Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp đồng bộ,hiệu quả và khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế đã vàđang trở thành một trong những vấn đề bức xúc, cả về p
Trang 1Trong xu thế hội nhập hiện nay, thời cơ và thách thức đan xen nhau Để có thểvượt qua các thách thức, khó khăn của quá trình hội nhập, các NHTM đang chủđộng từng bước tái cơ cấu, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao năng lực quản lýđiều hành, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Một trong những lĩnh vực kinhdoanh vừa mang lại nguồn thu nhập rất quan trọng cho các ngân hàng thương mạivừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, đó chính là hoạt động thanh toánquốc tế.
Thanh toán quốc tế là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế songphương, đa phương, với quy mô và phạm vi rộng lớn, phức tập liên quan đến nhiềuchủ thể ở những quốc gia khác nhau Trong điều kiện diễn biến tình hình quốc tếrất phức tạp ngày nay, các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động này ngày càng đadạng hơn, phức tạp hơn Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp đồng bộ,hiệu quả và khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế đã vàđang trở thành một trong những vấn đề bức xúc, cả về phương diện lý luận và thựctiễn, không chỉ đối với các nhà quản trị ngân hàng mà ngay cả các doanh nghiệpkinh doanh XNK cũng như các nhà nghiên cứu cũng rất quan tâm đến vấn đề này.Giải quyết hiệu quả hoạt động TTQT trong điều kiện hiện nay sẽ góp phần quantrọng, thiết thực, tạo tiền đề thuận lợi để các ngân hàng có được những bước đi banđầu cần thiết khi bước vào sân chơi bình đẳng hội nhập quốc tế
Nhận thức được tầm quan trọng của TTQT ở các ngân hang thương mại, em chọn
đề tài: Giải pháp nâng cao phát triển thanh toán quốc tế tại ngân hàng Agribank - chi nhánh Hải Dương.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank Hải
Dương
Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh
toán quốc tế tại Agribank Hải Dương
Trang 2CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM 1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM
1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Trong thời đại ngày nay, khi mà trình độ quốc tế hóa đời sống kinh tế ngày càngcao thì không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển nếu thực hiện chínhsách kinh tế đóng cửa Bất kể là đi theo chế độ chính trị nào, các quốc gia đều nhậnthức được ý nghĩa to lớn của việc tham gia vào quá trình phân công lao động quốc
tế, nền tảng phát triển trao đổi giữa các nước
Sự buôn bán, giao lưu hàng hóa giữa các nước đặt ra yêu cầu cho quan hệ vấn đề làphải TTQT Trong thương mại quốc tế, việc TTQT diến ra dưới các hình thức hàngđổi hàng hoặc chi trả bằng tiền tệ Quan hệ TTQT được tổ chức ngày một hoànchỉnh cùng với sự phát triển của hệ thống các NHTM và sự xuất hiện của phươngtiện TTQT
Về bản chất, TTQT là chi trả lẫn nhau giữa người chi trả (người nhập khẩu) vàngười thụ hưởng (người xuất khẩu) ở các quốc gia để hoàn tất các khoản về xuấtnhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đầu tư vốn, vay nợ viện trợ theo những hình thứcthanh toán khác nhau
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
a Đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- TTQT là một công cụ quan trọng góp phần thực hiện giá trị hàng hóa XNK Khi quá trình thanh toán đc hoàn tất nghĩa là giao dịch đã được thực hiện Quá trình dịch chuyển của hàng hóa có thể diễn ra trước, trong hoặc sau quá trình thanh toán nhưng trên thực tế, đa số trường hợp thanh toán là khâu sau cùng Chính vì vậy, thanh toán là điều kiện cần và đủ để quá trình phân phối hàng hóa xảy ra
- TTQT là cầu nối giữa người mua và người bán (hay giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu) vì nó gắn với quyền lợi và nghĩa vụ của các bên Các quy định về điều kiện thanh toán đều do hai bên thỏa thuận và thống nhất Nếu các điều kiện đó được thực hiện nghiêm túc và hợp lý thì sẽ đảm bảo được quyền lợi cũng như uy tín của các bên Ngoài ra, TTQT phát sinh từ các hoạt động ngoại thương, qua
Trang 3thanh toán, các DN tham gia xuất khẩu sẽ nắm bắt được các thông tin về thị trườngtrong và ngoài nước, hiểu rõ thêm về thị trường trong và ngoài nước, hiểu rõ thêm
về các đối tác của mình
b Đối với ngân hàng
Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của NH, nó không chỉ là một dịch vụ thuần túy mà còn được coi là một trong những hoạt động quan trọng bổ sung và hỗ trợ cho các mặt hoạt động khác của NH
- Thanh toán xuất khẩu là một mặt của hoạt động TTQT và là dịch vụ đối ngoại của các NHTM Đây cũng là hình thức chính để tài trợ ngoại thương đối với các đơn vị xuất khẩu, mở rộng quan hệ đối ngoại và tạo điều kiện để hiện đại hóa công nghệ NH Khi làm trung gian thanh toán các NH còn thu được khoản phí không nhỏ bổ sung vào nguồn thu nhập của mình
- Hoạt động TTQT giúp cho NH thu hút thêm được khách hàng có nhu cầu về TTQT về giao dịch, trên cơ sở đó NH tăng thêm quy mô hoạt động của mình, nâng cao uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng
- Hoạt động TTQT giúp cho NH đẩy mạnh được hoạt động tài trợ tín dụng XNK cũng như tăng cường được nguồn vốn huy động tạm thời nhàn rỗi của các DN, tạo ra quá trình quản lý vốn khép kín, tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý vốn tín dụng, tránh được rủi ro quản lý vốn sai mục đích
- Hoạt động TTQT giúp cho hoạt động của NH vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, hòa nhập vào cộng đồng NH thế giới, nâng cao uy tín của mình trên thương trường quốc tế, khai thác nguồn vốn tài trợ của các NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế đáp ứng tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng
1.2 Các phương tiện và phương thức thanh toán quốc tế của NHTM
1.2.1 Các phương tiện thanh toán quốc tế
Hiện nay, để thực hiện việc chi trả thường xuyên giữa các nước được sử dụng chủyếu trong TTQT là hối phiếu, lệnh phiếu, thẻ séc
Trang 4a Hối phiếu
Hối phiếu là một lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu
Các loại hối phiếu
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà người ta có thể phân chia hối phiếu như sau:
- Căn cứ vào chủ thể lập hối phiếu: Hối phiếu thương mại; Hối phiếu NH
- Căn cứ vào thời hạn trả tiền: Hối phiếu trả tiền ngay; Hối phiếu có kỳ hạn
- Căn cứ vào chứng từ kèm theo: Hối phiếu trơn; Hối phiếu kèm chứng từ
- Căn cứ vào sự chuyển nhượng: Hối phiếu đích danh; Hối phiếu theo lệnh
Đặc điểm của hối phiếu
- Tính trừu tượng: Trên hối phiếu không cần ghi quan hệ tín dụng, không cần ghi rõ nguyên nhân phát sinh việc lập hối phiếu, chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả, trả cho ai, người nào thanh toán, khi nào phải thanh toán Khi hối phiếu nằm trong tay người thứ ba tách ra khỏi hợp đồng thì nó trở thành một trái vụ độc lập
- Tính bắt buộc phải trả tiền: Người trả tiền hối phiếu phải trả đầy đủ đúng theo nội dung ghi trên tờ hối phiếu và không được viện lý do riêng của bản thân để từ chối trả tiền, trừ trường hợp hối phiếu lập ra không đúng luật
- Tính lưu thông của hối phiếu: Thể hiện ở chỗ nó có thể chuển nhượng từ người này sang người khác trong thời hạn của nó bằng phương thức ký hậu
b Séc
* Các loại séc:
Trang 5- Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng: Séc đích danh; Séc vô danh; Séc theo lệnh(Séc bảo chi).
- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc: Séc tiền mặt; Séc chuyển khoản; Séc gạchchéo; Séc xác nhận; Séc du lịch
c Lệnh phiếu
Lệnh phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu phát ra hứa trả tiền cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác quy định trong lệnh phiếu đó
*Đặc điểm của lệnh phiếu:
- Kỳ hạn của lệnh phiếu được ghi rõ trên nó
- Lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát để cam kết thanh toán cho mộthay nhiều người hưởng lợi
- Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của NH hoặc công ty tài chính Sự bảo lãnhnày đảm bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu
- Khác với hối phiếu gồm 2 bản, lệnh phiếu chỉ có một bản chính do con nợ
ký phát ra để chuyển tiền cho người hưởng lợi
Vì lệnh phiếu có nhược điểm là thụ động trong thanh toán, cần phải có sự bảolãnh của NH hay công ty tài chính do vậy, việc sử dụng nó không được thuận tiệnnên ít được sử dụng hơn hối phiếu
1.2.2 Các phương thức trong thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán là người bán dùng cách nào để trả tiền hàng Trongbuôn bán người ta có thể lựa chọn nhiều phương thức khác nhau để thu tiền hànghoặc trả tiền hàng Mỗi phương thức đều có nhược điểm của nó và đây cũng chính
là điểm nảy sinh mâu thuẫn về quyền lợi giữa người mua và người bán Vì vậy,
Trang 6người mua người bán đều quan tâm đến việc lựa chọn một phương thức thanh toánthích hợp nhất trong giao dịch mua bán của mình.
Ngân hàng là một thành viên quan trọng trong TTQT Chất lượng công tácTTQT của NH có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đôibên tham gia thương mại Tuy nhiên, NH chỉ là 1 thành viên tham gia thanh toán
hộ, làm dịch vụ cho khách Do đó, NH chỉ tiến hành thanh toán theo phương thức
mà các bên đã ký kết hợp đồng, không liên quan đến việc mua bán giữa họ
Có ba phương thức TTQT chủ yếu qua NH, đó là:
Phương thức thanh toán chuyển tiền; Phương thức thanh toán nhờ thu;Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
* Khái niệm: Đây là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng (người trả
tiền) yêu cầu NH của mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác (ngườithụ hưởng) ở một thời điểm nhất định bằng phương tiện nhất định bằng phươngtiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu
* Các hình thức chuyển tiền:
- Hình thức chuển tiền bằng điện (Telegraphic transfer – T/T): NH chuyển tiềnthực hiện việc chuyển tiền bằng cách ra lệnh bằng điện cho NH đại lý ở nước ngoàitrả tiền cho khách, hiện nay được thực hiện qua mạng SWIFT hoặc Telex Hìnhthức thanh toán này có lợi cho nhà sản xuất vì nhận được tiền nhanh chóng
- Hình thức chuyển tiền bằng thư (Mail transfer – M/T): NH chuển tiền thực hiệnviệc chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi thư ra lệnh cho NHnước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng tuy với mức phí rẻ hơn hình thức điệnbáo nhưng người thụ hưởng nhận được chậm và không an toàn
* Khái niệm: Phương thức nhờ thu là phương thức mà người bán sau khi hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ phát hối phiếuđòi tiền người mua, nhờ NH thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu
* Các loại nhờ thu
Trang 7- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): Là phương thức trong đó người bán
ủy thác cho NH thu hộ tiền ở người mua, căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra,không kèm theo điều kiện gì cả, còn chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho người muakhông qua NH
- Nhờ thu kèm chứng từ (Document Collection) : Là phương thức mà ngườibán ủy thác cho NH thu hộ tiền ở người mua, không những căn cứ vào hối phiếu
mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện là nếu ngườimua trả tiền hoặc chấp nhận trả hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ hàng hóacho người mua để nhận hàng
Căn cứ vào thời hạn trả tiền:
+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Document against payment – D/P): Đó làphương thức nhờ thu, theo đó NH đại lý tại nước được chỉ thị của NH nước xuấtkhẩu trao chứng từ cho người mua hàng khi người mua hàng trả đủ số tiền ghi trênhối phiếu
+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Document against acceptance – D/A): Đó
là phương thức nhờ thu qua NH, theo đó NH đại lý nước nhập khẩu trao các chứng
từ cho người nhập khẩu khi người này chấp nhận thanh toán hối phiếu bằng vănbản gửi cho NH
Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, áp dụng hình thức D/A, người bánchịu rủi ro nhiều hơn so với D/P Nhiều khi đến hạn trả tiền của hối phiếu ngườimua có thể không trả tiền vì một lý do nào đó trong khi đã nhận hàng, mà quyền sởhữu của người xuất khẩu với hàng hóa mất ngay từ khi người mua chấp nhận hốiphiếu
Đối với phương thức D/P, người nhập khẩu phải trả tiền khi nhận bộ chứng từhàng hóa mà không được kiểm tra hàng hóa trước Vì vậy, người mua gặp rủi ro,trong trường hợp hàng hóa không giao đúng với mô tả trong chứng từ hoặc khôngđúng như trong hợp đồng Còn người xuất khẩu phải tin tưởng vào khả năng thanhtoán và thiện chí của người nhập khẩu và NH nước ngoài tham gia hoàn toànkhông chịu trách nhiệm thanh toán
c) Phương thức tín dụng chứng từ
Trang 8* Khái niệm: Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó
một NH (NH mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tíndụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi số tiền củaL/C) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khingười này ký xuất trình cho NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nhữngquy định đề ra trong L/C
* Các loại thư tín dụng:
- Thư tín dụng không thể hủy ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã được mởthì NH mở L/C không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lựccủa nó trừ khi có sự thỏa thuận của các bên tham gia thư tín dụng
- Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận: Là loại thư tín dụn mà saukhi trả tiền người xuất khẩu đã được trả tiền thì NH mở L/C không còn quyền đòitiền người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào
- Thư tín dụng chuyển đổi: Là loại thư tín dụng không thê hủy bỏ, trong đóquy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu NH mở L/C nhượngtoàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác L/C chuyểnnhượng chỉ được quyền chuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng do ngườihưởng lợi thứ nhất chịu trừ khi có quy định khác
- Thư tín dụng tuần hoàn: Là loại L/C không thể hủy bỏ, sau khi sử dụng xonghoặc đã hết hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ, và cứ như vậy nó tuầnhoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện
- Thư tín dụng giáp lưng: Sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở chomình hưởng, người xuất khẩu dùng L/C này để thế chấp một L/C khác cho ngườihưởng lợi khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu, L/C sau khi gọi làgiáp lưng
- Thư tín dụng đối ứng: Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi thư tín dụngkia đối ứng với nó đã mở ra Loại này thường được sử dụng trong phương thứcmua bán hàng đổi hàng
Trang 9- L/C dự phòng: Là phương thức đảm bảo thực hiện hợp đồng hay là chế tài
để đảm bảo sự thanh toán khi các bên ký kết hợp đồng không thực hiện nghĩa vụcủa mình NH là người đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia
- L/C thanh toán chậm: Là loại thư tín dụng không thẻ hủy bỏ trong đó NH
mở L/C hay NH xác nhận L/C cam két với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần dầntoàn bộ số tiền của L/C trong thời hạn quy định rõ trong L/C
1.2.3 Những văn bản pháp lý liên quan đến thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là một khâu quan trọng trong hoạt động ngoại thương lạirất phức tạp, Đây là những văn kiện pháp lý quan trọng điều tiết các mối quan hệtín dụng và TTQT Để công tác thanh toán quốc tế được tiến hành tốt, nắm vữngnhững văn kiện này là rất cần thiết Do đó, nếu không xem xét đến chúng ở đây thì
sẽ là thiếu sót
a “Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” do phòng Thương
mại Quốc tế ban hành năm 1933, sau đó được sửa đổi cho phù hợp với điều kiệnbuôn bán và thanh toán quốc tế vào năm 1957, 1962, 1983 và mới đây nhất làUCP 500 có hiệu lực từ 1/1/1994
Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tùy ý, có nghĩa là khi áp dụng nó cácbên đương sự phải thỏa thuận và ghi vào văn bản hợp đồng, cũng có thể thoả thuậnkhác miễn là có dẫn chiếu
Bản quy tắc này quy định những vấn đề có tính nguyên tắc về khái niệm,quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong thanh toán tín dụng chứng từ,thủ tục, phí, chứng từ khi thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Về mối tương quan pháp lý, khi sử dụng bản quy tắc cần tôn trọng nguyên tắcnhư sau: các quy phạm trong bản quy tắc và thực hành thống nhất về thư tín dụngchứng từ của ICC khi được áp dụng vào quan hệ mua bán giũa hai nước phải tôntrọng luật lệ và tập quán quốc gia của hai nước đó, ngược lại thì không thể được
b “Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại” của phòng thương
mại quốc tế ban hành năm 1995, bản sửa đổi số 525 (Uniform rules for thecollection of commercial paper, revision 1995, No 525) có hiệu lực từ 1/1/1996
Trang 10Bản quy tắc này quy định những vấn đề có tính nguyên tắc về khái niệm,quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan, thủ tục nhờ thu, chi phí nhờ thu,chứng từ nhờ thu.
c “Luật thống nhất về hối phiếu” (Unifor law for Bill of Exchange – ULB)
được các nước ký kết trong công ước Genever năm 1930
Luật thống nhất về hối phiếu giải thích một cách thống nhất những vấn đềthuộc khái niệm, nội dung, tính chất của hối phiếu, lệnh phiếu quốc tế, cách tạo lập
và lưu thông chúng trong buôn bán và trả tiền, về quyền lợi và nghĩa vụ của ngườiliên quan đến hối phiếu và lệnh phiếu
d) “Công ước về Séc 1931” (Genever Convention for check1931)
Công ước này do các nước tư bản Tây Âu ký kết năm 1931 tại Giơ ne vơ quyđịnh thống nhất về hình thức, nội dung, tính chất, việc phát hành và lưu thông séc,quyền lợi và nghĩa vụ của NH và các bên liên quan đến séc
e) Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterm)
Văn bản này do phòng thương mại quốc tế ban hành năm 1863 Đây là quytắc thống nhất, chính xác, không bắt buộc, giải thích những điều khoản chính dùngtrong các hợp đồng ngoại thương, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên trong khi kýkết và thực hiện hợp đồng mậu dịch quốc tế
f) Hợp đồng thương mại
Là những hợp đồng mua bán cụ thể do các tổ chức hay cá nhân các nước kýkết Nội dung các hợp đồng đều đề cập đến các điều khoản thanh toán
Việt Nam trong quan hệ mậu dịch quốc tế cũng áp dụng những văn bản pháp
lý nêu trên để thực hiện thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, cácđơn vị xuất nhập khẩu còn phải tuân thủ luật pháp trong nước
1.3 Phát triển thanh toán quốc tế của NHTM
1.3.1 Khái niệm phát triển TTQT của NHTM
Phát triển TTQT là một phạm trù phát triển kinh tế phản ánh chất lượng kinhdoanh trong lĩnh vực TTQT tại NHTM Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thuhoạt động TTQT và chi phí TTQT
Phát triển TTQT được thể hiện qua công thức sau:
Trang 11H = D – C
Trong đó:
H: Hiệu quả hoạt động TTQT
D: Doanh thu hoạt động TTQT
C: Chi phí hoạt động TTQT
Phát triển hoạt động TTQT trong cơ chế thị trường hiện nay không chỉ đơnthuần ở việc đo lường hữu hình bằng hiệu số giữa doanh thu và chi phí mà cònđược đánh giá thông qua mối liên hệ giữa hoạt động TTQT và các hoạt động khác,
là hiệu quả mang lại do sử dụng dịch vụ TTQT làm đòn bẩy để phát triển các hoạtđộng kinh doanh khác như: Tín dụng, kinh doanh ngoại hối Hơn thế nữa , nó còn
là uy tín mối quan hệ rộng lớn của NHTM, là hiệu quả của hoạt động TTQT tácđộng trực tiếp đến nền kinh tế xã hội
Như vậy, bản chất phát triển hoạt động TTQT phán ánh chất lượng các hoạt độngnày Nâng cao phát triển hoạt động này chính là nâng cao chất lượng các hoạt độngnày
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển TTQT của NHTM
Để đánh giá phát triển hoạt động TTQT một cách đầy đủ và toàn diện, ta khôngchỉ xem xét tính hiệu quả ở góc riêng NH mà phải xem xét cả về góc độ kinh tế và
xã hội Vì vậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động, có thể đưa ra hai nhóm: Nhóm chỉ tiêu đánh giá trực tiếp và nhóm chỉ tiêu đánh giá gián tiếp
* Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp:
- Doanh thu từ hoạt động TTQT
NH là tổ chức kinh tế, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Vì vậy, lợi nhuận là chỉtiêu quan trọng nhất để đánh giá và phản ánh hiệu quả hoạt động TTQT
Doanh thu từ hoạt động TTQT là số tiền thực tế NH thu được từ hoạt động TTQT, bằng tổng phí thu được: phí thông báo L/C, phí mở L/C, phí sửa đổi L/C…
- Doanh số TTQT
Là tổng giá trị các khoản thanh toán quốc tế
Doanh số TTQT = Doanh số thanh toán nhập khẩu + Doanh số thanh toán xuất khẩu
Trang 12DSTT XK: Doanh số báo có hàng XK từ nghiệp vụ TTQT
DSTT NK: Giá trị thanh toán theo nghiệp vụ TTQT tại NH
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng hoạt động TTQT của NH Doanh số thanh toán cao chứng tỏ các nghiệp vụ nhiều và giá trị món thanh toán cao, do đó thấy khách hàng tin tưởng ngân hàng và ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng
- Mạng lưới NH đại lý được mở rộng
Để hoạt động TTQT phát triển, tránh rủi ro và có thông tin về đối tác của kháchhàng một cách chính xác nhất, các ngân hàng phải có một hệ thống NH đại lý lớn, rộng khắp; có mối quan hệ với nhiều quốc gia châu lục trên thế giới Mặt khác, ngân hàng có thể có được thông tin chính xác và nhanh nhất về tình hình tài chính của đối tác khách hàng, tránh được những rủi ro có thể xảy ra
*Các chỉ tiêu đánh giá gián tiếp:
- Doanh số mua bán ngoại tệ so với doanh số TTQT
- Một số chỉ tiêu tín dụng
+Dư nợ tín dụng xuất nhập khẩu
+Nợ xấu của tín dụng xuất nhập khẩu
Hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu có đặc điểm là gắn liền với chu kỳ sảnxuất, kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Đối với nhà xuất khẩu, chu kỳnày bắt đầu từ lúc sản xuất hay thu mua, gom hàng để xuất khẩu, cho đến khi nhậnđược tiền hàng từ đối tác Đối với nhà nhập khẩu là khi nhận được hàng cho đếnkhi thu tiền về từ bán hàng đó Chu kỳ này thường là ngắn hạn nên tín dụng xuấtnhập khẩu cũng chủ yếu là ngắn hạn
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ phát triển TTQT của NHTM 1.3.3.1 Nhân tố khách quan
a) Xu thế hội nhập, phát triển kinh tế của thế giới và khu vực
Trên thế giới hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn Kinh tế thế giới
và khu vực hiện nay đang trong giai đoạn khó khăn và nhiều yếu tố bất trắc khólường Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, tạo ra cơ hội phát triển cũngnhư chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức lớn cho cácquốc gia, nhất là các nước đang phát triển
Trang 13Có ba hình thức hội nhập chủ yếu là: các hiệp định kinh tế thương mại songphương, hình thành các khối kinh tế khu vực và những tổ chức kinh tế toàn cầu.Hội nhập giúp loại bỏ những lệch lạc trong phân bổ nguồn lực giữa các quốc gia,đặc biệt tạo điều kiện cho các quốc gia tham gia hội nhập phát huy lợi thế so sánhcủa mình, đẩy mạnh sản xuất trong nước, tăng khả năng thỏa mãn nhu cầu trongnước và phục vụ xuất khẩu Đồng thời, nó cũng mở ra những cơ hội kinh doanhmới cho các doanh nghiệp trong nước trên cơ sở mở rộng nguồn vốn đầu tư và tiếpcận với công nghệ tiên tiến, hiện đại Tuy nhiên, hội nhập cũng đặt các doanhnghiệp trong nước những cạnh tranh mới, gay gắt hơn từ bên ngoài, buộc họ phảilựa chọn những phương thức kinh doanh sao cho phù hợp nhất để có thể tồn tại vàphát triển vững mạnh.
b Môi trường chính trị - kinh tế
- Môi trường chính trị liên quan đến chiến tranh, bạo động, khủng bố, xung độttôn giáo, đảo chính, biểu tình… Sự ổn định về chính trị sẽ tạo điều kiện cho nềnkinh tế của một nước phát triển, trên cơ sở đó các hoạt động thương mại quốc tế sẽphát triển Môi trường chính trị càng ổn định thì mức độ an toàn trong đầu tư sẽcàng lớn và sẽ làm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm bỏ vốn vàokinh doanh, Cơ hội mở rộng các hoạt động TTQT tăng kéo theo các hoạt độngthanh toán qua ngân hàng tăng, qua đó thúc đẩy các hoạt động TTQT của các ngânhàng phát triển Mọi sự rủi ro về chính trị như chiến tranh, cấm vận kinh tế đều cóảnh hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến việc thanh toán tiềnhàng trong TTQT
- Môi trường kinh tế bao gồm: Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước,tốc độ tăng trưởng kinh tế, hệ số mở cửa nền kinh tế (Tỷ lệ dân số XNK/GDP),môi trường đầu tư nước ngoài, sự linh hoạt, mức độ mở cửa và độ liên kết của thịtrường tài chính trong nước với thị trường tài chính quốc tế, tầm cỡ trung tâm tàichính quốc tế của Quốc gia; thị trường tài chính, tiền tệ trong nước, cán cânTTQT… Môi trường kinh tế ổn định sẽ giúp cho các NHTM tránh được những rủi
ro trong quá trình hoạt động
b) Pháp chế nội địa và quốc tế trong lĩnh vực TTQT
Trang 14Trong TTQT luôn chứa đựng những rủi ro, những tranh chấp và nó tỷ lệ thuậnvới sự hòa nhập ngày càng rộng, càng nhiều, càng sâu vào nền kinh tế khu vực vàquốc tế Do vậy, pháp luật của mỗi quốc gia cần phải có những quy định cụ thểđiều chỉnh mối quan hệ này trong sự tương quan hợp lý với thông lệ quốc tế Hiệntại các ngân hàng chỉ thực hiện theo quy định của UCP 600 là chủ yếu Trong hoạtđộng TTQT có nhiều bên tham gia và thuộc các quốc gia khác nhau, mỗi bên thamgia sẽ chịu sự chi phối bởi luật pháp quốc gia, chính vì vậy khi tham gia vào quan
hệ thanh toán này phải nghiên cứu luật pháp của nước sở tại, phong tục tập quáncủa mỗi nước Do đó nếu không tôn trọng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanhtoán của bên nhập khẩu và khả năng tăng hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp
d) Nhân tố từ phía khách hàng
Với xu thế hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội thử sức trên thươngtrường quốc tế rộng lớn Tuy nhiên, sự hiểu biết hạn chế về thông lệ quốc tế, luậtpháp quốc tế cũng như luật pháp của các doanh nghiệp Việt Nam, thêm vào đó là
sự thiếu các chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật, kỹ thuật, nghiệp vụ thanh toáncho thấy tình trạng của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là tiềm lực kinh tếcòn rất kém, chỉ dựa vào tài trợ của ngân hàng
Một nguyên nhân nữa là khách hàng cố ý làm sai nguyên tắc Khách hàng baogồm cả nhà xuất khẩu lẫn nhập khẩu, vấn đề ở đây là đạo đức kinh doanh củakhách hàng Họ đã nắm được điểm yếu của thư tín dụng là việc thanh toán rời khỏihàng hóa mà chỉ căn cứ vào chứng từ Đối tác có thể tinh vi lập bộ chứng từ giả màngân hàng không thể phát hiện tính xác thực của nó
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan
a) Công nghệ thanh toán
Trong xu thế hội nhập quốc tế hóa nền kinh tế thế giới, vấn đề hiện đại hóacông nghệ ngân hàng càng trở nên bức xúc đối với các NHTM Việt Nam… Côngnghệ ngân hàng tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng thể hiện qua các mặt: tiếtkiệm chi phí, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và lưu chuyển tiền tệ, quản lý tập trung
và sử dụng đồng vốn kinh doanh hiệu quả… Hiện nay, nhiều hệ thống ngân hàng
Trang 15và phần mềm tiên tiến đã được áp dụng để xử lý các nghiệp vụ của hoạt độngTTQT của ngân hàng hiện đại hầu hết các NHTM đã thấy sự cấp thiết và đangtừng bước cố gắng hiện đại hóa công nghệ thanh toán và coi đây là một trongnhững trụ cột chính để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bềnvững…
b) Trình độ nguồn nhân lực của các NHTM
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới và khu vực cho thấy, trình độ chuyênmôn, năng lực và phẩm chất của cán bộ là một trong những yếu tố quyết định đến
số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ và sự thành công của hoạt động ngân hàng
c Uy tín và mạng lưới đại lý của NHTM
- Uy tín của NHTM trong nước và trên trường quốc tế: Hoạt động của một ngânhàng nói chung và hoạt động TTQT của một ngân hàng nói riêng có được mở rộnghay không tùy thuộc vào rất nhiều uy tín của ngân hàng đó ở trong nước và trên thếgiới Một ngân hàng có uy tín tốt trên thị trường sẽ là điều kiện đầu tiên để kháchhàng lựa chọn mua các sản phẩm dịch vụ
- Mạng lưới đại lý của NHTM: Bất kỳ một ngân hàng nào muốn cung cấp chokhách hàng các sản phẩm dịch vụ của mình đều cần phải có một mạng lưới đại lý ởnhững nơi mà ngân hàng của họ không có chi nhánh Quan hệ đại lý giữa hai ngânhàng là quan hệ dịch vụ Trên cơ sở đó, các NHTM có thể tăng được doanh thunhờ việc thực hiện các dịch vụ ủy thác của ngân hàng đại lý của mình, mở rộngnghiệp vụ TTQT của mình như: trở thành ngân hàng thu hộ, ngân hàng thông báo,ngân hàng bảo lãnh, ngân hàng chuyển nhượng, ngân hàng chiết khấu… Ngượclại, các NHTM có thể sử dụng mạng lưới ngân hàng đại lý của mình để thực hiệncác nghiệp vụ TTQT, giới thiệu thêm các sản phẩm dịch vụ của mình Hơn thế nữavới mối quan hệ đại lý tốt giữa các ngân hàng, ngân hàng đối tác có thể được ngânhàng bạn cung cấp cho một hạn mức tín dụng, các dịch vụ đầu tư…
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
AGRIBANK HẢI DƯƠNG 2.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của Agribank Hải Dương 2.1.1 Khái quát về Agribank Hải Dương
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Giai đoạn 1:
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI là bước ngoặt lịch sử trongcông cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta – Nghị quyết đổi mới toàn diện vàsâu sắc Về kinh tế, Nghị quyết đề ra: Xóa bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa quan liêu,bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là ChínhPhủ) là dấu son lịch sử của Ngân hàng, tách rõ 2 chức năng quản lý Nhà nước dốivới hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, về kinh doanh đối với hoạt động của cácNgân hàng thương mại và các Tổ chức tín dụng
Do có tính chất quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế, ngành Ngân hàng đãsớm tích cực tiến hành đổi mới Với các Nghị định, Pháp lệnh, Bộ Luật và cácchính sách của Nhà nước về hoạt động Ngân hàng đã tạo ra cho ngành Ngân hàngnước nhà trong đó có hệ thống Agribank Việt Nam (theo quyết định 280/QĐ –NHNN ngày 15/11/96) không ngừng phát triển lớn mạnh đã góp phần quan trọngvào công cuộc đổi mới của Đảng
Từ đó hệ thống Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam cũng đượchình thành Cùng ra đời với toàn hệ thống, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp HảiHưng được thành lập theo quyết định số 57/NH – QĐ ngày 1 tháng 7 năm 1988của NHNN và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/08/1988
Giai đoạn 2:
Sau 29 năm hợp nhất, cuối năm 1996 tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX cóNghị quyết chia tách tỉnh Hải Hưng thành tỉnh Hải Dương và Hưng Yên Hai Ngânhàng Nông nghiệp của hai tỉnh đã được chính thức thành lập
Lúc này Chi nhánh Hải Dương được thành lập với tên gọi là Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hải Dương theo quyết định
Trang 17số 595/QĐ – NHNo – 02 ngày 1601201996 của Tổng Giám Đốc Agribank ViệtNam cho đến nay.
Là một chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn trên địa bàn tỉnh
có tổ chức mạng lưới rộng khắp các huyện thành phố trong toàn tỉnh Với chứcnăng kinh doanh tiền tệ tín dụng trên mặt trận nông nghiệp, nông thôn và các thànhphần kinh tế khác trên địa bàn, Agribank Hải Dương đã và đang giữ vai trò chủđạo, chủ lực trên thị trường tài chính tín dụng ở nông thôn
Từ một chi nhánh Ngân hàng có nhiều khó khăn khi mới thành lập như:thiếu vốn, chi phí kinh doanh cao, dư nợ quá hạn lớn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạchậu, người đông, trình độ nghiệp vụ non kém, tổn thất rủi ro cao, kinh doanh thualỗ… Nhờ kiên trì khắc phục khó khăn, quyết tâm đổi mới, Agribank Hải Dươngkhông những đã khẳng định được mình mà còn vươn lên phát triển trong cơ chế thịtrường, thật sự là một chi nhánh của một Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn,kinh doanh tổng hợp, có xu hướng mở rộng tới tất cả các dịch vụ tài chính, ngânhàng hiện đại
• Thông tin liên hệ:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hải Dương
Số 16 Phạm Hồng Thái - Thành phố Hải Dương
b Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành
* Tại Hội sở Agribank tỉnh (Chi nhánh loại 1) bao gồm:
Trang 18Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ
Phòng Dịch vụ và Marketing
Phòng Kinh doanh ngoại hối
*Tại chi nhánh loại 3, bao gồm:
- Giám đốc
- Các phó giám đốc
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
Phòng Kế hoạch và Kinh doanh
Phòng Kế toán và Ngân quỹ
Ban giám đốc
Phòng kế hoạch & kinh doanh
Phòng kế toán & ngân quỹ
Phòng giao dịch trực thuộc
Trang 192.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014
Kể từ khi thành lập, Agribank HD không ngừng lớn mạnh cả về quy mô tổchức và hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn phải đối mặt với nhiềuthách thức, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn cho sản xuấtkinh doanh đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Bámsát tình hình kinh tế - xã hội và chỉ đạo của Trụ sở chính, trong năm 2014,Agribank HD đã nỗ lực phấn đấu duy trì và giữ vững vị trí dẫn đầu thị phần trênđịa bàn tỉnh về nguồn vốn, dư nợ, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ,…
So sánh 2014/2013
Tổng nguồn
Nguồn vốn
huy động 7.046 97,3 8.989,9 98,3 11.097 98,6 1.943,9 27,6 2.107,1 23,4Nguồn vốn
đầu tư ủy thác 181 2.5 159,7 1,7 154 1,4 -21,3 -11,8 -5,7 -3,6
( Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp)
Tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2013 đạt 9.149,6 tỉ đồng, so với năm
2012 tăng 1.911,6 tỉ đồng (+26,4%); cơ cấu nguồn vốn như sau: Nguồn vốn huy
động: 8.989,9 tỉ đồng, chiếm 98,3% tổng nguồn vốn kinh doanh, so với năm 2012 tăng 1.943,9 tỉ (+27,6%), đạt 107,3% chỉ tiêu kế hoạch Toàn tỉnh thừa vốn 805,7 tỉ
(năm 2012 còn sử dụng vốn cấp trên 11 tỉ) Nguồn vốn UTĐT: 159,7 tỉ đồng,
chiếm 1,7% tổng nguồn vốn kinh doanh, so với năm 2012 giảm 21,5 tỉ đồng
(-11,8%) do TW thu hồi vốn đến hạn
Tổng nguồn vốn hoạt động năm 2014 đạt 11.251 tỉ đồng, so với năm 2013
tăng 2.101,4 tỉ (+23%) trong đó: Vốn tự huy động tại địa phương là 11.097 tỉ
chiếm 98,6% tổng nguồn vốn huy động; so với năm 2013 tăng 2.107,1 tỉ đồng tỉ lệ
Trang 20tăng 23,4%(tăng cao hơn 12,6% mức tăng trưởng chung toàn hệ thống Agribank Thừa vốn 1,865 tỉ đồng so với năm 2013 tăng 1.059,3 tỉ đồng (+131,5%)
- Hoạt động cho vay
a) Dư nợ cho vay theo thời hạn
Bảng 1.2 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay
(Đơn vị: Ngàn USD, triệu Đồng)
Chỉ tiêu
2013/2012
So sánh 2014/2013
Số
* Dư nợ
nội tệ 6.856 97,3 7.883 98 8.866,6 98,5 1.027 15 983,6 12,5+ Ngắn
hạn 4.594 65,2 5.233 65 5.902,2 65,4 639 13,9 669,2 12,8+ Trung
- Trong năm 2013 dư nợ nội tệ: 7.883 tỉ, chiếm 98% tổng dư nợ, so với năm
2012 tăng 1.027 tỉ (+15) Dư nợ nội tệ thông thường 7.722 tỉ đồng, đạt 99,64% chỉtiêu kế hoạch giao, tăng 1.047,7 tỉ đồng (+15,7%) so với năm 2012
Dư nợ ngoại tệ qui VND: 163 tỉ, chiếm 2% tổng dư nợ, giảm 27,6 tỉ (-14,5%),trong đó: Dư nợ ngoại tệ USD 4.154 ngàn USD, đạt 78,4% chỉ tiêu kế hoạch giao,tăng 72 ngàn USD (+1,8%) so với năm 2012
- Trong năm 2014 dư nợ nội tệ: 8.866,6 tỉ, chiếm 98,5% tổng dư nợ, so với năm
2013 tăng 983,6 tỉ (+12,5), trong đó dư nợ nội địa 8.731,4 tỉ đồng, so với năm
2013 tăng 1.009,5 tỉ đồng (+13,1%),đạt 104,69% chỉ tiêu kế hoạch
Trang 21Dư nợ ngoại tệ qui VND: 131,5 tỉ chiếm 1,5% tổng dư nợ, so với năm 2013giảm 27,9 tỉ (-17,1%), trong đó dư nợ ngoại tệ USD 4.687 ngàn, so với năm 2013tăng 533 ngàn USD (+12,8%),đạt 97,65% chỉ tiêu kế hoạch.
b) Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 1.3 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoat động kinh doanh 2012, 2013, 2014)
Qua bảng ta thấy năm 2013 dư nợ hộ sản xuất: 6.278,6 tỉ, chiếm 78% tổng
dư nợ, so với năm 2013 tăng 1.095,6 tỉ (+21,1%)
Dư nợ doanh nghiệp:1.755,4 tỉ, chiếm 21,8% tổng dư nợ, so 2012 giảm 91,6
tỉ (-5%)
Dư nợ HTX: 12 tỉ, chiếm 0,2% tổng dư nợ, so với 2012 giảm 5 tỉ (-29,4%)
- Năm 2014 dư nợ hộ sản xuất: 7.076,5 tỉ, chiếm 78,4% tổng dư nợ, so vớinăm 2013 tăng 797,9 tỉ (+12,7%)
Dư nợ doanh nghiệp:1.932,9 tỉ, chiếm 21,4% tổng dư nợ, so 2013 tăng 177,5
tỉ (+10,1%)
Dư nợ HTX: 12,3 tỉ, chiếm 0,2% tổng dư nợ, so với 2013 tăng 0,3 tỉ(+2,5%)
- Nhận xét chung
Trang 22Trong những năm vừa qua nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đặc biệt năm
2013, kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó dự báo.Trong nước thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp, chỉ số giá tiêu dùng và lạm pháttăng cao, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt; thị trườngtiền tệ, chứng khoán, bất động sản biến động phức tạp, tiền mặt khan hiếm đe doạthanh khoản của các ngân hàng Trong bối cảnh rất khó khăn do ảnh hưởng củasuy giảm kinh tế thế giới và trong nước song hoạt động kinh doanh của Chi nhánhtiếp tục phát triển ổn định, duy trì được sự tăng trưởng cả về nguồn vốn và dư nợ,đúng định hướng, giảm dư nợ vượt kế hoạch được giao; nâng cao tính tự lực trongcông tác cân đối vốn tại Chi nhánh; thực hiện tốt vai trò chủ đạo, chủ lực trên thịtrường tài chính ở nông thôn và đáp ứng đủ vốn cho các chương trình kinh tế trọngđiểm của tỉnh
Dịch vụ TTQT, phát hành thẻ và Mobilebanking có bước phát triển vượt bậc
về số khách hàng và doanh số hoạt động, vượt xa doanh số cả năm 2013
- Hoàn thành từng bước công tác hiện đại hóa công nghệ NH, trên cơ sở đóphát triển thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp nhu cầu thị trường, nâng cao
vị thế của Agribank trên đại bàn
- Đẩy mạnh hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu Agribank, cónhiều chính sách chăm sóc khách hàng; triển khai đồng bộ, có hiệu quả các sảnphẩm, dịch vụ NH mới, tiên tiến trên cơ sở công nghệ NH hiện đại, phù hợp, thuhút được khách hàng
- Coi trọng công tác đào tạo cán bộ, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinhdoanh Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, góp phần ngăn ngừa kịpthời các sai phạm, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
2.2 Thực trạng hiệu quả TTQT tại Agribank Hải Dương
2.2.1 Hiệu quả hoạt động TTQT qua các chỉ tiêu trực tiếp:
- Doanh thu TTQT
Bảng 2.2 Doanh thu TTQT
(Đơn vị: triệu USD)
Trang 232013/2012 2014/2013
+/- % +/- %
Doanh thu
TTQT 5,1 4,8 13 -0,3 -5,9 8,2 170,8
(Nguồn : Phòng Kinh doanh ngoại hối – Agribank Hải Dương)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh thu năm 2013 giảm 0,3 triệu USD 5,9%) so với năm 2012 ta có thể lý giải là do năm 2013 là năm nền kinh tế cónhiều biến động xấu đặc biệt là khủng hoảng kinh tế thế giới kéo theo sự sụp đổcủa hàng loạt hệ thống ngân hàng trên thế giới cũng gây nhiều ảnh hưởng xấu đếnnền kinh tế nước ta và do đó cũng khiến doanh thu từ TTQT của Agribank HảiDương giảm Bước sang năm 2014, khi nền kinh tế thế giới đang dần hồi phụccũng nhờ ảnh hưởng đó mà doanh thu tăng 8,2 triệu USD( tăng 170,8%)
(-Nhìn chung doanh thu TTQT tăng trưởng hằng năm, năm sau cao hơn nămtrước Để phân tích nguồn gốc sự tăng lên của doanh thu, trước hết ta xem xét biểuphí dịch vụ TTQT cho một số nghiệp vụ phố biến nhất tại Agribank Hải Dương
Bảng 2.3 Biểu phí dịch vụ TTQT
Phí kiểm tra chứng từ Miễn phí0.15% 15USD 200USD
Xác nhận LC của NH đại lý phát hành Theo thỏa thuận
5.2 Hàng nhập khẩu
Mở LC
Ký quỹ 100%
Ký quỹ <100% 0.05%0.1% 35 USD35 USD 500 USD300 USD
Ký hậu vận đơn theo LC 5 USD
6.SWIFT