1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)

56 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chức tín dụng: chức năng tín dụng ngân hàng, nó sẽ đưa lại những kết quả vàthuận lợi mới cho Ngân hàng Thương mại, tổ chức tín dụng và nền kinh tế.Trước hết nó phục vụ việc phân phối lại

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó cóhoạt động cho vay của các Ngân hàng Rủi ro cho vay trong cho vay là mộttrong những rủi ro xuất hiện lâu đời và phức tạp nhất mà các ngân hàng phải đốimặt, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biệnpháp đề phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra NhưP.Volker, cựu chủ tịch Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngânhàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”

Vì thế hiện nay việc nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay của ngân hànggiai đoạn hiện nay là cần thiết và ngày càng được các ngân hàng thương mạiquan tâm

Nhận thức rõ tầm quan trọng của nghiệp vụ cho vay, em đã đi sâu vào tìmhiểu và quyết định chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh TỉnhLạng Sơn”

Kết cấu luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cho vay ngân hàng và rủi rocho vay trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tạiBIDV chi nhánh tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vayđối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV chi nhánh tỉnh Lạng Sơn

Do thời gian nghiên cứu và trình độ còn hạn chế, luận văn của em có thể cònnhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự được sự đóng góp của thầy cô và cácbạn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà nội, tháng 5, năm 2015 Sinh viên

Toàn Khánh Linh

Trang 2

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY VÀ RỦI RO CHO

VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM.

1.1.1 Khái niệm về cho vay.

Căn cứ vào khoản 16 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “ Cho vay

là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho kháchhàng một khoản tiền để dử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Cho vay là quyềncủa NHTM Vì vậy NHTM có quyền yêu cầu khách hàng vay phải tuân thủnhững điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến hạn

1.1.2 Vai trò của cho vay

Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ sinh lợi chủ yếu của ngân hàng thương mại và

tổ chức tín dụng nếu xét về thời hạn thì nghiệp vụ cho vay chủ yếu là cho vayngắn hạn Chính loại cho vay này giúp cho tổ chức tín dụng giữ được khả năngthanh toán, vì nó thích ứng với kết cấu bên khoản mục bên tài sản nợ Tuy nhiênđối với ngân hàng kinh doanh đa năng và Ngân hàng, tổ chức tín dụng lớn khi tỷtrọng các loại tiền gửi dài hạn tăng lên thì họ cũng mở rộng các khoản tín dụngtrung và dài hạn

Khối lượng tín dụng của ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng cho cácdoanh nghiệp công nghiệp, thương nghiệp để thực hiện các khoản thanh toán và

dự trữ hàng hoá Ngoài ra ngân hàng thương mại , tổ chức tín dụng còn cho vayđầu tư phát triển dưới hình thức tài trợ vay trung và dài hạn với một tỷ trọng hợplý; cho vay lĩnh vực nông nghiệp, cá nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và cánhân trong lĩnh vực tiêu dùng

Các Ngân hàng thương mại , tổ chức tín dụng làm tốt nghiệp vụ cho vay cũngchính là thực hiện một trong những chức năng của Ngân hàng Thương mại, tổ

Trang 3

chức tín dụng: chức năng tín dụng ngân hàng, nó sẽ đưa lại những kết quả vàthuận lợi mới cho Ngân hàng Thương mại, tổ chức tín dụng và nền kinh tế.Trước hết nó phục vụ việc phân phối lại vốn giữa các ngành kinh tế khác nhau,góp phần vào việc bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận và góp phần tích tụ, tập trungvốn đối với nền kinh tế.

Nguồn vốn tín dụng là nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được giải phóng rakhỏi quá trình tuần hoàn của tái sản xuất và các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệmcủa các tầng lớp khác nhau trong xã hội được tập trung vào các ngân hàng vớimột khối lượng rất lớn Số vốn này được các ngân hàng cho các nhà sản xuấtvay bất kể họ sản xuất ở ngành nào Do vậy mà tín dụng phục vụ việc phân phốilại vốn giữa các ngành

Mặt khác, quá trình cạnh tranh trong sản xuất đã dẫn đến các nhà sản xuất từ bỏngành nào có lợi nhuận thấp để chuyển sang sản xuất ở ngành khác có lợi nhuậncao hơn Do vậy mà có sự dịch chuyển vốn từ ngành này sang ngành khác Sựdịch chuyển vốn này gặp rất nhiều khó khăn như cơ sở vật chất, nhà xưởng, máymóc Đòi hỏi phải có một số lượng vốn lớn mới đáp ứng được yêu cầu Để giảiquyết các khó khăn này, các nhà sản xuất đã dựa vào quan hệ tín dụng Tức là

họ xin vay vốn tại các ngân hàng để đầu tư vào ngành sản xuất có lợi nhuận cao.Khi có sự tham gia của tín dụng, sự dịch chuyển vốn giữa các doanh nghiệpđược giải quyết nhanh chóng đã kích thích quá trình tái sản xuất xã hội, tăng sứccạnh tranh làm thay đổi lợi nhuận cá biệt vốn có của các ngành tạo nên tỷ suấtlợi nhuận bình quân của toàn bộ nền kinh tế

Cũng từ việc phân phối lại vốn mà tín dụng được đầu tư vào các doanh nghiệplớn làm cho họ đứng vững trong cạnh tranh và thôn tính được các doanh nghiệpnhỏ Bởi vậy các doanh nghiệp nhỏ muốn tồn tại phải tập trung vốn lại với nhaubằng cách hợp nhất lại thành các doanh nghiệp lớn Do vậy các công ty cổ phầnlần lượt ra đời Tín dụng càng phát triển, càng đẩy nhanh việc tập trung vốn vàocông ty cổ phần

Trang 4

Ngoài ra, tín dụng góp phần gia tăng tốc độ tích luỹ vốn Từng doanh nghiệpmuốn tích luỹ vốn để phát triển sản xuất phải trải qua một thời gian dài Nhờ cótín dụng mà các khoản vốn nhàn rỗi được tập trung lại vào các ngân hàng và cácngân hàng đã cho các doanh nghiệp vay kịp thời làm cho sản xuất phát triểnmạnh, nhanh chóng tăng cường tích luỹ vốn cho từng doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại cho vay.

1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn.

- Cho vay ngắn hạn:

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng Như vậy

ta có thể thấy đây là loại hình cho vay có thời gian dưới 1 năm, vì thế mà mụcđích của loại hình cho vay này thường là việc tài trợ cho đầu tư vào tài sản lưuđộng, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của khách hành trong hoạt động kinhdoanh hoặc thỏa mãn các nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong thời gianngắn, cụ thể ở đây là 12 tháng

- Cho vay trung hạn:

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 thángđến 60 tháng Đây là loại hình cho vay trong đó các bên thỏa thuận thời hạn sửdụng vốn vay là từ 1-5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ choviệc đầu tư vào TSCĐ hay được sử dụng để mua sắm các loại tài sản của KHtrong kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng,

- Cho vay dài hạn:

Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên.Mục đích của khoản vay nay thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư

1.1.3.2 Phân loại dựa vào mục đích bảo đảm tiền vay.

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản:

Đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảođảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ 3( người bảo lãnh khoản tiềnvay)

Trang 5

- Cho vay không có tài sản bảo đảm:

Đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay khôngđược bảo đảm bằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay hoặc củangười thứ 3 Để thực hiện cho vay theo hình thức này thì thông thường các bênchỉ cần giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng Tuy nhiên trongtrường hợp cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp thì mặc dù khoản vay này khôngthể xem là khoản vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng người bảo lãnh bằng tínchấp vẫn phải xác lập văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi choNHTM để khách hàng vay có thể được NHTM chấp nhận cho vay

1.1.3.3 Phân loại dựa vào mục đích sử dụng vốn vay.

- Cho vay để kinh doanh:

Đây là hình thức cho vay mà trong đó các bên đã có cam kết là số tiền vay

sẽ được bên vay sử dụng vào mục đích thực hiện các công việc kinh doanh củamình Nếu sau khi đã được NHTM giải ngân mà người vay lại sử dụng vốn vàomục đích khác với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng thì bên cho vay có quyền

áp dụng các chế tài thích hợp: đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốnvay trước thời hạn,

- Cho vay tiêu dùng:

Thực chất là việc cho vay mà trong đó các bên có thỏa thuận, cam kết vớinhau về vấn đề số tiền vay sẽ được khách hàng ( bên đi vay) sử dụng vàoviệc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hằng ngày và tiêu dùng: mua sắm đồ giadụng, mua nhà, mua sắm phương tiện đi lại,

1.1.3.4 Phân loại dựa vào phương thức vay.

- Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách

hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, KH và NH nơi cho vay lậpthủ tục vay vốn theo qui định và kí hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng:Phương thức này áp dụng với khách hàng

vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định

Trang 6

- Cho vay theo dự án đầu tư:NH cho KH vay vốn để thực hiện các dự án

đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đờisống NH nơi cho vay cùng KH kí hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu

tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kì hạn trả nợ NHthực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án Mỗi lần rút vốn vay, KH lậpgiấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi mức vốn đầu tư đã thỏa thuận, kèm theocác chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tíndụng Trường hợp KH đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi trả cho

dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn NH thì NH nơi cho vay cóthể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó

1.2 Rủi ro cho vay trong hoat động kinh doanh của NHTM

1.2.1.Khái niệm rủi ro cho vay

Rủi ro cho vay trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là mộtloại rủi ro tín dụng, là rủi ro về sự tổn thất tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán

1.2.2 Các loại rủi ro cho vay

- Rủi ro lãi suất: Là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu

khi lãi suất thị trường có sự biến đổi

- Rủi ro hối đoái: Là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổnthất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

- Rủi ro thanh khoản: Là rủi ro phát sinh khi người gửi tiền đồng thời có nhucầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức Khi gặp phải trường hợp này các ngânhàng phải bán tài sản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ NHTW

- Rủi ro tồn đọng vốn: Xảy ra khi vốn bị tồn đọng lớn, không cho vay đượclàm thu nhập của ngân hàng bị giảm sút

Trang 7

- Rủi ro khác: Là khả năng xảy ra tổn thất khi ngân hàng bị cướp, hỏa hoạn ,thiên tai,…….

1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay trong hoạt động cho vay

1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan

* Nguyên nhân bất khả kháng

Bão lũ, hạn hán, thiên tai, đình công….có thể gây ra những tổn thất khôngnhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của khách hàng, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng trả nợ tiền vay củakhách hàng, gây ra rủi ro cho vay

* Môi trường kinh tế

Những thay đổi của môi trường kinh tế tạo ra những điều kiện thuận lợi haykhó khăn đối với người cần vốn Khi kinh tế tăng trưởng, hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thuận lợi, sức sản xuất cũng như tiêu thụ mạnh, doanh thu, lợinhuận tăng, khả năng chi trả cho các khoản vay của doanh nghiệp thuận lợi,ngân hàng cũng giảm thiểu được rủi ro Nhưng ngược lại thì việc vay vốn cũngnhư việc thu hồi nợ cũng gặp khó khăn, vì vậy rủi ro càng tăng mạnh

* Môi trường văn hóa, chính trị, xã hội

Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệpphát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp luôn phải đặt trong tình trạng chiếntranh, cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan…đều là nhữngnguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sản suất Ngoài ra các phong tục, tập quán,thói quen tiêu dùng của người dân cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệpnói chung và đối với rủi ro cho vay của ngân hàng nói riêng

* Ảnh hưởng từ môi trường pháp lý chưa thuận lợi

Trang 8

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự giámsát chặt chẽ của luật pháp Môi trường pháp lý sẽ mang đến cho ngân hàng mộtloạt các cơ hội mới cũng như thách thức mới Cùng với đó sự kém hiệu quảtrong quản lý của cơ quan pháp luật địa phương cũng như trong công tác thanhtra, giám sát của NHNN là một trong những khó khăn để các NHTM giải quyếtcác vấn đề về nợ xấu.

1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan

* Nguyên nhân từ phía khách hàng của ngân hàng

- Đối với khách hàng là cá nhân

Phần lớn các khoản tín dụng cấp cho cá nhân là nhằm đáp ứng cho nhu cầutiêu dùng của họ Với những khoản vay này, nguồn trả nợ cho ngân hàng chính

là thu nhập đều đặn, ổn định của người đi vay Vì vậy bất cứ nguyên nhân nàogây nên sự mất ổn định về thu nhập và cuộc sống sinh hoạt của người đi vay đều

có thể dẫn tới việc họ không đảm bảo được khả năng trả nợ cho ngân hàng, ví dụnhư người vay bị thất nghiệp, bị bệnh tật ốm đau……

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp

+ Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro trong kinh doanh củangười đi vay thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu củakết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra khi việctriển khai xây dựng các phương án, các dự án sản xuất kinh doanh không khoahọc, việc dự toán chi phí và sản lượng sản xuất không phù hợp Trong trườnghợp khác, mặc dù phương án kinh doanh của doanh nghiệp đã được tính toánmột cách chi tiết, khoa học, chính xác một cách tối đa thì bản thân hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp vốn chứa đựng nhiều rủi ro do những sự thay đổibất thường về giá cả, những thay đổi về thị hiếu của người tiêu dùng…ảnhhưởng tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Trang 9

+ Rủi ro đạo đức: Ngân hàng còn phải gánh chịu những rủi ro cho vay khikhách hàng cố tình sử dụng vốn sai mục đích, gian lận trong hồ sơ vay vốn hoặcthậm chí doanh nghiệp cố tình không trả nợ.

+ Ngoài ra rủi ro cho vay có thể phát sinh khi doanh nghiệp phá sản hoặcthay đổi bộ máy quản lý, tổ chức

* Nguyên nhân từ phía ngân hàng

- Chấp hành không nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay, đặtmục tiêu lợi tức cao hơn các hơn các khoản cho vay lành mạnh

- Do chính sách và quy trình cho vay còn lỏng lẻo, chưa chú trọng đến phântích khách hàng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương phápxem xét phân tích còn hạn chế, chưa chính xác

- Do kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, chưa đa dạng

- Trình độ yếu kém của đội ngũ cán bộ ngân hàng

- Nguyên nhân từ phía khách hàng

1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro cho vay trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

- Phục vụ nhanh nhất cho khách hàng trong phạm vi thời gian quy định

- Đảm bảo cung ứng đúng và đủ lượng tiền theo hợp đồng cho vay đã ký kết

Trang 10

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả lãi và gốc theo thỏa thuận trong hợp đồngcho vay.

- Khách hàng phải cam kết sử dụng khoản vay theo mục đích đã thỏa thuận vớingân hàng

- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án ( hoặc dự án) có hiệu quả

Việc tuân thủ chặt chẽ các quy chế, chế độ, thể lệ cho vay vừa là điều kiệncần thiết, vừa là biểu hiện của chất lượng, hiệu quả cho vay tốt

b) Nhóm chỉ tiêu định lượng:

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng đối với khách hàng doanhnghiệp (KHDN) thể hiện bằng hệ thống chỉ tiêu lợi nhuận và thu nhập của ngânhàng từ hoạt động cho vay, sự tăng trưởng của ngân hàng về nguồn vốn, sử dụngvốn, về khách hàng và thị trường… do tác động của hoạt động cho vay Lợinhuận của ngân hàng cũng được xác định như của doanh nghiệp, lợi nhuận từcho vay của ngân hàng được xác định trên cơ sở thu nhập và chi phí

Hầu hết các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều hướngtới mục tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận và sâu xa hơn là tối đa hóa vốn chủ sởhữu, NHTM cũng không phải ngoại lệ Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệpkhông thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt động này mang lại thấp Cụ thểngười ta thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả cho vay đối vớiKHDN về mặt lợi nhuận

Chỉ tiêu phản ánh

khả năng sinh lời

=Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DN

Dư nợ cho vay DN

Trang 11

Chỉ tiêu này cho biết một đồng dư nợ cho vay sẽ mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận càng lớn, đó là một trongnhững nhân tố tạo nên hiệu quả cho vay của ngân hàng.

bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng Tỷ lệ này cao chứng tỏ lợi nhuận củangân hàng có được hầu hết là từ hoạt động cho vay doanh nghiệp Điều đó chỉ

có thể có được khi quy mô cho vay của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu tài sản của ngân hàng đồng thời hiệu quả do hoạt động này mang lại cũngcao Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng chấp nhận đối mặtvới những nguy cơ rủi ro tiềm ẩn do tập trung vốn quá mức vào một ngành, mộtlĩnh vực Hơn nữa để đạt được những hiệu quả tốt về các chỉ tiêu lợi nhuận vàthu nhập, ngân hàng cần phải nâng cao hiệu quả các khâu đầu vào cho vay (huyđộng vốn, đi vay), các khâu đầu ra cho vay ( cho vay, bảo lãnh) và nâng cao chấtlượng cho vay

* Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng hoạt động cho vay

Doanh số cho vay:

Doanh số cho vay cho biết quy mô cho vay của NHTM đối với từngkhách hàng cụ thể và với cả nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.Doanh số cho vay phụ thuộc vào quy mô, chính sách cho vay của ngân hàng,chu kì kinh tế, môi trường pháp lý

Dư nợ cho vay:

Dư nợ là tổng số dư tiền cho vay tại một ngân hàng đối với một kháchhàng, một nhóm khách hàng hay toàn bộ khách hàng tại một thời điểm Tổng dư

Trang 12

nợ của một ngân hàng cho biết trạng thái thanh khoản, khả năng đáp ứng nhucầu về vốn vay của ngân hàng đó.

Dư nợ đối với từng khách hàng cụ thể cho biết mối quan hệ của ngânhàng và khách hàng trên Dư nợ còn là cơ sở để xác định chất lượng của khoảnvay và nó phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng, chính sách chovay v.v…

Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng dư nợ được tính theo côngthức:

Tỷ trọng dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay DN x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh tỉ trọng dư nợ cho vay so với tổng dư nợ cho vaycủa NH Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ ngân hàng có sự tập trung vào cho vay ởmột ngành, lĩnh vực nào đó Điều này vừa có lợi cho ngân hàng đồng thời cũng

là mối lo tiềm tàng cho ngân hàng do cho vay tập trung vào một ngành, lĩnh vựcnào đó luôn hàm chứa rủi ro cao từ ngành, lĩnh vực ấy mang lại

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn:

Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn:

Nợ quá hạn của doanh nghiệp là một phần hay toàn bộ dư nợ (cả gốc vàlãi) của doanh nghiệp vay vốn đã đến thời hạn thanh toán với ngân hàng nhưngdoanh nghiệp không thanh toán được mà vẫn chưa được ngân hàng xử lý chođiều chỉnh kỳ hạn nợ, xóa nợ, …

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp

và tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp của ngân hàng tại một thời điểm nhất định,thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm

Trang 13

Tổng dư nợ DN

Xét về mặt bản chất, cho vay là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở ngânhàng tin tưởng người vay có khả năng và sẵn sàng hoàn trả vào một thời điểmnhất định trong tương lai, do vậy tính an toàn là yếu tố quan trọng hàng đầu đểđánh giá chất lượng cho vay Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như

đã được cam kết trong hợp đồng cho vay mà không có lí do chính đáng, nó bịchuyển nợ sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất vay trước đó Trên thực

tế, nếu các khoản nợ cho vay doanh nghiệp càng cao thì ngân hàng càng gặp khókhăn trong kinh doanh, ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mất vốn, mất khảnăng thanh toán và lợi nhuận giảm Điều này có nghĩa là tỷ lệ nợ quá hạn càngthấp thì hiệu quả cho vay doanh nghiệp càng cao Các ngân hàng có tỉ lệ nợ quáhạn <5% được xếp loại A, nghĩa là chất lượng cho vay tương đối tốt, từ 5 đếndưới 8% xếp loại B và từ 8% trở lên xếp loại C, nghĩa là chất lượng cho vay yếukém Các NHTM luôn cố gắng duy trì tỉ lệ này ở mức thấp nhất có thể

Tỉ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản:

an toàn của khoản vay, tỷ lệ này cao thì rủi ro không thu hồi được nợ thấp vàngược lại Tỷ lệ này cao hay thấp là phụ thuộc vào chính sách cho vay củaNHNN nói chung và của NHTM nói riêng trong từng thời kỳ

Nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu:

Theo quyết định 493 nợ xấu là khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5, tỷ lệ nợ

Trang 14

Tỷ lệ nợ xấu DN = Nợ xấu DN x 100%

Tổng dư nợ DN

Tỷ lệ nợ xấu càng nhỏ chứng tỏ khả năng thu nợ của ngân hàng càng cao,chất lượng cho vay tốt Các ngân hàng luôn tìm cách giảm tỉ lệ này

1.4 Hạn chế rủi ro cho vay trong cho vay doanh nghiệp

1.4.1 Khái quát khách hàng doanh nghiệp

1.4.1.1 Khái niệm doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.4.1.2 Đặc điểm rủi ro cho vay trong cho vay doanh nghiệp

- Các Ngân hàng thương mại cho vay doanh nghiệp với số tiền lớn, nên khi phátsinh nợ quá hạn thì thường nợ quá hạn với món lớn

- Các doanh nghiệp thường đưa ra những báo cáo tài chính chưa chính xác

- Về phía ngân hàng, các ngân hàng chưa thật sự tin thưởng vào hoạt động kinhdoanh của một số doanh nghiệp dẫn đến ngân hàng thường hạn chế cho vay đểgiảm thiểu rủi ro

1.4.2 Nội dung hạn chế rủi ro cho vay trong cho vay doanh nghiệp

Hạn chế rủi ro cho vay trong cho vay được hiểu là các hoạt động mà ngân

hàng đưa ra nhằm phòng ngừa để giảm thiểu khả năng xuất hiện rủi ro cho vaytrong cho vay và đưa ra các biện pháp xử lý khi rủi ro cho vay đã xảy ra

1.4.2.1 Phòng ngừa rủi ro cho vay trong cho vay doanh nghiệp

- Tổ chức thực hiện hoạt động cho vay theo quy trình cho vay

- Thực hiện tốt phân tích tín dụng – cơ sở hình thành khoản cho vay tốt

- Kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn vay

Trang 15

- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

1.4.2.2 Biện pháp xử lý rủi ro cho vay trong cho vay doanh nghiệp

- Cho vay duy trì hoạt động doanh nghiệp và cơ cấu lại thời hạn trả nợ

- Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay

- Bán các khoản nợ

- Khởi kiện ra toà để thu hồi nợ

- Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý

- Khoanh nợ, xoá nợ

Ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp xử lý rủi ro nhằm

chuyển giao rủi ro cho vay trong cho vay như : Chuyển nợ thành vốn góp cổ

- Sự thay đổi cơ cấu các nhóm nợ xấu

1.4.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro cho vay trong cho vay doanh nghiệp

a) Nhân tố chủ quan

* Chất lượng cán bộ tín dụng

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bạicủa bất cứ một hoạt động nào trên mọi lĩnh vực Đối với hoạt động cho vay củangân hàng thì chất lượng cán bộ tín dụng lại càng đóng một vai trò quan trọng,quyết định đến chất lượng cho vay và ảnh hưởng đến việc hạn chế rủi ro cho

Trang 16

vay Chất lượng cán bộ tín dụng bao gồm trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạođức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng, cán bộ phân tích tín dụng và các cán

bộ thẩm định tín dụng

Hạn chế rủi ro cho vay được hiểu là việc ngăn ngừa khả năng xảy ra rủi ro

và xử lý tổn thất khi rủi ro thông qua công tác: Thẩm định khách hàng vay, đônđốc thu hồi nợ, giám sát sử dụng vốn vay, sử dụng dự phòng rủi ro, phát mại tàisản, hay cơ cấu lại nợ vay Trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộtín dụng sẽ ảnh hưởng đến các khâu trong quá trình hạn chế rủi ro cho vay củaNHTM

Việc giám sát sử dụng vốn vay và đôn đốc thu hồi nợ sau khi cho vay đòihỏi cán bộ tín dụng phải có tinh thần trách nhiệm cao, thái độ làm việc chăm chỉ,cẩn thận theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng và thườngxuyên nhắc nhở khách hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng.Nếu khách hàng không thanh toán nợ gốc/lãi đầy đủ, đúng hạn thì cán bộ tíndụng ngoài việc đốc thúc thu hồi nợ còn cần phải cân nhắc việc cơ cấu lại nợcho khách hàng Cơ cấu lại nợ dưới một trong 2 hình thức: Gia hạn nợ, thay đổi

kỳ hạn trả nợ Để cơ cấu lại nợ hợp lý đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có khả năngphân tích, đánh giá đúng dòng tiền vào của khách hàng, đánh giá đúng khả năngtrả nợ của khách hàng sau khi được gia hạn nợ Trong trường hợp nợ bị chuyểnxuống nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn – phải sử dụng đến dự phòng và phátmại tài sản để xử lý Việc phát mại tài sản trên thực tế không hề dễ dàng Giữakhách hàng và ngân hàng vẫn xảy ra tranh chấp, kiện tụng, thủ tục pháp lý mấtnhiều thời gian Ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn Do vậy cán bộ tín dụng phải amhiểu về pháp luật tốt, có mối quan hệ rộng để giải quyết nhanh thủ tục pháp lý

*Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là một bảng tổng hợp mô tả các công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi ra quyết định cho vay, giải ngân, kiểm tra sử dụng vốn vay và thanh lý hợp đồng.

Trang 17

Quy trình cho vay thông thường gồm 6 giai đoạn: (1) Lập hồ sơ vay vốn,(2) Thẩm định cho vay, (3) Ra quyết định cho vay, (4) Giải ngân vốn vay, (5)Kiểm tra sử dụng vốn vay, (6) Thu hồi nợ vay Việc xây dựng quy trình cho vayhợp lý sẽ nâng cao hiệu quả quản lý ngân hàng, ngăn ngừa rủi ro trong hoạtđộng cho vay xuống mức thấp nhất Quy trình cho vay hợp lý sẽ phân định rõràng trách nhiệm của các cán bộ tham gia cho vay đặc biệt là cán bộ tín dụng vàcán bộ thẩm định, Cán bộ tín dụng không thể kiêm nhiệm luôn việc thẩm địnhtài sản để xác định giới hạn cho vay đối với khách hàng Điều này sẽ dễ tạo điềukiện cho sự gian lận, móc nối giữa cán bộ tín dụng và khách hàng để định giátăng tài sản đảm bảo.

*Chính sách cho vay

Biện pháp quan trọng nhất mà một ngân hàng có thể vận dụng để đảm bảocác khoản cho vay của nó được thoả mãn được những tiêu chuẩn do các cơ quanpháp lý ngân hàng đặt ra là thiết lập một chính sách cho vay bằng văn bản Mộtchính sách cho vay như vậy sẽ cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản lýngân hàng đường lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra quyết định cho vay và xâydựng danh mục cho vay Một chính sách cho vay hiệu quả sẽ giúp ngân hànggiảm rủi ro cho vay xuống mức thấp nhất

Nội dung cơ bản của một chính sách cho vay: (1) Đối tượng vay vốn, (2)Nguyên tắc cho vay, (3) Điều kiện vay vốn, (4) Mức cho vay, (5) Thời hạn chovay, (6) Kỳ hạn trả nợ, (7) Các quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, (8) Lãisuất cho vay, (9) Bảo đảm tiền vay Chính sách cho vay là công cụ gúp ngânhàng điều chỉnh dư nợ cho vay, hạn chế rủi ro cho vay Chính sách cho vay thắtchặt; hạn chế đối tượng được vay vốn, quy định khắt khe hơn về điều kiện vayvốn, giảm giới hạn cho vay đối với một khách hàng, lãi suất tăng, lựa chọn kĩcàng hơn về TSĐB…sẽ giúp ngân hàng cho vay theo hướng an toàn hơn, tuynhiên nó sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng doan số cho vay Chính sách cho vaychặt chẽ, khoa học sẽ giúp ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay hiệu quả,

Trang 18

có thể đạt được nhiều mục tiêu; tăng cường khả năng sinh lợi, hạn chế rủi ro vàđáp ứng các đòi hỏi của cơ quan quản lý.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp ngânhàng giảm rủi ro cho vay, bởi:

- Kết quả của hệ thống này sẽ trợ giúp việc ra quyết định cho vay: hạn mức chovay, thời hạn, lãi suất cho vay, các biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt haykhông phê duyệt cho vay

- Giám sát và đánh giá kháhc hàng vay khi khoản vay còn đang dư nợ Hạngkhách hàng cho phép ngân hàng lường trước những dấu hiệu cho thấy khoản vayđang có chất lượng xấu đi và những biện pháp đối phó kịp thời

- Giúp ngân hàng xác định chiến lược marketing hướng tới khách hàng có độ rủi

ro ít hơn

- Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thể thu hồi được để trích lập dựphòng tổn thất tín dụng

* Hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ là tổng thể hệ thống các văn bản và các quy định vềngân hàng, các cơ chế kiểm soát được cài đặt trong tất cả các nghiệp vụ thuộc hệđiều hành của ngân hàng, hệ thống thông tin báo cáo

Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, đội ngũ cán bộ kiểm tra giỏi nghiệp vụ, cóđạo đức nghề nghiệp sẽ phát hiện, điều chỉnh kịp thời những sai sót phát sinhgóp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Trang 19

* Thông tin tín dụng

Thông tin là kết quả của quá trình thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp các

dữ liệu Trong hoạt động ngân hàng thông tin tín dụng đóng một vai trò rất quantrọng Cán bộ tín dụng sẽ có nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, đánh giá và đưa rathông tin hữu ích phục vụ cho công tác hạn chế rủi ro cho vay Thông tin tíndụng đầy đủ, chính xác, kịp thời có ý nghĩa rất lớn trong công tác hạn chế rủi rotrong cho vay của ngân hàng

* Trang thiết bị phục vụ ngân hàng

Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố quan trọng không chỉ giúp ngân hàng hỗtrợ khách hàng, mở rộng cho vay mà còn giúp ngân hàng đánh bóng thươnghiệu, tạo niềm tin cho khách hàng

Trang thiết bị hiện đại sẽ giúp ngân hàng rút ngắn thời gian giao dịch, thuthập thông tin nhanh chóng , chính xác, lưu trữ thông tin lâu dài, tiện lợi khi cần

sử dụng đến Ngoài ra với phần mềm ứng dụng hiện đại sẽ trợ giúp cho CBTD,cán bộ thẩm định trong việc theo dõi khoản vay, tính toán lãi vay, xác định dòngtiền, thời gian thu hồi vốn…

b) Nhân tố khách quan

* Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một trong những nhân tố có tác động mạnh mẽ đếnhoạt động cho vay Sự tác động này vừa trực tiếp thông qua sự ảnh hưởng tớingân hàng, vừa gián tiếp thông qua ảnh hưởng đến người đi vay Phân tích tácđộng của môi trường kinh tế thường xét đến các yếu tố bao hàm bên trong như:khủng hoảng kinh tế, sự biến động giá cả các mặt hàng, sự tự do hoá tài chính vàhội nhập quốc tế

Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm gia tăng nợxấu khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanhnghiệp cũng như các khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt vớinguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đóbản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế

Trang 20

trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho những ngân hàng trong nướcvới hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầuhết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn đều bị các ngân hàng nước ngoàithu hút.

*Môi trường pháp lý

Hệ thống các văn bản pháp luật tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại, phát triểncủa hoạt động ngân hàng Sự thay đổi môi trường pháp lý tác động mạnh mẽ đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của các pháp nhân kinh tế trong đó có ngân hàng.Hợp đồng cho vay là một hợp đồng có thời hạn và được ký kết trước hoặc saukhi có văn bản pháp luật ban hành và có hiệu lực Do vậy nếu nội dung một hợpđồng cho vay được ký kết trước khi văn bản pháp luật ban hành mà trái với nộidung của văn bản pháp luật đó thì rất dễ nhận lấy rủi ro Đối với một doanhnghiệp nếu bị một văn bản pháp luật chi phối các hành vi hợp đồng mà họ đã kíkết thì nhất định việc kinh doanh của họ sẽ gặp nhiều khó khăn và những khókhăn này sẽ dẫn đến việc họ có thể không trả được nợ vay ngân hàng

Hệ thống các văn bản pháp luật sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện các biệnpháp hạn chế rủi ro cho vay của các ngân hàng Các quy định của pháp luật sẽcho phép ngân hàng được làm gì và không được làm gì

* Nhân tố khách hàng

Nhân tố khách hàng tác động đến việc ngăn ngừa khả năng xảy ra rủi ro,cũng như xử lý có hiệu quả tổn thất khi rủi ro xảy ra Khả năng xảy ra rủi ro thấpđối với những khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh, tài sản đảm bảo có giá trịcòn lại cao, dự án sản xuất kinh doanh có tính khả thi, hiệu quả, thời gian thu hồivốn nhanh, và khả năng điều hành của khách hàng tốt, khách hàng không có chủđịnh lừa đảo hay mua chuộc cán bộ tín dụng Khi rủi ro xảy ra, tổn thất đối vớingân hàng sẽ được giảm thiểu nếu khách hàng không cố tình cản trở ngân hàngtiến hành phát mại tài sản đảm bảo

Trang 21

1.5 Ý nghĩa của hạn chế rủi ro cho vay của NHTM đối với khách hàng doanh nghiệp

- Hạn chế rủi ro cho vay làm tăng lợi nhuận ngân hàng

Làm giảm những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệthại về mặt tài chính khi không thu hồi được vốn và lãi, trực tiếp làm giảm lợinhuận ngân hàng

- Hạn chế rủi ro cho vay làm tăng khả năng thanh toán của ngân hàng

Hạn chế rủi ro cho vay khiến việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng sẽ thuậnlợi hơn nhiều Các khoản đầu tư, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồi sẽgiảm đi

- Hạn chế rủi ro cho vay làm tăng uy tín của ngân hàng

Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kémhiệu quả, làm cho khách hàng mất lòng tin ở ngân hàng

- Hạn chế rủi ro cho vay làm giảm nguy cơ phá sản ngân hàng

Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin, đặc biệt là đối vớidân chúng Họ bị lo sợ mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơhội đầu tư có lợi hơn ở một ngân hàng khác Trường hợp nghiêm trọng xảy rakhi có quá nhiều người đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự của ngânhàng

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV CHI NHÁNH TỈNH LẠNG SƠN

2.1.Khái quát tình hình kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Lạng Sơn

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Là ngân hàng có mặt trên mảnh đất nơi địa đầu tổ quốc Lạng Sơn vào đầunhững năm 60, hơn 50 năm qua, BIDV Lạng Sơn luôn là người bạn đồng hànhđáng tin cậy trên mọi bước đường phát triển của tỉnh nhà BIDV đã cùng LạngSơn kinh qua cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, góp phần đưa Lạng Sơn trởthành một cảng nổi trên đất liền tiếp nhận hàng hóa viện trợ cho chống Mỹ Giaiđoạn ấy, BIDV cũng luôn sát cánh cùng Lạng Sơn trong công cuộc xây dựng,kiến thiết, chống chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ Hàng loạtcông trình kho tàng phục vụ cho giải tỏa hàng hóa của các bộ, ngành và của tỉnh,các công trình nhà xưởng, đường ống dẫn dầu, công trình cầu cống giao thôngđường sắt, đường bộ, công trình trường học, bệnh viện, nhà ở sơ tán và nhiều cơ

sở vật chất kỹ thuật khác đã được xây dựng Trong giai đoạn đế quốc Mỹ bắnphá ác liệt, cán bộ của Ngân hàng Kiến thiết ngày ấy vẫn luôn có mặt trên nhữngcông trường, tại các dự án xây dựng, kịp thời cấp vốn, góp phần khắc phục ngaynhững hậu quả của bom Mỹ, đảm bảo cho sản xuất được phục hồi, cho cầu phàthông tuyến, cho xe ra tiền tuyến không bị ách tắc

Ngân hàng ĐT&PT Lạng Sơn là một chi nhánh của hệ thống BIDV đượcthành lập vào ngày 01/07/1960 với tên gọi ban đầu là phòng cấp phát kiến thiết

cơ bản Ngày 05/06/1965 thánh lập Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Lạng Sơn( gọi tắt

là Chi hàng kiến thiết) – Tiền thân của chi nhánh NHTMCPĐT&PT Lạng Sơnngày nay

Trong giai đoạn hiện nay, BIDV Lạng Sơn đang tích cực triển khai quátrình cơ cấu lại hoạt động giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định 254 của Thủtướng Chính phủ và triển khai các bước cần thiết để chuyển đổi hoạt động sangNgân hàng thương mại cổ phần từ 1/5/2012 theo chỉ đạo của Ngân hàng TW.Trong đó, BIDV Lạng Sơn mang trọng trách hoàn thành tốt nhiệm vụ là chinhánh đầu tiên trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam xâydựng và thực hiện Đề án Thanh toán Biên mậu Việt- Trung với các ngân hàngthương mại Bằng Tường- Trung Quốc Đây là bước sẵn sàng cùng với toànngành tham gia hội nhập khu vực và quốc tế

Trang 23

Hơn 50 năm qua, BIDV Lạng Sơn luôn tự hào là chi nhánh ngân hàng thương

mại hàng đầu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Với truyền thống anh hùng và bản lĩnh

tiên phong của BIDV, BIDV Lạng Sơn sẽ tiếp tục đồng hành trên bước đường

phát triển của tỉnh nhà

2.1.2.Hệ thống tổ chức của BIDV tỉnh Lạng Sơn

Sơ đồ trên thể hiện mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Lạng Sơn Được xây dựng theo mô hình hiện đại hoá Ngân hàng, theo

hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi

nhánh

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của BIDV tỉnh Lạng Sơn

2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một hoạt động mang tính chất truyền thống của

ngành ngân hàng, quyết định quy mô hoạt động của một ngân hàng và như một

chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng của ngân hàng đó Nhận thức được tầm

quan trọng của hoạt động này, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển tỉnh

Lạng Sơn đã không ngừng tập trung nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm

Phòng QTTD

Phòng QHKH

Phòng QLRR

Phòng TCHC

P.Giao dịch

Na Dương

P.Giao dịch Thành phố

P.Giao dịch Cao Lộc

P.Giao dịch Đông Kinh

Giám đốc

Trang 24

Bảng 2.2.1: Kết quả huy động vốn của NHTMCP ĐT&PT Việt Nam- chi

Số tiền TL%

1 Tổng huy

động vốn 2.156 100 2.580 100% 2.750 100 424 19,66 170 6,58

VNĐ 2.106 98% 2.520 98% 2.710 99% 414 19,65 190 7,53 Ntệ quy

( Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2012-2014 của NH ĐT&PT Tỉnh Lạng Sơn )

Theo bảng trên, tổng nguồn vốn huy động trong năm 2012 là 2.156 tỷđồng, mức huy động hợp lý với tình hình kinh tế Sang năm 2013 và cùng với sự

nỗ lực của chi nhánh thì nguồn vốn huy động đã đạt mốc 2.580 tỷ cùng với đó

là NH đã triển khai nhiều hình thức huy động phong phú, hấp dẫn nhu huy độngtiết kiệm dự thưởng, chứng chỉ tiền gửi… Đến năm 2014 nguồn vốn huy động

đạt 2.750 tỷ đồng (tỷ lệ tăng 6,58%) Tỷ lệ tăng về nguồn vốn này tăng hơn so

với tỷ lệ huy động vốn của năm 2013 Lý do của việc tăng này là do có sự

Trang 25

đường lối và chính sách huy động vốn phù hợp với thị trường và tình hình củacác ngân hàng hiện nay nên chi nhánh vẫn thu hút và có mức vốn huy động tăngtrưởng tốt, tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh Theo

cơ cấu thành phần kinh tế, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất ( trên 73% ),tiếp đến là tiền gửi của TCKT ( trên 20% ) Điều này chứng tỏ nguồn vốn ngânhàng huy động chủ yếu được là từ tiền gửi dân cư

Công tác huy động vốn của chi nhánh luôn được quan tâm bằng các biện pháp hiệu quả như việc tuyên truyền quảng bá, chính sách chăm sóc khách hàng,lãi suất cạnh tranh, có nhiều hình thức huy động vốn hấp dẫn tiện lợi mà chi nhánh đã có sự tăng trưởng đáng kể trong mức vốn huy động Công tác đào tạo trình độ nghiệp vụ cho các giao dịch viên được tiến hành một cách thường

xuyên Đặc biệt đã triển khai chương trình “khách hàng bí mật” để kiểm tra thái

độ phục vụ, chăm sóc khách hàng của các giao dịch viên Nhờ đó mà thái độ phục vụ khách hàng của các giao dịch viên rất tốt, làm hài lòng hầu hết khách hàng Đó cũng là một tác động tích cực đối với hoạt động huy động vốn của chi nhánh

Huy động vốn ảnh hưởng lớn tới chất lượng hoạt động của ngân hàng, do

đó mục tiêu của BIDV Lạng Sơn trong thời gian tới là huy động và sử dụng vốn

có hiệu quả, nâng cao chất lượng ngân hàng, chăm sóc khách hàng với dịch vụ tốtnhất Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đặc biệt chú trọng tới hoạt động tín dụng, tàitrợ cho khách hàng

2.2.2 Hoạt động cho vay

Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng được gọi là

quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất

Trang 26

Đến ngày 31/12/2013 d nợ tín dụng đạt 2.150 tỷ đồng, tăng 12,8% so vớinăm 2012 Trong đó năm 2012: d nợ cho vay ngắn hạn là 690 tỷ đồng, chiếm36% tổng d nợ; d nợ cho vay trung, dài hạn là 1.215 tỷ đồng, chiếm 64% Đếnnăm 2013, tỷ lệ này đã đợc cải thiện: d nợ cho vay ngắn hạn đạt 814 tỷ đồng,chiếm 38%, tăng 2% so với năm trớc Chi nhỏnh BIDV Lạng Sơn đó luụn lỗ lựctrong việc kiềm chế tăng trưởng tớn dụng núng, đầu tư tớn dụng được chủ động

và tăng trưởng một cỏch hợp lý đi đụi với việc cải thiện, nõng cao chất lượng,thực hiện rà soát, sàng lọc, lựa chọn khách hàng làm ăn có hiệu quả, tình hình tàichính lành mạnh, đảm bảo điều kiện tín dụng, cho vay tiêu dùng nhằm phân tánrủi ro…

Cú thể thấy tổng dư nợ cho vay của chi nhỏnh tăng lờn qua cỏc năm một cỏch nhanh chúng thể hiện uy tớn và hiệu quả hoạt động của chi nhỏnh ngày càng tăng Chi nhỏnh đó tiến hành kiểm tra giỏm sỏt nghiệp vụ tớn dụng một cỏch thường xuyờn và chặt chẽ vớ dụ như kiểm tra thường xuyờn đối với 100%

hồ sơ trước khi phờ duyệt, 100% được kiểm tra định kỳ sau khi giải ngõn,

thường xuyờn cập nhật thụng tin liờn quan đến khỏch hàng…Nhờ cú cỏc cụng tỏc đú được tiến hành một cỏch tổng thể và thường xuyờn và hoạt động tớn dụng của chi nhỏnh tương đối hiệu quả

Trang 27

Bảng 2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay tại BIDV Lạng Sơn

Trang 28

Lói suất cho vay quỏ cao khiến khả năng thu hồi vốn khú làm cho khảnăng rủi ro của chi nhỏnh tăng cao.Tất cả đó làm cho tốc độ huy động vốn tại chi

Trong năm qua, hoạt động dịch vụ ngân hàng không ngừng đợc mở rộng và chấtlợng ngày càng đợc nâng cao, mang lại tiện ích lớn nhất cho khách hàng Nhờvậy, thu nhập từ dịch vụ ngày càng tăng, mang lại nhiều lợi nhuận cho ngânhàng Tuy nhiờn, dư nợ hiện tại của Chi nhỏnh chủ yếu là dư nợ cho vay cỏc dự

ỏn, chiếm trờn 80% tổng dư nợ, đặc biệt cú dự ỏn với dư nợ chiếm gần 70% trờntổng dư nợ Về lõu dài, việc cho vay tập trung vào một vài khỏch hàng của Chinhỏnh dễ làm nợ xấu gia tăng, tiềm ẩn rủi ro một khi khỏch hàng gặp khú khăn

Qua bảng cho thấy, xột về mức độ rủi ro theo kỳ hạn của toàn Chi nhỏnh

và của khỏch hàng doanh nghiệp thỡ tỷ trọng nợ xấu ngắn hạn cú xu hướng tăngnhưng mức độ khụng đỏng kể do số lượng khỏch hàng vay ngắn hạn nhiều, một

số khỏch hàng kinh doanh khụng hiệu quả Để đạt được kết quả trờn là do Chinhỏnh rỳt kinh nghiệm từ bài học cho vay tràn lan, chạy theo qui mụ, tăngtrưởng tớn dụng bỏ qua cỏc điều kiện tớn dụng, tớnh hiệu quả thật sự của dự ỏndẫn đến phải xử lý nợ trong thời gian qua

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trên thể hiện mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Sơ đồ tr ên thể hiện mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát (Trang 23)
Bảng 2.2.1: Kết quả huy động vốn của NHTMCP ĐT&amp;PT Việt Nam- chi - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.2.1 Kết quả huy động vốn của NHTMCP ĐT&amp;PT Việt Nam- chi (Trang 24)
Bảng 2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay tại BIDV Lạng Sơn - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay tại BIDV Lạng Sơn (Trang 27)
Bảng 2.2.5 : Bảng số liệu kết quả kinh doanh trong những năm gần đây - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.2.5 Bảng số liệu kết quả kinh doanh trong những năm gần đây (Trang 29)
Bảng 2.3.1.1 Số lượng doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh năm 2012-2014 - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.3.1.1 Số lượng doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh năm 2012-2014 (Trang 30)
Bảng 2.3.1.2 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ đối với DN - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.3.1.2 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ đối với DN (Trang 31)
Bảng 2.3.1.3a Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.3.1.3a Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (Trang 32)
Bảng 2.3.1.3b Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.3.1.3b Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế (Trang 33)
Bảng 2.3.1.3c .Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo tiền vay - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.3.1.3c Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo tiền vay (Trang 34)
Bảng 2.3.2.3a Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động cho vay DN - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.3.2.3a Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động cho vay DN (Trang 41)
Bảng 2.3.2.3b . Dự phòng rủi ro cho vay trong cho vay Doanh nghiệp - Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư  phát triển việt nam chi nhánh tỉnh lạng sơn (2)
Bảng 2.3.2.3b Dự phòng rủi ro cho vay trong cho vay Doanh nghiệp (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w