Với nhận thức đó em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên” làm luận
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động cho vay là một hoạt động truyền thống và tạo ra phần lớn thunhập cho các NHTM tại Việt Nam Thế nhưng cho vay cũng luôn ẩn chứa rấtnhiều rủi ro, phản ánh rõ rệt là hiệu quả cho vay chưa cao, chất lượng các khoảncho vay chưa tốt, tỷ lệ nợ quá hạn ở Việt Nam còn cao so với khu vực và chưa
có khuynh hướng giảm vững chắc Rủi ro cho vay là khách quan và không thểtránh khỏi Các ngân hàng đã xem nó là bạn đường trong kinh doanh, chỉ có thểphòng ngừa chứ không thể loại bỏ Vì vậy, việc nâng cao chất lượng quản trị rủi
ro nhằm hạn chế rủi ro cho vay ở mức tối đa tại các NHTM Việt Nam đang làvấn đề bức xúc cả trên phương diện lý thuyết và thực tiễn
Cũng như nhiều NHTM khác Agribank chi nhánh Sông Công hoạt động
cho vay chiếm đến 80% tổng tài sản có và tạo ra phần lớn thu nhập cho Ngânhàng Việc quản lý, dự báo rủi ro cho vay và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả
đã và đang trở thành nội dung hết sức quan trọng nhằm tiếp tục nâng cao chấtlượng và hiệu quả các khoản cho vay của ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi chocho hoạt động tín dụng của ngân hàng được lành mạnh và mang lại hiệu quả bềnvững, từng bước ổn định và nâng cao thu nhập của cán bộ viên chức Với nhận
thức đó em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp, dưới sự giúp đỡ của các
thầy cô khoa ngân hàng – Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội, đặc biệt là
Ths Đỗ Cẩm Hiền và các anh chị làm việc tại Agribank chi nhánh Sông Công
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung bài luận văn được kết cấu thành
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn !
SV: Dương Thị Quỳnh Loan
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
VÀ RỦI RO CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.1.1 Ngân hàng thương mại
Tại Việt Nam, theo Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng 2010:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêuhoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàngchính sách, ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luậtnày nhằm mục tiêu lợi nhuận”
NHTM hoạt động nhằm thực hiện các chức năng cơ bản: Chức năng trunggian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền Hoạt độngcủa NHTM bao gồm 3 lĩnh vực: nghiệp vụ nợ (huy động vốn), nghiệp vụ có(cho vay kinh doanh) và nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanh toán, đại
lí, tư vấn, thông tin, giữ hộ chứng từ có giá…) Ba loại nghiệp vụ đó có quan hệmật thiết, tác động hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển, tạo nên uy tín cho ngânhàng
1.2 Khái niệm về nghiệp vụ cho vay của NHTM
Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.
1.2.1 Các nghiệp vụ cho vay của NHTM
Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phép
người vay được vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnxác định trong khoảng thời gian nhất định, giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi
Trang 4Hình thức thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, thủ tục đơn giản,thường những khoản vay thấu chi không có tài sản đảm bảo Hình thức này chỉcho vay với các khách hàng có thu độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn.
Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của
Ngân hàng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không cóđiều kiện để được cấp thấu chi Hình thức cho vay này tương đối đơn giản vềthủ tục và có thể kiểm soát được các khoản vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cho vay theo đó Ngân
hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức này có thể tínhcho cả kì hoặc cuối kì Đó là số dư tối đa ở thời điểm tính
Hình thức này rất thuận lợi cho khách hàng vì thủ tục cho vay rất nhanhchóng tuy nhiên đối với Ngân hàng lại gặp một số khó khăn trong khâu quản lývốn và hiệu quả sử dụng vốn của từng lần vay
Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng
hóa Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng khi có nhu cầu về vốn để muahàng hóa và sẽ thu vốn về khi khách hàng bán được hàng
Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng theo đó Ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời gian tín dụng đã thỏa thuận hìnhthức này thường được áp dụng với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tàisản cố định Cho vay trả góp chứa đựng rủi ro cao do khách hàng thường thếchấp hàng hóa mua trả góp và lãi suất thường cao hơn lãi suất thông thường
Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Qua hình thức này Ngân hàng có thể mở rộng thị trường và hỗ trợ phát triểnkinh tế cho các hộ nghèo không có điều kiện vay vốn Ngân hàng trực tiếp
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay của Ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với nềnkinh tế, cụ thể:
Là đòn bẩy kinh tế phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 5 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển về cả chiều sâu và chiều rộng Vì cho vaytác động trực tiếp tới từng ngành nghề, tới công nghệ, máy móc trang thiết bịphục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Là công cụ tài trợ cho các dự án giúp tạo việc làm và tăng thu nhập chongười dân, cũng như thực hiện các dự án mang tính xã hội
Thông qua nghiệp vụ cho vay nhà nước có thể điều chỉnh sự phát triển cơcấu ngành nghề của cả nền KT, thúc đẩy sự ra đời của các thành phần KT theođịnh hướng của đất nước
1.3 RỦI RO CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm rủi ro cho vay
Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, đối với NHTM rủi ro là một biến
cố không mong đợi gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Rủi ro cho vay là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro cho vay
Chỉ tiêu định tính
- Tuân thủ các quy định pháp lý về cho vay
Quy định pháp lý về cho vay là các quy định điều chỉnh quan hệ phát sinhgiữa các chủ thể khi tham gia hoạt động cho vay của ngân hàng Các quy địnhnày có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay của ngân hàng vì nó quy địnhtính chất quy mô phạm vi giao dịch trong hoạt động cho vay của ngân hàng, nó
có vai trò rất lớn đối với trạng thái rủi ro và an toàn trong hoạt động ngân hàngnói chung và hoạt động cho vay nói riêng
+ Quy định về nguyên tắc vay vốn và điều kiện vay vốn
+ Quy định về lãi suất
Trang 6+ Quy định về giới hạn cho vay
+ Quy định về hạn chế cho vay
+ Quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay
+ Quy định về phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro
- Kết cấu dư nợ
Dựa vào kết cấu dư nợ có thể xác định mức độ rủi ro cho vay của ngânhàng cao hay thấp Nếu kết cấu dư nợ quá tập trung vào một số doanh nghiệphoặc thành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh trong một hoặc một số lĩnhvực nhất định sẽ có mức độ rủi ro lớn do tập trung vốn nhiều Dựa vào kết cấu
dư nợ (theo thành phần, đối tượng, ngành nghề, thời hạn) kết hợp với việc phântích các yếu tố liên quan đến khách hàng, thị trường của ngân hàng và của kháchhàng thì có thể đánh giá được mức độ rủi ro cho vay là cao hay thấp
Tỷ lệ này phản ảnh mức độ cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng cókhả năng hoản trả thấp Nếu tỷ lệ này quá lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng củangân hàng kém, ngân hàng phải xem xét, đánh giá lại các khoản cho vay củamình, đánh giá lại quy trình thủ tục cho vay, đặc biệt là xem xét lại khả năngthực hiện nhiệm vụ của các cán bộ tín dụng
Tuy nhiên, nợ quá hạn không phải là tổn thất thực tế của ngân hàng, chỉtiêu này được coi là chỉ tiêu gián tiếp cho phép đánh giá khái quát tình hình chấtlượng tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng
Trang 7- Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu(%) = Nợ xấu Tổng dư nợ x 100
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 Tỷ lệ này dùng
để đánh giá chất lượng tín dụng Chỉ tiêu phản ánh các khoản cho vay của Ngânhàng được đánh giá là có khả năng tổn thất một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi
1.3.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro chovay xảy ra là do những nguyên nhân sau:
- Ngân hàng đưa ra chính sách cho vay không phù hợp với nền kinh tế vàthể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng
- Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như:không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống,thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn Đồng thời cán bộ Ngân hàngkhông kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
- Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn nên việc đánh giá các dự
án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi màvẫn cho vay
- Cán bộ Ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đứckinh doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm tiêukhi giải ngân hay thu nợ, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách hàng
- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay cólợi nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh
- Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác
- Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạtđộng có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng
Trang 8- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuấtkinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế.
- Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố định
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiếnquy trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mãhoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới sản phẩm sản xuất rathiếu sự cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không cókhả năng thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng
- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngânhàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực phápnhân
Nguyên nhân khác
- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, donền kinh tế không ổn định khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thểứng phó kịp
- Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tớikhông kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của kháchhàng
- Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăncho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng
- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cậptrong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ Ngân hàng
- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạmphát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như Ngân hàng
- Sự bất bình đẳng trong đối sử của Nhà nước dành cho các NHTM khácnhau
- Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hìnhphát triển đất nước
Trang 91.3.4 Quy trình quản lý rủi ro cho vay
1.4.1 Đối với bản thân ngân hàng
Các nhà kinh tế thường gọi Ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro” Thực
tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn nhưtrong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ- tín dụng Ngân hàng phải gánh chịu những rủi
ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịunhững rủi ro khách hàng gây ra
Khi rủi ro xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng sẽ bịảnh hưởng Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù đắp bằngkhoản dự phòng rủi ro ( ghi vào chi phí ) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới khả năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nghiêm trọnghơn, nếu rủi ro xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không đủ bùđắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn tớiphá sản Ngân hàng Vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một việc làmcần thiết đối với các NHTM
1.4.2 Đối với người đi vay
Đối với người đi vay khi rủi ro cho vay xảy ra thì các chủ thể kinh tế chủyếu dựa vào nguồn vốn ngân hàng thì sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn đầu tư và
mở rộng qui mô, nhất là ảnh hưởng tới tính liên tục của quá trình sản xuất có thểdẫn đến phá sản doanh nghiệp Đối với chủ thể kinh doanh gây ra rủi ro cho vay
Trang 10thì mất đi nguồn vốn cho vay từ ngân hàng đó và gần như không thể đi tìm đượcnguồn vốn khác trong nền kinh tế vì không còn uy tín trong khả năng trả nợ.
1.4.3 Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của Ngân hàng liên quanđến rất nhiều các thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tếcho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của Ngân hàngphản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụthuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vàkhách hàng Hoạt động cho vay của Ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạtđộng kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động cho vaycủa Ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro Rủi roxảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn chocác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh
tế và đời sống xã hội Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi roc ho vay khôngnhững là vấn đề sống còn với Ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nềnkinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG, THÁI NGUYÊN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG, THÁI NGUYÊN 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên:
● Về ngân hàng Agribank.
Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND
RURAL DEVELOPMENT
Tên viết tắt: AGRIBANK
Trụ sở chính: Số 18, Trần Hữu Dục, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam về cả vốn, tài sản và đội ngũ nhânviên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Agribank là một trong số cácngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1033 đại lý trên 92quốc gia và vùng lãnh thổ
Từ một Ngân hàng mới chuyển đổi mô hình hoạt động, tổ chức bộ máygọn nhẹ với đội ngũ cán bộ, nhân viên chưa đầy 10 người, đến nay, Agribank
đã có sự phát triển mạnh mẽ, tăng mạnh cả về qui mô hoạt động, tổ chức
Trang 12mạng lưới, cán bộ Hiện nay mạng lưới của Agribank không ngừng mở rộngvới gần 80 chi nhánh/phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm cùng hệ thống 78 máyATM/POS trên toàn quốc Tính đến nay, chủ thẻ của Agribank có thể giaodịch tại khoảng 10.000 máy ATM thuộc 3 hệ thống thẻ Smartlink, Banknet vàVNBC.
Trong suốt quá trình phát triển, Agribank đã tích cực tham gia nhiều hoạtđộng từ thiện xã hội lớn như việc ủng hộ 1 tỷ đồng vào Quỹ Tấm lòng vàng BáoLao động, tài trợ 550 triệu đồng cho chương trình “ Trái tim cho em” của Hộibảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh Kiên Giang… Agribank đang nỗ lực phấn đấu đểtrở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, có tốc độtăng trưởng cao và bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước
Agribank có đội ngũ lãnh đạo, điều hành trẻ, năng động, nhiều kinhnghiệm quản lý, điều hành ngân hàng trên thị trường tài chính – tiền tệ trongnước và quốc tế Bộ phận kinh doanh tiền tệ của Agribank được tổ chức thànhnhiều bộ phận riêng biệt nhằm tăng tính chuyên nghiệp hóa Agribank là mộttrong hai ngân hàng đầu tiên đã triển khai thành công phần mềm Hệ thống Ngânhàng lõi T24 (Core Banking) của hãng Temenos của Thụy Sỹ, nhằm cải tiến cácdịch vụ trực tuyến, phản hồi nhanh các yêu cầu của khách hàng cũng như cảithiện chất lượng dịch vụ Đây là công nghệ ngân hàng mới, hỗ trợ cho việc triểnkhai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đang được triển khai tại hơn 400
tổ chức tài chính-ngân hàng trên thế giới
Về Agribank chi nhánh Sông Công
· Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Sông Công
· Địa chỉ: Số 300, Đường CMT10, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên.
· Loại hình đơn vị: Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở
hữu
Từ năm 1988 đến 1995 là một chi nhánh của NHNN & PTNT Thái Nguyên, từ năm 1996 đến nay NHNN & PTNT Sông Công là một chi nhánh của NHNN & PTNT
Trang 13Việt Nam NHNN & PTNT Sông Công là một ngân hàng thương mại quốc doanh, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phục vụ nông nghiệp và nông thôn thị xã Sông Công với mạng lưới rộng khắp ở 15 xã và 10 phường trên địa bàn.
NHNo & PTNT Sông Công là thành viên của NHNo tỉnh Thái Nguyên SôngCông là một thị xã công nghiệp trẻ, đang phát triển của tỉnh Thái Nguyên.NHNo&PTNT Sông Công là một NH đóng trên địa bàn thị xã Những năm đầuthành lập, NH phải đối mặt với nhiều khó khăn chồng chất, nguồn vốn kinhdoanh nhỏ bé, thị trường hẹp Đến nay, hoạt động kinh doanh của NH đã dần ổnđịnh và đi vào phát triển với mạng lưới phân phối rộng khắp trong và ngoài tỉnh,kết quả hoạt động kinh doanh tốt dần, mang lại niềm tin cho khách hàng.
So với các ngân hàng khác trong địa bàn thị xã Sông Công thì hệ thống tổchức của NHNN&PTNT – Chi nhánh Sông Công thường bị chi phối và quyếtđịnh bởi đặc điểm thị trường khách hàng Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là
hộ nông dân, đây là đặc điểm riêng biệt của ngân hàng nhằm tạo điều kiên thuậnlợi về vốn cho bà con nông dân trong thị xã phát triển kinh tế hộ gia đình
● Các nghiệp vụ kinh doanh chính của Agribank chi nhánh Sông Công
- Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế dướimọi hình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, trái phiếu, kỳ phiếu,chứng chỉ tiền gửi…
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vaytài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn kinh doanh, liên kết, hợp tác đồng tài trợ
- Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhhoàn tạm ứng, tái cấp vốn trong và ngoài nước
- Thanh toán trực tiếp trong nước và quốc tế, thanh toán L/C, hàng xuất khẩu,chi trả kiểu hối và các dịch vụ ngân hàng khác
Trang 142.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIÊT NAM - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, lạm phát tăngcao, biến động giá vàng, giá ngoại tệ, canh tranh gay gắt giữa các NHTM đặcbiệt là canh tranh về lãi suất huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào củacác NHTM song Agribank chi nhánh Sông Công vẫn tiếp tục phát triển ổn định,cân đối vốn, sử dụng vốn được đảm bảo
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn năm 2011 – 2013 tại Agribank chi nhánh Sông Công
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
Trọng (%)
Số tiền
Tỷ Trọng (%)
Ngắn hạn 342 85,07 507,2 82,03 852 88,02 +165,2 +48,24 +344,8 +68,04 Trung và
dài hạn
60,12 14,93 111 17,9 116,1 11,95 +50,88 +85 +5,1 +4,5
3.Phân loại theo loại tiền
Nội tệ 321 79,85 569 92,1 920 95,1 +248 +77,25 +351 +61,68 Ngoại tệ
Trang 15toàn cầu, bên cạnh đó hàng loạt diễn biến phức tạp của thời tiết các nguyên nhânbất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh càng khiến các doanh nghiệp lâm vàotình trạng khó khăn cùng với sự canh tranh ngay càng gay gắt giữa các tổ chứctín dụng điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động chi nhánh nhưngchi nhánh vẫn cố gắng duy trì mức tăng trưởng nhất định.
Đồng nội tệ vẫn là loại tiền được huy động chủ yếu của chi nhánh với mức huyđộng chiếm gần 80% tổng vốn huy động Cụ thể năm 2011 mức huy động nội tệ
là 321 tỷ đồng chiếm 79,85% tổng vốn huy động Năm 2012 tăng thêm 248 tỷđồng lên mức 569 tỷ đồng , tỷ lệ tăng 77,25% so với năm 2011 Trong năm
2013 vốn huy động bằng đồng nội tệ tăng 61,68% so với năm 2011 chiếm95,04% trong tổng vốn huy động đạt 920 tỷ đồng
Xét về kỳ hạn, vốn ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn hơn so với vốn trung và dàihạn trong tổng vốn mà chi nhánh huy động được Năm 2011, vốn ngắn hạn đạt
342 tỷ đồng chiếm 85,07% tổng vốn huy động, trong khi đó vốn trung và dàihạn chỉ chiếm 1 tỷ trọng nhỏ là 14,93% tổng vốn huy động Năm 2012, vốnngắn hạn tăng 48,24% so với năm 2011 đạt 507 tỷ đồng chiếm 82,03% tổng vốnhuy động Cũng trong năm 2012, vốn trung và dài hạn có sự tăng lên đáng kểvới tỷ lệ tăng là 85% so với năm 2011 tuy nhiên cả 2 vốn này đều chưa chiếmmột tỷ trọng nhiều trong tổng vốn huy động của chi nhánh với tỷ lệ 17,97%.Năm 2013, sự suy thoái kinh tế làm cho tổng vốn huy động được của chi nhánhgiảm sút, nhưng xét về kỳ hạn thì trong năm 2013 vốn huy động chủ đạo của chinhánh vẫn là vốn ngắn hạn như các năm trước Cụ thể năm 2013 vốn ngắn hạntăng mạnh 68,04% so với năm 2012 đạt 852 tỷ đồng chiếm 88,02% tổng vốnhuy động, vốn trung và dài hạn tăng nhẹ 4.5% chiếm 11,95% tổng vốn huy độngTrong tổng vốn huy động thì tiền gửi huy động từ dân cư luôn chiếm tỷ trọngcao hơn Năm 2011 vốn này là 283 tỷ đồng chiếm 57,96% tổng vốn huy động.Năm 2012, 2013 lần lượt là 383 tỷ đồng và 726 tỷ đồng chiếm 61,97% và 75%tổng vốn huy động
Trang 16Bên cạnh đó, chi nhánh cũng cần chú trọng đến việc nâng cao vốn huy động từcác tổ chức Vốn huy động từ các tổ chức nhìn chung còn thấp qua các năm.Năm 2011 là 169 tỷ đồng, chiếm 42,04% tổng vốn huy động Năm 2012 là 235
tỷ đồng tăng 39,05% so với năm 2011 chiếm 38,03% tổng vốn huy động Năm
2013 là 242 tỷ đồng, tăng 2,97% so với năm 2012, chiếm 25% tổng vốn huyđộng Nhìn chung, vốn huy động từ các tổ chức chưa ổn định qua các năm
Trang 172.2.2 Hoạt động cho vay
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn năm 2011 – 2013 của Agribank chi nhánh Sông Công – Thái Nguyên
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012
Số tiền
Tỷ trọng(%)
Số tiền
Tỷ trọng(%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ lệ(%)
Số tiền
Tỷ lệ(%)
Trang 18tỷ đồng so với năm 2011 với tỷ lệ tăng tương ứng là 15,01% Cho thấy quy môtín dụng được mở rộng qua các năm với tỷ lệ tăng khá nhanh.
Xét theo thành phần kinh tế, dư nợ nằm chủ yếu ở khu vực cá nhân và hộ cáthể Cụ thể: Năm 2013, cho vay cá nhân và hộ cá thể là 544 tỷ đồng, chiếm91,12% trong tổng dư nợ tăng 170 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 45,45%;cho vay tổ chức là 53 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 8,88% tăng 21 tỷ đồng so với năm
2012 với tỷ lệ tăng 65,63% Năm 2012, cá nhân và hộ cá thể là 374 tỷ đồngchiếm 92,11% tăng 109 tỷ đồng so với năm 2011; Cho vay tổ chức là 32 tỷđồng chiếm tỷ trọng 7,89% tổng dư nợ giảm 56 tỷ so với năm 2011 Như vậycác khu vực đều được mở rộng cho vay nhưng trong đó chủ yếu là cho vay khuvực cá nhân và hộ cá thể chiếm tỷ trọng lớn còn cho vay tổ chức chiếm tỷ trọngcho vay nhỏ trong tổng dư nợ tín dụng.Tuy nhiên chi nhánh cần mở rộng chovay đối với tổ chức vì đây là đối tượng khách hàng nơi hoạt động sản xuất kinhdoanh năng động, tài sản đảm bảo lớn, nguồn trả nợ đa dạng và ổn định
Xét theo kỳ hạn, ta thấy các khoản cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng tươngđối lớn Năm 2013 cho vay ngắn hạn 593 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 99,32% tăng
199 tỷ đồng so với năm 2012 với tỷ lệ tăng tương ứng là 50,5% Trong khi đócho vay trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng khá nhỏ Năm 2013 cho vay trung
và dài hạn là 4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,68% Như vậy doanh nghiệp chủ yếucho vay ngắn hạn làm cho vòng quay vốn nhanh tuy nhiên rủi ro tín dụng lớnhơn Doanh nghiệp cần mở rộng khai thác cho vay đối với các dự án trung vàdài hạn
Về loại tiền tệ, thì cho vay bằng nội tệ chiếm hoàn toàn 100% Năm 2013cho vay bằng nội tệ là 597 tỷ đồng, tăng 191 tỷ đồng so với năm 2012 tươngđương mức tăng 47,04% Năm 2012, cho vay bằng nội tệ là 406 tỷ đồng tăng 53
tỷ đồng so với năm 2011 tương đương tăng 15,01%
Trang 192.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Sông Công – Thái Nguyên
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm
2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
Số tiền
Số tiền
Số tiền Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%)
Qua bảng ta thấy lợi nhuận của chi nhánh đạt được trong ba năm vừa qua
có sự tăng giảm nhất định qua từng năm Năm 2012 lợi nhuận giảm 28,57% sovới năm 2011, giảm 2 tỷ đồng Mặc dù trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tếnhưng lợi nhuận của chi nhánh năm 2013 đã đạt mức 9 tỷ đồng với tỷ lệ tăng lêntới 80% Đạt được thành quả như trên là do sự cố gắng vượt bậc của ban lãnh
đạo và toàn thể CBCNV của Agribank chi nhánh Sông Công
Trang 202.3 THỰC TRẠNG RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÔNG CÔNG
2.3.1 Tình hình phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro tại Agribank chi nhánh Sông Công – Thái Nguyên
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
cơ cấu lại
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại