Kim ngạch xuất khẩu năm 2014đạt trên 21 tỷ USD tăng 17% so với năm 2013, xuất khẩu hàng may mặc Việt Namvẫn tăng trưởng khá tốt và đóng góp không nhỏ cho cán cân thương mại quốc gia.Ngàn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin được gửi tới PGS.TS Nguyễn Thường Lạng lời cảm ơnchân thành nhất Nhờ sự hướng dẫn, hỗ trợ và định hướng giúp tác giả hoàn thành đềtài nghiên cứu Xin chúc Thầy cùng với gia đình luôn mạnh khỏe, chúc Thầy gặt háiđược nhiều thành công hơn nữa trong công tác giảng dạy, nghiên cứu
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các cô chú,anh chị hiện đang làm việc tại công ty TNHH Trendsetters Fashion Việt Nam đã hỗtrợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình thực tập tại Công ty
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, bài viết không tránh khỏi những điểm cònthiếu sót Vì vậy, tác giả mong muốn nhận được ý kiến đóng góp từ Thầy để đề ánđược hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội ngày 30 tháng 11 năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả là Trần Thị Ngân – Sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 54C, Mã sinh viên:
11122732 xin cam đoan chuyên đề thực tập “ Xuất khẩu hàng may mặc của công tyTNHH Trendsetters Fashion Việt Nam giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến2020” là công trình nghiên cứu riêng của tác giả dưới sự hướng dẫn của PGS.TSNguyễn Thường Lạng, không có sự sao chép luận văn, chuyên đề của khóa trước.Tác giả xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015
Sinh viên thực tập Trần Thị Ngân
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ST
T
trade agreement
Hiệp định thương mại tư doEU- Việt Nam
HIệp định Đối tác Thương mạiXuyên Thái Bình Dương
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ ST
T
Trang 5phẩm năm 2014
18
xuất khẩu của Việt Nam trong EVFTA
26
qua các năm
38
Trang 61 Tính cấp thiết của đề tài
Giai đoạn 2011-2015, nền kinh tế thế giới nói chung rơi vào tình trạng pháttriển chậm lại do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế suy thoái toàn cầu từnăm 2008, các hoạt động kinh tế thương mại theo đó cũng bị ảnh hưởng Bên cạnh
đó xu thế toàn cầu hóa, việc đàm phán và ký kết hiệp định thương mại giữa cácnước, nhóm nước và khu vực cũng diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết Việt Nam nhữngnăm gần đây cũng đã và đang tích cực tham gia đàm phán và ký kết rất nhiều hiệpđịnh thương mại với nhiều các quốc gia, khu vực Điều này mở ra cơ hội lớn chothương mại hàng hóa Việt Nam nhưng cũng là một thách thức khi thị trường càngtrở nên cạnh tranh gay gắt Việc giao thương hàng hóa càng dễ dàng thì các thịtrường càng tìm cách đưa ra nhiều các chuẩn mực hay các hệ thống thuế quan và phithuế quan càng tinh vi hơn nữa Đó là lý do Việt Nam cần phải chuẩn bị thật kỹlưỡng để có thể tham gia và hòa nhập với thị trường quốc tế
Hàng may mặc xuất khẩu trong những năm gần đây được coi là mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam ra thị trường quốc tế Kim ngạch xuất khẩu năm 2014đạt trên 21 tỷ USD tăng 17% so với năm 2013, xuất khẩu hàng may mặc Việt Namvẫn tăng trưởng khá tốt và đóng góp không nhỏ cho cán cân thương mại quốc gia.Ngành công nghiệp may mặc xuất khẩu Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ,thu hút sự tham gia của rất nhiều các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệpvốn đầu tư nước ngoài Đóng góp vào sự phát triển của ngành không thể không kểđến sự tác động từ việc đàm phán những Hiệp định thương mại tự do (FTA), hayHiệp định Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TTP) đều có liên quan tớinhững thị trường chính như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc… Đây là một trongnhững điều kiện thuận lợi và là tiền đề phát triển ngành may mặc xuất khẩu ViệtNam trong những năm tới
Do đặc thù ngành cần có lượng vốn đầu tư lớn mà đây lại là một trong nhữngđiểm còn hạn chế của doanh nghiệp Việt Nam Vì vậy, thu hút các nguồn vốn đầu tưnước ngoài được xem là giải pháp quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của ngành.Song Nhà nước cũng cần có một chiến lược, kế hoạch phát triển cụ thể để đảm bảo
sự phát triển ổn định và bền vững, không bị phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài vàđảm bảo khả năng phát triển nội tại Đặc biệt là trong điều kiện hàng may mặc củaViệt Nam chưa thể đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất và đang bị phụthuộc quá mức vào Trung Quốc Thu hút vốn đầu tư nước ngoài không chỉ có ý
Trang 7nghĩa đối với riêng hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc nói riêng mà nócòn là cơ hội để kéo theo sự tăng trưởng cho những ngành phụ trợ Để có thể tậndụng được những lợi thế này đồi hỏi Việt Nam cần có cái nhìn cụ thể và những bước
đi chiến lược hơn nữa
Với định hướng xác định hàng may mặc xuất khẩu là một trong những mặthàng có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam, việc nghiên cứu và tìm ra những giải phápnhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc là rất cần thiết Thúc đẩy hoạtđộng xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Trendsetters Fashion Việt Namsang thị trường EU giúp tăng lợi ích cho công ty và đóng góp vào thương mại ViệtNam nói chung
Vì vậy đề tài được chọn để nghiên cứu là:: “ Xuất khẩu hàng may mặc của
công ty Trách nhiêm hữu hạn Trendsetters Fashion Việt Nam sang EU giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến 2020”
1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
1.1 Mục đích
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của công
ty TNHH Trendsetters Fashion Việt Nam
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: xuất khẩu may mặc
Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Trendsetters Fashion Việt Nam
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng trong bài là tổng hợp, nghiên cứu, so sánh,…
Các số liệu được tổng hợp từ Tổng cục thống kê, Tổng cục Hải quan và cácbáo cáo của Công ty TNHH Trendsetters Fashion Việt Nam do tác giả tự tổng hợp
3 Kết cấu của đề tài
Trang 8Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo Chuyên đềđược trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Quá trình phát triển của công ty TNHH Trendsetters Fashion ViệtNam và kinh nghiệm xuất khẩu hàng may mặc của một số công ty
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHHTrendsetters Fashion Việt Nam giai đoạn 2011-2015
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm may mặccủa công ty Trendsetters Fashion Việt Nam đến năm 2020
MỤC LỤC
Trang 9LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆM XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA MỘT SỐ CÔNG TY 7
1.1 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM 7
1.1.1 Giới thiệu chung 7
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ 8
1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của công ty 10
1.1.4 Mối quan hệ đối tác khách hàng 11
1.2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG EU VÀ CHÍNH SÁCH NHẬP KHẢU HÀNG HÓA CỦA EU 12
1.2.1 Tổng quan về thị trường EU 12
1.2.2 Chính sách nhập khẩu hàng hóa của EU 23
1.3 Kinh nghiệm và bài học 26
1.3.1 Kinh nghiệm 26
1.3.2 Bài học kinh nghiệm 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015 31
2.1 HÀNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015 31
2.1.1 Nhập khẩu nguyên phụ liệu đầu vào 31
2.1.2 Quy trình sản xuất gia công của công ty 34
Trang 102.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH
TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015 38
2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 38
2.2.2 Cơ cấu xuất khẩu hàng may mặc 41
2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh 43
2.2.4 Hiệu quả xuất khẩu 45
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2015 46
2.3.1 Thành tựu 46
2.3.2 Hạn chế 48
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 48
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 50
3.1 ĐỊNH HƯỚNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETERS FASHION VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 50
3.1.1 Tăng cường xuất khẩu sang các thị trường EU 50
3.1.2 Định hướng phát triển các thị trường tiềm năng 51
3.2 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM ĐẾN 2020 53
3.2.1 Chủ động nghiên cứu thị trường 53
3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 54
3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm 55
3.2.4 Tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ 56
3.2.5 Đào tạo nâng cao nguồn nhân lực 57
3.2.6 Tăng cường marketing quảng bá sản phẩm 58
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 59
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 59
3.3.2 Kiến nghị với hiệp hội Dệt may Việt Nam 60
KẾT LUẬN 61
Trang 11DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 12CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆM XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA MỘT SỐ CÔNG TY.
1.1 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH TRENDSETTERS FASHION VIỆT NAM
1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH Trendsetters Fashion Việt Nam có tiền thân là Công tyTrendsetters PTE LTD có trụ sở đặt tại số 331, tòa nhà # 10-03 Odeon, đườngNorthbridge, Singapore do ông Heinz Jonechim Hofmann, quốc tịch Đức làm giámđốc điều hành
Tên giao dịch tiếng anh của Công ty là Trendsetters Fashion company limited(Việt Nam) và tên tiếng việt là Công ty TNHH Trendsetters Fashion Việt Nam
Địa chỉ: số 09 Đường TS5 khu công nghiệp Tiên Sơn xã Hoàn Sơn huyệnTiên Du tỉnh Bắc Ninh
Vốn đăng ký của công ty là: 6.500.000 USD (sáu triệu, năm trăm nghìn Đô laMỹ) và vốn pháp định là: 2.000.000 USD ( hai triệu đô la Mỹ)
Hiện nay công ty đã và đang sản xuất gia công rất nhiều mặt hàng may mặcxuất khẩu Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thị trường châu Âu với cácnước tiêu biểu như Đức, Đan Mạch, Thụy Sỹ…
Công ty thường xuyên tuyển dụng thêm lao động để phục vụ hoạt động mởrộng sản xuất kinh doanh Hiện nay công ty có khoảng 1000 cán bộ công nhân viên
Do đặc điểm công việc về ngành may mặc nên tỷ lệ nữ công nhân viên trong công tykhá cao, có độ tuổi trung bình ở mức 25 tuổi đều đã tốt nghiệp Phổ thông trung học
Trang 13hoặc qua các lớp đào tạo nghề may Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đãgóp phần tạo công ăn việc làm ổn định cho một lượng lớn công nhân viên, đặc biệt
là công nhân ở khu vực Bắc Ninh.Hàng năm công ty thường tổ chức các cuộc thi để
cổ động tinh thần làm việc, lao động hăng say của công nhân viên
Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ của công ty là những người có trình độ chuyênmôn cao, trình độ đại học hoặc trên đại học, có trình độ ngoại ngữ đáp ứng được yêucầu cầu công việc, khả năng sử dụng máy vi tính cũng như những kinh nghiệm làmviệc trong mảng kinh doanh xuất nhập khẩu, có thái độ làm việc nghiêm túc, cótrách nhiệm và phong cách chuyên nghiệp khi làm ăn với các đối tác nước ngoài tạođược sự tin cậy của các đối tác, cùng với sự sáng tạo,tâm huyết với nghề đã đónggóp vào thành công chung của công ty giúp công ty đạt được những thành quả nhưngày nay
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ
a) Lĩnh vực hoạt động
Công ty sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu như áo khoác, áo dạ, áolông vũ cho các thương hiệu nổi tiếng trên Thế giới như Escada, Espirit, Hugo,Boss, Marc O'polo
Xuất khẩu hàng may mặc sang các thị trường nước ngoài
Các sản phẩm của Công ty là các sản phẩm có chất lượng cao cấp, được đặthàng bởi các nhãn hiệu có danh tiếng và uy tín trên thế giới Đây cũng là các sảnphẩm có lượng tiêu thụ lớn tại các thị trường có nhu cầu tiêu dùng cao như EU, Mỹ,Canada… và nhiều các quốc gia khác Bên cạnh đó, các sản phẩm này cũng là sảnphẩm gia công và xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam ra các thị trường quốc tế
b) Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty
Mục tiêu thành lập và phát triển của Công ty là trở thành một Công ty vữngmạnh tai Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc trên các thị trường quốc
tế Để đạt được mục tiêu đó, Công ty đề ra những chức năng và nhiệm vụ chính sau:
- Sản xuất gia công trực tiếp các mặt hàng may mặc xuất khẩu có chất lượngcao theo đơn đặt hàng
- Nhận nhập khẩu và xuất khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp trong nước
- Cung cấp đơn đặt hàng cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
Trang 14- Phát triển với mục tiêu trở thành doanh nghiệp lớn, vững mạnh trong ngànhthời trang may mặc.
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, không ngừng cải thiện và nâng cao điềukiện làm việc, nâng cao cho đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty Thựchiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định về luật lao động
- Đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm và trang thiết bị máy móc đáp ứng nhu cầu sản xuất
- Mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao thị phần tại các thị trường khácnhau
- Thực hiện nghiêm túc các quy định bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn
xã hội, tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nuwocs như: chế độkiểm toán, kiểm tra và nghĩa vụ nộp thuế…
- Công ty có quyền thuê, đào tạo và sử dụng người lao động theo quy định củapháp luật
- Công ty có quyền mở rộng ngành nghề kinh doanh nếu phù hợp với mục tiêu
và nhiệm vụ của công ty
Trang 151.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Phó tổng giámđốc
kế toán
Phòngkếhoạchsảnxuất
Phòngxuấtnhậpkhẩu
Phòngmẫu
Phòngkỹthuật
Phòngthiết bị
Tổ
2
Tổ3
Tổ4
Tổ5
Tổ6
Tổ7
Tổ8
Tổ9
Tổ10
Tổ11
Trang 16- Tổng giám đốc: là người đại diện pháp lí của công ty, thay mặt công ty chịutrách nhiệm trước Nhà nước về các hoạt động của công ty như: hoạt động về tài sản,sản xuất kinh doanh, các hoạt động tài chính…
- Phòng tổ chức hành chính: là một đơn vị phòng ban thuộc công ty có chứcnăng tổ chức,quản lý,tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ tay nghề và kinh nghiệmquản lý cho công nhân viên
- Phòng tài chính kế toán: quản lý tài chính và các hoạt động tài chính, quản lý
và hạch toán việc thu mua vật tư, thiết bị cho sản xuất, hạch toán giá thành sảnphẩm, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đảm bảo nguồn vốn phát triển của công ty
- Phòng kế hoạch và sản xuất: nghiên cứu và lập các kế hoạch sản xuất kinhdoanh và các kế hoạch về việc cung cấp nguyên phụ liệu cho hoạt động sản xuấtkinh doanh
- Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện các hoạt động hải quan cho xuất nhập khẩuhàng hóa, tiến hành giao dịch và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trìnhthực hiện hợp đồng Đồng thời, tìm kiếm và khai thác mở rộng thị trường
- Phòng mẫu: có nhiệm vụ thiết kế các mẫu sản sản phẩm theo yêu cầu củakhách hàng
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, quản lý tiêu hao nguyênphụ liệu, định mức lao động, chất lượng của sản phẩm Đồng thời tiến hành nghiêncứu cải tiến quy trình công nghệ cũng như cải tiến năng suất lao động
- Phòng thiết bị cơ khí: có chức năng sửa chữa bảo trì các thiết bị máy móccủa công ty, tìm tòi nghiên cứu áp dụng các loại máy móc tiên tiến vào sản xuấtnhằm đạt hiệu quả cao
- Các sản phẩm sau khi đã hoàn thành các giai đoạn sản xuất sẽ được đưa đến
bộ phận QC ( bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm) sau đó mới được đưa vào khothành phẩm
1.1.4 Mối quan hệ đối tác khách hàng
Khách hàng của Công ty hiện nay bao gồm các thương hiệu quốc tế nổi tiếngnhư Escada, Espirit, Hugo, Boss, Marc O'polo và nhãn rượu nổi tiếng châu Âucũng như nhiều nhà bán lẻ, sản phẩm của Công ty được hưởng mức giá bán lẻ cao
do mức độ chất lượng cao và kiến thức sản phẩm Trong nhiều năm qua, cùng vớitinh thần trách nhiệm cao và thực hiện tốt các đơn hàng, Công ty luôn giữ được mối
Trang 17quan hệ làm ăn tốt đẹp với các đối tác đồng thời luôn thúc đẩy tìm kiếm nhữngkhách hàng mới
Chính sách cơ bản của công ty đó là bảo vệ bản quyền và phát triển độc quyền.Chính vì vậy trong nhiều năm qua, Công ty luôn dành được sự tin tưởng hợp tác từphía các đối tác khách hàng
1.2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG EU VÀ CHÍNH SÁCH NHẬP KHẢU HÀNG HÓA CỦA EU
1.2.1 Tổng quan về thị trường EU
1.2.1.1 Khái quát về thị trường EU
Hàng may mặc nhập khẩu vào EU hiện nay rất đa dạng và đều là những mặthàng tiềm năng đối với thị trường này Tuy nhiên, trong phạm vi khuôn khổ của bàiluận, tác giả xin phép được chọn nghiên cứu về thị trường áo khoác ngoài- là sảnphẩm xuất khẩu chủ yếu của Công ty TNHH Trendsetters Fashion Việt Nam sangthị trường EU
Thị trường áo khoác ngoài tại EU:
a) Tổng quan:
Theo báo cáo hàng may mặc EU năm 2011 của Bộ Công thương, thị trườnghàng hóa quần áo khoác ngoài rất rộng lớn và đang phát triển trên toàn EU Tuynhiên trong những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàncầu 2008- 2009 khiến cho việc chi tiêu của người tiêu dùng giảm đi rõ rệt Mức chitiêu cho hàng quần áo chỉ chiếm 12% so với mức tổng chi tiêu bán lẻ Tuy nhiên,phân tích thực tế cho thấy, tại EU có rất nhiều thị trường được mệnh danh là cái nôicủa thời trang như Pháp, Ý , người dân dành nhiều sự quan tâm đến thời trang vàthường chi nhiều cho việc mua quần áo, hay việc thị trường bị phụ thuộc và nhữngthị trường các nhà sản xuất trong nước trở nên yếu thế cho thấy thị trường EU nóichung vẫn mở ra nhiều tiềm năng cho các doanh nghiệp nước ngoài đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng may mặc hay cụ thể là là sản phẩm áo khoác ngoài vào khu vực này
Song bên cạnh đó, cùng với nỗ lực hồi phục nền kinh tế, các quốc gia trên thếgiới trong đó có EU đã và đang dần khắc phục những hệ quả sau khủng hoảng, đánhdấu sự phát triển dần trở lại Các nền kinh tế lớn nhất EU là Hà Lan, Tây Ban Nha,
Ý, Pháp, Đức đều cho thấy dấu hiệu của sự tăng trưởng mà phần lớn được đánh giá
là do niềm tin của người tiêu dùng đã tăng lên rõ rệt Tiêu dùng của các hộ gia đình
đã tăng rõ rệt hơn vào năm 2015 khi mà chỉ số niềm tin được cải thiện, thu nhập khả
Trang 18dụng tăng trong bối cảnh thị trường lao động khởi sắc và lạm phát giảm Cùng với
xu thế hội nhập mạnh mẽ như hiện nay, các Hiệp định thương mại tự do giữa cácnước, khu vực được kí kết đã và đang tạo ra một thị trường toàn cầu tạo điều kiện dễdàng cho lưu thông hàng hóa Điều đó tạo ra một môi trường vô cùng cạnh tranh.Đối với mặt hàng áo khoác ngoài, không chỉ có riêng doanh nghiệp Việt Nam mà rấtnhiều các doanh nghiệp khác đến từ nhiều nước cũng nhòm ngó tới thị trường đầytiềm năng EU này Đặc biệt trong điều kiện kinh tế bất ổn , các quốc gia đều cónhững chính sách thúc đẩy xuất khẩu đem lại nguồn thu cho quốc gia, các doanhnghiệp mở rộng, trở nên thoải mái hơn với những yêu cầu từ đối tác khách hàng, tạo
ra sức ép giảm giá Tiêu biểu như những doanh nghiệp may mặc Trung Quốc cũng
đã và đang là một trong những bạn hàng có kim ngạch hàng may mặc lớn nhất với
EU và thường có chiến lược bán hàng giá rẻ với các sản phẩm của mình Điều nàycũng đặt ra một bài toán lớn cho những doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh tranh saocho hàng hóa vừa đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng đồng thời giá cả phải hợp lý
b) Tiêu thụ
Nhu cầu về quần áo và mức tiêu thụ bình quân đầu người: EU được biết đến là
một trong những khu vực có thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới Theo
số liệu của worldbank năm 2014 GNI/ người của EU đạt con số 35,673 USD chothấy người dân EU có mức sống dân cư rất cao Trong khi đó, nhu cầu về quần áogắn liền với mức thu nhập và quan điểm về thời trang Châu Âu được xem như làmột trong những khu vực trên thế giới có một phong cách thời trang hết sức trangtrọng, hiện đại và tinh tế, người dân thuộc các nước ở khu vực này nhìn chung cóthái độ rất coi trọng thời trang Các thị trường vốn rất nổi tiếng về thời trang nhưItalia và Áo là những thị trường có mức tiêu thụ quần áo bình quân đầu người caonhất, tiếp sau đó là các thị trường như Anh, Luxembourg, Ailen…bởi người tiêudùng tại những nơi này dễ tiếp nhận các sản phẩm mới, và do đó những thị trườngnày sẽ quan tâm nhiều hơn tới hàng xuất khẩu từ các nước đang phát triển
Các thị trường trọng điểm: Ý và Đức là các thị trường có sức tiêu thụ lớn nhất
trong tất cả các nước thuộc khối EU, bên cạnh đó sức tiêu thụ tại các thị trường TâyBan Nha, Anh, Pháp, cũng rất quan trọng, đặc biệt là các sản phẩm quần áo dànhcho phụ nữ Năm thị trường này chiếm khoảng tới 74% tổng doanh số toàn bộ thịtrường quần áo khoác ngoài tại EU
Trang 19Phân đoạn thị trường: các mặt hàng sản phẩm quần áo khoác ngoài tại EU
hiện nay rất phong phú và có nhiều mẫu mã khác nhau, dành cho mọi lứa tuổi.Trong đó các sản phẩm dành cho nữ giới chiếm phần lớn Ngoài ra báo cáo hàngmay mặc cũng đưa ra bảng phân đoạn thị trường dựa trên mức độ thời trang và giá
cả Trong đó thị trường được chia làm 4 nhóm và nhóm thị trường hợp thời trang,giá bình dân( nhóm 4) hiện đang đem lại lợi nhuận nhất cho các nhà bán lẻ trongthời kì kinh tế vẫn còn đang gặp khó khăn
Bảng 1.1: Phân đoạn thị trường dựa trên mức độ thời trang và giá cả
Cổ điển Hiện nay/ xu thế Thời trang
(Nguồn: Báo cáo hàng may mặc 2011)
c) Sản xuất
Nền công nghiệp sản xuất quần áo khoác ngoài của EU hiện đang suy giảm dongày càng phụ thuộc nhiều vào nguồn thuê gia công từ các nước có chi phí thấp hơn.Điều này đã tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài tấn công vàothị trường này Tiêu biểu như thị trường các nước Hy Lạp, Phần Lan và Đan Mạch,hiện đã giảm hoạt động sản xuất ở thị trường phía đông của EU Các nước như Anh
và Đức cũng mất rất nhiều công đoạn sản xuất truyền thống phải thuê gia công ởnước ngoài
Ý và Tây Ban Nha được biết đến là những nhà sản xuất quần áo nói chung vàhàng đầu tại EU, tuy nhiên ngành công nghiệp may mặc của những nước này cómức giảm ở mức thấp hơn so với EU Trong ki đó, một số các thị trường tại đây nhưRumani thì lại đang có dấu hiệu tăng trưởng trong sản xuất ngành công nghiệp maymặc, tạo ra mức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hóa các nước xâm nhập vào thịtrường này nói riêng và toàn EU nói chung
Nhóm 1: Người tiêu dùng già tuổi
hơn, sản phẩm đặc biệt, giá cao,các nhà bán lẻ Alexon, Boden vàHobbs
Nhóm 2: Người tiêu dùng trẻ
và già, các nhà bán lẻ FrenchConnection, Ted Baker
Nhóm 3: Chủ yếu là người tiêu
dùng già tuổi hơn, chiếm phầnlớn, các nhà bán lẻ Matalan, Etam
Nhóm 4: Chủ yếu là người trẻ
tuổi hơn, các nhà bán lẻPrimark, New Look
Trang 20( Nguồn: Trade Map- ITC, tháng 9/2015)
Nhìn chung giai đoạn 2011-2014, giá trị nhập khẩu hàng may mặc quần áokhoác ngoài vào thị trường EU không có biến động nhiều Năm 2011, giá trị nhậpkhẩu đạt 71,4 tỷ USD Sau đó giảm xuống còn 62,96 tỷ USD vào năm 2012 Năm
2013, 2014, các con số này tăng dần trở lại cho thấy dấu hiệu khởi sắc thị trườngtiêu dùng hàng may mặc tại EU
Các thị trường nhập khẩu lớn các sản phẩm hàng may mặc áo khoác ngoài nhưĐức, Ý, Anh, Pháp, Tây Ban Nha…
Trang 21Bảng 1.2 : Top nhũng nước nhập khẩu hàng đầu EU
(Nguồn: Trade Map- ITC, tháng 9/2015)
Năm 2014, các sản phẩm nhập khẩu chính của EU chiếm tỷ trọng lớn nhất làcác mặt hàng thuộc mã 6204 bao gồm bộ com-lê, áo jacket, bộ đàm dài, váy, quầnngắn nữ chiếm 33,24% tổng kim ngạch nhập khẩu, đứng thứ hai là các hàng hóathuộc nhóm 6203: bộ com-lê, áo jacket, quần dài, quần sooc nam chiếm 28,24%,tiếp sau đó là các mặ hàng nhóm 6202,6206,6205,6201 lần lượt chiếm tỷ trọng trongtổng kim ngạch nhập khẩu là 12,14%; 9,48%; 8,5%; 8,4%
Bảng 1.3: Kim ngạch nhập khẩu quần áo khoác ngoài vào EU theo năm 2014:
Đơn vị: tỷ USD
Trang 22Mã HS Sản phẩm Giá trị
nhập khẩu
hoặc đan móc , trừ các loại thuộc 6203
6
hoặc đan móc, trừ các loại thuộc 6204
8,69
phải dệt kim hoặc đan móc
20,22
không phải dệt kim hoặc đan móc
23,8
đó, giá của hàng hóa cũng chịu sự tác động từ rất nhiều các yếu tố khác nhau Tại thịtrường may mặc EU, các doanh nghiệp may mặc đến từ Trung Quốc, Ấn Độ và một
số nước khác đang chiếm thị phần tương đối lớn do đặc điểm sản phẩm có lợi thế vềgiá cả Đây là những nước có nền công nghiệp may mặc phát triển bởi lợi thế về vốnđầu tư cũng như nguồn nhân công, nguyên vật liệu giá rẻ Xuất khẩu hàng may mặcvào EU, Trung Quốc trong những năm gần đây đều thuộc vị trí top đầu về kimngạch xuất khẩu nhờ vào việc giảm chi phí để giảm giá bán Chiến lược này cũngđem lại hiệu quả giúp cho Trung Quốc trở thành nhà cung cấp hàng may mặc chủyếu cho thế giới Điều đó cho thấy sức cạnh tranh và sức ép về giá cả đối với hàngmay mặc của Việt Nam Trong khi các sản phẩm của Việt Nam chủ yếu là hàng giacông, chịu nhiều chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào nên cần có sự cân nhắc khi raquyết định chiến lược về giá
* Cạnh tranh về chất lượng
Thị trường EU là một trong những thị trường xuất khẩu được đánh giá là cónhiều quy định khắt khe nhất với rất nhiều những yêu cầu và tiêu chuẩn khác nhau
Trang 23Trong đó, yếu cầu về chất lượng của sản phẩm là một trong những tiêu chuẩn quantrọng nhất để hàng hóa có thể lưu thông trên thị trường rộng lớn này
Bảng 1.4 : Các đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam ST
T
Đối thủ cạnh tranh Hàng thông
thường
Hàng có chất lượng
Các nhóm nước sớm phát triển ngành công nghiệp may mặc như Hàn Quốc,Trung Quốc, Hồng Kong có lợi thế về vốn, công nghệ, có trình độ am hiểu thịtrường cũng chủ yếu sản xuất các sản phẩm có chất lượng xâm nhập vào thị trường
EU, do lợi thế về quy mô phát triển ngành công nghiệp, có nhiều kinh nghiệm nêncác sản phẩm từ các thị trường này có mẫu mã đa dạng, đáp ứng nhu cầu người dânEU
Nhóm các nước còn lại như Việt Nam thường cạnh tranh về chất lượng bị lép
vế do chủ yếu là hàng gia công, ngành công nghiệp vẫn còn non trẻ, chưa có nhiềukinh nghiệm nên sản phẩm còn nhiều điểm hạn chế
Hiện nay, chất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao, chiến lược cạnh tranhthông qua nâng cao chất lượng sản phẩm luôn là chiến lược hướng đến của bất bì
Trang 24doanh nghiệp nào Các sản phẩm được tung ra thị trường với nhiều mẫu mã thiết kế
đa dạng và chất lượng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Điều này đòi hỏicho doanh nghiệp Việt Nam cần có sự đầu tư kĩ lưỡng và lâu dài để có thể phát triểnbền vững trong ngành
1.2.1.3 Những điểm cần lưu ý khi thâm nhập vào thị trường EU
Các yêu cầu về pháp lý
Các mặt hàng dệt may nói chung và hàng may mặc nói riêng khi xuất khẩusang thị trường EU đều phải đáp ứng các yêu cầu về pháp lý của EU đối với các sảnphẩm nhập khẩu Các yêu cầu này bao gồm: các tiêu chuẩn về an toàn và sức khoẻcho người tiêu dùng, các tiêu chuẩn về môi trường
Các yêu cầu của thị trường
Ngoài các yêu cầu pháp lý, các nhà sản xuất còn phải đối mặt với những yêucầu khác nữa do mỗi khách hàng EU đặt ra Các khách hàng EU họ thường quan tâm
và đòi hỏi các nhà sản xuất cung cấp thêm các thông tin như: điều kiện làm việc ởcác cơ sở sản xuất, môi trường, trách nhiệm xã hội
Quản lý chất lượng
Để có thể chắc chắn các nhà cung cấp hàng dệt may có đủ khả năng cung cấpsản phẩm đạt mức chất lượng nhất định, người tiêu dùng EU thường đòi hỏi họphải đạt được chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng nào đó Hệ thống quản lý chấtlượng phổ biến nhất hiện nay đó là hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001 (cách gọi tắt của ISO 9001:2008 - phiên bảnmới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001) là một tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chấtlượng do tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế phát triển và ban hành vào ngày15/11/2008 Tiêu chuẩn này có tên đầy đủ là ISO 9001:2008 - Hệ thống quản lý chấtlượng - Các yêu cầu (Quality management system- Requirements) ISO 9001 đưa racác yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một Hệ thống quản lý chất lượng.ISO 9001:2008 không đưa ra các yêu cầu mới so với phiên bản năm 2000 đã bị thaythế, mà chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu hiện có của ISO 9001:2000 dựa vào kinhnghiệm áp dụng trong 8 năm qua và đưa ra những thay đổi hướng vào việc cải thiệnnhằm tăng cường tính nhất quán với tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 về hệ thống quản
lý môi trường
Việc đạt được tiêu chuẩn quản lý ISO 9001 đem lại cho nhà sản xuất nhiều lợiích như:
Trang 25- Cải thiện chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất và chất lượng của dịch vụ
- Tăng sự hài lòng của khách hàng
- Cải thiện được năng suất và giảm lãng phí
- Sự tin tưởng từ phía khách hàng
Môi trường
Ngoài yêu cầu pháp lý về môi trường, khách hàng có thể có những đòi hỏikhác nữa về môi trường trong lĩnh vực may mặc Tiêu chuẩn về môi trường đượcphổ biến và sử dụng nhiều nhất ở EU là tiêu chuẩn nhãn Oko-Tex 100 (của Hiệp hộiOko-Tex Association) liên quan tới lĩnh vực môi trường, sức khoẻ và an toàn đối vớingười tiêu dùng Oko-Tex 100 là tiêu chuẩn có thể đảm bảo cho khách hàng rằnghàng dệt được sử dụng để sản xuất hàng may mặc không chứa các chất gây hại tớimôi trường và sức khỏe con người
Trách nhiệm xã hội
Hiện nay, một trong những tiêu chuẩn xã hội rất quan trọng nhất là tiêu chuẩn
SA 8000 được xây dựng bởi Tổ chức Quốc tế về Trách nhiệm xã hội (SAI), là một
tổ chức phi chính phủ của Hoa Kỳ Đây là hệ thống tiêu chuẩn quốc tế quy định cácvấn đề điều kiện làm việc, quyền lợi của người lao động giúp đảm bảo giá trị đạođức của nguồn hàng hoá và dịch vụ SA 8000 được xây dựng dựa trên nền tảng tiêuchuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các công ước cộng với khuyến nghịcủa Liên hợp quốc về quyền con người và trẻ em
Nhờ có sự hỗ trợ từ những tổ chức quốc tế và những đòi hỏi khắt khe từ phíangười tiêu dùng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của các tiêu chuẩn xã hộinày
Có một điểm cần lưu ý rằng tại EU, hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 so vớiOko- Tex thường được các khách hàng yêu cầu nhiều hơn Trên thực tế các ngườitiêu dùng tại Đức thường quan tâm nhiều hơn tới các tiêu chuẩn về môi trường trongkhi người tiêu dùng Anh quan tâm nhiều hơn tới các tiêu chuẩn về xã hội Oeko Tex
100 là một tiêu chuẩn được đòi hỏi rất nhiều từ người Trung Âu vì nhãn hiệu nàyhiện nay rất được phổ biến đối với người tiêu dùng Châu Âu
Đóng gói, nhãn kích cỡ và nhãn mác
- Đóng gói
Đóng gói là một trong những yêu cầu quan trọng có tác dụng bảo vệ sản phẩmtránh khỏi mất mát và hư hỏng trong quá trình vận chuyển Do còn thiếu những luật
Trang 26lệ nghiêm ngặt về đóng gói sản phẩm, nên các nhà sản xuất đòi hỏi những chi tiếtnhư: nguyên liệu dùng để đống gói, kích cỡ, địa chỉ và người liên hệ, số đơn bánhàng
Trên thực tế, các khách hàng EU sẽ cung cấp các yêu cầu của họ Nếu không,doanh nghiệp cần chủ động yêu cầu thông tin từu phía khách hàng Hiện nay, giữacác nước EU chưa có sự thống nhất trong quy định ghi nhãn kích cỡ cho sản phẩm.Hơn nữa, các kích cỡ theo yêu cầu của mỗi khách hàng có thể rất khác nhau nên mỗidoanh nghiệp sản xuất hàng may mặc lớn đều có xu hướng lập bảng kích cỡ cụ thểcủa riêng mình
- Nhãn mác
Hiện nay ở EU có 2 loại yêu cầu về nhãn mác: yêu cầu bắt buộc và yêu cầu tựnguyện Các yêu cầu bắt buộc như nhãn kích cỡ (như đã nêu ở phần trên), hàmlượng sợi và những tin hướng dẫn bảo quản sản phẩm hoặc hướng dẫn cách giặt Vềhàm lượng sợi: có thể ghi chỉ số 100% hoặc sợi nguyên chất khi tạp chất chỉ chiếmtrong khoảng 2% trọng lượng của thành phẩm Có thể nêu các loại sợi khác có trọnglượng chiếm dưới 10% trọng thành phẩm Trong trường hợp đó cần phải ghi rõ tất
cả các loại sợi còn lại
Hiện nay ở nhiều nước kể cả các nước ngoài EU, hiện đang thực hiện chươngtrình quốc tế về việc ghi nhãn thông tin hướng dẫn bảo quản sản phẩm và đó là mộtchương trình mẫu cho các chương trình tương tự sau đó Chương trình này sử dụngnăm ký hiệu cơ bản gồm: màu sắc theo mã hoá, các ký hiệu liên quan tới đặc tínhkhông phai màu, không bị biến dạng hay thayđổi kích cỡ, ảnh hưởng của chất chấttẩy trong sản phẩm, nhiệt độ an toàn tối đa khi là ủi sản phẩm và những đặc tínhkhác
Trang 27Các yêu cầu tự nguyện như nhãn xuất xứ, nhãn hiệu hoặc tên sản phẩm vànhững thông tin cần biết khác Các doanh nghiệp ngày càng nhận thức được sự cầnthiết phải thông tin cho khách hàng về những sản phẩm mà khách hàng đang mua và
sẽ mua Nhãn xuất xứ nghĩa là ghi tên nước xuất xứ của sản phẩm Không đượcphép ghi trên sản phẩm tên một nước không phải là nước xuất xứ
Nhãn mác có thể được gắn ở nhiều chỗ trên các sản phẩm may mặc (chủ yếu là
ở cổ hoặc mép nối phía cạnh) hoặc theo yêu cầu của nhà nhập khẩu
Các yêu cầu khác
Kiểu dáng thiết kế và số lượng
So với các khách mua Hoa Kỳ, các khách hàng EU thường đặt mua hàng maymặc có kiểu dáng phức tạp hơn và với số lượng nhỏ hơn Một số doanh nghiệp dệtmay Việt Nam vốn quen thực hiện các đơn hàng từ Hoa Kỳ có yêu cầu kiểu dángđơn giản và số lượng lớn nên khó đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng EU Sở
dĩ có sự khác biệt trong yêu cầu của các khách hàng là do các phân đoạn thị trườngcủa các nước khác nhau có đặc điểm khác nhau và người tiêu dùng ngày càng nhạybén hơn về thời trang (hầu hết các trung tâm thời trang thế giới đều ở EU, ví dụ như:Pari, Milan và Luân Đôn, trong khi ở Hoa Kỳ chỉ có Trung tâm thời trang NewYork Do đó, các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ (SME) có công suất sản xuấtnhỏ hơn có thể có lợi thế nhất định so với các doanh nghiệp lớn trong việc xuất khẩuhàng dệt may sang thị trường EU
Nguồn nguyên liệu
Việc xuất khẩu sang thị trường EU với quy mô lớn đòi hỏi các doanh nghiệpdệt may Việt Nam phải có nguồn nguyên liệu Do vậy, các doanh nghiệp nếu muốnxuất hàng sang EU cần xây dựng trước mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyênliệu
1.2.2 Chính sách nhập khẩu hàng hóa của EU
Hàng hóa công nghiệp: 0%- 36,6%
- Phân loại thuế quan nhập khẩu: Biểu thuế quan của EU chia làm 3 nhóm
Trang 28Nhóm các nước được hưởng quy chế tối hệ quốc ( quy chế quan hệ thương mạibình thường ) (MFN)
Nhóm các nước được hưởng đơn thuần ưu đãi trong hệ thống ưu đãi thuế quan(GSP)
Nhóm các nước được hưởng GSP và có kèm theo điều kiện
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP):
Từ 1-1-2006 EU áp dụng hệ thống GSP mới đối với 143 quốc gia và 36 vùnglãnh thổ trên thế giới Hệ thống GSP mới có chế độ phân loại hàng hóa đơn giản hơn
từ 4 nhóm hàng còn 2 nhóm hàng
+ Mức thuế ưu đãi được áp dụng so với mức thuế tối huệ quốc (MFN)
Đối với nhóm hàng nhạy cảm: đối với các hàng hóa áp dụng cách tính thuếtheo giá trị mức độ ưu đãi là 3,5% điểm Đối với các hàng hóa áp dụng cách tínhthuế đặc định thuế ưu đãi áp dụng là 30% điểm so với mức thuế xuất hiện hành
Đối với nhóm hàng không nhạy cảm được miễn thuế hoàn toàn
Thuế gián tiếp: Thuế gián tiếp được áp dụng với tất cả các sản phẩm nhập
khẩu vào EU
+ Thuế giá trị gia tăng (VAT): áp dụng đối với các sản phẩm thiết yếu với mứcthuế thấp hơn và các sản phẩm xa xỉ có mức thuế cao hơn
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: được cáp dụng mức thuế tùy theo tác động của sảnphẩm đối với người tiêu dùng
Thuế suất áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu của EU tương đối thấp Mứcthuế suất áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam đã liên tục giảm và ởmức bình quân khoảng 4,1% năm 2009 Tuy nhiên, mức thuế trung bình áp dụng đốivới một số mặt hàng vẫn còn tương đối cao (dệt may là 11,7%, thủy sản là 10,8% vàgiày dép là 12,4%)
Từ 1/1/2014, Việt Nam được hưởng chế độ GSP (Hệ thống ưu đãi thuế quanphổ cập của Liên minh Châu Âu) đối với tất cả các mặt hàng, kể cả những mặt hàngtrước đã bị xếp vào nhóm hàng ở mức trưởng thành (ngưỡng quy định về thị phầnhàng hóa tại thị trường châu Âu của một quốc gia) như giày dép, mũ nón, ô dù
Tuy nhiên, hệ thống GSP của EU đối với Việt Nam dự kiến sẽ chấm dứt khiHiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam – EU kết thúc đàm phán và bắt đầu cóhiệu lực vào cuối năm 2016 với những cam kết về thuế quan với hàng hóa xuất khẩucủa Việt Nam:
Trang 29+ EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóacủa Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kimngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU;
+ Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2%
số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam vào EU
Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (bao gồm: 1 số sản phẩm gạo, ngôngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao, tinh bột sắn, cángừ đóng hộp), EU cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan (TRQs)với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%
Trang 30Bảng 1.5: Cam kết về thuế của EU đối với một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam trong EVFTA
Tuy nhiên khi hiệp định EVFTA được kí kết Một số sản phẩm nông nghiệpnhạy cảm như: ngô ngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm có chứa đường, tinh bộtsắn , EU sẽ không xóa bỏ thuế nhập khẩu, nhưng sẽ dành cho Việt Nam một lượnghạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch 0%,
1.2.2.3 Các rào cản kỹ thuật
Các rào cản trong chính sách quản lý nhập khẩu cũng chính là những điều màdoanh nghiệp cần lưu ý khi thâm nhập vào thị trường EU Bởi hiện nay khi mà xuthế hội nhập trên toàn thế giới khiến cho các công cụ như thuế quan, hạn ngạchkhông còn vai trò là những công cụ chính giúp các nước EU bảo hộ các ngành kinh
tế trong khu vực mà thay vào đó là hệ thống các rào cản kỹ thuật hết sức tinh vi baogồm:
- Quy định về sức khỏe và an toàn
Trang 31- Quy định về môi trường
- Quy định về trách nhiệm xã hội
- Quy định về tiêu chuẩn chất lượng
Quy định về sức khỏa và an toàn được thực hiện nhằm 1 mục tiêu yêu cầu cácnước xuất khẩu chỉ được phép đưa vào thị trường EU những sản phẩm thực sự antoàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và đối với môi trường sinh thái
Quy định về bảo vệ môi trường sử dụng nhằm mục đích bảo vệ môi trườngsinh thái trên toàn cầu và tại EU nói riêng với mục tiêu đó EU cho phép nhập khẩucác sản phẩm có đặc tính thân thiện với môi trường
Các sản phẩm nhập khẩu vào thị trường EU sẽ được kiểm soát tiêu chuẩn vềbảo vệ môi trường thông qua việc dán mác sinh thái theo tiêu chuẩn chung của EUhoặc tiêu chuẩn của quốc gia nhập khẩu hoặc tiêu chuẩn riêng của sản phẩm
Quy định về trách nhiệm xã hội (tiêu chuẩn SA 8000) :Điều kiện việc làm, độtuổi của người lao động, chế độ đãi ngộ, sự tự do của người lao động Hiện nay, EU
áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 với 22 ngành nghề và với 30 quốc gia và họ công nhậnchứng chỉ của quốc gia xuất khẩu trong thời hạn 3 năm
Quy định về chất lượng sản phẩm quy định không bắt buộc đối với các sảnphẩm nhập khẩu vào thị trường EU Tuy nhiên các sản phẩm có quy trình sản phẩmđáp ứng tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ được ưa chuộng hơn và có ưu thế hơn khi nhậpkhẩu vào thị trường EU
1.3 Kinh nghiệm và bài học
1.3.1 Kinh nghiệm
1.3.1.1 Kinh nghiệm của công ty May 10
a) Phát triển công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm
Công ty May 10 thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm nhờhiện đại hóa thiết bị may, đổi mới thiết bị hiện đại, nâng cấp nhà xưởng và đa dạnghóa các sản phẩm đối với công ty để đáp ứng các hợp đồng lớn, hàng hóa có chấtlượng cao đáp ứng nhu cầu khách hàng
Mặt khác công ty đã đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, kỹ thuật, tay nghề cho cán bộ công nhân viên nhằm 3 mục tiêu: năngsuất- chất lượng- hiệu quả, luôn tạo điều kiện về thời gian và kinh phí của người đihọc các khóa học về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các lớp nâng cao tay
Trang 32nghề cho công nhân cơ khí điện, công nhân may, các lớp ngoại ngữ cho cán bộ côngnhân viên nghiệp vụ.
Công ty đã duy trì và áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO và đã được cấp chứng chỉ ISO9001: 2000 năm 2002 Công ty đã áp dụng vàthực hiện tốt các nội dung của tiêu chuẩn SA8000 đáp ứng được các yêu cầu củakhách hàng khi đến công ty đặt hàng và thực hiện tiêu chuẩn ISO14000 nhằm tăngnhanh sản lượng vào thị trường mới
b) Mở rộng thị trường
Trước tình hình khó khăn chung của thị trường cạnh tranh gay gắt, lãnh đạocông ty đã quyết định thực hiện chủ trương giữa vững thị trường đã có, mở rộngthêm nhiều khách hàng mới, nhiều thị trường mới Hiện nay thị trường công tykhông ngừng được mở rộng với cả thị trường hạn ngạch và phi hạn ngạch tại cáckhu vực: Châu Á( Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Koong…), Châu Âu( Pháp, Đức, Anh, Bỉ, Thụy Điển…) Châu Mỹ ( Mexico, Chi Lê, Argentina…)…Công ty luôn chú trọng công tác nghiên cứu thị trường, nắm sát nhu cầu đòihỏi của thị trường, xác định rõ thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng từ đó triểnkhai tốt các hoạt động đáp ứng nhu cầu đó nên công ty đã đã xây dượng được mạnglưới quan hệ kinh doanh rộng lớn với nhiều bạn hàng ở các khu vực khác nhau
Đặc biệt trong những năm gần đây nhờ việc đẩy mạnh chiến lược về thị trường
và khách hàng nên hiện nay hầu hết các khách hàng đến công ty đặt hàng chỉ tậptrung kiểm tra điều kiện làm việc của công ty theo tiêu chuẩn SA8000 để đặt hàng.c) Tổ chức tốt các hoạt động giao dịch và thực hiện nghiêm chỉnh các hợpđồng với khách hàng nước ngoài
Công ty đã rất cố gắng trong việc nâng cao năng lực tổ chức khâu đàm phán và
ký kết hợp đồng với các bạn hàng nước ngoài,tạo được cơ sở ban đầu tốt đẹp chohoạt động xuất khẩu Tiếp đó công ty nghiêm túc thực hiện các điều khoản tronghợp đồng với khách hàng Chính vì vậy công ty rất có uy tín với bạn hàng nướcngoài, đơn hàng đến với công ty ngày càng tăng Nhiều khách hàng rất thoải mái, tintưởng và đã đặt quan hệ kinh doanh lâu dài với công ty
d) Quan tâm đến người lao động
Công ty đã tạo được nhiều công ăn việc làm, số lượng lao động sản xuất giatăng không ngừng Lực lượng lao động có chất lượng, luôn được đào tạo nâng caotay nghề Việc làm ổn định và điều kiện làm việc của công nhân được tốt hơn, các
Trang 33trang bị bảo hộ lao động ngày càng đầy đủ, đảm bảo chất lượng Người lao động cònđược hưởng các chế độ lương thưởng, chế độ ăn ca… Thu nhập bình quân cũng tănglên đều đặn, đời sống của người lao động được cải thiện tốt hơn Đây là một tín hiệugiúp công nhân viên tin tưởng nỗ lực làm việc, nhiệt tình tạo điều kiện tốt giúp May
10 ngày càng phát triển hơn nữa
1.3.1.2 Kinh nghiệm của công ty May Việt Tiến
a) Chiến lược sản phẩm
Từ trước việc thiết kế mẫu ở công ty còn nhiều hạn chế và mang tính tự phát.Điều này chủ yếu là do từ trước tới giờ công ty chủ yếu ản xuất theo phương thứcgia công, khách hàng hoàn toàn quyết định về kiểu dáng và mẫu mã Năm 2004 vớitinh thần quyêt tâm dùng hàng nội và phát huy khả năng cạnh tranh, công ty đãthành lập phòng thiết kế và truyền thông với nhiệm vụ phát triển các thị trường thờitrang dành cho thị trường trong nước và hướng tới thị trường nước ngoài Và trongtháng 3/2004, tại khách sạn Equatorial một bộ sưu tập thời trang xuân hè 2004 mangnhãn hiệu TT-up đã được giới thiệu trước công chúng TT- up là nhãn hiệu độcquyền được thiết kế bởi chính công ty Việt Tiến, buổi ra mắt đã nhaajnj được nhiềutín hiệu đáng mừng, mở ra một thời kỳ sản phẩm cao cấp của VIệt Tiến mang nhãnhiệu độ quyền từng bước giữ vững thị trường trong nước và thị trường nước ngoài
Do nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng nên sản phẩm do công ty sảnxuất ngày càng đa dạng về chủng loại Trên mỗi sản phẩm đều có biểu tượng củanhãn hiệu của công ty
b) Chiến lược giá
Giá cả là yếu tố quan trọng bởi nó là yếu tố quyết định tới toàn bộ doanh số vàlợi nhuận của công ty thu được Cùng với sự cạnh trạnh gay gắt trên thị trường đặcbiệt và cạnh tranh với Trung Quốc với đặc điểm các sản phẩm có lợi thế về giá đòihỏi doanh nghiệp phải đưa ra chiến lược giá phù hợp và đúng đắn Công ty luônluôn có một đội ngũ nhân viên làm việc và phân tích các yếu tố thị trường, từ đóviệc tăng giảm giá bán được điều tiết một cách hợp lí và có sự phân biệt rõ ràngtrong từng loại hàng hóa
c) Chiến lược phân phối
Công ty luôn phát triển các hệ thống phân phối giúp đưa hàng hóa tiếp cận tớingười tiêu dùng Các hệ thông này không chỉ đóng vai trò là nơi trực tiếp bán sảnphẩm mà còn là nơi tạo nên hình ảnh thương hiệu của công ty Chính vì vậy, hệ
Trang 34thông phân phối của công ty May Việt Tiến hết sức đa dạng bao gồm các cửa hàng
do chính công ty quản lý, các đại lý phân phối, các siêu thị và nhà buôn…
1.3.2 Bài học kinh nghiệm
a) Xác định rõ thị trường và nghiên cứu đặc điểm của thị trường hướng tới
Việc xác định rõ thị trường và nghiên cứu các đặc điểm của thị trường là yêucầu tiên quyết đối với bất kì doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động xuất khẩu rathị trường nước ngoài Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp có thể chủ động đóiphó với các tình huống trong quá trình kinh doanh và tìm ra những thị trường tiềmnăng
b) Xác định kênh phân khối và đối tác
Doanh nghiệp cần tìm hiểu và xác định kênh phân phối hoặc đối tác phù hợpmình hướng tới để từ đó lựa chọn những phương thức xúc tiến phù hợp và đạt hiệuquả nhất
c) Xác định và chuẩn bị những nguồn lực cần thiết nhất
Tham gia vào mạng lưới kinh doanh tại các thị trường nước ngoài luôn đặt ranhững vấn đề khó khăn trong việc khái thác và tìm kiếm các thông tin về thị trường,giúp công ty đưa ra những định hướng đúng đắn Bên cạnh đó, các hoạt động quảng
bá, xúc tiến hàng hóa cũng là một trong điểm cần cân nhắc kĩ bởi để xây dựng một
kế hoạch xúc tiến thương mại lâu dài và chuyên nghiệp tại một thị trường có khoảngcách địa lý rất xa, lại có những đòi hỏi và yêu cầu khắt khe như EU Do đó, doanhnghiệp cần có một chiến lược cụ thể, rõ ràng, tính toán để đảm bảo các nguồn lực tàichính, nhân lực và vật lực, đồng thời đảm bảo các hoạt động đều đạt được các mụcđích
d) Xây dựng chiến lược cạnh tranh
Để tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của công ty doanh nghiệp cần khôngngừng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách đầu tư đổi mới công nghệcao, đảm bảo các hoạt động sản xuất từ đó gia tăng quy mô sản xuất
Trang 35e) Nâng cao, đào tạo chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển.Việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, và các kĩ năng là yếu tố rấtcần thiết khi làm việc với các đối tác chuyên nghiệp Bên cạnh đó cần luôn có nhữngchính sách quan tâm tới toàn bộ nhân viên, đảm bảo ổn định trong vấn đề nhân sự,giúp công ty hoạt động và phát triển một cách bền vững