1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng việt thiên hà nội

52 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 182,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò quan trọng đó của kế toán, qua thời gian thực tập tại công tyTNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên.Em đã tìm hiểu học hỏi về công tác kế toáncủa đơn vị mà tộng tâm

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3

1.1 Vai trò của lao động và chi phí về lao động sống trong SXKD 3

1.1.1.Vai trò lao động trong hoạt động SXKD: 3

1.1.2.Yếu tố chi phí lao động sống: 3

1.2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp 4

1.3.Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản lien quan: 5

1.3.1.Mối quan hệ lien quan giữabộ phận kế toán với bộ phận quản lý: 5

1.3.2.Các hình thức kế toán tiền lương: 6

1.4.Nhiệm vụ của kế toán: 7

1.5.Nội dung tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 7

15.1.Chứng từ và tài khoản sử dụng: 7

1.5.2.Phương pháp kế toán tiền lương: 9

1.5.3 Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương 9

PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG VIỆT THIÊN 10

2.1.Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên10 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 10

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 11

2.2.1 Chức năng 11

2.2.2 Nhiệm vụ của công ty 12

2.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp 12

2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 14

2.5 Thực tế công tác tiền lương tại công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên 17

2.5.1.Tình hình và công tác quản lý lao động – tiền lương và các khoản trích theo tiền lương 17

2.6 Tổ chức hạch toán lao động và tính tiền lương, BHXH phải trả CNV 18

2.6.1 Hạch toán lao động: 18

Trang 2

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG VIỆT THIÊN HÀ NỘI 29

3.1.Đánh giá thực trạng và công tác kế toán tại công ty TNHH kỹ thuật và xây dựngViệt Thiên Hà Nội 29

KẾT LUẬN 32 LỜI CẢM ƠN 33

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi người quản lý doanhnghiệp phải biết vận dụng khả năng sẵn có của mình và vận dụng cơ chế đàn hồi củathị trường để hạch toán kinh doanh Hạch toán kế toán là một trong những là một trongnhững công cụ sắc bén không thể thiếu được trong quản lý kinh tế tổ chức của các đơn

vị cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Nhận thức được vai trò quan trọng đó của kế toán, qua thời gian thực tập tại công tyTNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên.Em đã tìm hiểu học hỏi về công tác kế toáncủa đơn vị mà tộng tâm là hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Trong nền kinh tế thị trường thì tiền lương được sử dụng như đòn bẩy kinh tế quantrọng, kích thích người lao động gắn bó với công việc, phát huy sáng tạo trong laođộng, thúc đẩy sản xuất phát triển Vấn đề đặt ra là làm thế nào để biết được công tác

tổ chức quản lý sản xuất, hạch toán kế toán lao động tiền lương, định mức lao độngtrong doanh ngiệp, từ đó để biết tình hình sử dụng lao động, tính hiệu quả đúng đắncác giải pháp tiền lương mà doanh nghiệp đã đề ra và thực hiện, phải đảm bảo đúngnguyên tác chế độ hạch toán, quản lý phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành chuyên đề này em đãnhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của ban lãnh đạo, các cô các chú ở phòng ban khác tạicông ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên Hà Nội, được sự hướng dẫn của thầygiáo bộ môn kế toán, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với mong muốn

là được mạnh dạn đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện nữa khâu: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên Hà Nội

Chuyên đề bao gồm 3 phần:

Phần 1: Những vấn đề lý luận của kế toán

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên Hà Nội

Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên Hà Nội

Do khả năng nhận thức và chuyên môn còn nhiều hạn chế, vì thế chuyên đè này sẽkhông tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến

Trang 4

của các thầy cô giáo, Ban lãnh đạo và phòng kế toán tại công ty, đẻ em có điều kiện bổsung kiến thức phục vụ tốt cho công tác thực tế sau này

Em xin chân thành cảm ơn

Học Sinh

Vũ Thị Lan Anh

Trang 5

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Vai trò của lao động và chi phí về lao động sống trong SXKD

1.1.1.Vai trò lao động trong hoạt động SXKD:

Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Để cho quảtrình tái sản xuất tái sản xuất nói chung và quá trifng sản xuất kinh doanh ở các doanhnghiệp riêng được diễn ra thường xuyên, lien tục thì một vấn đề thiết yếu phải tái sảnxuất sức lao động nghĩa là sức lao động mới của con người bỏ ra phải được bồi hoàidưới dạng thù lao lao động Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểuhiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết

mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian khối lượng công việc mà ngườilao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiệnbằng tiền của giá cả sức lao động

1.1.2.Yếu tố chi phí lao động sống:

Tiền lương:

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã

bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kế quả lao độngcuối cùng

Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng

và chất lượng lao động của mỗi người Tiền lương hình thành có tính đến kết quả của

cá nhân, của tập đoàn và của xã hội, nó quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích của

cá nhân người lao động

Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, vừa là một yếu tố chiphí cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí,tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động

Các khoản trích theo lương

Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một sốtiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành cácquỹ theo

Trang 6

chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theolương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao gồm:

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích lậpbằng 24% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 22% tríchvào chi phí kinh doanh của đơn vị, 2% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình.Quỹ BHXH dùng chi: BHXH thay lương trong thời gian người lao động đau ốm, nghỉchế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưutrí cho người lao động về nghỉ hưu trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho người laođộng khi ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, viện phí,thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Tỷ lệtrích nộp là4,5% trên tổng tiền lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phíSXKD, còn 1,5% khấutrừ vào lương của người lao động

Kinh phí công đoàn: dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn Tỷ lệ tríchnộp là 3% trên tổng tiền lương thực tế, được tính toàn bộ vào chi phí SXKD Các quỹtrên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý Một phần các khoản chithuộc quỹ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp được cơ quan quản lý uỷ quyền cho hộ trên

cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhưng phải thanh toán quyết toán khi nộp các quỹ đó hàngquý cho các cơ quan quản lý chúng các khoản chiphí trên chỉ hỗ trợ ở mức tối thiểunhằm giúp đỡ người lao động trong trườnghợp ốm đau , tai nạn lao động

1.2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp

Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, lao động của doanhnghiệp cũng như của từng bộ phận trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Laođộng trực tiếp và lao động gián tiếp

Lao động trực tiếp gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD tạo rasản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định

Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện, loại lao động trực tiếpđược chia thành: Lao động SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của cáchoạt động khác

Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được phân thành các loại:

Trang 7

Lao động tay nghề cao: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn và cónhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhận các công việc phứctạp đòi hỏi trình độ cao.

Lao động có tay nghề trung bình: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn,nhưng thời gian công tác thực tế chưa nhiều hoặc những người chưa được đào tạo quatrường lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối lâu được trưởngthành do học hỏi từ thực tế

Lao động gián tiếp: Gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanhtrong doanh nghiệp

Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này đượcchia thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hànhchính

Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được phân thành các loại:+ Chuyên viên chính: Là những người có trình độ từ đại học trở lên có trình độchuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp, phức tạp.+ Chuyên viên: Cũng là những người lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đạihọc, có thời gian công tác tương đối lâu, trình độ chuyên môn tương đối cao

+ Cán sự: Gồm những người mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác thực tếchưa nhiều

+ Nhân viên: Là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp,

có thể đã qua đào tạo các trường lớp chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc chưa qua đào tạo

1.3.Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản lien quan:

1.3.1.Mối quan hệ lien quan giữabộ phận kế toán với bộ phận quản lý:

Phòng kế toán tổng hợp số liệu, phân loại số liệu, từ đó cung cấp thông tin chocác bộ phận khác Các bộ phận quản lý khác sẽ phân tích thông tin từ phòng kế toán,

từ đó lập kế hoạch kinh doanh hiệu quả

Ví dụ: Phòng kế toán cung cấp báo cáo tài chính cho phòng kinh doanh Phòngkinh doanh sẽ phân tích các chỉ tiêu, và đưa ra chiến lược kinh doanh các mặt hàngđem lại lợi nhuận cao

Khi các bộ phận quản lý đi công tác phát sinh chi phí, bộ phận tài chính kế toán

sẽ chi tiền, và hạch toán chi phí một cách hợp lý

Trang 8

1.3.2.Các hình thức kế toán tiền lương:

* Tiền lương tính theo thời gian, ngày tháng giờ

Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm cố địnhtrên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định

Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằngcách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấytiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày

Tiền lương tính theo sản phẩm:

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao động tínhtrực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lươngtheo sản phẩm quy định

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộphận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm trựctiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiết kiệm vật tư,nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty

Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản lien quan:

Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thờigian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và cáckhoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huyđộng và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương,tình hình sử dụng quỹ tiền lương

Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúngchế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán laođộng, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theolương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động.Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đềxuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

Trang 9

1.4.Nhiệm vụ của kế toán:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc

kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện

và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật Yêu cầu kếtoán (Luật kế toán – điều 6) : đầy đủ; kịp thời, đúng thời gian; rõ ràng, dễ hiểu, chínhxác; trung thực; liên tục; theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được Nguyên tắc

kế toán (Luật kế toán – điều 7): giá gốc; nhất quán; khách quan, đầy đủ, đúng thực tế,đúng kỳ kế toán; công khai (điều 32); thận trọng; thực hiện kế toán theo mục lục ngânsách nhà nước (trường hợp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước)

1.5.Nội dung tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

15.1.Chứng từ và tài khoản sử dụng:

* Chứng từ sử dụng;

- Bảng chấm công

- Bảng thống kê khối lượng sản phẩm

- Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

- Hợp đồng giao khoán

- Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ

- Bảng lương đã phê duyệt

- Phiếu chi/ UNC trả lương

- Phiếu lương từng cá nhân

- Bảng tính thuế TNCN

- Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN

- Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng

Trang 10

- Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng:

TK 334 (Phải trả cho người lao động)

TK này dùng để thanh toán cho công nhân viên chức của doanh nghiệp về tiềnlương cộng các khoản thu nhập của họ

Kết cấu Tài khoản

TK 334

Nợ

- Nợ: Các khoản khấu trừ vào tiền lương,công của người lao động (trừ tiền tạm ứng

nếu có) hoặc thanh toán tiền bồi thường thuế

TNCN, thu các khoản bảo hiểm theo quy

Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐKết cấu:

- Bên nợ: Phát sinh giảm

+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị

+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên

- Bên có: Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu

Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

- Tài khoản 338.2 (KPCĐ)

- Tài khoản 338.3 (BHXH)

- Tài khoản 338.4 (BHYT)

Tổng hợp phân bố tiền lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàngtháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử

Trang 11

dụng và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiềnlương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên bảng phân

bố tiền lương và trích BHXH

Nội dung: Bảng phân bố tiền lương và trích BHXH dung để tập hợp và phân bốtiền lương thực tế phải trả.BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho cácđối tượng sử dụng lao động

1.5.2.Phương pháp kế toán tiền lương:

1.5.3 Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương

Trang 12

PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG

VIỆT THIÊN 2.1.Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

- Tên Công ty ( bằng tiếng Việt): CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG VIỆT THIÊN HÀ NỘI

- Tên Công ty (Bằng tiếng Anh): VIET THIEN HA NOI ENGINNEERING AND CONTRUCSTION COMPANY LIMITED

- Địa chỉ: Số 21, ngõ 249, phố Đội Cấn, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, TP Hà Nội

• Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy các loại

• Sửa chữa, lắp đặt máy móc thiết bị

• Xây dựng nhà cửa, công trình công nghiệp,

• Lắp đặt các hệ thống điện, cấp thoát nước, các hệ thống xây dựng khác

Trang 13

• Buôn bán, đại lý ô tô và xe có động cơ khác

• …

Là một doanh nghiệp mới thành lập còn non trẻ và gặp nhiều khó khăn nhưngCông ty cũng có thuận lợi đó là có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ năngđộng dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn Chính đội ngũ, cán bộ đó đãxây dựng nên thành tích trong việc đáp ứng các nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ của thịtrường miền Bắc cũng như thị trường cả nước Đồng thời từ khi ra đời công ty cũnggiải quyết tháo gỡ một loạt những khó khăn không kém phần quan trọng để có thể tựđứng vững, tự khẳng định mình và hoàn thành được các nhiệm vụ kinh tế nhiệm vụchính trị của bản thân công ty

Công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên Hà Nội kinh doanh trên rấtnhiều lĩnh vực trong đó chủ yếu là buôn bán và lắp đặt các thiết bị

Khách hàng của công ty bao gồm các công ty thương mại, các cửa hàng bán lẻ,các cá nhân và các tổ chức khác có nhu cầu Công ty đã từng bước tiến hành xây dựngnâng cấp chất lượng các kho hàng, loại hàng để hoàn thiện kinh doanh, phục vụ tốtnhu cầu tiêu dùng, từng bước chiếm được lòng tin của khách hàng và giữ được uy tínvốn có của công ty Bên cạnh đó công ty còn đa dạng hoá các mặt hàng và mạng luớikín

Trong năm, Công ty cũng đã có những hợp đồng mua bán và lắp đặt có giá trịcao đem lại một nguồn lợi nhuận nhỏ cho Công ty, dù không cao nhưng cũng là mộtđiều tốt nhất là đối với một doanh nghiệp mới thành lập

 Minh họa bằng số liệu thực tế:

Tình hình chung của công ty trong 2 năm 2013, 2014

1.Tổng

doanh thu Đồng 8.123.909.123 8.948.034.413 824.125.290 10,1442.Tổng chi

phí Đồng 7.580.678.100 7.619.365.688 38.687.588 0,5103.Tổng lợi

nhuận Đồng 12.909.147 (190.7 78.731)

(203.687.878

)4.Tổng

vốn lưu

10.429.615.12

8 340.469.228 3,3745.Tổng Đồng 6.898.090.145 7.809.221.269 911.131.124 13,208

Trang 14

2.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Công ty cung cấp các Hoạt động của công ty chủ yếu là bán buôn và bán lẻ các sản phẩm ngành máy Kolbeco, lắp đặt các máy, thiết bị cho các khách hàng

2.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp

Loại sản phẩm mà doanh ngiệp sản xuất:

Hiện nay, Công ty đang là nhà phân phối ủy Quyền của thương hiệu Máy nén khí Kobelco tại Việt Nam Máy nén khí Kobelco là thương hiệu máy nén khí lớn nhất tại Nhật Bản, trực thuộc tập đoàn Kobe Steel của Nhật Bản

* Các sản phẩm gồm có:

- Máy nén khí không dầu Kobelco

- Máy nén khí ngâm dầu Kobelco

- Máy sấy khí Orion

- Các thiết bị phụ trợ khác: bộ lọc nước Lọc thô, lọc tinh,

* Dịch vụ chăm sóc khách hàng

- Dịch vụ lắp đặt, thi công đấu nối mày nén khí và hệ thống đường ổng trong nhà máy

- Cung cấp phụ tùng thay thế chính hãng

Trang 15

- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và bảo trì tất cả các thương hiệu máy nén khí

Quy tình tổ chức sản xuất kinh doanh:

Giải thích sơ đồ:

Phòng kiểm định: Sau khi mua hàng từ các công ty khác thì phòng kiểm định thựchiện việc giám định kiểm tra sự đồng bộ của thiết bị; kiểm tra tem, nhãn, mác thiết bị ;kiểm tra chất lượng thiết bị so sánh với tờ khai đã nêu Sau đó lập giấy kết quả kiểmtra để trình lên ban giám đốc đồng thời nhập kho hàng hóa.Sau khi nhập hàng hóa thủkho kiểm tra đủ số lượng nhập và báo cáo nên phòng kế toán vào sổ

- Khách hàng - đại lý, cửa hàng, công trình, dự án …: Khi khách hàng có nhu cầu muahàng giao tại kho hoặc tại địa chỉ khách hàng yêu cầu thì nhất thiết phải có đơn đặthàng và gửi về công ty qua điện thoại, fax hoặc nhân viên kinh doanh quản lý

- Kế toán bán hàng: Kết hợp với khách hàng kiểm tra lại đơn đặt hàng, xác định sốlượng, chủng loại, địa điểm thời gian giao hàng, thông tin người nhận Kiểm tra vàhoàn thành thủ tục xuất hàng

- Giám đốc: Xem xét các đơn đặt hàng, ký duyệt đơn hàng Đối với những đơn hàngkhông nằm trong chính sách được bán hàng phải báo cáo với lãnh đạo công ty để xin ýchỉ đạo giải quyết đơn hàng

- Thủ kho: Sau khi nhận được đơn điều hàng của kế toán bán hàng phải kiểm tra tínhhợp lý của hàng hóa và địa chỉ giao hàng, viết biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất

Trang 16

kho, sau khi kiểm tra nếu thấy thời gian giao hàng không đảm bảo thì phải báo ngaycho kế toán bán hàng để cùng nhau tìm hướng giải quyết Hướng dẫn lái xe đi giaohàng.

- Lái xe: Tiếp nhận biên bản giao nhận, kiểm tra số lượng hàng trên chứng từ và thực

tế trên xe Kiểm tra lại địa chỉ giao hàng và người nhận hàng, sau khi giao hàng đểkhách hàng ký ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có trên biên bản giao nhận hàng hóa.Nộp lại biên bản hàng hóa cho thủ kho ngay sau khi về kho để tiếp tục vận chuyển tiếptheo

2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

- Cơ cấu bộ máy kế toán và chức năng của từng bộ phận trong bộ máy đó

Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán là mô hình vừa tập chung và phân tán

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán…

- Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp các công việc của phòng kế toán, lập các báo cáotài chính theo đúng thời hạn quy định Kế toán trưởng là người có trách nhiệm baoquát toàn bộ tình hình tài chính của công ty, thông báo cụ thể cho Tổng giám đốc vềmọi hoạt động tài chính của Công ty

- Kế toán tổng hợp:

+ Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Kiểm tra đối chiếu giữa các sổ chi tiết và sổ tổng hợp

+ Kiểm tra số dư cuối kỳ của các tài khoản

+ Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ

Kế toán trưởng

Kế toán thuế

Trang 17

+ Thực hiện các bút toán kết chuyển, tính gía thành

+ Lập báo cáo tài chính

- Kế toán thanh toán: Là kế toán liên quan đến các khoản thanh toán:

+ Lập phiếu thu, phiếu chi theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình thu chi và tồn quỹ.+ Theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, các khoản tạm ứng và lập báo cáokịp thời về tình hình công nợ với kế toán trưởng

- Kế toán kho: Là kế toán đến việc quản lý kho, lập phiếu nhập kho, xuất kho, theodõi và báo cáo kịp thời nhập xuất và tồn tại kho

- Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền theo quy định, theo dõi tiền tại quỹ, lập báo cáo về tìnhhình thu chi

- Kế toán thuế: Do đặc thù doanh nghiệp nhỏ và vừa năng lực và khả năng chi trả cònhạn chế khi sử dụng một nhân sự đáp ứng được nhu cầu công việc vì vậy đối với phầnhành kế toán này doanh nghiệp không bố trí người phụ trách mà sử dụng dịch vụ kếtoán thuế thuê ngoài của Trung tâm nghiên cứu đào tạo cán bộ và tư vấn Tài chính -

Kế toán - Thuế (Censtaf) thực hiện với nội dung như sau: Trực tiếp làm việc với cơquản thuế khi có phát sinh; kiểm tra đối chiếu hóa đơn chứng từ, lập tờ khai thuếGTGT hàng quý; theo dõi tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế củacông ty; kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo lên cục thuế; lậpquyết toán thuế TNDN, TNCN liên quan và lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quảnhóa đơn, chứng từ theo thời gian và thứ tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng; cậpnhật kịp thời các thông tin về chính sách pháp luật liên quan soạn thông báo cácnghiệp vụ quy định của luật thuế có liên quan tới hoạt động kinh doanh của công ty để

cơ sở biết thực hiện; lập kế hoạch thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp chongân sách

- Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Công ty sử dụng hình thức kế toán ghi sổ Nhật ký chung và hạch toán theo thông tư số48/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính

Sổ kế toán được sử dụng trong hình thức này gồm:

- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 18

- Hệ thống báo cáo kế toán gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản dùng trong kế toán doanh thu bán hàng

Được áp dụng theo đúng TT 200/2014/TT – BTC ban hành

*) Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung

Trang 19

2.5 Thực tế công tác tiền lương tại công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên

2.5.1.Tình hình và công tác quản lý lao động – tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

- Hình thức tiền lương và phạm vi áp dụng

* Tính tiền lương theo tháng cho bộ phận làm việc hành chính:

Lương tháng= Lương + Phụ cấp/26*Ngày công thực tế làm việc

Ví dụ ông Lê Trí Dũng giám đốc công ty theo lương tháng 2 năm 2014 có 31 ngàynăm ngày chủ nhật còn lại 26 ngày thì ông nghỉ 2 ngày để đi họp vậy ngày công chuẩn

là 24 ngày

 Lương tháng 3 của ông= 12.000.000 + 680.000/26*24=11.704.615

*Lương theo hình thức doanh thu dành cho nhân viên maketing, nhân viên bán hàng…Doanh thu cao thì lương cao mà doanh thu thấp thì lương thấp

* Lương theo sản phẩm dành cho lao động sản xuất lắp rắp

Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoànthành

- Định mức về lao động:

* Quy chế quản lý sử dụng lao động: Công ty tương đối hoàn chỉnh về quản lý laođộng Việc sử dụng lao động ở doanh nghiệp được thực hiện theo đúng quy chế laođộng, bố trí đảm bảo các chế độ theo luật lao động, đồng thời lao động phải có nănglực để hoàn thành công việc được phân công Tất cả mọi người trong công ty phả cótrách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ của doanh nghiệp Những lao động có thành tíchtốt và chưa tốt thì doanh nghiệp sẽ có chế độ thưởng, phạt thỏa đáng

* Quy chế sử dụng quỹ tiền lương: Quy chế trả lương cho doanh nghiệp được áp dụngcho từng người cụ thể đối với bộ phận lao động trực tiếp tiền lương được gắn với năngsuất lao động của từng cá nhân, bộ phận gián tiếp được tính lương trên cơ sở hạch toánkết quả sản xuất của xí nghiệp và chức năng của từng thành phẩn

Trang 20

2.6 Tổ chức hạch toán lao động và tính tiền lương, BHXH phải trả CNV

Hạch toán số lượng lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách theo dõi lao độngcủa doanh nghiệp" thường do phòng lao động theo dõi Sổ này hạch toán về mặt sốlượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹthuật) của công nhân viên Phòng Lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp

và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện cótrong doanh nghiệp

Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số ngàycông, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người laođộng, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này đểtính lương phải trả cho từng người

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian laođộng trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việctrong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban…Bảng chấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trongmột tháng

Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận được ghitrong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trưởng tổ sản xuất hoặctrưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động cómặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những ngàynghỉ theo qui định như ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng

* Hạch toán số lượng,thời gian và kết quả lao động

Trang 21

Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sátthời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sửdụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhậnhang ngày trên bảng chấm công Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lênphòng lao động tiền lương Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng

kế toán tiền lương để tiến hành tính lương Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốmđau, tai nạn lao động… thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xácnhận Còn đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân

gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhânngừng việc và người chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy

ra Những chứng từ này được chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp,BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm côngtheo những ký hiệu qui định

Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tácquản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công việc tiến hành là ghichép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việchoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác.Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sửdụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động Các chứng từ banđầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sản phẩmcông việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…

Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sảnphẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động Phiếu này dongười giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người

nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt Phiếu được chuyểncho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm.Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trường hợpgiao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoánvới khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khithực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho

Trang 22

người nhậnkhoán Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộkiểm tra chất lượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn

cứ lập biên bản xử lý Số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệmthu được ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, vàsau khi đã ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tínhlương và trả lương cho công nhân thực hiện

Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạchtoán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối lượng côngviệc hoàn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền lương tiến hành tính lươngsau khi đã kiểm tra các chứng từ trên Công việc tính lương, tính thưởng và các khoảnkhác phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanhnghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chínhsách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảngthanh toán tiền thưởng

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụcấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kếtoán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lươngsản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toántiền thưởng Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương,phụ cấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Bảngthanh toán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban…) tương ứng vớibảng chấm công

Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn cứvào bậc, mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người Sau đó kế toántiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội,phòng ban mỗi tháng một tờ Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽchuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toánthu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận

Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 kỳ trong tháng:+ Kỳ 1: Tạm ứng

Trang 23

+ Kỳ 2: Thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản phải khấu trừ vàolương của người lao động theo chế độ quy định.

Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại diện cho thủquỹ phát, Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải ký vào bảng thanh toántiền lương

Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này cũng được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thường đột xuất, không đều đặn giữacác tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của côngnhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán Như vậy, sẽ không làm cho giá thành sảnphẩm bị biến đổi đột ngột

= x

Trong đó:

=

Tóm lại, hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử dụng lao động làm cơ

sở tính toán tiền lương phải trả cho người lao động Vì vậy hạch toán lao động có rõràng, chính xác, kịp thời mới có thể tính đúng, tính đủ tiền lương cho CNV trongdoanh

nghiệp

 Dẫn chứng bằng tài liệu:

Trang 24

Công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Việt Thiên Hà Nội

Địa chỉ trụ sở: : Số 21, ngõ 249, phố Đội Cấn, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, TP Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 04 năm 2014

T 2

T 3

T 4

T 5

T 6

T 7

C N

T 2

T 3

T 4

T 5

T 6

T 7

C N

T 2

T 3

T 4

T 5

T 6

T 7

C N

T 2

T 3

T 4

T 5

T 6

T 7

C N

T 2

T 3

Tổ ng

Họ và tên

1 0

1 1

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0

2 1

2 2

2 3

2 4

2 5

2 6

2 7

2 8

2 9

3 0

Trang 26

* Ghi chú: x Cả ngày

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w