1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THỰC TRẠNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNOPTNT CAO THẮNG, TP hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

47 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 123,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHNo&PTNT Việt Nam đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và xuất phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Cao Thắng- TP Hạ Longnơi em đã qua quá trình thực tập.

Sinh viên Nguyễn Thu Hằng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có được bài báo cáo này em xin chân trọng gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo của Trường đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội đã dạy dỗ, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo chi nhánh cùng các anh chị cán bộ phòng tín dụng tại NHNo & PTNT Cao Thắng- TP Hạ Longđặc biệt là thầy giáo hướng dẫn T.S Nguyễn Võ Ngoạn đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài luận văn của mình.

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nền kinh tế hộ sản xuất chiếm vị trí vô cùng quan trọng, để mở rộng quy mô và đổi mới trang thiết bị cũng như tham gia vào các quan hệ kinh tế khác, thì hộ sản xuất đều cần vốn và tín dụng Ngân hàng chính là nguồn cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đó

Là một Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp với hộ sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất để không ngừng phát triển kinh tế, nâng cao dời sống nhân dân, có được kết quả đó phải kể đến sự đóng góp của NHNo&PTNTCao Thắng, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Xuất phát từ những luận cứ và thực tế qua khảo sát cho vay vốn đến từng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp huyện Cao Thắng, em mạnh dạn chọn đề tài

"Giải pháp mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cao Thắng" nhằm mục đích tìm ra những giải pháp để mở

rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho việc phát triển kinh tế xã hội toàn địa bàn huyện Bài luận văn gồm 3 chương :

Chương 1: Hộ sản xuất và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất Chương 2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Cao Thắngtrong

thời gian qua

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy mở rộng cho vay hộ sản xuất tại

NHNo&PTNT Cao Thắng

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của T.S Nguyễn Võ

Ngoạnvà toàn thể cán bộ nhân viên tại chi nhánh NHNO&PTNT Cao Thắngđã hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trang 6

CHƯƠNG 1: HỘ SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT.

1.1 Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế.

1.1.1 Khái niệm về hộ sản xuất

Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được nhà nước giao đất quản lý, sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên các lĩnh vực theo quy định của Nhà Nước

Việt Nam là một nước nông nghiệp với nông nghiệp và nông thôn chiếm phần lớn, khoảng 70% dân số cả nước và chiếm đại đa số lực lượng lao động Hàng năm khu vực này tạo ra được khoảng hơn 30% giá trị tổng sản phẩm xã hội

Do đó, việc phát triển nông nghiệp nông thôn là một vấn đề mà Đảng và Nhà nước cần quan tâm, đặc biệt nó đã và đang là chỗ dựa căn bản cho quá trình CNH - HĐH đất nước Hơn nữa, với một điểm xuất phát thấp nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, để có thể tích lũy từ chính nguồn lực trong nước trong thời kỳ quá độ thì hộ sản xuất trở thành nhân tố quan trọng trong nền kinhtế nhiều thành phần ở nước ta

1.1.2 Đặc điểm HSX

HSX giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam HSX là một bộ phận quan trọng hợp thành tổng thể nền kinh tế quốc dân, có mối quan hệ chặt chẽ với các thành phần kinh tế khác đồng thời có đủ tư cách pháp lí, bình đẳng với những thành phần kinh tế đó Chính vì vậy, kinh tế HSX mang những đặc trưng cơ bản sau:

- Hộ sản xuất là tế bào tổ chức kinh tế nông thôn Nó đáp ứng được những yêu cầu của tổ chức sản xuất nông nghiệp (có tính linh hoạt cao, qui mô vừa và nhỏ )

- Kinh tế hộ có tư cách pháp lý bình đẳng với mọi thành phần kinh tế khác Hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi hộ hoàn toàn độc lập tự chủ Mỗi hộ tự xác định phương hướng sản xuất và điều chỉnh kế hoạch, tự chịu trách nhiệm khả năng sản xuất của mình

Trang 7

- Quy mô, cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ chênh lệch nhau giữa các vùng và ngay trong cả một số vùng cũng có sự chênh lệch nhau

Theo yêu cầu của sản xuất hàng hoá quá trình tích tụ và tập trung sản xuất được coi là hợp lý Các hộ sản xuất ở nông thôn nước ta hiện nay đang chuyển từ kinh tế tự cấp, tự túc lên dần nền kinh tế hàng hoá, chuyển từ nghề nông thuần túy sang nền kinh tế đa dạng theo xu hướng ai giỏi nghề gì thì làm nghề ấy Trong qúa trình chuyển hoá của kinh tế hộ xuất hiện nhiều hình thức kinh tế hộ khác nhau, nhưng hình thức kinh tế hộ cao hơn đó là hình thức kinh tế trang trại Như vậy hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, là chủ thể sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp

và kinh tế nông thôn

1.1.3 Phân loại HSX

Hộ sản xuất rất đa dạng, gồm nhiều hình thức tổ chức khác nhau, thành phần trong

hộ cũng đa dạng Hộ sản xuất được chia thành các loại sau:

- Hộ loại 1: bao gồm các loại sau :

+ Hộ chuyên sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có tính chất tự sản xuất tự tiêu thụ sản phẩm và do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả kinh doanh

+ Hộ cá thể, tư nhân làm kinh tế gia đình

+ Hộ là những thành viên nhận khoán các tổ chức kinh tế hợp tác, các doanh nghiệp nhà nước

- Hộ loại 2: Là các hộ sản xuất kinh doanh theo luật định, bao gồm các hộ sau :

+ Hộ tư nhân: là một nhóm thực hiện sản xuất kinh doanh

+ Hộ là tổ hợp tác xã tổ chức theo điều lệ hợp tác xã do nhà nước quy định

+ Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

- Hộ loại 3: Có những đặc trưng sau :

+ Được cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép thành lập do cơ quan có thẩm quyền nhà nước cấp

+ Có giấy phép kinh doanh do trọng tài kinh tế nhà nước cấp

+ Có vốn điều lệ (nếu là công ty), vốn đầu tư ban đầu( nếu là doanh nghiệp tư

Trang 8

nhân) cao hơn vốn pháp định Trường hợp vốn kinh doanh thấp hơn vốn pháp định nhưng được cấp giấy phép kinh doanh để thực hiện theo nghị định số 66/HĐBT ngày 02/03/1992.

Theo cách phân loại trên thì hộ loại 1 là hộ bao trùm nhất trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp nông thôn Đây chính là thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng cho đầu tư tín dụng của NHNo & PTNT

Như vậy, các hộ trên đều hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong các ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp ở nông thôn, thị trấn, thị xã và các vùng ven đê đều được vay vốn tại NHNo & PTNT Việt Nam

1.1.4 Vai trò của HSX trong nền kinh tế thị trường.

HSX là một lực lượng kinh tế quan trọng đóng góp khá lớn vào tỉ trọng GDP hàng năm của nước ta, họ làm ra của cải vật chất phục vụ cho chính bản thân, gia đình và xã hội HSX có vai trò to lớn với nền kinh tế:

 HSX là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế hàng hóa

 HSX góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động nông thôn,giải quyết được công ăn việc làm cho người dân

Việt Nam có khoảng hơn 70% dân số sống ở nông thôn và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Nhưng việc sử dụng và khai thác nguồn nhân lực này còn ở mức thấp, khoa học kĩ thuật chưa phát triển Nước ta là một nước có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là khu vực nông thôn Sự tồn tại của kinh tế HSX có ý nghĩa tích cực

cả về mặt kinh tế và mặt xã hội Thực tế cho thấy trong những năm gần đây hàng triệu cơ sở sản xuất được tạo ra bởi các HSX trong khu vực nông nghiệp và nông thôn đã giải quyết được một phần không nhỏ công ăn việc làm cho người dân nông thôn

HSX có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, đồng thời thúc đẩy nền kinh

tế hàng hóa phát triển.

HSX là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, hoạt động theo cơ chế thị trường Các HSX phải

Trang 9

tự quyết mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Để cạnh tranh trên thị trường Với khả năng nhạy bén trước nhu cầu của thị trường, HSX đã góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, thúc đẩy hàng hóa phát triển.

HSX góp phần khôi phục phát triển các ngành nghề truyền thống.

 Đóng góp của HSX đối với xã hội

HSX là người tự chủ trong sản xuất kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau và góp phần quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế

Giúp cho Việt Nam đang từ một nước nghèo nàn, lạc hậu chưa tự túc được lương thực thì đến nay đã là một trong những nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Là động lực khai thác tiềm năng, tận dụng các nguồn vốn, lao động, tài

nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Là đối tác cạnh tranh của nền kinh tế quốc doanh trong quá trình đó để cùng vận động và phát triển Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm được chi phí,

chuyển hướng sản xuất nhanh tạo được quỹ hàng hóa cho tiêu dùng và xuất khẩu tăng thu cho ngân sách Nhà nước

Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và đời sống của người dân Thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh” Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng

có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế trang trại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản, sản xuất các ngành nghề thủ công mỹ nghệ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trang 10

1.2 Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng với các tác nhân khác trong nền kinh tế được thực hiện dưới hình thức cho nhau vay bằng tiền

Thực chất của tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cho các khách hàng vay một khoản tiền, đến hạn khách hàng sẽ phải hoàn trả toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi cho ngân hàng

1.2.2 Các hình thức tín dụng của NHNo&PTNT đối với HSX

Cho vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh

Khách hàng là các hộ gia đình và cá nhân có đủ điều kiện, khả năng sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và dịch vụ Thời gian cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian thu hồi vốn của dự

án, phương thức sản xuất kinh doanh

Cho vay lưu vụ:

Riêng khách hàng là các hộ gia đình, cá nhân ở vùng chuyên canh, xen canh cây lúa và các cây ngắn hạn khác có thể sử dụng phương thức cho vay lưu vụ Thời hạn cho vay phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và thời gian thu hồi vốn của dự án xin vay không quá thời hạn của một vụ kế tiếp

Cho vay mua sắm nhà ở:

Khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua sắm nhà ở, phương tiện vận chuyển phục vụ sản xuất Có thu nhập ổn định và khả năng tài chính để trả nợ tiền vay Khách hàng là người hưởng lương thì chỉ cần xác nhận của cơ quan quản lí lao động về các khoản thu nhập của mình

Cho vay người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài:

Khách hàng là công dân Việt Nam có đủ điều kiện đi lao động tại nước ngoài Người lao động phải có hợp đồng kí kết với doanh nghiệp dịch vụ về việc đi làm ở nước ngoài Mức tiền vay tối đa là 80% chi phí cần thiết liên quan đến thủ tục lao động tại nước ngoài Thời hạn cho vay phù hợp với khả năng trả nợ trong thời gian

Trang 11

lao động ở nước ngoài.

Cho vay trả góp:

Tất cả các khách hàng có nhu cầu và có điều kiện trả nợ dần trong thời hạn vay Có thu nhập thường xuyên và ổn định, có đủ tài sản đảm bảo cho khoản vay Thời hạn vay phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ theo phân

kì trả nợ trong thời hạn vay

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế HSX

-Tín dụng NH đã đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế hộ mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghề Khai thác các tiềm năng về lao động, đất đai, mặt nước và các nguồn lực vào sản xuất Tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập cho HSX

- Tạo điều kiện cho kinh tế HSX tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng bước điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trường

- Thúc đẩy kinh tế HSX chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa, góp phần thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn

- Thúc đẩy các hộ gia đình tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh, tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất Tạo nhiều việc làm cho người lao động

- Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, hạn chế tình trạng bán lúa non

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của sản phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

- Tín dụng ngân hàng là một công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế vào phục vụ phát triển kinh tế nước nhà Để có một nền kinh tế phát triển vững mạnh “sánh vai các cường quốc năm châu” như Bác nói thì chúng ta phải tập trung phát triển trước tiên vào nền kinh tế ở địa phương, cơ sở tạo bàn đạp vững chắc, đó chính là kinh tế hộ sản xuất Kinh tế hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hòa giữa sản xuất với xã hội, giữa phương hướng sản xuất, quy mô sản

Trang 12

xuất, điều kiện sản xuất với lực lượng lao động nên hộ sản xuất đóng một vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Do vậy, vấn đề đầu tư tín dụng cho hộ sản xuất của NHNo & PTNT lại càng cần phải được chúng ta quan tâm hơn Hoạt động đầu tư tín dụng cho hộ sản xuất của ngân hàng không những có lợi

là phát triển kinh tế nông thôn, cụ thể là các hộ sản xuất mà còn là hoạt động mang lại nguồn thu chính cho ngân hàng, đặc biệt là các NHNo & PTNT

1.3 Mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt Nam.

1.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay hộ sản xuất.

Là việc NH cho vay hộ sản xuất trên phạm vi rộng hơn, đồng thời tăng tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất trên tổng dư nợ Muốn vậy Ngân hàng phải tăng

cả về số lượng và chất lượng các khoản cho vay đối với hộ sản xuất

 Tăng chất lượng đối với các khoản cho vay hộ sản xuất nghĩa là ngân hàng phải thực hiện quy trình tín dụng một cách chặt chẽ, từ khâu thẩm định trước khi vay đến các khâu quản lý sau khi vay Làm sao để khoản vay được an toàn nhất đối với ngân hàng

 Tăng về số lượng đối với các khoản cho vay hộ sản xuất nghĩa là ngân hàng tăng dư nợ cho vay đối với các khoản hộ sản xuất đã vay và cho nhiều hộ vay hơn nữa nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn cho các khoản vay của ngân hàng Khi đảm bảo được cả về chất lượng và số lượng thì khi đó ngân hàng đã mở rộng cho vay hộ sản xuất

1.3.2 Chỉ tiêu mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt Nam.

Có rất nhiều yếu tố để đánh giá mở rộng cho vay hộ sản xuất Sau đây là một số chỉ tiêu dùng đề đánh giá việc mở rộng cho vay hộ sản xuất

 Dư nợ cho vay hộ sản xuất: là tổng số vốn mà ngân hàng đầu tư cho các hộ sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định

- Dư nợ cho vay hộ sản xuất của ngân hàng cao hay thấp cũng ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay hộ sản xuất của ngân hàng đó

Trang 13

- Dư nợ cho vay thể hiện việc cho vay hộ sản xuất trọng một thời gian của NHTM là như thế nào, đồng thời cũng thông qua dư nợ có thể thấy được tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất so với tổng dư nợ.

Vì vậy muốn mở rộng cho vay hộ sản xuất ngân hàng phải có biện pháp tăng dư nợ cho vay hộ sản xuất

 Phạm vi cho vay hộ sản xuất: là những địa phận, địa bàn mà ngân hàng cho các

hộ sản xuất vay

- Phạm vi cho vay thể hiện quy mô cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng, phạm

vi cho vay rộng thì quy mô cho vay hộ sản xuất sẽ lớn và ngược lại

 Số hộ sản xuất vay vốn: số hộ sản xuất vay vốn là số lượng hộ sản xuất đã vay vốn của ngân hàng trong một thời điểm nào đó

 Doanh thu cho vay hộ sản xuất: Thể hiện được ngân hàng đã cho vay hộ sản xuất như thế nào trong một khoảng thời gian nhất định Doanh thu cho vay cho biết số lượng và chất lượng cho vay hộ sản xuất Số lượng cho vay lớn cùng chất lượng các khoản cho vay hộ sản xuất tốt, không có nợ quá hạn thì doanh thu cho vay sẽ cao Doanh thu cho vay hộ sản xuất cũng là một chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay hộ sản xuất

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay hộ sản xuất.

Trang 14

- Nếu các cán bộ tín dụng hiểu biết nhiều hơn về việc mở rộng cho vay hộ sản xuất thì sẽ có thể mở rộng cho vay hộ sản xuất dễ dàng hơn ,còn nếu không hiểu biết nhiều về việc mở rộng cho vay hộ sản xuất thì sẽ khó khăn hơn trong việc mở rộng cho vay hộ sản xuất.Ngoài ra thì sự yếu kém trong năng lực của các cán bộ tín dụng cũng ảnh hưởng rất lớn trong việc mở rộng cho vay hộ sản xuất

Như vậy nhân tố con người ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM

 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay bao gồm những quy định thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng.Gồm các quá trình lập hồ sơ cho vay, thẩm định, giải ngân, kiểm tra quản lí sau khi vay, thu hồi nợ Chất lượng cho vay

có bảo đảm hay không tùy vào việc thực hiện tốt các quy định của từng khâu với

sự phối hợp chặt chẽ , nhịp nhàng trong quy trình cho vay

Nếu quy trình cho vay được thực hiện một cách nhanh chóng, an toàn thì sẽ có nhiều hộ sản xuất được vay vốn hơn từ đó mở rộng cho vay hộ sản xuất Và ngược lại nếu quy trình cho vay thưc hiện rầy rà, trong một thời gian dài thì sẽ khiến các

hộ sản xuất mất cơ hội kinh doanh, không muốn vay vốn của ngân hàng và như thế

sẽ không mở rộng cho vay hộ sản xuất

 Chính sách cho vay

Chính sách cho vay là kim chỉ nam đảm đảm bảo hoạt động cho vay có lợi, đi đúng hướng Nó có nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM Một chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút nhiều được nhiều hộ vay vốn, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay trên cở sở phân tích rủi ro, tuân thủ pháp luật và chính sách của nhà nước

Nếu chính sách cho vay của một NHTM luôn hướng đến các khách hàng là các

hộ sản xuất thì sẽ làm cho số hộ sản xuất sẽ được vay vốn và dư nợ cho vay hộ sản xuất sẽ tăng lên và cho vay hộ sản xuất sẽ được mở rộng Ngược lại nếu chính sách cho vay không quan tâm đến hộ sản xuất sẽ khiến cho vay hộ sản xuất không được

mở rộng

Trang 15

Điều đó cũng có nghĩa là mở rộng cho vay hộ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách cho vay từng ngân hàng

 Chất lượng cho vay hộ sản xuất

Mở rộng cho vay hộ sản xuất phải luôn đi kèm với chất lượng cho vay hộ sản xuất

Chất lượng cho vay hộ sản xuất là một cơ sở đánh giá, một khoản cho vay hộ sản xuất có chất lượng tốt có nghĩa là khoản cho vay đó phải được thực hiện đúng theo quy trình cho vay và các hộ sản xuất trả lãi và gốc đúng hạn Ngược lại một khoản cho vay hộ sản xuất có chất lượng kém là khoản cho vay mà hộ sản xuất trả lãi và gốc không đúng hạn, có nợ quá hán

Chất lượng cho vay hộ sản xuất tốt hay kém ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh cua ngân hàng nói chung và cho vay hộ sản xuất nói riêng

Chất lượng cho vay tốt thì việc trả nợ của các hộ sản xuất sẽ đúng hạn, ngân hàng có thể căn cứ vào đó để cho vay các khoản tiếp theo, đông thời thì nếu chất lượng cho vay hộ sản xuất tốt thì khiến cho thu nhập của ngân hàng sẽ lớn hơn và

từ đó cũng tăng lợi nhuận giữ lại đươc đưa vào cho vay tiếp và tăng dư nợ cho vay

hộ sản xuất tại ngân hàng.Còn nếu chất lượng cho vay hộ sản xuất kém thì sẽ làm mất vốn của ngân hàng, giảm thu nhập của ngân hàng từ đó giảm dư nợ của ngân hàng

Vì Vậy, muốn mở rộng cho vay hộ sản xuất thì chất lượng cho vay hộ sản xuất phải tốt

1.4.2 Nhân tố khách quan

 Nhân tố mang tính bất khả kháng

Là những nhân tố mà con người không thể đoán trước được hoặc biết trước cũng không thể ngăn chặn, nó mang tính chất bất khả kháng như thiên tai, bão lụt dịch bệnh, hỏa hoạn dẫn đến làm ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của khách hàng

và từ đó gây rủi ro rất lớn đối với ngân hàng mà ngân hàng không thể lường trước được, nguyên nhân nay làm mất khả năng chi trả của người vay vốn dẫn đến ngân hàng bị mất vốn mà không thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Trang 16

- Các yếu tố tự nhiên, thiên tai , lũ lụt , hạn hán

Các hộ sản xuất nông_lâm_ngư nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tự nhiên Nếu điều kiện tự nhiên tốt, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh thìviệc sản xuất kinh doanhcủa các hộ sản xuất sẽ được thuận lợi và sẽ thu hồi được vốn trả nợ ngân hàng

- Sự thay đổi các chính sách của các cơ quan nhà nước

Nếu sự thay đổi các chính sách của các cơ quan nhà nước có lợi cho hộ sản xuất như trợ giá, ưu đãi thuế…thì sẽ thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh cuả hộ sản xuất phát triển, còn nếu sự thay đổi các chính sách của các cơ quan nhà nước bất lợi cho

hộ sản xuất như thu hồi thuế đất, tăng thuế…thì sẽ gây nhiều khó khăn cho các hộ sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh và cũng ảnh hưởng đến các khoản cho vay hộ sản xuất của ngân hàng

mở rộng cho vay hộ sản xuất của ngân hàng

Hộ sản xuất chính là nhân tố mang tính khách quan ảnh hưởng đến việc cho vay hộ sản xuất của ngân hàng

 Môi trường kinh tế

Nếu môi trường kinh tế ổn định thuận lợi cho các hộ sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh thì việc vay và trả nợ ngân hàng sẽ thuận lợi và tạo điều kiện mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM

Nếu môi trường kinh tế bất ổn gây khó khăn cho các hộ sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh thì việc vay và trả nợ ngân hàng của các hộ sản xuất sẽ

Trang 17

trở nên khó khăn khiền cho ngân hàng khó khăn trong việc mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM

Vì vậy có thể nói môi trường pháp lí là nhân tố khách quan ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO&PTNT CAO

THẮNG, TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH.

2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Cao Thắng.

2.1.1 Quá trình hình thành.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tên giao dịch quốc tế là

Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, tên viết tắt là AGRIBANK là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối

lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước đặc biệt Agribank được thành lập ngày 26/03/1988 có trụ sở chính tại 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Nam Từ Liêm,

Hà Nội

Theoquyết định số 1445/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2008, chính thức thành lập Ngân hàng Nông và Phát Triển Nông thôn chi nhánh Cao Thắng có trụ sở tại số

159 Cao Thắng, Tp Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.Trụ sở mới tạị T.p Hạ Long, đã tạo cho Chi nhánh nhiều lợi thế để phát triển, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức cạnh tranh cho chi nhánh

Từ năm 2009, Chi nhánh ổn định hoạt động tại trụ sở mới, khang trang rộng rãi, đặt tại vị trí trung tâm Tp Hạ Long, Ban lãnh đạo Chi nhánh đặt ra những nhiêm vụ, mục tiêu mới cho giai đoạn phát triển tiếp theo từ năm 2009 đến năm nay như sau:

-Kiện toàn bộ máy tổ chức,cơ sở kỹ thuật vật chất,nâng cao trình độ cán bộ nhân viên Chi nhánh

-Mở rộng quy mô hoạt động của Chi nhánh trên cơ sở phát triển mạng lưới khách hàng, tăng trưởng nhanh về nguồn vốn, tăng trưởng bền vững về tín dụng

Trang 19

-Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm ngân hàng hiện đại trên cơ sở nền tảng các sản phẩm dich vụ Chi nhánh đang cung cấp.

-Xây dựng hình ảnh, thương hiệu Agribank chi nhánh Cao Thắng, góp phần tạo dựng hình ảnh Agribank Việt Nam

Giai đoạn năm 2012-2014, nền kinh tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu Ngoài ra tình hình chính trị bất ổn ở một số quốc gia, nhất là khu vực Châu Âu dẫn đến kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp cũng như xuất khẩu khu vực đồng Euro ảnh hưởng nghiêm trọng Ở trong nước kinh tế vĩ mô diễn biến theo hướng tích cực, tuy nhiên tổng cầu nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó việc phát triển tín dụng gặp rất nhiều khó khăn Hoạt động dich vụ, được coi là một trong những trọng tâm phát triển cũng rất khó có cơ hội tạo bước đột phá khi thị trường thẻ gần như đã bão hoà, hơn nữa các sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT chưa thực sự tạo được ưu thế riêng,nên chi nhánh rất khó khăn trong việc tiếp thị lôi kéo khách hàng mới

Bên cạnh những khó khăn,Chi nhánh cũng có được nhiều thuận lợi.Thứ nhất,Chi nhánh đã nhận được sự hỗ trợ quan tâm của NHNo&PTNT Việt Nam( hỗ trợ phát hành thẻ miễn phí, ).Thứ hai,đội ngũ cán bộ trẻ,nhiệt tình với công việc,luôn nỗ lực hết mình vì lợi ích chung của chi nhánh.Thứ ba,thiện chí hợp tác

từ phía khách hàng quen thuộc cũng như mới phát triển

Trang 20

2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Agribank Cao Thắng.

Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh

(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự) Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc : bao gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc, chịu trách nhiệm toàn bộ

quá trình kinh doanh Điều hành đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của

Ngân hàng; hạn chế rủi ro trong kinh doanh và bảo vệ an toàn tài sản, đảm bảo tính chuẩn xác của số liệu hạch toán Trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra kiểm toán

Phòng Hành chính Nhân sự:Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tổ

chức, cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, công tác hậu cần trong Chi nhánh.Thực hiện hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề về tổ chức, cán bộ lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng trong Chi nhánh

Phòng Kế toán Ngân quỹ:Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tài

chính, kế toán, ngân quỹ như công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quỹ để quản lý và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý tài sản, vật tư, thu nhập, chi phí xác định kết quả hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Cao Thắng

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán-ngân quỹ

Phòng hành chính- nhân sự

Phòng dịch

vụ-

marketing

Phòng giao dịch

Phòng kế hoạch kinh doanh

Trang 21

Phòng Kế hoạch Kinh doanh:Tham mưu cho Ban giám đốc về: chiến lược, kế

hoạch phát triển kinh doanh, nghiên cứu áp dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh.Trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về kế hoạch, huy động vốn, cấp tín dụng đối với khách hàng.Hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề theo chỉ đạo của Ban giám đốc

Phòng Dịch vụ-Marketing: nghiên cứu tiếp thị và thông tin,tìm hiểu sự thật ngầm

hiểu của khách hàng;lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu;Phân khúc thị trường,xác định mục tiêu,định vị thương hiệu;Phát triển sản phẩm,hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn

Phòng GiaoDịch :Nhận tiền gửi bằng VND,ngoại tệ,vàng;cho vay phục vụ sản

xuất,kinh doanh và tiêu dùng;dịch vụ thanh toán,chuyển tiền,chuyển tiền nhanh Western Union;thu đổi ngoại tệ;các dịch vụ thẻ nội địa và thẻ quốc

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh.

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Agribank Cao Thắng

Năm 2014

So sánh 2013/2012

So sánh 2014/2013

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ(%)

Tổng thu nhập

150.02 7

169.62 7

239.55

Tổng chi phí

141.16 3

156.41 1

Trang 22

Qua bảng số liệu ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua các năm có xu hướng tăng Năm 2014 tổng thu nhập là 239.553 triệu đồng, lớn hơn so với tổng chi phí là 19.499 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế năm 2014 cao hơn 6.283 triệu đồng(tương ứng với 47,5%) so với năm 2013 Điều này có nghĩa là trong những năm qua Chi nhánh kinh doanh có hiệu quả, với mức tăng trưởng cao, khá an toàn vàđạt kết quả cao.

Chi nhánh xác định phát triển phải đảm bảo an toàn và chất lượng Chi nhánh

đã tiến hành rà soát lại toàn bộ dư nợ, chỉnh sửa lại hồ sơ tín dụng đảm bảo cho vay đúng quy trình và tính pháp lý của bộ hồ sơ cho vay, đánh giá phân tích rõ tình tài chính của khách hàng trước khi thiết lập quan hệ tín dụng Có cơ chế lãi suất cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng Đã chú trọng đến đầu tư vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm ăn có hiệu quả Đánh giá, phân loại nợ và hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trích và xử lý rủi ro đúng theo quy định của NHNo Việt Nam Triển khai và thực hiện tốt việc hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng thuộc diện được hỗ trợ lãi suất.Chất lượng tín dụng luôn được quan tâm do đã lựa chọn được những doanh nghiệp có uy tín,những dự án có hiệu quả và cũng được sự hợp tác quản lý vốn chặt chẽ của khách hàng nên chất lượng tín dụng được nâng cao.Vốn đầu tư của Ngân hàng đã được các doanh nghiệp phát huy hiệu quả đảm bảo trả nợ tốt cả gốc

và lãi

2.2.2. Tình hình huy động vốn.

Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ vào lượng tiền

mà nó huy động được từ nền kinh tế Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có chính sách huy động hợp lý, nhằm thu hút được lượng vốn cần thiết trong nên kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng Nhận thấy tầm quan trọng của công tác huy động vốn chi nhánh đã đạt được một số thành tựu huy động vốn trong ba năm qua như sau:

Trang 23

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Agribank Cao Thắng

tiền %

Số tiền %

1.05 6

77,4 2

1.04 3

1.53 1

(Nguồn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2013-2014)

Qua bảng số liệu ta thấy: tổng nguồn vốn huy động năm 2013 đạt 1.364 tỷ đồng

tăng 147 tỷ đồng tương ứng với 12,07% so với năm 2012 Năm 2014 đạt 1.740 tỷ đồng tăng 376 tỷ đồng tương ứng với 27,56% so với năm 2013

Phân tích nguồn vốn theo kì hạn ta thấy nguồn vốn có kì hạn chiếm tỷ trọng lớn

hơn so với nguồn vốn không kì hạn Năm 2012 tiền gửi không kì hạn chiếm 12,2

% so với tổng nguồn vốn huy động; tiền gửi có kì hạn chiếm 87,75% ( tiền gửi ngắn hạn và trung hạn) Năm 2013 tiền gửi không kì hạn là 108 tỷ đồng giảm 41 tỷ đồng tương ứng với 27,5% so với năm 2012; tiền gửi ngắn hạn chiếm 14,66% so

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Website:http://www.agribank.com.vn7.Và một số tài liệu tham khảo khác Link
1. Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại- Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khác
2. Quản trị rủi ro NHTM- Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khác
3. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ- Trường ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khác
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo & PTNT Cao Thắng giai đoạn 2012-2014 Khác
5. Sổ tay tín dụng – NHNo & PTNT Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Agribank Cao Thắng. - THỰC TRẠNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNOPTNT CAO THẮNG, TP hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Agribank Cao Thắng (Trang 20)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Agribank Cao Thắng - THỰC TRẠNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNOPTNT CAO THẮNG, TP hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Agribank Cao Thắng (Trang 21)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Agribank Cao Thắng 2012- - THỰC TRẠNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNOPTNT CAO THẮNG, TP hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh Agribank Cao Thắng 2012- (Trang 23)
Bảng 3: Tình hình cho vay của chi nhánh từ năm 2012-2014 - THỰC TRẠNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNOPTNT CAO THẮNG, TP hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3 Tình hình cho vay của chi nhánh từ năm 2012-2014 (Trang 25)
Bảng 2.4. Dư nợ HSX. - THỰC TRẠNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNOPTNT CAO THẮNG, TP hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 2.4. Dư nợ HSX (Trang 27)
Bảng 2.5. Cho vay hộ sản xuất phân theo thời gian - THỰC TRẠNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNOPTNT CAO THẮNG, TP hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 2.5. Cho vay hộ sản xuất phân theo thời gian (Trang 28)
Bảng 2.6. Cho vay hộ sản xuất theo lĩnh vực, ngành nghề - THỰC TRẠNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NHNOPTNT CAO THẮNG, TP hạ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 2.6. Cho vay hộ sản xuất theo lĩnh vực, ngành nghề (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w