Đặc biệt, với nguồn vốn trung và dài hạn huy động được từ các khoản chovay trung và dài hạn của ngân hàng, các cơ quan Nhà nước cũng như các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có t
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
Chương 1 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn 1
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 1
1.1.2 Khái niệm cho vay trung – dài hạn 1
1.1.3 Đặc điểm cho vay trung- dài hạn 2
1.1.4 Các hình thức cho vay trung- dài hạn 2
1.1.5 Vai trò của cho vay trung- dài hạn 3
1.2 Chất lượng cho vay trung- dài hạn 5
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay trung- dài hạn 5
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại 5
1.2.3 Đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại 8
1.2.3.1 Phân loại nợ 8
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá 9
1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn 11
Chương 2 12
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN 12
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên 12
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên 12
2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 14
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)- Chi nhánh Bắc Hưng Yên 14
2.1.2.2 Chức năng nhiệm và vụ của các phòng ban 15
2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên 17
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn: 17
Bảng 1 Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên năm 2011 – 2013 18
2.1.3.2 Hoạt động cho vay 20
Trang 2Bảng 2 Cơ cấu dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên năm 2011 – 2013 20
2.1.3.3 Các hoạt động khác 22
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 22
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên năm 2011 – 2013 22
2.2 Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh bắc Hưng Yên 23
2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá 23
a Mức tăng trưởng dư nợ cho vay trung và dài hạn 23
Bảng 4: Tình hình dư nợ cho vay trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 23
Bảng 5: Tình hình nợ quá hạn trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 24
Bảng 6: Tình hình nợ xấu dư nợ cho vay trung- dài hạn hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 25
Bảng 7: Dư nợ cho vay trung và dài hạn theo loại tài sản đảm bảo tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 26
Bảng 8: Tình hình lợi nhuận hoạt động cho vay trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 26
2.2.2 Đánh giá hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển bắc Hưng Yên 27
2.2.2.1 Thành công 27
2.2.2.2 Tồn tại và Nguyên nhân 28
a Tồn tại 28
b Nguyên nhân 28
Chương 3 30
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN 30
3.1 Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng BIDV chi nhánh bắc Hưng Yên 30
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng BIDV chi nhánh bắc Hưng Yên 30
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng BIDV chi nhánh bắc Hưng Yên 30
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng BIDV bắc Hưng Yên 31
Trang 33.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn 32
3.2.4 Tăng cường kiểm soát công tác giải ngân vốn vay 33
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát trong khi vay 33
3.2.6 Cân đối hợp lý các loại hình cho vay trung và dài hạn 33
3.2.7 Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ xấu 33
3.2 Một số kiến nghị 34
Kiến nghị với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển bắc Hưng Yên 34
KẾT LUẬN 1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
Chương 1 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
Chương 2 12
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN 12
Bảng 1 Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên năm 2011 – 2013 18
Bảng 2 Cơ cấu dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên năm 2011 – 2013 20
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên năm 2011 – 2013 22
Bảng 4: Tình hình dư nợ cho vay trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 23
Bảng 5: Tình hình nợ quá hạn trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 24
Bảng 6: Tình hình nợ xấu dư nợ cho vay trung- dài hạn hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 25
Bảng 7: Dư nợ cho vay trung và dài hạn theo loại tài sản đảm bảo tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 26
Bảng 8: Tình hình lợi nhuận hoạt động cho vay trung- dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng (BIDV) - bắc Hưng Yên giai đoạn (2011- 2013) 26
Chương 3 30
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN 30
KẾT LUẬN 1
Trang 6T & DH Trung và dài hạn
Trang 7
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn ba mươi năm đổi mới và phát triển đất nước, hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng hoạt động vàhiệu quả kinh doanh Các ngân hàng thương mại đã đóng vai trò quan trọng trongviệc ổn định và phát triển nền kinh tế nước ta Hệ thống ngân hàng ngày càng trởthành kênh chu chuyển vốn quan trọng của nền kinh tế, giúp đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Đặc biệt, với nguồn vốn trung và dài hạn huy động được từ các khoản chovay trung và dài hạn của ngân hàng, các cơ quan Nhà nước cũng như các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, đổimới công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật mở rộng sản xuất kinh doanh Do vậy, cho vaytrung và dài hạn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đấtnước Để cho vay trung và dài hạn phát huy một cách tốt nhất vai trò của mình, vấn đềnâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn trở thành nhu cầu bức thiết
Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và khu vực diễn ra nhanh
và mạnh, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng được đặt lên hàng đầu đối với cácngân hàng thương mại trong nước Nó như một yếu tố cần thiết để nâng cao khảnăng cạnh tranh đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài Đây cũng là mộtgiải pháp cần thiết giúp các ngân hàng thương mại vượt qua khủng hoảng kinh tếthế giới hiện nay Ngoài ra, chất lượng cho vay trung và dài hạn quyết định khảnăng quay vòng vốn của ngân hàng để từ đó giúp ngân hàng có thể tiếp tục cho vay
và tăng khả năng sinh lời Chất lượng tín dụng còn có tác dụng thu hút khách hàngmới, làm ăn có hiệu quả cũng như thắt chặt mối quan hệ của Ngân hàng với nhữngkhách hàng cũ
Xét trên phương diện nền kinh tế, chất lượng cho vay tốt góp phần phát triểnnền kinh tế Với chất lượng cho vay tốt, Ngân hàng không những có thể thu hồi cảgốc và lãi, mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Hơn thế,chất lượng cho vay tốt nghĩa là lượng tiền nhàn rỗi từ những người gửi tiền đãđược đầu tư có hiệu quả và góp phần vào tăng trưởng nền kinh tế
Trang 8Nhận thấy sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cho vay trung và dàihạn, em đã chọn đề tài:
“Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh bắc Hưng Yên.”
Nội dung đề tài này gồm 03 phần:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay trung và dài hạn
của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân
hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh bắc Hưng Yên.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho
vay trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
(BIDV) - chi nhánh bắc Hưng Yên.
Trang 9Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ mà hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền gửi đó để cho vay đầu tư, thực hiện nhiệm vụ chiếtkhấu và làm các phương tiện thanh toán
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường tài chính ngàycàng phát triển về số lượng, quy mô, hoạt động đa dạng phong phú và đan xen lẫnnhau Điểm khác biệt giữa Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác làNgân hàng thương mại là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là các loại tiềngửi, kể cả tiền gửi không kỳ hạn, cung ứng các dịch vụ thanh toán còn các tổ chứctài chính khác không thực hiện chức năng đó
1.1.2 Khái niệm cho vay trung – dài hạn.
Cho vay trung và dài hạn là khoản cho vay có thời hạn từ 1- 5 năm trở lên.Ngân hàng cho doanh nghiệp vay trung và dài hạn thường để tài trợ cho nhu cầumua sắm trang thiết bị, xây dựng, đầu tư cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ, mở rộng
và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Cho vay trung và dài hạn là khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm Loại chovay này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xínghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất…
Nói chung cho vay trung- dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định củakhách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật củadoanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,
Trang 10mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường.
1.1.3 Đặc điểm cho vay trung- dài hạn
Cho vay trung- dài hạn có những đặc điểm quan trọng sau:
Cho vay trung- dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trongviệc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tượng cho vay chủ yếu của Ngânhàng thương mại trong hình thức cho vay này là vốn thiếu hụt tạm thời của cácdoanh nghiệp
Do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, cho vaytrung- dài hạn của Ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư.Tuy nhiên, với cho vay trung- dài hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đócho vay dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng
Cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốnchậm Nguồn trả tiền vay cho Ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao mộtphần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trảkhoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau- thời hạn cho vay kéo dàitrong nhiều năm
Cho vay trung- dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô cho vay thườnglớn, nguy co rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biến động này
có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do đó mà mộtkhoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro lớn hơn là một khoản vay ngắn hạn
vì thời gian càng dài thì xác suất sảy ra những biến động càng lớn hơn Mặt khác,lãi suất cho vay trung- dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn vì độ rủi
ro cao hơn, thời gian thu hồi lâu hơn
1.1.4 Các hình thức cho vay trung- dài hạn
Căn cứ vào tính chất đảm bảo:
Cho vay trung- dài hạn có đảm bảo: Là hình thức cho vay khi cho vay bên
Trang 11Cho vay trung- dài hạn không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay khicho vay bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo Việc chovay tiến hành trên cơ sở lòng tin, uy tín của bản thân khách hàng.
Căn cứ vào đồng tiền vay vốn:
Cho vay trung- dài hạn bằng bản tệ: là việc cho vay bằng đồng nội tệ
Cho vay trung- dài hạn bằng ngoại tệ: Là cấp tín dụng cho người vay có nhucầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có liên quan đếnnước ngoài bằng đồng ngoại tệ
Căn cứ vào phương thức cho vay:
Cho vay theo dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án khi
đã xem xét khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó Hình thức cho vaytheo dự án gồm:
Cho vay đồng tài trợ : Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (
từ 2 tổ chức trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợpvới các bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằm phân tán rủi ro của tổ chức tín dụng
Cho vay trực tiếp theo dự án : Đây là hình thức cho vay trung- dài hạn phổ
biến trong nền kinh tế thị trường Ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động
và tự chịu trách nhiệm với tổng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựa chọn đểtài trợ
Tín dụng thu mua: Là hình thức cho vay tài sản thông qua hợp đồng tín
dụng thu mua, qua đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu củamình cho người đi thuê sử dụng và người thuê phải có trách nhiệm thanh toán tiềnthuê trong suốt thời gian thuê và có thể được quyền sở hữu tài sản thuê, đượcquyền mua tài sản thuê hoặc được quyền thuê tiếp theo các điều kiện hai bên đãthỏa thuận
1.1.5 Vai trò của cho vay trung- dài hạn
Đối với các doanh nghiệp
Trang 12Cho vay trung- dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mởrộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Đó cũng là mục tiêu hàng đầu củadoanh nghiệp
Cho vay trung- dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới côngnghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với tình hìnhthị trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Việc vay vốn trung- dài hạn tại Ngân hàngthương mại sẽ làm cho doanh nghiệp có thể tự chủ và có khả năng kiểm soát độclập được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phảiphân chia quyền kiểm soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổphiếu
Cho vay trung- dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việcthỏa mãn và chớp cơ hội kinh doanh để mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng sảnlượng để chiếm lĩnh thị trường, và tránh được chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệphí đăng ký…
Đối với nền kinh tế
Cho vay trung- dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hòalượng cung- cầu về vốn trong nền kinh tế Giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và
cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và làmột kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả
Cho vay trung- dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng cácngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước
Tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại Trong điều kiện hiện nay sự pahtstriển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với thị trường thế giới với nền kinh tế mởphát triển Cho vay trung- dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nốiliền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu,tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ…
Đối với Ngân hàng thương mại
Trang 13Cho vay trung- dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, đồngthời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.
Khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là Ngân hàng đang tạo ra
và duy trì khách hàng của mình trong tương lai
Mặt khác cho vay trung- dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyếtnguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi Ngân hàng thương mại
1.2 Chất lượng cho vay trung- dài hạn
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay trung- dài hạn
Chất lượng cho vay là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sựphát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, sự phát triển của các Ngân hàngthương mại
Chất lượng cho vay trung và dài hạn chính là vốn cho vay trung- dài hạn củaNgân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ… đểtạo ra một số tiền lớn thông qua đó Ngân hàng sẽ thu được cả gốc và lãi đúng thờihạn, bù đắp được chi chí và có lợi nhuận
Chất lượng cho vay được thể hiện qua nhiều tiêu chí khác nhau như: Mức độ
an toàn vốn tín dụng, mức độ thích nghi của Ngân hàng thương mại với sự thay đổicủa môi trường kinh tế, khả năng thu hút khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện.Ngoài ra chất lượng tín dụng cong được thể hiện qua hiệu quả hoạt động của các
dự án vay vốn sản xuất kinh doanh, tình trạng xóa đói giảm nghèo và tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại.
* Các nhân tố từ phía Ngân hàng
Thẩm định dự án:
Thẩm định là một công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán tốt.Nếu việc thẩm định không được tiến hành chặt chẽ thì khả năng sảy ra rủi ro đốivới Ngân hàng là rất lớn và khoản cho vay có hiệu quả không cao
Trang 14Khả năng chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng:
Cho vay trung- dài hạn là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trongcác khâu nghiệp vụ của Ngân hàng đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải nắm đượcđặc thù của mỗi ngành sản xuất kinh doanh Không những thế người cán bộ phải
am hiểu về pháp luật nắm bắt được thông tin thị trường là điều quan trọng là phảibiết thẩm định dự án Có như vậy thì mới có thể làm tốt được công việc này
Chính sách tín dụng của Ngân hàng:
Đối với mỗi Ngân hàng và trong từng thời kỳ có những chính sách khácnhau Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cáckhoản vay, quy mô từng khoản vay, các khoản bảo đảm và nhiều yếu tố khác.Chính sách tín dụng của Ngân hàng không những phụ thuộc khá nhiều vào cínhsách của Chính phủ và các cơ quan quản lý
Chính sách lãi suất:
Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian và thực hiện đi vay
để cho vay với lãi suất cao hơn Do đó, phải có một chính sách lãi suất phù hợplàm cơ sở cho Ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay trung- dài hạn tức là phải đảmbảo các điều kiện sau đây:
Bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, ngoài tiền lãi còn có các lợi ích khác như
sự an toàn, thanh toán tiện lợi
Lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí về huy động vốn và đảm bảo mứcthu nhập ròng hợp lý cho Ngân hàng
Lãi suất phải được đổi theo cung- cầu thị trường nhưng sự biến đổi của nótrong giới hạn…
Lãi suất cho vay phải phù hợp với đối tượng tín dụng có nghĩa là lãi suất chovay dài hạn phải lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn bởi cho vay dài hạn có mức độrủi ro cao hơn
Khả năng về nguồn vốn trung- dài hạn:
Trang 15Thực tế các Ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay về huy độngvốn này là hết sức nan giải Chính vì lẽ đó, để thực hiện chiến lược đa dạng hóa, đaphương hóa các phương thức, giải pháp huy động vốn từ mọi nguồn kể cả nướcngoài Ngân hàng phải tạo được cơ cấu hợp lý.
* Các nhân tố từ phía khách hàng
Các doanh nghiệp từ trước đến nay đều phải tính đến chất lượng hiệu quả sửdụng vốn vay Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì có thể làmtăng hiệu quả của khoản vay Tuy nhiên, rất có thể trong quá trình quản lý chủ đầu
tư mắc phải những sai sót nhất định dẫn đến thiệt hại cho bản thân họ và thiệt hạicho Ngân hàng để kiếm lợi riêng Ngân hàng chỉ có thể giảm thiểu rủi ro này bằngcách thẩm định chặt chẽ dự án, quản lý sát sao việc thực hiện, nắm bát kịp thời cácthông tin để đưa ra những quyết định chính xác
* Các nhân tố thuộc về môi trường
Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nềnkinh tế không ổn định… khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứngphó kịp
Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tớikhông kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của Ngânhàng
Do sự biến động về chính trị- xã hội trong và ngoài nước gây sự khó khăncho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng
Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập vềtrình độ chuyên môn cũng như công nghệ của Ngân hàng
Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạmphát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như tới Ngân hàng
Sự bất bình đẳng của một số cơ quan Nhà nước dành cho các Ngân hàngthương mại là khác nhau
Chính sách nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình pháttriển của đất nước
Trang 161.2.3 Đánh giá chất lượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng thương mại.
1.2.3.1 Phân loại nợ
* Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và/hoặc thời hạn thanh
toán nợ gốc và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ theonăm (05) nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theothời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đếndưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
Trang 17- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá
* Mức tăng trưởng dư nợ cho vay trung- dài hạn (%)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho
Dư nợ cho vay T & DH năm nay – Dư
nợ cho vay T & DH năm trước
x 100%
Dư nợ cho vay T & DH năm trướcChỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm đểđánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kếhoạch tín dụng của ngân hàng
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả,ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thểhiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
* Tỷ lệ nợ quá hạn trung- dài hạn (%)
Tỷ lệ nợ quá hạn trung- dài
nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi rotín dụng tại ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkém và ngược lại
* Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung và dài hạn (%)
Trang 18Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung
Nợ xấu cho vay trung và dài hạn
x 100%Tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu
để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấucủa ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ tronghạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tạingân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trongkhâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkém , và ngược lại
* Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có tài sản đảm bảo (%)
Tỷ trọng cho vay trung và
dài hạn có tài sản đảm bảo =
Dư nợ cho vay trung và dài hạn có
tài sản đảm bảo
x 100%Tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn
Đây là chỉ tiêu các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòngngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho kháchhàng vay
* Lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung- dài hạn (%)
Lợi nhuận từ cho vay trung- dài hạn
x 100% Tổng dư nợ trung và dài hạn
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản cho vaytrung- dài hạn bởi xét cho cùng mục đích của Ngân hàng thương mại là lợi nhuận,hay ít nhất cũng phải thu đủ để bù đắp chi phí bỏ ra
Trang 19Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của cho vay trung- dài hạn Chỉ tiêu
đó càng lớn thì càng có lợi cho Ngân hàng Đặc biệt với những Ngân hàng chưaphát triển các dịch vụ thì hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng
1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay trung- dài hạn
* Đối với Ngân hàng:
Chất lượng cho vay trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụcủa các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn vay vàthu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra mộthình ảnh về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng và sự trung thành của khách hàng
Chất lượng cho vay trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lời của sảnphẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chiphí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay Bêncạnh đó, chất lượng tín dụng tốt giúp cho Ngân hàng cũng cố các mối quan hệ xãhội bằng những điều kiện tốt nhất
* Đối với khách hàng:
Được đáp ứng đẩy đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn với thời gian và lãi suấthợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp thay đổi cơ chế mới, mở rộng hoạt động sản xuất,làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
* Đối với nền kinh tế:
Xét trên phương diện toàn nền kinh tế, hoạt động cho vay trung- dài hạn củacác Ngân hàng sẽ tác động đến một số lĩnh vực kinh tế- chính trị- xã hội, phát triểncho vay trung- dài hạn sẽ giảm bớt các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư sảnxuất kinh doanh Tín dụng trung- dài hạn góp phần đẩy mạnh quá trình tích tụ vàtập trung lớn của nền kinh tế Không những thế chất lượng tín dụng góp phần kìmchế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Ngoài chovay trung- dài hạn của Ngân hàng còn góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và hạnchế các tệ nạn xã hội khác
Trang 20Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM (BIDV) – CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh bắc Hưng Yên.
(BIDV)-2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)- chi nhánh bắc Hưng Yên.
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên viết tắt: BIDV
Địa chỉ: Đường 39, xã Nghĩa Hiệp, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Địa phương: Hưng Yên
Cụ thể:
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo nghịđịnh số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ với chứcnăng ban đầu là quản lý, cấp phát nguồn vốn xây dựng cơ bản của Nhà nước Trải
Trang 21những tên gọi : - Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957 - Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981- Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam từ ngày 14/11/1990 – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
từ ngày 23/04/2012 Qua các giai đoạn, BIDV Việt Nam luôn đạt mức tăng trưởngtài sản, nguồn vốn và tín dụng hàng năm trên 20%, đến nay BIDV đã có 125 chinhánh với gần 18.000 cán bộ
Từ 01/05/2012 BIDV bắt đầu hoạt động với tư cách của một Ngân hàngTMCP, đây thực sự là cuộc cách mạng, là sự chuyển đổi căn bản hoạt động củaBIDV sau 55 năm thực hiện nhiệm vụ, vai trò của một Ngân hàng thương mạiNhà nước Quá trình cổ phần hóa sẽ tạo cho BIDV một mô hình mới, năng động
và hiệu quả; Tạo điều kiện để hấp thụ nguồn lực trong và ngoài nước; Tạo sự thúcđẩy để cũng cố các lĩnh vực hoạt động và mở rộng đầu tư cũng như nâng tầm giátrị thương hiệu
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc HưngYên là chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV, có trụ sở tại Ngã tư Phố Nối, xã NghĩaHiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên BIDV - Chi nhánh Hưng Yên được thànhlập ngay sau khi tái lập tỉnh Hưng Yên (tháng 2/1997)
Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, BIDV- Chi nhánh Bắc HưngYên đã đóng góp một phần rất quan trọng trong việc đầu tư vốn, phục vụ phát triểnkinh tế địa phương Năm 2013, tình hình kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục cónhiều khó khăn, thách thức xong với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dântỉnh Hưng Yên đã đạt được những thành tựu nhất định về kinh tế- xã hội
Cùng với sự phát triển của Tỉnh, bản thân BIDV- Chi nhánh Bắc Hưng Yên
đã không ngừng phấn đấu cải tiến phương pháp hoạt động, mở rộng quy mô, phạm
vi hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trở thành một địa chỉ đángtin cậy của nhân dân trên địa bàn
Đến nay, BIDV- Chi nhánh Bắc Hưng Yên đã có một trụ sở chi nhánh cao 5tầng với diện tích hơn 2000m2 tại Ngã tư Phố Nối, Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ,Hưng Yên Đội ngũ 90 cán bộ hầu hết là đoàn viên thanh niên (chiếm hơn 90%tổng số cán bộ nhân viên) được đào tạo chính quy tại các trường công lập, có trình
Trang 22độ chuyên môn nghiệp vụ cao, năng động sáng tạo và nhiệt tình trong công tác.Các mảng nghiệp vụ đa dạng, cung cấp nhiều dịch vụ tài chính ngân hàng tiện íchđến mọi tầng lớp dân cư và doanh nghiệp.
Phòng Giao dịch khách hàng
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Quản lý
và Dịch
vụ kho quỹ
Phòng Giao dịch Văn Lâm
Phòng Giao dịch Khoái Châu
Phòng Giao dịch Văn Giang
Phòng
Kế hoạch Tổng hợp
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng
Tổ chức hành chính
Trang 23+ Ban lãnh đạo: 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc
+ Các phòng ban nghiệp vụ được bố trí thành 05 khối với 12 phòng
2.1.2.2 Chức năng nhiệm và vụ của các phòng ban
Ban Giám đốc :
Điều hành mọi hoạt động của chi nhánh Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh,Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi kết quả hoạt động của chi nhánh và báo cáotrực tiếp lên Hội Sở BIDV Giúp việc cho giám đốc là 02 Phó Giám đốc, hoạt độngtheo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc theo quy định
Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp :
Bộ phận tiếp thị doanh nghiệp: có chức năng quản lý, thực hiện chỉ tiêu
bán hàng theo các sản phẩm dịch vụ; tiếp thị và quản lý khách hàng; chăm sóckhách hàng doanh nghiệp như thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin vềcác ý kiến đóng góp, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng Đồng thời thực hiện thủtục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách hàng đến quầygiao dịch liên quan, đôn đốc khách hàng trả vốn, lãi đúng thời hạn,
Bộ phận thẩm định: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ
hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự án theo quy định của ngân hàng); thông báoquyết định cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho bộ phận tiếp thị doanhnghiệp, chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ và đột xuấtsau khi vay,
Phòng quan hệ khách hàng cá nhân :
Bộ phận tiếp thị cá nhân: có chức năng quản lý, thực hiện chỉ tiêu
bán hàng theo sản phẩm cụ thể, tiếp thị, quản lý khách hàng và chăm sóckhách hàng cá nhân
Bộ phận thẩm định cá nhân: có chức năng thẩm định các hồ sơ cấp tín
dụng, nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng,
Phòng tổ chức hàng chính :