có trình độ Đại học

1.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc

Giám đốc Chi nhánh: Quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về hiệu quả

hoạt động, chất lượng dịch vụ của Chi nhánh Lập và triển khai các kế hoạch kinh doanh Tham gia đào tạo đội ngũ nhân viên kế cận Xây dựng

và triển khai kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh hàng ngày của Chi nhánh theo ủy quyển Duy trì và phát iển các mối quan hệ với khách hàng, các cơ quan ban ngành Quản lí đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự Chịu trách nhiệm báo cáo Tổng Giám đốc về các mặt được ủy quyền

Phó Giám đốc Kinh doanh: Tham mưu, hỗ trợ Giám đốc Chi nhánh chỉ

đạo và quản lý các hoạt động của Chi nhánh theo kế hoạch kinh doanh.Lập và triển khai kế hoạch kinh doanh Chi nhánh Điều hành trực

Trang 8

tiếp việc duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng Quản lý, đào tạo và phát triển đội ngũ kế cận.

Phó Giám đốc vận hành: Tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát các quy

trình vận hành đảm bảo hỗ trợ tốt cho kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Chịu trách nhiệm xây dựng, tổ chức các chương trình đào tạo và quản lý nhân viên về hiệu suất các quy trình vận hành Quản lý đội ngũ nhân viên hỗ trợ của toàn bộ Chi nhánh

1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Chi nhánh.

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp/ Khách hàng Cá nhân: Bán chéo, cung

cấp và tư vấn các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng duy trì khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng mới Kiểm soát rủi ro trong quá trình tác nghiệp cho vay đảm bảo an toàn

Phòng hỗ trợ: Điểu phối, kiểm soát và thanh tra các hoạt động hỗ trợ,

hành chính, nhân sự, kế toán nội bộ của Chi nhánh Quản lý các nhân viên hỗ trợ, hành chính, lái xe, kế toán nội bộ

Phòng dịch vụ khách hàng: Phục vụ, chăm sóc và phát triển các khách

hàng cao cấp (KHCC) tại Chi nhánh theo các chính sách của NH Quân Đội.Tìm kiếm và phát triển các KHCC tiềm năng Trực tiếp tư vấn cho khách cao cấp các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu, là nhà tư vấn tài chính cá nhân chuyên nghiệp, giới thiệu các gói sản phẩm dành riêng cho đối tượng KHCC Chịu trách nhiệm thông báo, tổng kết và đưa

ra khuyến nghị về cách hoạch định tài chính lâu dài cho KH Là đầu mối tiếp nhận các thông tin và phản hồi và điều phối các bộ phận nghiệp vụ liên quan xử lý mọi nhu cầu của KH nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đối với nhóm KHCC

Phòng Hành Chính: Là phòng chuyên môn thuộc Chi Nhánh có chức

năng tham mưu và giúp Ban Giám đốc Chi nhánh trong việc thực hiện các phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý lao động, giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động theo luật định

và điều lệ của Ngân hàng Quân đội, thực hiên công tác hành chính, bảo

Trang 9

vệ, y tế và quan hệ giao dịch với các cơ quan,đơn vị theo thẩm quyền Tổ chức đào tạo cán bộ Chi nhánh theo chủ trương của Ngân hàng Quân đội

và nhu cầu của Chi nhánh

Các Phòng giao dịch:Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và thực hiện

công tác Marketing ngân hàng Ngoài ra phòng giao dịch còn thực hiện các nghiệp vụ: mua bán và chuyển đổi ngoại tệ, lập hồ sơ khách hàng mới cho mở tài khách hàng đồng thời giới thiệu các sản phẩm của ngân hàng tới khách hàng

1.1.4 Mô hình hoạt động

NHTMCP Quân đội Chi nhánh Hai Bà Trưng hoạt động theo mô hình quản lí tập trung Cấp cao nhất ở chi nhánh là Giám đốc chi nhánh, tất cả nhân viên thuộc chi nhánh đều phải tuân thủ sự điều hành và sắp xếp của trưởng các

bộ phận phụ trách mình

1.1.5 Mô hình giao dịch

Chi nhánh đã áp dụng và đưa vào thực hiện mô hình giao dịch một cửa từ năm 2006 Đây là mô hình đem lại nhiều tiện ích cho cả ngân hàng và khách hàng giúp dễ dàng trong việc quản lí và giao dịch với khách hàng rất thông dụng

ở các ngân hàng nước ngoài

PHẦN 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 3 NĂM 2013, 2014, 2014

Trang 10

ngân hàng Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn tại Chi nhánh trong

3 năm 2012, 2013, 2014 ta theo dõi qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại MB Chi nhánh Hai Bà Trưng

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ(%) tiềnSố Tỷ lệ(%)

Tổng NV huy

I,Phân theo kì hạn

1,TG KKH 237,6 8,26 389,9 12,46 468,3 13,02 152 64,1 78,46 20,12 2,TG có kì hạn 2.639 91,74 2.738 87,54 3.128 86,98 98,7 3,74 390,7 14,27

II,Phân theo nội tệ và ngoại tệ

1,Nội tệ 2.637 91,67 2.882 92,14 3.343 92,96 244 9,28 461,8 16,03 2,Ngoại tệ-quy đổi 239,7 8,33 245,9 7,86 253,2 7,04 6,2 2,59 7,34 2,99

III,Phân theo thành phần kinh tế

1,TG của cá nhân 19,27 0,67 30,66 0,98 66,91 1,86 11,3 59,11 36,25 118,23 2,TG của TCKT 1.772 61,62 1.887 60,35 2.160 60,06 115 6,49 272,5 14,44 3,TG tiết kiệm 1.036 36,04 1.159 37,07 1.304 36,26 122 11,82 144,9 12,5

-5,TG khác 48,03 1,67 50,04 1,6 65,47 1,82 2,01 4,18 15,43 30,83

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2012-2014)

Từ những ngày đầu thành lập với số vốn điều lệ chỉ có 20 tỷ đồng và chủ yếu là vốn góp từ các doanh nghiệp quân đội Với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên của MB, sau 20 năm thành lập và hoạt động ngân hàng đã tạo ra được giá trị cho chính ngân hàng, xây dựng được hình ảnh cũng như thương hiệu MB có sức ảnh hưởng không chỉ trong các TCTD mà còn uy tín trong cộng đồng dân cư Những năm gần đây hoạt động ngân hàng gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 và sự phát triển bong bóng trên các thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán Tuy nhiên, vượt qua những khó khăn ấy, MB chi nhánh Hai Bà Trưng vẫn đạt được những kết quả rất khả quan Tổng số vốn huy động năm 2014 đạt khoảng

Trang 11

3.597 tỷ đồng, tăng 469.2 tỷ đồng so với năm 2013 tương ứng với mức tăng 15% Năm 2013 tổng nguồn vốn huy động đạt được là 3.128 tỷ đồng, tăng 251

tỷ đồng và tăng khoảng 8.72% Tuy tỉ lệ tăng trưởng của hoạt động huy động vốn năm 2014 so với năm 2013 chưa cao nhưng đây là kết quả nỗ lực phấn đấu của tập thể ngân hàng quân đội chi nhánh Hai Bà Trưng So với tỉ lệ tăng trưởng chung của toàn hệ thống MB(8.5%) thì tỉ lệ tăng trưởng của MB HBT rất đáng tuyên dương và làm gương cho các chi nhánh ngân hàng khác của MB

2.1.1 Phân theo kỳ hạn

Qua bảng số liệu ta thấy tỉ trọng tiền gửi không kì hạn tăng dần qua các năm Điều này chứng tỏ các biện pháp mà ngân hàng áp dụng để tăng cường nguồn vốn không kì hạn đã có hiệu quả

Là một loại nguồn vốn mà ngân hàng huy động được với chi phí rẻ và có thể đem lại lợi nhuận cao vì vậy mà trong những năm gần đây ngân hàng luôn chú trọng, quan tâm đến việc thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ không kì hạn như tăng cường mở các loại thẻ cho cá nhân, đầu tư vào hệ thống ATM, các điểm POS đặc biệt là thu hút tiền nhàn rỗi từ các doanh nghiệp như các khoản chờ thanh toán tiền hàng, nộp thuế…

so với năm 2012 do xu hướng đầu tư phát triển mạnh của năm, sau khi tăng tiếp vào năm 2014 đạt 468,3 tỷ đồng tăng 78,46 tỷ đồng, đạt mức tăng 20,12% so với năm 2013 điều này mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với NH, có tác dụng tích cực trong việc điều chuyển, phân phối nguồn vốn cho vay

Đạt được kết quả đó do ngay từ đầu năm, Chi nhánh đã xác định HĐV là nhiệm vụ trọng tâm Hàng loạt các biện pháp được tích cực triển khai như đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, khai thác nhiều kênh huy động vốn, mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch; tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ HĐV trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật tại các điểm giao dịch

Trang 12

Là một loại tiền gửi huy động được lượng tiền nhiều nhất trong các loại tiền huy động được từ cá nhân và TCKT.Bên cạnh đó TG có kỳ hạn của khách hàng tăng mạnh theo từng năm là nguồn vốn luân chuyển quan trọng cho Chi nhánh Số tiền gửi có kì hạn huy động được năm 2014 là 3.128 tỷ đồng, chiếm 86.98% so với tổng tiền vốn huy động

Trước tình hình kinh tế khó khăn lựa chọn gửi tiết kiệm ngân hàng là con đường mà nhiều người lựa chọn Măc dù lãi suất tiền gửi tiết kiệm đã giảm rất nhiều tuỳ theo từng kì hạn nhưng lượng vốn huy động được từ kênh tiết kiệm vẫn đạt doanh số lớn

Bảng2.2 : Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh Bà Trưng-ngân hàng MB

Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ

Chỉ tiêu

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%) Số lượng

Tỉ trọng (%) Tổng TG tiết kiệm 1.036,80 36,04 1.159,40 37,07 1.304,34 36,26 1,Kì hạn dưới 12 tháng 872,986 84,2 1055,1 91 864,78 66,3 2,Kì hạn trên 12 tháng 163,81 15,8 104,35 9 439,56 33,7

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2012-2014)

Năm 2014, tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm đạt 1.304,34 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2013 Trong đó, nguồn vốn huy động từ tiết kiệm kỳ hạn dưới 12 tháng là 864,78 tỷ đồng chiếm 66,31% Cùng nguồn huy động này vào thời điểm năm 2013 là 944,01 tỷ đồng chiếm 91% trong tổng nguồn vốn huy động từ tiết kiệm Qua số liệu ta thấy năm 2014 xu hướng gửi ngắn hạn giảm so với năm 2013 Điều này phản ánh thực trạng nền kinh tế sẽ tiếp tục còn khó khăn khi dân cư hạn chế đầu tư mà chuyển sang tiết kiệm

2.1.2 Tiền gửi khác

Ngoài các khoản tiền gửi trên, Ngân hàng MB chi nhánh Hai Bà Trưng còn có thêm tiền gửi ký quỹ và tất cả khoản tiền kí quỹ này là của các TCKT Đây cũng là một nguồn vồn huy động được với giá rẻ Vì vậy ngân hàng nên có

Trang 13

biện pháp thu hút các TCKT gửi tại ngân hàng mình để tận dụng được vốn với chi phí thấp Năm 2014, số tiền huy động được ước đạt 65,47 tỷ đồng tăng 15,43

tỷ đồng ứng với mức tăng 30,83%

2.1.3.Phân loại theo loại tiền

hướng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2012 là 2.637 tỷ chiếm 91,67% tổng nguồn vốn huy động Năm 2013 đạt 2.882 tỷ đồng tăng 244 tỷ đồng

so với năm 2012 là 1 con số đáng ghi nhận trong năm 2012 khủng hoảng đầy khó khăn thì đến năm 2014 Chi nhánh vẫn đạt 3.343 tỷ đồng tăng 461.8 tỷ đồng so với năm 2013

nguồn vốn huy động Năm 2013 là 245,9 tỷ tăng 6,2 tỷ VNĐ đạt mức 2,59% so với năm 2012 Tuy nhiên sang năm 2014 có tăng nhưn tăng nhẹ 7,34 tỷ so với năm 2013 tương ứng tăng 2,99%

2.1.4.Phân loại theo thành phần kinh tế

• Tiền gửi của cá nhân:

động, năm 2013 tiếp tục tăng đạt mức 30,66 tỷ tăng 11,3 tỷ so với năm 2012, tương ứng tăng 59,11% Cho đến năm 2014, tiền gửi dân cư lại tiếp tục tăng đạt mức 66,91 tỷ tăng 36,25 tỷ so với năm 2013 Qua đây ta thấy tiền gửi từ các tổ chức tín dụng chiếm ít nhất và có hướng giảm dần qua các năm.Nguyên nhân của sự tăng giảm bất thường như vậy là do tình hình cho vay vốn của các ngân hàng không ổn định, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn

• Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

: Ta thấy qua các năm tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng dần qua các năm nhưng có xu hướng giảm về tỷ trọng Năm 2012 tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 1.772 tỷ chiếm 61,62% tổng NVHĐ, năm 2013 đạt 1.887 tỷ tăng 115 tỷ so với năm 2012 nhưng đến năm 2014 nguồn vốn tăng 272,5 đạt 2.160 tỷ

Trang 14

Năm 2013 là 50,04 tỷ chiếm 1,6%, năm 2014 đạt 65,47 tỷ tăng so với năm 2013

là 30,83 tỷ

Đạt được kết quả như trên do ngay từ đầu năm, Chi nhánh đã xác định HĐV là nhiệm vụ trọng tâm Hàng loạt các biện pháp được tích cực triển khai như đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, khai thác nhiều kênh huy động vốn, mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch; tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ HĐV trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật tại các điểm giao dịch

2.2 Tình hình sử dụng vốn

2.2.1 Hoạt động cấp tín dụng

Cùng với công tác huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Chi nhánh Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, Chi nhánh tiến hành xây dựng kế hoạch và phân phối sử dụng nguồn vốn đó một cách hợp lí dựa trên

cơ sở kế hoạch của hội sở Để thấy rõ hơn tình hình sử dụng vốn của chi nhánh

ta xem xét bảng số liệu sau

Bảng 2.3: Số liệu về tình hình cấp tín dụng của chi nhánh

Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ

Năm

Tiêu chí

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

So sánh 2013/2012

So sánh 2014/2013

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Cho vay 2018.3 84.89 2222 82.19 2622.8 83.23 204.44 10.13 400.1 18.00

Chiết khấu 12.2 0.51 13.4 0.5 12.87 0.4 1.20 9.84 -0.53 -3.93

Trang 15

số không lớn.

2.2.2 Dư nợ cho vay

Song song với công tác HĐV, việc đầu tư sử dụng vốn có vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trên cơ sở nguồn vốn huy động được ngân hàng tiến hành phân phối và sử dụng nguồn vốn đó Đối tượng cho vay là các đơn vị kinh tế Nhà nước, DN tư nhân, các hộ SXKD trên địa bàn thành phố

Trong các năm gần đây,hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh chủ yếu là

cho vay dưới các hình thức rất đa dạng: cho vay tài trợ, uỷ thác,đầu tư, cho vay

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%)

Tổng dư nợ 2018.3 100 2222.7 100 2622.8 100 204.4 10.13 400.1 18 1,Phân theo thời hạn cho vay

1 Ngắn hạn 1610.9 79.81 1679.8 75.57 2098.8 80.02 68.91 4.28 419.07 24.95

Trang 16

DNN QD 550.6 27.28 234.73 10.6 251.26 9,58 -315.

9 -57,3 16.53 7.01

DNNN 605.1 29.98 432.78 19.5 536.62 20,46 -172 -28,5 103.84 23.99 Hộ GĐ cá

nhân 862.6 42.74 1555.2 70 1834.9 69,96 692,6 80,28 279.71 17.99

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2012-2014)

Qua bảng số liệu em có nhận xét như sau:

Nhưng chất lượng tín dụng của CN vẫn đảm bảo được yêu cầu và quy chế của Ngân hàng Nhà nước ,tổng dư nợ nền kinh tế của đơn vị tính đến thời điểm 31/12/2014 đ 2622.8 tỷ đồng, tăng 400.1 tỷ đồng (tương đương 18%) so với năm 2013 tương đương với tốc độ tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế Bên cạnh đó dư nợ cho vay theo thời gian cho vay có xu hướng tăng cho vay ngắn hạn điều này phản ánh thực tế thời gian qua lãi suất không ổn định Vì vậy ngân hàng cũng như khách hàng đều chọn ngắn hạn để hạn chế rủi ro hơn là hình thức trung và dài hạn Qua bảng số liệu, chi nhánh đã có cố gắng trong việc

xử lí nợ xấu và giảm đáng kế nợ quá hạn qua các năm Nợ quá hạn năm 2014 là 2.5% tăng so với 2 năm trước,nợ xấu năm 2014 là 2.1% Tuy hai tỉ lệ này cao hơn trước

Với mục đích an toàn và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất theo tỷ lệ cho vay ngắn hạn càng cao càng tốt Các DN vay ngắn hạn thường để đáp ứng thanh toán nên cũng tạo nguồn thu cho ngân sách của chi nhánh Cho vay ngắn hạn

Trang 17

của chi nhánh năm 2014 là 2098.8 tỷ đồng, năm 2013 là 1680 tỷ đồng tương ứng tăng 24.95%

kỳ khủng hoảng, mức lãi xuất bấp bênh Về phía chi nhánh, muốn an toàn cho nguồn vốn, đảm bảo khả năm thanh toán, tránh được những rủi ro cao nên cũng hạn chế cho vay dài hạn

nhánh tăng dần theo các năm

nợ, tăng 110.6 tỷ so với năm 2013 tương ứng tăng 5.91%

đồng so với đầu năm, chiếm tỷ lệ 24,45% tổng dư nợ

2. Theo thành phần kinh tế: Ta cú thể dễ dàng nhận thấy

tỷ so với năm 2012, tương ứng giảm 57,3% và sang đến năm 2014 có tăng nhẹ 16.53 tỷ đồng so với năm 2013, tương đương 7.04%

28,48% so với năm 2012 Năm 2014 con số này đạt 536.62 tỷ đồng, tăng 103.84

tỷ đồng tương đương 23.99% so với năm 2013

8. Đối với hộ gia đình và sản xuất: hoạt động tín dụng chi nhánh tập trung đầu tư vào các dự án của các khách hàng truyền thống, các khách hàng cá nhân có hoạt động SXKD tốt, tình hình tài chính lành mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Năm 2014, mặc dù hoạt động trong điều kiện khó khăn nhưng công tác tín dụng của Ngân hàng đã thu được nhiều kết quả tích cực Để đạt được những kết quả đó Ngân hàng đã tập trung chấn chỉnh cho vay doanh nghiệp; Mở rộng nhiều hình thức cho vay : vay vốn online, mở rộng đối tượng cho vay thấu chi Thực hiện xếp hạng tín dụng với 100% doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có dư nợ

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại MB Chi nhánh Hai Bà Trưng - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại MB Chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 10)
Bảng 2.3: Số liệu về tình hình cấp tín dụng của chi nhánh                                                                                            Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.3 Số liệu về tình hình cấp tín dụng của chi nhánh Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ (Trang 14)
Bảng 2.4: Phân loại dư nợ cho vay                                                                                            Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.4 Phân loại dư nợ cho vay Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ (Trang 15)
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ phân theo nhóm nợ giai đoạn 2013 – 2014 - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ phân theo nhóm nợ giai đoạn 2013 – 2014 (Trang 18)
Bảng 2.6:Tình hình thanh toán quốc tế của NHTM MB chi nhánh Hai Bà Trưng                                                                                            Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.6 Tình hình thanh toán quốc tế của NHTM MB chi nhánh Hai Bà Trưng Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ (Trang 23)
Bảng 2.7:Doanh số mua ngoại tệ theo đối tượng                                                                                            Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.7 Doanh số mua ngoại tệ theo đối tượng Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ (Trang 24)
Bảng 2.8:Doanh số bán ngoại tệ theo đối tượng                                                                                            Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh hai bà trưng
Bảng 2.8 Doanh số bán ngoại tệ theo đối tượng Đơn vị: tỷ đồng - quy VNĐ (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w