Để giả quyết vấn đề này, công nghệ tin học ứng dụng đã đưa ra một số ứng dụng và đã được thực hiện rất có hiệu quả tai nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu của khách hà
Trang 1Mục lục
Trang
Lời nói đầu ……… 4
Chơng i:khảo sát hiện trạng công tác quản lý nhân sự tại bệnh viện saint paul hà nội ……… 6
i Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý ……… 6
1.1 Khái niệm về hệ thống quản lý ……… 6
1.2 Hệ thống quản lý nhân sự ……… 6
II Hiện trạng hệ thống quản lý nhân sự tại bệnh viện Saint Paul Hà Nội ……… 7
2.1 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Saint Paul Hà Nội ……… 7
2.2 Cơ cấu hoạt động của từng bộ phận trong hệ thống bệnh viện Saint Paul Hà Nội ……… 13
III Xác định yêu cầu của hệ thống ……… 14
3.1 Yêu cầu chung ……… 14
3.2 Yêu cầu của hệ thống ……… 15
IV Các mẫu tài liệu xuất ……… 16
4.1 Mẫu sơ yếu lý lịch ……… 16
4.2 Mẫu nhân viên theo phòng ban ……… 17
4.3 Mẫu lơng nhân viên theo phòng ban ……… 17
4.4 Mẫu lơng tháng của nhân viên ……… 18
4.5 Mẫu thởng của nhân viên ……… 18
CHƯƠNG II : PHÂN tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự ở bệnh viện saint paul hà nội ……… 19
i Phân tích chức năng của hệ thống ……… 19
1.1 Chức năng quản lý dữ liệu ……… 21
1.2 Chức năng tra cứu tìm kiếm ……… 24
1.3 Chức năng báo cáo thống kê ……… 25
Trang 2II Biểu đồ luồng dữ liệu ……… 26
2.1 Biểu đồ ngữ cảnh ……… 28
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ……… 29
2.3 Biểu đồ luông dữ liệu chức năng cập nhật ……… 30
2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng công lơng thởng ……… 31
2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng tra cứu tìm kiếm ……… 32
2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo thống kê ……… 34
III Mô hình dữ liệu thực thể ……… 35
Chơng iii : thiết kế cơ sở dữ liệu ……… 39
I Thiết kế Menu ……… 39
II.Thiết kế Form ……… 39
III Các bảng cơ sở dữ liệu trong chơng trình ……… 41
3.1 Thiết kế các bảng dữ liệu ……… 41
3.2 Mô hình thực thể liên kết ……… 45
3.3 Thiết kế Module ……… 46
3.4 Đặc tả module ……… 48
chơng iv : lập trình hệ thống ……… 52
I Một số giao diện giữa ngời và máy ……… 52
1.1 Form đăng nhập ……… 52
1.2 Form Main ……… 52
1.3 Form phòng ban ……… 53
1.4 Form nhân viên ……… 54
1.5 Form quan hệ gia đình ……… 54
1.6 Form chấm công tính lơng ……… 55
1.7 Form bậc lơng ……… 55
1.8 Form chọn mã bậc lơng ……… 56
1.9 Form chế độ thởng ……… 56
1.10 Form tra cứu danh bạ điện thoại ……… 57
1.11 Form tra cứu ……… 57
1.12 Form ngời dùng ……… 58
1.13 Form đổi mật mã ……… 58
Trang 31.14 C¸c b¸o c¸o trong ch¬ng tr×nh ……… 58
II Ng«n ng÷ lËp tr×nh Visual Basic, hÖ qu¶n trÞ d÷ liÖu Microsoft Access ……… 59
2.1 Microsoft Access ……… 59
2.2 Visual Basic 6.0 ……… 65
KÕt luËn ……… 77
Tµi liÖu tham kh¶o ……… 78
Lời nói đầu Chúng ta đang ở trong kỉ nguyên thông tin cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mạng máy tính trên toàn cầu Ngày nay, không còn ai nghi ngờ gì vai trò của thông tin trong đời sống, trong khoa học kĩ thuật, kinh doanh, cũng như trong mọi mặt vận động xã hội, dưới mọi qui mô, từ xí nghiệp công ty cho đến quốc gia và cả quốc tế Việc nắm bắt thông tin cực nhanh, nhiều, chính xác và cập nhật thời gian ngày càng đóng vai trò cốt tử trong quản lý, điều hành Hiện nay, ở các nước phát triển, các hệ thống xử lý thông tin đã được xây dựng và ứng dụng rất có hiệu quả Hệ thống đó giúp cho công việc kinh doanh hiệu quả hơn giảm bớt công sức nhân lực, giúp cho con người vượt qua trở ngại về không gian và thời gian Ở nước ta trong những năm gần đây, công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ ứng dụng vào trong thực tiễn vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau Để giả quyết vấn đề này, công nghệ tin học ứng dụng đã đưa ra một số ứng dụng và đã được thực hiện rất có hiệu quả tai nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu của khách hàng, trong đó có hệ thống quản lý nhân sự bằng máy tính
Trang 4Ưu điểm của hệ thống là:
- Cập nhật và khai thác thông tin nhanh chóng tại mọi thời điểm
- Tổ chức thông tin một cách có khoa học
- Tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng theo các tiêu chí khác nhau
- Lưu trữ thông tin với số lượng lớn
- An toàn thông tin, đảm bảo thông tin chính xác, không sai lạc
Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, với chuyên ngành Tin quản lý kết hợp với thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tai Bệnh viện SAINT PAUL HÀ NỘI Đồ án tốt nghiệp em chọn đề tài : “ Xây dựngchương trình quản lý nhân sự cho bệnh viện SAINT PAUL HÀ NỘI “ trên ngôn
ngữ VISUALBASIC 6.0 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu ACCESS
Đồ án có cấu trúc gồm 4 chương :
Chương I : Khảo sát hiện trạng công tác quản lý nhân sự tại Bệnh viện
SAINT PAUL HÀ NỘI
Chương II : Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tại Bệnh viện
SAINY PAUL HÀ NỘI
Chương III : Thiết kế cơ sở dữ liệu
Chương IV :Lập trình hệ thống.
Bản đồ án này được hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Cảnh Lương và các thầy cô giáo trong khoa Toán Tin Ứng Dụng trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Nhưng do trình
độ bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn quá ít nên bản đồ án không thểtránh khỏi nhiều thiếu xót Em mong nhận được nhũng lời đóng góp để có thể hoàn thiện những chương trình trong tương lai
Trang 5Cuốn cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Cảnh
Lương và toàn thể các thầy cô trong bộ môn Toán Tin Ứng Dụng Qua đây em cũng xin được cảm ơn tới Phòng nhân sự Bệnh Viện SAINT PAUL HÀ NỘI đã giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án
I.GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ :
1.1 : Khái niệm về hệ thống quản lý :
Hệ thống quản lý là tập hợp các tổ chức có phần tử ( bộ phận ) có quan hệ với nhau ( ràng buộc với nhau và cùng hoạt động trong một thể thống nhất )
- Nhiệm vụ : Xử lý các thông tin môi trường quản trị và thực hiện các quyết định
- Vai trò : Trung gian giữa các hệ quản trị và hệ tác nghiệp nhằm đưa ra các phương án cho hệ thống
- Đặc điểm của hệ thống quản lý : Là một hệ thống được tổ chức từ trên xuống và có khả năng tổng hợp tất cả các thông tin giúp cho việc quản lý
và đưa ra các phương án quyết định
- Mục đích :
+ Cập nhật lưu trữ thông tin
+ Xử lý thông tin
Trang 6+ Thống kê báo cáo.
1.2 Hệ thống Quản lý nhân sự :
- Nguyên tắc quản lý nhân sự : dựa trên những qui định đặc thù của quản lý nhân sự của một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để quan tâm đến những thông tin, thuộc tính nhất định của một nhân sự Tuỳ thuộc vào mô hình quản lý của từng cơ sở để lấy nó làm nguyên tắc thiết kế
- Yêu cầu đối với quản lý nhân sự bằng phần mềm
Các chương trình phần mềm có những thông tin chính xác đầy đủ về từng cán bộ, công nhân viên từ khi làm việc cho đến khi nghỉ hưu Từ đó giúp cán
bộ quản lý có thông tin cơ sở, tìm kiếm, lưu trữ, sắp xếp không gặp khó khăn như quản lý thủ công Trong quá trình quản lý nhân sự tại một thời điểm bất
kỳ có thể thây đổi, bổ xung thông tin cần thiết
II HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI
BỆNH VIỆN SAINT PAUL HÀ NỘI :
2.1 Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện SAINT PAUL HÀ NỘI :
HÖ thèng qu¶n lý nh©n sù trong bÖnh viÖn Saint Paul Hµ Néi chia lµm nhiÒu phßng ban , mçi phßng ban cã mét chøc n¨ng riªng
BÖnh viÖn gåm c¸c phßng ban sau :
Trang 7- Khoa g©y mª håi søc.
- Khoa phÉu thuËt lång ngùc
- Khoa phÉu thuËt sä n·o
- Khoa chÊn th¬ng chØnh h×nh
- Khoa tiÕt niÖu
- Khoa M tiªu ho¸
- Khoa B tiªu ho¸
Trang 8- Khoa chÈn ®o¸n h×nh ¶nh.
- Khoa gi¶i phÉu bÖnh
- Khoa sinh ho¸
- Khoa vi sinh y häc
- Khoa huyªt häc truyÒn m¸u
Trang 9
2.1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bệnh viện SAINT PAUL HÀ NỘI :
K.tim m¹ch K.hsccnhi
K.Th-l©y P.Knhi
K.Hh-thËn
K.néi ii K.néi I K.hsnéi p.knéi
K.mth K.tn
K.yc K.bth
K.klck
K.c®ha K.gpb K.sinh ho¸ K.vsyh K.hhtm
Trang 10P.TTBYT : phßng trang thiÕt bÞ y tÕ
P.§D : phßng ®iÒu dìng
P.KN : Phßng kh¸m ngo¹i
K.GMHS :Khoa g©y mª håi søc
K.PTLN : Khoa phÉu thuËt lång ngùc
K.PTSN : Khoa phÉu thuËt sä n·o
K CTCH : Khoa chÊn th¬ng chØnh h×nh
K.TN : Khoa tiÕt niÖu
K.MTH : Khoa M tiªu ho¸
K.BTH : Khoa B tiªu ho¸
K.BáNG : Khoa báng
K.PHCN : Khoa phôc håi chøc n¨ng
P.KNHI : Phßng kh¸m nhi
K.HSCCNHI : Khoa håi søc cÊp cøu nhi
K.TIM M¹CH : Khoa tim m¹ch
K.TH L¢Y : Khoa tiªu ho¸ _ l©y
K.HH-THËN : Khoa h« hÊp thËn
K.S¥ SINH : Khoa s¬ sinh
P.KnéI : Phßng kh¸m néi
K.HSNéI : Khoa håi søc néi
K.NéI I : Khoa Néi I
K.NéI II : Khoa néi II
K.YHDT : Khoa y häc d©n téc
P.KSKCB : Phßng kh¸m søc khoÎ c¸n bé
P.KLCK : Phßng kh¸m liªn chuyªn khoa
K.C§HA : Khoa chÈn ®o¸n h×nh ¶nh
K.GPB : Khoa gi¶i phÉu bÖnh
K.SINH HO¸ : Khoa sinh ho¸
K.VSYH : Khoa vi sinh y häc
K.HHTM : Khoa huyªt häc truyÒn m¸u
Đây là hệ thống tổ chức của Bệnh viện theo kiểu trực tuyến và chức năng
Trang 11Như vậy mỗi phũng chức năng, mỗi khoa cũng như cỏc đơn vị thành viờn đều cú một nhiệm vụ riờng Để thực hiện cỏc nhiệm vụ đú nhõn viờn phải cú trỡnh độ khỏc nhau Từ lao động phổ thụng, cụng nhõn kỹ thuật, cỏc cỏn bộ chuyờn nghành đến cỏc chuyờn gia trong và ngoài nước Sự đa dạng về trỡnh
độ nay làm cho cụng tỏc quản lý của bệnh viện phải biết sắp xếp như thế nào cho hợp lý và dễ tỡm khi cần thiết sẽ lấy ra một cỏch nhanh chúng
2.1.2 : Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện :
Bệnh viện đa khoa Saint Paul là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc bộ
Y tế , UBND thành phố Hà Nội Bệnh viện có các chức năng nhiệm vụ sau :
a Cấp cứu khám bệnh chữa bệnh
b Đào tạo cán bộ y tế
c Nghiên cứu khoa học về y học
d Chỉ đạo tuyến dới về chuyên môn kĩ thuật
e Phòng bệnh
f Hợp tác quốc tế
g Quản lý kinh tế trong bệnh viện
2.2 Cơ cấu hoạt động của từng bộ phận trong hệ thống Bệnh viện
SAINT PAUL HÀ NỘI :
Trang 12theo giấy uỷ quyền của giám đốc và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với giám đốc.
b Các phòng chức năng :
- Phòng kế hoạch tổng hợp :
Phòng kế hoạch tổng hợp của bệnh viện là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về :
+ Kế hoạch hoạt động của các khoa phòng
+ Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế bệnh viện
+ Tổ chức chỉ đạo công tác nghiệp vụ chuyên môn bệnh viện
+ Hoạt động công tác chỉ đạo tuyến
- Phòng y tá điều dỡng :
Phòng y tá ( điều dỡng ) của bệnh viện là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tổ chức, điều hành và giám sát công tác chăm sóc ngời bệnh toàn diện
- Phòng vật t thiết bị y tế :
Phòng vật t thiết bị y tế của bệnh viện là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộcông tác vật t thiết bị y tế trong bệnh viện
- Phòng hành chính quản trị :
Phòng hành chính quản trị là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác hành chính quản trị trong bệnh viện
- Phòng tổ chức cán bộ :
Phòng tổ chức cán bộ là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám
đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ của bệnh viện
- Phòng tài chính kế toán :
Trang 13Phòng tài chính kế toán là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của bệnh viện.
c Các khoa
Các khoa của bệnh viện Saint Paul Hà Nội có nhiệm vụ khám chữa bệnh và phục vụ ngời bệnh theo từng chuyên khoa
III XÁC ĐỊNH YấU CẦU CỦA HỆ THỐNG :
3.1 Yờu cầu chung :
Hệ thống phải đạt được cỏc mục tiờu sau :
- Cập nhật thụng tin
- Xử lý thụng tin theo nhiều tiờu trớ
- Thống kờ bỏo cỏo
3.2 Yờu cầu của hệ thống :
a Cập nhật thụng tin nhõn sự :
- Thờm nhõn sự mới
- Sửa thụng tin nhõn sự
- Xoỏ thụng tin nhõn sự
b Xử lý thụng tin về lương của nhõn sự :
- Tạo danh sỏch nhõn sự được lương, thưởng, xửa xoỏ cỏc thụng tin về lương thưởng
- Xõy dựng bảng chấm cụng - tớnh lương, chế độ thưởng
- In danh sỏch lương, thưởng, thu nhập của nhõn sự
c Tỡm kiếm thụng tin :
- Tỡm kiếm nhõn sự theo yờu cầu người dựng
- In thụng tin vừa tỡm kiếm
d Thống kờ bỏo cỏo :
Trang 14- Thông báo lương, thưởng, thu nhập.
- Báo cáo danh sách nhân sự theo yêu cầu của người dùng
- Thống kê bệnh viện
Các yêu cầu khác :
a Hệ thống phải có giao diện dễ sử dụng : Giao diện của hệ thống phải thân
thiện và gần gũi với người sử dụng Các tính năng trên giao diện phải phổ cập, chỉ qua một số thao tác là người sử dụng đã biết dùng
b Hệ thống phải có tính an toàn thông tin cao.
c Hệ thống phải dễ cài đặt và sử dụng.
Trang 15IV CÁC MẪU TÀI LIỆU XUẤT :
4.1 Mẫu sơ yếu lý lịch :
Bệnh viện SAINT_PAUL Hà Nội Sơ yếu lý lịch
I.Bản thân
Tên phòng ……… Mã phòng ……… Mã NV ………
Họ tên ……… Ngày sinh … ……… .Phái ………
Số CMTND ……… Địa chỉ ……… Điện thoại ………
Dân tộc ……… Th ờng trú ……… Khu vực ………
Tôn giáo ……… Quê quán ……… Trình độ VH ………
Trình độ NN ……… Trình độ chuyên môn ………… Ngày vào làm …………
Ngày vào đoàn ……… Ngày vào Đảng ………
Quá trình đào tạo ……… Kinh nghiệm làm ……… Chứng chỉ NN ……… …
II.Quan hệ gia đình
STT Quan hệ Thờng trú Ngày sinh Nghề nghiệp
Ngày trích: ……… Ng ời duyệt
(Ký tên, đóng dấu)
4.2 Mẫu nhân viên theo phòng ban :
Trang 16BÖnh viÖn SAINT_PAUL Hµ Néi
Danh s¸ch nh©n viªn theo phßng ban
Tªn phßng: M· phßng:
4.3 MÉu l¬ng cña nh©n viªn theo phßng ban :
BÖnh viÖn SAINT_PAUL Hµ Néi
L¬ng theo phßng ban Trang:
Tªn phßng: M· phßng:
Th¸ng M· NV Hä vµ tªn L¬ng chÝnh Tæng l¬ng T¹m øng NhËn
4.4 MÉu l¬ng th¸ng cña nh©n viªn :
Trang 17BÖnh viÖn SAINT_PAUL Hµ Néi
L¬ng th¸ng cña nh©n viªn
Trang: …
4.5 MÉu thëng cña nh©n viªn : BÖnh viÖn SAINT_PAUL Hµ Néi Thëng cña nh©n viªn Th¸ng : Hä tªn: ……… M· NV: ………
M· phßng ……… Tªn phßng: ………
T¹m øng : ……… Phô cÊp: ………
L¬ng lµm: ……… Phô cÊp: ………
Tæng l¬ng: ……… …… BHXH: ………
KhÊu trõ: ……… BHYT: ………
ThuÕ: ……… Cßn l¹i: ………
Phßng: ……… M· phßng: ………
Th¸ng: … M· nh©n viªn: ………
Thëng c¸ nh©n : ……… Th ëng chung:………
Tæng: ………
Trang 18CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN Lí NHÂN SỰ Ở BỆNH VIỆN SAINT PAUL HÀ
NỘI
I.PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG :
Trong cỏc phần trờn, chỳng ta đó cú cỏi nhỡn bao quỏt về cụng việc của người
sử dụng cũng như những yờu cầu mà hệ thống đặt ra Dựa vào cỏc phần đú, em xõy dựng được biểu đồ phõn cấp chức năng cho hệ thống của mỡnh như sau :
Sơ đồ phân cấp chức năng :
Khái niệm : Mô hình chức năng nghiệp vụ là một sơ đồ phân rã có thứ bậc một cách đơn giản các chức năng của miền khảo cứu Sơ đồ chức năng nghiệp vụ giúpngời phân tích viên xác định rõ ràng hơn phạm vi công việc của hệ thống cần phân tích Đồng thời nó cũng giúp phân rõ trách nhiệm, loại trừ các d thừa trong
mô hình tránh trùng lặp công việc trong hệ thống thực tại
Trang 19Danh bạ điện thoại
Tra cứu tổng hợp
Chấm công-tính l
ơng Chế độ th ởng
Trang 201.1 Chức năng cập nhật :
Đây là chức năng quản lý thông tin cá nhân của mỗi nhân sự Chức năng cậpnhật thông tin được chia thành ba chức năng con sau :
a Quản lý danh mục phòng ban
Theo yêu cầu của công việc khám chữa bệnh cũng như công tác quản lý hoạt động của bệnh viện, bệnh viện có thể thêm một hay một vài phòng khoakhám bệnh, một hay một vài phòng chức năng để tiện quản lý hoạt động của bệnh viện Và cũng để phù hợp với thực tế, bệnh viện có thể thay đổi tên củamột hay một vài phòng khoa cũng như có thể bỏ bớt đi một số phòng khoa không còn phù hợp với thực tế Chức năng quản lý danh mục phòng ban chophép người quản lý có thể thêm, sửa, hay xoá các phòng ban để phù hợp với yêu cầu và cơ cấu tổ chức của bệnh viên
Danh mục quản lý phòng ban sẽ biểu hiện qua một danh sách Danh sách này tồn tại trong dữ liệu ở hồ sơ nhân viên mà cán bộ quản lý nhân sự sẽ sử dụng khi thêm, sửa, xoá nhân viên trong quá trình quản lý
Kết quả các thao tác thêm, sửa, xoá mỗi bản ghi trong danh mục sẽ được
hệ thống tự động cập nhật dữ liệu ngay khi người sử dụng thoát khỏi chức năng
b.Danh sách nhân viên :
Theo yêu cầu tuyển dụng, bệnh viện sẽ bổ xung một số nhân viên mới, chức năng danh sách nhân viên cho phép cán bộ quản lý nhân sự nhập cũng như lưu thông tin và nhân viên mới vào cơ sở dữ liệu ( CSDL ) của hệ thống ( như sơ yếu lý lịch, văn hoá, ngoại ngữ, khen thưởng, kỷ luật, quan hệ gia đình … )
Trang 21- Cán bộ quản lý nhân sự sẽ thêm nhân viên mới, sửa đổi thông tin của nhân viên hay xoá bỏ các thông tin về nhân viên trong quá trình quản
c Quản lý công, lương, thưởng :
Là nghiệp vụ quan trọng của phòng tổ chức hành chính nhằm theo dõi
tình hình lao động và khả năng hoàn thành nhiệm vụ của CBCNV trong bệnh viện Những ghi chép chấm công –tính lương và chế độ thưởng sẽ là các thông tin để tính ra lương và thu nhập cuối cùng của các nhân viên
Công tác thực hiện cơ cấu chấm công – tính lương và chế độ thưởng :Mỗi cán bộ được áp dụng theo ngạch lương khác nhau Đối với bệnh viện mức lương khoán được áp dụng gọi là lương chính Hệ số lương chính được
áp dụng riêng biệt khá độc lập với các cơ quan hành chính cự nghiệp
Mỗi cán bộ đều có các mức phụ cấp khác nhau và tuỳ thuộc vào từng đơn
vị Các phụ cấp được tính bằng hệ số phụ cấp nhân với lương chính
Trang 22L¬ng phô cÊp sinh ho¹t :
lgpcsh = lcb * hs * Val(txtsh) / songqd
lgpcsh : l¬ng phô cÊp sinh ho¹t
hs : hÖ sè phô cÊp sinh ho¹t
L¬ng phô cÊp th©m niªn :
NÕu tonglg < 2000000 th× thuÕ = 0
NÕu tonglg > 2000000 vµ tonglg < 4000000 th× thuÕ = tonglg * 5 / 100NÕu tonglg > 4000000 vµ tonglg < 6000000 th× thuÕ = tonglg / 10
NÕu tonglg > 6000000 th× thuÕ = tonglg * 15 / 100
Trang 23a In danh mục phòng ban : Cung cấp cho cán bộ quản lý nhân sự danh sách toàn bộ phòng ban của bệnh viện, với một số thông tin cơ bản về phòng ban.
b In danh bạ điện thoại : Cung cấp cho cán bộ quản lý nhân sự các số điện thoại của từng nhân viên trong bệnh viện
c In danh sách nhân viên :
- In danh sách nhân viên toàn bệnh viện : Cung cấp cho cán bộ quản lý nhân sự danh sách toàn bộ nhân viện trong bệnh viện
- In danh sách nhân viên theo phòng ban : Cung cấp cho cán bộ quản lý nhân sự danh sách toàn bộ nhân viên trong một phòng ban được chọn
e In lương nhân viên : Thống kê danh sách lương của nhân viên
f In thưởng của nhân viên : Thống kê danh sách thưởng của nhân viên
g In thu nhập của nhân viên : Thống kê thu nhập của nhân viên
Mỗi chức năng báo cáo trên đều có thể in ra tại bất cứ thời điểm nào theo yêu cầu của người sử dụng, đảm bảo thông tin luôn kịp thời trong quá trình quản lý nhân sự
1.3 Chức năng tra cứu tìm kiếm :
Chức năng tra cứu tìm kiếm sẽ cung cấp các thông tin tuỳ theo yêu cầu truy xuất dữ liệu của cán bộ quản lý nhân sự
Trang 24Khi cán bộ quản lý nhân sự có nhu cầu tìm một số thông tin về nhân viên
để phục vụ cho mục đính quản lý, sẽ mất rất nhiều thời gian để tra cứu thôngtin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau Để giảm thiểu thời gian, hệ thống cung cấp cho người sử dụng một chức năng tìm kiếm Cán bộ quản lý nhân
sự có thể lựa chọn dữ liệu cần tìm từ nguồn dữ liệu mà hệ thống cung cấp sẵn Khi có yêu cầu tìm, hệ thống sẽ xuất ra thông tin yêu cầu tìm kiếm Chức năng tìm kiếm cho phép cán bộ quản lý nhân sự tìm dữ liệu với các điều kiện tổng hợp, và cung cấp cho người sử dụng chức năng in các thông tin đã tìm kiếm nhằm cung cấp thông tin kịp thời trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả công việc
II BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU :
Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu :
- Tác nhân : Biểu diễn cho các đối tác, các bộ phận hoặc hệ thống ngoài
sử dụng và cung cấp thông tin cho hệ thống của chúng ta
Ký hiệu của tác nhân :
- Kho dữ liệu : Các tài liệu được gửi trong văn phòng hay các tệp trong máy tính được lưu trữ trên máy hoặc các thông tin gửi trong một khoảng thời gian gọi là kho dữ liệu Kho dữ liệu là nơi chứa thông tin
để các chức năng truy cập tới
Ký hiệu của kho dữ liệu :
Trang 25
- Tên chức năng : Một chức năng là một quá trình biến đổi dữ liệu ( thay đổi giá trị, cấu trúc, vị trí từ một dữ liệu, hoặc một số dữ liệu đãcho, tạo ra một dữ liệu mới ).
Ký hiệu của chức năng :
- Tiến trình (chức năng ) : là việc biến đổi, sử lý thông tin, nghĩa là việcthay đổi thông tin từ đầu theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ xung thông tin, tạo thông tin mới Nếu trong một quá trình không có thông tin mới được sinh ra thì đó chưa phải là một quá trình trong mô hình luồng dữ liệu và các hoạt động trong quá trình đó phải cho góp vào hoạt động của quá trình biến đổi thực sự khác
Ký hiệu của tiến trình :
- Dòng dữ liệu : là việc chuyển các thông tin vào hoặc ra dời khỏi quá trình Dòng dữ liệu được chỉ ra trên sơ đồ bằng một dòng kẻ có mũi tên ít nhất là một đầu, mũi tên này chỉ hướng ra của một dòng dữ liệu
Ký hiệu dòng dữ liệu :
Trang 26
Phấn mức : sơ đồ dũng dữ liệu đầy đủ cho một hệ thống thường rất phức tạp khụng thể xếp gọn trong một trang sơ đồ, cho nờn ta thường dựng tới kỹ thuật phõn ró theo thứ bậc để chẻ sơ đồ ra theo một số mức, sơ đũ ở mức caonhất ( mức 0 ) bao gồm cỏc chức năng ( tiến trỡnh ) chớnh bờn trong hệ
thống Nội dung của cỏc chức năng này cú thể trải ra trờn cả trang, ở đú xỏc định cỏc chức năng con và cỏc dữ liệu cần cho mụ hỡnh Mỗi chức năng con đến lượt nú lại được trải rộng trong một hành trang về cỏc tiến trỡnh con của riờng nú, và việc phõn ró như vậy cú thể tiếp tục qua đủ số mức cần thiết
** Kho dữ liệu : là tổng hợp dữ liệu tất cả các kho
2.1 Sơ đồ ngữ cảnh :
Trang 272.2.Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
HD lao động
Hệ thống quản lý nhân sự
Cán bộ công
nhân viên Phòng tài chính kế toán
Gián đốc,phòng
tổ chức cán bộ Phòng tổ chức
Bảng l ơng th ởng
Tình hình quỹ l ơng
Phòng TCCB
Giám đốc Thông tin phòng
ban,quỹ thởng
Phòng ban mới
DS nhân viên
Trang 28CËp nhËt
B¸o c¸o thèng kª
BCC,t¹m øng,quü
th ëng,,,
DS phßng ban TiÒn l ¬ng, th ëng
Kho d÷ liÖu
C¸c b¸o c¸o yªu
Phßng TCKT
Tra cøu T×m kiÕmUSERS
Trang 292.3 sơ đồ luồng dữ liệu chức năng cập nhật:
* Chức năng danh mục phòng ban :
Đầu vào : Thông tin nhận từ giám đốc
Đầu ra : Thông tin đầu ra đợc lu trong kho dữ liệu phòng ban
Nội dung : Thêm, sửa, xoá phòng ban In ra bảng danh sách phòng ban
DS nhân viên Nhân viên Phòng TCCB
Lý lịch
Bảng DS nhân viên
Thông tin nhân viên
Tiền l ơng th ởng
Phòng ban mới,
DS phòng ban
DM phòng ban Giám đốc Giám đốc, users
DS nhân viên Nhân viên Phòng TCCB
Lý lịch
Bảng DS nhân viên
Thông tin nhân viên
Tiền l ơng th ởng
Trang 30Đầu ra : Thông tin đầu ra đợc lu vào các kho dữ liệu nhân viên, lý lịch, gia
đình
Nội dung : Thêm sửa xoá thông tin về nhân viên.In ra bảng danh sách nhân viên
* Chức năng công, lơng, thởng :
Đầu vào : Bảng chấm công, chế độ thởng, quỹ thởng
Đầu ra : Thông tin đầu ra đợc lu vào kho dữ liệu bcclơng, quỹ thởng, loại ởng
th-Nội dung : Tính ra các khoảng lơng thởng của từng nhân viên
2.4.Sơ đồ chức năng quản lý lơng:
* Chức năng chấm công tính lơng :
Đầu vào : bảng chấm công, tạm ứng, khấu trừ
Đầu ra : thông tin đầu ra đợc lu vào kho dữ liệu bcclơng
Chấm công tính l ơng Phòng TCKT Nhân viên
BCC L ơng
L ơng Bảng chấm công
Tạm ứng,khấu trừ
Phòng TCKT
Chế độ th ởng
Nhân viên Giám đốc
Trang 31* Chức năng chế độ thởng :
Đầu vào : Quĩ thởng, loại thởng
Đầu ra : thông tin đầu ra đợc lu vào kho dữ liệu loại thởng, quỹ ởng
th-Nội dung : Tính các khoản thởng nhân viên
2.5 sơ đồ luồng dữ liệu chức năng tra cứu tìm kiếm :
* Chức năng danh bạ điện thoại :
Đầu vào : tìm kiếm theo điên thoại nhân viên hoăc tên nhân viên
Đầu ra : thông tin về tên nhân viên và số điện thoại nhân viên
* Chức năng tra cứu tổng hợp :
Đầu vào : tìm kiếm theo yêu cầu
Đầu ra : kết quả tìm kiếm theo yêu cầu
Users
Thông tin tra cứu
Kết quả tra cứu
Trang 322.6 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo thống kê:
Giám đốc,Phòng
TCKT
DM phòng ban
BCC l ơng
Báo cáo yêu cầu
Báo cáo l ơng,th ởng,thu
nhập
Danh bạ
điện thoại
DS nhân viên
Giám đốc,phòng
TCCB
Giám đốc,phòng TCCB
Lý lịch
Bảng lý lịch nhân viên
Bảng danh sách nhân viên
Lý lịc nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Báo cáo yêu cầu
Báo cáo yêu cầu
Báo cáo dm phòng ban
Báo cáo yêu cầu
Báo cáo yêu cầu
Quĩ th ởng
Loại th ởng
Trang 33§Çu vµo : c¸c yªu cÇu b¸o c¸o
§Çu ra : c¸c th«ng tin yªu cÇu
III Mô hình dữ liệu thực thể :
Đây là bước xác định thông tin cần thiết cho hệ thống Nó cung cấp cơ sở đểthực hiện một hệ thống thoả mãn các yêu cầu nghiệp vụ ở dạng đợn giản nhất Mô hình hoá quan hệ thực thể liên quan đến việc xác định thực thể, thuộc tính của thực thể và mối quan hệ giữa chúng
3.1 C¸c kh¸i niÖm :
a Thực thể là một đối tượng, hay một sự kiên mang tính thông tin cho
cả tổ chức Mỗi thực thể được thể hiện là một dòng trong bảng, như vậy tập thực thể tương đương với một bảng
b Thuộc tính là các đặc trưng của thực thể, biểu thị bằng các trường hay cột của bảng Mọi kiểu thực thể phải có ít nhất một thuộc tính Mỗi tập thực thể đều sẽ có một hay nhiều thuộc tính đặc trưng cho bảng vàgọi là khoá Thực thể có ba loại thuộc tính, đó là thuộc tính khoá, thuộc tính khoá ngoại và thuộc tính mô tả
c Quan hệ : Quan hệ giữa các bảng được chia làm 3 loại :
- Quan hệ 1 _ 1 : Là mối quan hệ mà mỗi thực thể của bảng này tương ứng duy nhất với một thực thể của bảng kia và ngược lại Trên sơ đồ
nó được ký hiệu là đường nối giữa hai thực thể với nhau
1 1
- Quan hệ 1 _ n : Là mối quan hệ mà một thực thể trên bảng này có quan hệ với nhiều thực thể của bảng bên kia, nhưng mỗi thực thể của bảng bên kia chỉ có duy nhất một thực thể có quan hệ với nó Được kýhiệu theo các cách sau :
Trang 34- Quan hệ nhân sự n _ n : Mỗi thực thể trên bảng này có quan hệ với nhiều thực thể của bảng kia và ngược lại mỗi thực thể của bảng bên kia cũng có mối quan hệ với nhiều thực thể của bảng bên này Quan
hệ n _ n không giúp cho ta thấy rõ mối liên hệ giữa hai thực thể cũng như không thấy điều gì về nghiệp vụ Thông thường với mối quan hệ
n _ n người ta sẽ tách thành hai mối quan hệ 1 _ n Mối quan hệ n _ n được ký hiệu :
Để tách mối quan hệ n _ n thành hai mối quan hệ 1 _ n ta phải thêm một bảng thứ ba Hai bảng A và B sẽ có quan hệ 1 _ n với bảng C vừa thêm đó,
và bảng C phải có thuộc tính khoá là hợp hai khoá của hai tập thuộc tính A,
Trang 35- Bảng gia đình : Lu các thông tin về quan hệ gia đình của nhân viênThuộc tính : Mã phòng ban, mã nhân viên, số thứ tự, quan hệ, họ tên, ngày sinh, thờng trú, nghề nghiệp
- Bảng nhân viên : lu các thông tin về bản thân nhân viên
Thuộc tính : Mã phòng ban, mã nhân viên, họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp, quê quán, khu vực, thờng trú, giới tính, văn hoá, ngoại ngữ, tôn giáo, dân tộc, ngày sinh, ngày vào làm, số chứng minh th, email, ngày vào đoàn, ngày vào đảng, trình độ chuyên môn, trình độ tin học
- Bảng lý lịch : lu các thông tin về quá trình đào tạo , chứng chỉ ngoại ngữ, khen thởng, kỷ luật… của nhân viên
Thuộc tính : mã phòng ban, mã nhân viên, đào tạo, khen thởng, kỷ luật, chứng chỉ ngoại ngữ, kinh nghiệm
- Bảng bcclơng : lu các thông tin về chấm công, tạm ứng, khấu trừ,
l-ơng, thởng của nhân viên
Thuộc tính : mã nhân viên, mã phòng ban, tháng năm làm việc, ngày làm việc, ngày nghỉ phép, ngày nghỉ không đợc hởng lơng, giờ làm thêm, ngày nghỉ đợc hởng lơng, lơng tạm ứng, lơng chính, phụ cấp sinh hoạt, phụ cấp thâm niên, lơng làm thêm, tổng các khoản thu nhập trong tháng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thuế thu nhập, các khoản khấu trừ, lơng còn lại vào cuối tháng, mã bậc lơng, mức lơng cơ bản
- Bảng thởng : lu thông tin về xếp loại thởng và thởng cá nhân của nhân viên
Thuộc tính : mã phòng ban, mã nhân viên, tháng năm làm việc, xếp loại thởng, thởng cá nhân
- Bảng tổng thởng : lu thông tin về tổng thởng của nhân viên
Thuộc tính : mã phòng ban, mã nhân viên, tháng năm làm việc, thởng, tổng thởng
- Bảng bậc lơng : lu thông tin về bậc lơng của nhân viên
Thuộc tính : mã bậc l ơng , hệ số
Mô hình quan hệ thực thể :
Trang 36CHƯƠNG III : THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Phòng ban
Gia đình
Nhân viên
Th ởng Tổng th ởng