1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán nhập khẩu hàng hóa ở công ty TNHH thực phẩm bách khang

50 234 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Khái quát chung về tình hình kinh doanh nhập khẩu 1.1.1 Khái niệm nhập khẩu hàng hóa Nhập khẩu là quá trình mua bán quốc tế thông qua các hợp đồng mua bánquốc tế còn gọi là hợp đồng

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT XNK: Xuất nhập khẩu

ĐKKD: Đăng ký kinh doanh

T/T: Thanh toán bằng điện

M/T: Thanh toán bằng thư

C/O: Giấy chứng nhậ xuất sứ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước trong điều kiện

có một nền nông nghiệp lạc hậu, công nghệ và năng suất lao động thấp, khả năngcạnh tranh kém Với định hướng sẽ đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệpvào năm 2020 và sẽ tiến kịp với trình độ trung bình của các nước trong khu vực

Do đó cần phải có một sự cải cách và chuyển biến sâu rộng, căn bản về kỹ công nghệ và cơ cấu kinh tế Nghĩa là chúng ta phải xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật theo định hướng CNXH và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý Thực chất củaviệc thực hiện hai nội dung này là tiến hành cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật vàphân công lại lao động xã hội Vì vậy, bên cạnh việc “coi xuất khẩu là một khâu ýnghĩa quyết định đối với sự phát triển của đất nước” thì nhập khẩu cũng đóng vaitrò quan trọng thông qua việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và sức cạnhtranh của hàng hoá trên thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời tạo điềukiện vật chất thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước vàgiải quyết công ăn, việc làm cho người lao động

thuật-Vừa qua trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thực phẩm BáchKhang, em đã có dịp tìm hiểu, nghiên cứu kế toán nhập khẩu của Công ty Từ quá

trình tìm hiểu, nghiên cứu trên, em đã chọn đề tài: “Kế toán nhập khẩu hàng hóa

ở Công ty TNHH Thực phẩm Bách Khang” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Qua phân tích và đánh giá thực trạng kế toán nhập khẩu của Công tyTNHH Bách Khang, em xin được đưa ra một số ưu điểm và một số vấn đề còn tồntại từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nhập khẩu tạiCông ty trong thời gian tới Trong quá trình nghiên cứu, em đã cố gắng vận dụngcác lý luận khoa học kết hợp với thực tiễn thông qua các phương pháp tổng hợp,thống kê, so sánh, phương pháp hạch toán trong quá trình nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại Công ty

Trang 3

Với mục đích và phương pháp nghiên cứu trên, chuyên đề được kết cấugồm các chương sau:

Chương I : Những vấn đề chung về kế toán nhập khẩu hàng hóa tại công

Trang 4

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM BÁCH KHANG 1.1.Khái quát chung về tình hình kinh doanh nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu là quá trình mua bán quốc tế thông qua các hợp đồng mua bánquốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương:

là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau,theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu (Bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sởhữu của một bên khác gọi là Bên nhập khẩu (Bên mua) một tài sản nhất định, gọi làhàng hoá; Bên mua có nhiệm vụ nhận hàng và trả tiền hàng

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu

Nhập khẩu là hoạt động mua và đưa hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài vào tiêuthụ trong thị trường nội địa Hoạt động nhập khẩu giữ vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Các ngành các địa phương và các đơn vị kinh tế cơ sở thông quahoạt động nhập khẩu có thể nhanh chóng áp dụng những thành tựu khoa học kỹthuật hiện đại, công nghệ tiên tiến của thế giới phục vụ cho công cuộc đổi mới nềnkinh tế nước ta

Đối tượng nhập khẩu : Hàng nhập khẩu nước ta thuộc hai đối tượng chính làhàng phục vụ cho tiêu dùng của người dân và máy móc thiết bị phục vụ cho sự pháttriển của nền kinh tế Tuy nhiên, nhập khẩu đồng nghĩa với việc phụ thuộc vàonước ngoài nên Nhà nước chỉ cho phép nhập khẩu những mặt hàng cần thiết, đặcbiết là các trang thiết bị máy móc, vật tư kĩ thuật, công nghệ hiện đại

Bên cạnh những mặt hàng Doanh nghiệp được tự do NK còn có những mặt hàng

NK có điều kiện, hàng hóa NK có điều kiện là những hàng hóa NK theo hạn ngạch,theo giấy phép của Bộ Thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành

*Các phương thức nhập khẩu hàng hóa (hai phương thức nhập khẩu)

Trang 5

- Nhập khẩu trực tiếp: Là hình thức nhập khẩu trong đó các đơn vị được phép NKtrực tiếp tổ chức thực hiện nhập khẩu hàng hóa.

- Nhập khẩu ủy thác : Là hình thức NK trong đó các đơn vị có giấy phép NK nhưngkhông có điều kiện tổ chức thực hiện NK hàng hóa phải nhờ đơn vị khác có chứcnăng NK hàng hóa thực hiện hộ

1.1.3 Vai trò của hoạt động kinh doanh Nhập khẩu

- Nhập khẩu là một trong những hoạt động quan trọng của ngoại thương Nhậpkhẩu tác động trực tiếp đến sản và tiêu dùng trong nước

- Nhập khẩu nhằm bổ sung những hàng hóa mà trong nước không sản xuất được,hoặc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu

- Bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nên kinh tế, đảm bảo phát triển kinh tếcân đối, ổn định

- Nhập khẩu góp phần cải thiện nâng cao mức sống của nhân dân , tức là NK gópphần thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa đảm bảo đầuvào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động

- Nhập khẩu thúc đẩy tích cực đến xuất khẩu, sự tác động này thể hiện ở chỗ NKtạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩuhàng Việt Nam ra nước ngoài

1.1.4 Thời gian lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu.

- Thời gian lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh Nk dài hơn so vớithời gian lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh nội địa do phải thựchiện hai giai đoạn mua hàng và hai giai đoạn bán hàng: mua hàng háo ở thị trườngnước ngoài và bán hàng hóa vào thị trường nội địa

- Thời điểm xác định hàng NK : Hàng háo được xác định là NK khi người NK nắmquyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc có nghĩa vụ thanhtoán tiền hàng cho người xuất khẩu Thời điểm này phụ thuộc vào điều kiện giaohàng và chuyên chở

Trang 6

+ Thứ nhất: Nếu hàng hóa Nk vận chuyển bằng đường biển thì được tính từ ngàyhàng hóa đến hải phận nước nhập, hải quan ký vào tờ khai hàng hóa NK.

+ Thứ hai : Nếu hàng hóa NK vận chuyển bằng đường sắt hoặc đường bộ thì thờiđiểm xác nhận hàng NK là khi hàng hóa đến ga, trạm biên giới nước nhập khẩutheo xác nhận của hải quan

+ Thứ ba : Nếu hàng hóa NK vận chuyển bằng đường hàng không thì thời điểm xácđịnh hàng NK tính từ ngày hàng hóa đến sân bay đầu tiên của nước NK theo xácnhận của hải quan

1.1.5 Giá cả tiền tệ và các phương thức thanh toán trong kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.

*Giá cả và tiền tệ áp dụng trong nhập khẩu hàng hóa

Để phản ánh chính xác các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá phát sinh trong hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán thì yêu cầu đối với các đơn vị khi thực hiện nhậpkhẩu hàng hoá là phải xác định được toàn bộ số tiền đã bỏ ra để có được hàng hoá tức là xác định được giá trị thực tế của hàng nhập khẩu và là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Hàng hoá nhập khẩu theo quy định được tính theo giá thực tế tương tự như hàng hoá kinh doanh trong nước Giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu được tính chủ yếu theo giá CIF - là giá giao nhận tại biên giới nước mua (nước nhập khẩu) Giá thực tế của hàng hoá nhập vào tuỳ thuộc vào từng nguồn hàng khác nhau cũng như tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế VAT mà doanh nghiệp áp dụng Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ trong giá mua không bao gồm thuế VAT đầu vào còn đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp trong giá mua bao gồm cả thuế VAT đầu vào Cụ thể:

Trang 7

Thuế nhập khẩu

+

Chi phí thu mua

-Giảm giá hàng mua được hưởng

Cần chú ý rằng, đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, giá thực tế hàng nhập khẩu còn bao gồm cả thuế VAT của hàng nhập khẩu

Như vậy, giá thực tế hàng nhập khẩu bao gồm hai bộ phận: Trị giá mua (kể

cả thuế phải nộp) và chi phí thu mua Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hoá, kế toán phải tách riêng hai bộ phận trên để tính toán

- Tiền tệ được sử dụng trong nhập khẩu hàng hóa là đồng Đola Mỹ

tăng cường giao lưu quan hệ quốc tế nhằm mở rộng quan hệ đối ngoại và sự hiểubiết lẫn nhau trên thị trường quan hệ quốc tế

*Các phương thức thanh toán trong kinh doanh hàng hóa NK

Thanh toán là một nội dung quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế,chất lượng của công việc này có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh tế củahoạt động kinh doanh Có nhiều phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế,khi hợp đồng lựa chọn các phương thức thanh toán khác nhau thì quá trình thanhtoán cũng khác nhau ở công ty sử dụng các phương thức sau:

-Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ

Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán bằng phương thức tíndụng chứng từ, thì việc đầu tiên và rất quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu

để thực hiện hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận là tiến hành mở thư tín dụng (L/C).Tuy nhiên trước khi mở L/C, bằng các phương pháp kiểm tra và giám sát doanhnghiệp nhập khẩu phải biết rằng doanh nghiệp xuất khẩu chắc chắn sẽ có hàng đểgiao theo hợp đồng Đồng thời doanh nghiệp nhập khẩu mở L/C còn là hoạt động

Trang 8

mang tính chất tiền đề cho hoạt động giao hàng của người xuất khẩu Căn cứ để mởL/C là hợp đồng thương mại quốc tế mà hai bên đã ký kết.

Để tiến hành mở L/C người nhập khẩu phải đến Ngân hàng làm đơn xin mởL/C( đơn theo mẫu in sẵn của từng ngân hàng) Đơn xin mở L/C là cơ sở pháp lý đểgiải quyết tranh chấp (nếu có) giữa Ngân hàng mở L/C và người mở L/C, đồng thờicũng là cơ sở để Ngân hàng mở L/C cho bên xuất khẩu Vì vậy doanh nghiệp nhậpkhẩu phải hết sức chú ý trong vấn đề lập đơn sao cho chính xác, đúng mẫu đơn vàphù hợp với nội dung mình mong muốn Cần cân nhắc các điều kiện ràng buộc bênxuất khẩu sao cho vừa chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi của mình, vừa phải tôn trọngcác điều khoản của hợp đồng, tránh mâu thuẫn, khiến cho bên xuất khẩu chấp nhậnđược Ngoài việc mở L/C cùng với các chứng từ khác thì doanh nghiệp nhập khẩuđồng thời phải tiến hành ký quỹ (số tiền để thanh toán L/C, số tiền ký quỹ phải phụthuộc vào từng mặt hàng, mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng ) để ngânhàng tiến hành mở L/C cho người xuất khẩu theo yêu cầu đã ghi trong đơn xin mởL/C của doanh nghiệp nhập khẩu Sau khi mở L/C được nhà xuất khẩu chấp nhận

và tiến hành giao hàng, đồng thời gửi bộ chứng từ đến cho người nhập khẩu Ngườinhập khẩu phải tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu chứng từ hợp lệ, trả tiền chongân hàng Có như vậy người nhập khẩu mới nhận được chứng từ để đi nhận hàng

- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu

Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán bằng phưong thức nhờ thu, thì saukhi nhận chứng từ ở ngân hàng doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm tra các chứng

từ Nếu chứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký thì chấp nhận trả tiền hoặctrả tiền để nhận chứng từ nhận hàng Nếu chứng từ không phù hợp theo quy địnhcủa hợp đồng thì doanh nghiệp nhập khẩu có thể từ chối thanh toán Việc vi phạmhợp đồng của người xuất khẩu sẽ được hai bên trực tiếp giải quyết

- Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền

Trang 9

Nếu trong hợp đồng nhập khẩu hàng hoá quy định thanh toán bằng phương thứcgiao chứng từ trả tiền Thì đến ký hạn thanh toán doanh nghiệp nhập khẩu đến ngânhàng phục vụ mình yêu cầu thực hiện dịch vụ CAD hặc COD ký một bản ghi nhớ,đồng thời thực hiện ký quỹ 100% giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác Vàsau khi ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ do người xuất khẩu gửi đến nếu thấy phùhợp thì ngân hàng chấp nhận chứng từ và thanh toán cho bên xuất khẩu đồng thờichuyển chứng từ đó đến cho doanh nghiệp nhập khẩu để tiến hành nhận hàng.

- Phương thức chuyển tiền

Đối với doanh nghiệp nhập khẩu khi nhận được bộ chứng từ do người xuất khẩuchuyển đến, tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đếnngân hàng yêu cầu ngân hàng chuyển tiền (bằng điện T/T hoặc bằng thư M/T) đểtrả tiền cho người xuất khẩu

1.1.6 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán NK hàng hóa.

* Vai trò:

- Để quản ý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì hạch toán là một công cụquan trọng để quản lý kinh tế quốc dân nói chung và quản lý doanh nghiệp nóiriêng Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, mở rộng quan hệ đối ngoạihiện nay ở nước ta, kế toán trong lĩnh vực ngoại thương càng trở nên cần thiết và

có vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt độngkinh tế tài chính, giúp các doanh nghiệp quyết định được những phương án tối ưutrong kinh doanh và quản lý doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa NK thông qua công tác kế toán

NK giúp cho DN xác định được thị trường, mặt hàng hay lĩnh vực kinh doanh nào

có hiệu quả Điều đó đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biếnđộng mà còn cho phép doanh nghiệp đạt được mục tiêu mà mình đặt ra như lợinhuận, thị trường và uy tín kinh doanh

Trang 10

* Nhiệm vụ :

- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện các hợp đồng NK, kiểm tra việcđảm bảo an toàn hàng hóa NK cả về số lượng và giá trị Đây là nhiệm vụ cơ bảnquan trọng vì từ thông tin kế toán người lãnh đạo sẽ kiểm tra đánh giá quá trìnhthực hiện NK hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa NK từ đó có biện pháp hoàn thiệncông tác kinh doanh NK đạt kết quả cao

- Tổ chức công tác kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ hàng hóa, nghiệp vụthanh toán ngoại thương một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh củaDN

- Kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán giữa các bên , phản ánh chính xác kịp thờitình hình tiêu thị từng mặt hàng, nhóm hàng cả về số lường cà chất lượng, đôn đốcthu tiền bán hàng thu hồi công nợ kịp thời

- Trong cơ chế thị trường, mỗi DN có quyền tự chủ về tài chính và mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh, đảm bảo lấy thu bù chi có lãi Điều này đòi hỏi kế toán phảixác định chính xác, đầy đủ chi phí cho hàng NK theo từng khâu, từng giai đoạn,phải sử dụng tiết kiệm vật tư, nguồn vốn đảm bảo an toán cho hàng NK, từ đó đảmbảo vốn và phát triển vốn kinh doanh

- Cung cấp số liệu, tài liệu cho công việc điều hành hoạt động kinh doanh NK.Kiểm tra, phân tích các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho công tác lập kế hoạch, theodõi và thực hiện lập kế hoạch

1.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa.

1.2.1 Các chuẩn mực kế toán liên quan đến nghiệp vụ NK hàng hóa

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- hàng tồn kho ban hành trong quyết định

số 149/2001/QĐ-BTC thì HTK được tính theo giá gốc Giá gốc HTK bao gồm : chiphí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác khi phát sinh để cóđược HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 11

Như vậy theo chuẩn mực này thì giá trị thực tế hàng NK được xác định gồm : Giámua , các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quảntrong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình

NK hàng háo, các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng muakhông đúng quy cách, phẩm chất được trừ giá trị của hàng NK

Giá thực tế = Giá mua hàng NK + Các khoản thuế - Giảm giá + Cp khác(giá gốc hàng NK) ko được hoàn lại CKTM

Thuế NK phải nộp = Số lượng hàng hóa NK * Giá tính thuế * Thuế suất

Thuế TTĐB = ( Giá mua hàng NK + Thuế NK) * Thuế suất thuế TTĐB

Thuế GTGT hàng NK = (Giá mua hàng NK+Thuế NK+Thuế TTĐB)* Thuế suấtthuế GTGT

Nếu giá ghi trên hóa đơn là giá CIF và có giá nhỏ hơn giá ghi trong biểu thuế NKthì giá tính thuế là giá ghi trong biểu thuế NK Ngược lại, nếu giá ghi trên hóa đơn

là giá CIF và có giá lớn hơn giá trong biểu thuế thì giá tính thuế là giá ghi trên hóađơn

-Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại: là những khoản giảm giá mà nhà xuấtkhẩu cho nhà nhập khẩu được hưởng do mua số lượng lớn

Trang 12

- Chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình nhập khẩu bao gồm phí thanh toán, phíchuyển ngân, phí mở L/C, phí sửa đổi L/C, phí thuê kho bãi, phí vận chuyển, phítiếp nhận , hoa hồng trả cho bên ủy thác nhập khẩu

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ trong nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa

Theo chuẩn mực kế toán số 10- “ Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”được ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ/BTC thì :

-Các doanh nghiệp Việt Nam phải sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ kếtoán, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác

- Một giao dịc bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vịtiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hổi đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại

tệ tại ngày giao dịch

- Doanh nghiệp phải trình bày trong báo cáo tài chính : Khoản chênh lệch tỷ giá hốiđoái đã được ghi nhận trong lại hoặc lỗ thuần trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoáithuần được phân loại như vốn chủ sở hữu và phản ánh một phần riêng biệt của vốnchủ sở hữu, phải trình bày các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đầu kỳ và cuối kỳ ,khi đơn vị tiền tệ báo cáo khác với đồng tiền của nước sở tại mà DN đang hoạtđộng, DN phải trình bày rõ lý do, kể cả khi thay đổi đơn vị tiền tệ báo cáo

1.3 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp theo chế độ hiện hành

1.3.1 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn thương mại

Vận đơn ( Bill of lading hoặc Bill of air)

Một bộ vận đơn đường biển đã xếp lên tàu ( A full set clean shipped on boardocean bill of lading)

Giấy chứng nhận phẩm chất , xuất sứ hàng hóa

Chứng trừ bảo hiểm

Bảng kê đóng gói bao bì

Giấy chứng nhận kiểm định với hàng nông sản, thực phẩm

Trang 13

Hối phiếu

Biên lai thu thuế

Tờ khai hải quan

Phiếu nhập kho

Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh quá trình NK hàng hóa, kế toán sử dụng một số tài khoản sau :

*TK 151 – Hàng mua đang đi đường : Phản ánh giá trị của các loại hàng hóa

mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vậnchuyển , ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểmnhận nhập kho

- Bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ

(Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 14

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia công);

- Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư

- Bên Có:

- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ;

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán;

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

- Số dư bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho;

- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho

*TK 331 – Phải trả người bán : Phản ánh tình hình thanh toán với người bán

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

- Bên Có:

Trang 15

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hànghoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức

- Số dư bên Có:

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” vàbên “Nguồn vốn”

*Ngoài ra trong nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp còn sử dụng một số tài khoản sau :TK111, TK 112, TK 144, TK515, TK635, TK 632, TK 133, TK 33312, TK 3333,

TK 007

1.3.3 Phương pháp hạch toán và trình tự hạch toán

Khi nhận được giấy báo của ngân hàng thông báo về số tiền đã chuyển ký quỹ, kếtoán ghi:

Nợ TK144: Số tiền ký quỹ theo tỷ giá thực tế

Có TK112(1122): Số ngoại tệ đã dùng ký quỹ tại ngân hàng theo tỷ giá ghi sổ

Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh

Đồng thời ghi:

Có TK007: Số nguyên tệ đã sử dụng để ký quỹ

Nếu đơn vị nhập khẩu không có ngoại tệ chuyển khoản, phải vay ngân hàng để kýquỹ, kế toán ghi:

Nợ TK144: Số tiền ký quỹ theo tỷ giá thực tế

Có TK311: Số ngoại tệ vay dùng để ký quỹ tại ngân hàng theo tỷ giá thực tế

- Khi hàng hoá được xác định đã hoàn thành nhập khẩu, căn cứ vào tờ khai hàngnhập khẩu và các chứng từ ngân hàng có liên quan, kế toán sẽ phản ánh trị giá hàngnhập khẩu như sau:

Trang 16

Nợ TK151: Trị giá của hàng nhập khẩu đang đi đường theo tỷ giá thực tế

Có TK144: Số tiền ký quỹ đã thanh toán theo tỷ giá ghi sổ

Có TK331: Số tiền hàng nhập khẩu còn nợ người bán theo tỷ giá thực tế

Có TK1112, 1122 : Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp cho người xuất khẩutheo tỷ giá ghi sổ

Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinhKhi sử dụng ngoại tệ để thanh toán bổ sung tiền hàng, kế toán sẽ đồng thời ghibút toán:

Có TK007: Số nguyên tệ đã sử dụng để thanh toán tiền hàng nhập khẩu

- Đồng thời, căn cứ vào thông báo thuế của Hải quan, kế toán phản ánh các khoảnthuế phải nộp của hàng nhập khẩu như sau:

+ Thuế nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK151: Thuế nhập khẩu phải nộp tính vào trị giá thực tế của hàng nhập khẩu

Có TK333(3333 - Thuế nhập khẩu): Số thuế nhập khẩu phải nộp của hàng nhậpkhẩu

+ Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp:

· Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hạch toán

như sau:

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ

Có TK333(33312): Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

· Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK151: Thuế GTGT phải nộp tính vào trị giá thực tế của hàng nhập khẩu

Có TK333(33312): Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

+ Trường hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kếtoán phản ánh số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu như sau:

Nợ TK151: Thuế TTĐB phải nộp tính vào trị giá thực tế của hàng nhập khẩu

Trang 17

Có TK333(3332): Số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu

- Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, căn cứ vàocác chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK333 (3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB củahàng nhập khẩu đã nộp

Có TK1111, 1121 : Số tiền đã chi nộp thuế

- Khi chuyển hàng nhập khẩu về nhập kho, kế toán phải tiền hành kiểm nhận hàngtheo thực tế và chỉ lập Phiếu nhập kho số hàng hoá thực nhận đủ tiêu chuẩn theothoả thuận trong hợp đồng Nếu có sự chênh lệch giữa số thực nhận và số ghi trênhoá đơn thương mại, trên vận đơn thì doanh nghiệp phải lập biên bản để thuận tiệncho việc xử lý về sau Về phương diện kế toán, kế toán cũng sẽ sử dụng các tàikhoản 138(1381) và 338(3381) để theo dõi trị giá hàng nhập khẩu thừa, thiếu đangchờ xử lý tương tự như nghiệp vụ mua hàng trong nước Ví dụ: Trường hợp hàngnhập khẩu chuyển về nhập kho đủ, căn cứ vào Phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho

Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu đã chuyển về nhập kho

- Nếu hàng nhập khẩu được gửi thẳng đi bán, kế toán ghi:

Nợ TK157: Trị giá hàng gửi bán

Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu đã gửi bán ngay

- Nếu hàng nhập khẩu được bán ngay tại bến cảng, căn cứ vào hoá đơn GTGT vàcác chứng từ thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán:

Nợ TK1111, 1121, 131: Tổng giá thanh toán của hàng bán

Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)

Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán

Đồng thời, kế toán tiến hành phản ánh trị giá vốn của số hàng nhập khẩu đã bánngay tại cảng theo bút toán:

Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng bán

Trang 18

Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu đã bán ngay tại cảng

- Nếu trong quá trình nhập khẩu hàng hoá có phát sinh chi phí mà theo hợp đồng doanh nghiệp phải chịu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán sẽ phản ánh như sau:

+ Nếu chi phí đã được chi bằng nội tệ, kế toán ghi:

Nợ TK156(1562): Ghi tăng chi phí thu mua hàng nhập khẩu

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK1111, 1121: Tổng giá thanh toán

+ Nếu chi phí đã được chi bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK156(1562): Ghi tăng chi phí thu mua hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ

Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh

Đồng thời, kế toán ghi:

Có TK007: Số nguyên tệ đã chi

1.4 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác theo chế độ kế toán hiện hành

1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ sử dụng tương tự như hoạt động nhập khẩu trực tiếp

1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh quá trình NK ủy thác , kế toán sử dụng một số TK sau :

*TK 331 – Phải trả người bán ( trong đó người bán là người xuất khẩu )

*TK 131 – Phải thu của khách hàng ( trong đó người bán là người xuất khẩu )

Trang 19

*Một số TK khác : TK 111,112,244,333(33331,33312)

1.4.3 Phương pháp và trình tự hạch toán

a Kế toán tại đơn vị giao ủy thác

- Khi chuyển tiền cho đơn vị ủy thác thanh toán hộ

Nợ TK 331 Phải trả cho người bán

Nợ TK 635 Chênh lệch tỷ giá lỗ

Có TK 1112.1122

Có TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá

-Khi trả tiền cho bên nhận ủy thác về số tiền hàng, tiền thuế, tiền hoa hông và cáckhoản chi hộ

Nợ TK 331 Chi tiết bên nhận ủy thác (tỷ giá ghi sổ )

Có TK 331 Chi tiết bên nhận ủy thác

-Khi nhận hàng từ bên ủy thác chuyển giao :

Trang 20

-Khi nhận hóa đơn GTGT và thông báo về số thuế NK, thuế TTĐB, kế toán ghi :+ Nếu bên nhận ủy thác nộp hộ các khoản thuế

Nợ TK 151,156 Thuế NK, thuế TTĐB tính vào trị giá hàng NK

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331 Chi tiết bên nhận ủy thác

+ Nếu DN tự nộp tiền thuế (bên nhận ủy thác chỉ làm thủ tục hộ )

Nợ TK 331 Chi tiết bên nhận ủy thác

Có TK 331 Chi tiết bên nhận ủy thác

b Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác

-Khi nhận được tiền do bên ủy thác giao để tiến hành NK hàng hóa, kế toán ghi:

Nợ TK 1112,1122 Tỷ giá thực tế

Có TK 131 Chi tiết người giao ủy thác ( Tỷ giá thực tế )

Trang 21

-Khi ký quỹ mở L/C :

Nợ TK 244 ( Tỷ giá thực tế)

Nợ TK 632 Chênh lệch lỗ tỷ giá

Có 1112,1122 ( Tỷ giá ghi sổ )

Có TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá

-Khi nhận tiền Việt Nam do bên ủy thác gửi tới để nhờ nộp thuế hộ :

Nợ TK 1111,1121

Có TK 131 Chi tiết người giao ủy thác

-Khi nhận được hàng ủy thác nhập khẩu :

Trang 22

Có TK 151 Trị giá hàng NK đã chuyển giao (nếu không qua kho)

Có TK 156 Trị giá hàng NK xuất kho chuyển giao

Có TK 515 Chênh lệch lãi tỷ giá

-Khi bên giao ủy thác thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, căn cứ vào hóa đơnGTGT và chứng từ liên quan , kế toán ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ :

+ Bằng tiền Việt Nam :

Nợ TK 1112,1122,131 Tỷ giá tại thời điểm giao dịch

Có TK 511 Tỷ giá tại thời điểm giao dịch

Có TK 3331 Tỷ giá tại thời điểm giao dịch

Đồng thời ghi đơn : Nợ TK 007 Nguyên tệ

Đối với các TK chi hộ có liên quan đến NK hàng , kế toán ghi :

+ Nếu bên giao ủy thác chịu :

Nợ TK 131 Chi tiết người giao ủy thác

Có TK 111,112

+ Nếu do DN chịu :

Nợ TK 154

Có TK 111,112

Trang 23

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI

CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM BÁCH KHANG 2.1 Tổng quan chung về công ty TNHH thực phẩm Bách Khang

2.1.1 Khái quát về công ty TNHH thực phẩm Bách Khang

*Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thực phẩm Bách Khang Công ty TNHH thực phẩm Bách Khang :

- Tên gọi công ty: Công ty TNHH Thực phẩm Bách Khang.

- Tên giao dịch: Bach Khang Food company limited.

- Tên viết tắt: Bach Khang Food CO.,LTD

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 179 Mai Dịch , Cầu Giấy, Hà Nội.

Trang 24

2.1.2.2 Nhiệm vụ :

- Quản lý và sử dụng tốt vốn kinh doanh, cơ sở vật chất theo đúng chế độ chính sachs, đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo phát triển vốn và sự tự trang trải về tài chính với các tổ chức kinh tế cá nhân

- Chấp hành đầy đủ cam kết trong hợp đồng mua bán, liên doanh, hợp tác với các

Mỗi phòng ban có những chức năng nhiệm vụ cụ thể:

- Hội đồng quản trị: cơ quan cao nhất phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

- Ban giám đốc: chủ đại diện công ty trước mọi vấn đề, chịu trách nhiệm HĐ

chính của công ty trước cơ quan NN

+ Phòng nhân sự : quản lý, sử dụng điều tiết nhân sự, ký nhận HĐ lao động với

CBCNV, ký HĐ lao động thuê ngoài theo thời vụ Thực hiện chế độ chính sách tiềnlương, BHXH, BHYT, chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ theo quy định

+ Phòng tài chính kế toán: lên kế hoạch tài chính thu chi trong năm để phục vụ

cho quản lý, sản xuất theo chế độ NN Các khoản mục chi phí phản ánh ghi chép theo đúng chế độ kế toán, nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập nhật đầy đủ, chính xác Phòng còn trực tiếp tham mưu cho giám đốc, các phòng ban khác để quản lý chung về mọi mặt trong công ty như tài sản, vật tư, hàng hóa

+ Phòng xuất nhập khẩu : tìm kiếm sản phẩm tiềm năng có thể phát triển tại

thị trường Việt Nam của các hãng trên Thế giới Lên kế hoạch Nhập khẩu cũng như

lo chứng từ, thủ tục hải quan cũng như các nghiệp vụ liên quan tới nhập khẩu hàng hóa

+ Phòng kinh doanh : Lập kế hoạch đánh đối thủ cạnh tranh, đưa ra các chiến

lược phát triển thị trường.Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường , làm tốt công tác bán hàng cũng như chăm sóc khách hàng tại các tuyến bán hàng , lên đơn hàng

Trang 25

+ Bộ phận kho hàng : Quản lý nhân viên giao hàng , thu thập đơn hàng do

phòng kế toán gửi xuống sau đó xuất hàng và mang đi giao hàng theo địa chỉ cửa hàng

2.1.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2013 và 2014

hình hoạt động kinh doanh của Công ty có những chuyển biến tích cực

- Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 3.198.357.056 đồng, tương ứng tăng 177,69 %

so với năm 2013, điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty đã được nânglên, thể hiện ở sự gia tăng của doanh thu cao hơn sự gia tăng của giá vốn

- Chi phí QLDN năm 2014 giảm 122.548.239 đồng, tương ứng giảm 37,21 % do

Công ty đã sử dụng lao động tiết kiệm mà vẫn mang lại hiệu quả

- Lợi nhuận kinh doanh trước thuế năm 2014 so với năm 2013 tăng lên

5.322.955 đồng tương ứng với 103,41 %.

- Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 1.330.739 đồng tương ứng với 103,41 %.

- Lợi nhuận thuần năm 2014 đạt 3.992.216 đồng đã tăng 103,41 % so với năm

2013 Nguyên nhân đạt được lợi nhuận cao là do công ty đã mở rộng thêm nhiềuhoạt động như thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, bộ máy quản lý phù hợpvới cơ cấu quản lý của công ty đã góp phần làm lợi nhuận tăng

 Nhìn chung, hoạt động kinh doanh năm 2014 được đánh giá là thành côngthông qua các chỉ tiêu đạt được ở mức cao Với trình độ quản lý và điều hành củaBan Giám đốc cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình với công việc đã góp phần làmcho danh tiếng của công ty ngày càng vươn cao và vươn xa hơn nữa trên thị trườngcạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w