Tên đề tài Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH viễn thông và công nghệ cao Thái Sơn giai đoạn 2008-2014.. Kết quả phân tích không
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Lan.
Tên đề tài
Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH viễn thông và công nghệ cao Thái Sơn giai đoạn 2008-2014.
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Những năm vừa qua, đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước ta đã đạt được những thành quả đáng kể trong lĩnh vực kinh tế Đó là dấu hiệu tích cực cho
sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam, được điều tiết theo
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tuy nhiên để đảm bảo được sự tồn tại, khẳng định được sự thành công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang phát triển với tốc độ chóng mặt, cùng với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều phức tạp của các đối thủ kinh doanh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu nhu cầu của thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng, luôn sáng tạo, tìm tòi, tự tin và linh hoạt ứng phó với những thay đổi bất ngờ trong kinh doanh
Qua đó vấn đề hiệu quả trong kinh doanh luôn được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu Vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới có thể đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, có đủ điều kiện tăng tích lũy cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện thu nhập cho người lao động, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước…Chính vì vậy, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay Kết quả phân tích không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty, từ đó giúp đội ngũ quản lí nhìn ra được những thành tựu mà công ty đã đạt được cũng như các thiếu sót cần khắc phục một cách hiệu quả Cũng căn cứ vào đó, doanh nghiệp sẽ vạch ra được hướng đi tốt nhất cho công ty trong tương lai, đánh giá được những dự án đầu tư, tính toán được mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng
Trang 2Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp các doanh nghiệp nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, đây là việc làm thương xuyên không thể thiếu được trong quản lý doanh nghiệp
Từ những cơ sở phân tích kinh doanh trên, em nhận thấy việc “Phân tích kết quả kinh doanh ở công ty TNHH viễn thông và công nghệ cao Thái Sơn” là một việc làm cần thiết với công ty hiện nay Nó góp phần giúp công ty nhìn nhận được khả năng hoạt động của mình và từ đó có kế hoạch chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới
2.Đối tượng nghiên cứu
Kết quả kinh doanh của công ty TNHH viễn thông và công nghệ cao Thái Sơn
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH viễn thông và công nghệ cao Thái Sơn
3.2 Thời gian
Số liệu được nghiên cứu trong đề tài là số liệu của 7 năm từ năm 2008 đến năm 2014
4.Nội dung nghiên cứu
Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH viễn thông và công nghệ cao Thái Sơn giai đoạn 2008-2014
5 Kết quả dự kiến đạt được
-Vận dụng một cách có hiệu quả các kiến thức thống kê đã học để phân tích được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn nghiên cứu: đạt được những gì và còn hạn chế gì
-Từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến những kết quả phân tích trên
-Đề xuất những giải pháp giải quyết những hạn chế và một số kiến nghị gửi đến công ty
6 Kết cấu đề tài
Trang 3Ngoài 2 phần mở đầu và kết luận ra thì đề tài gồm 3 chương sau
Chương I Cơ sở lí luận về phân tích kết quả kinh doanh.
Chương II Phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
viễn thông và công nghệ cao Thái Sơn
Chương III Một số giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh tại công ty TNHH viễn
thông và công nghệ cao Thái Sơn
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Một số vấn đề chung về phân tích kết kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về phân tích kết quả kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm những hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, làm cơ sở quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách tương lai
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao
Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh được coi là một công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
Tóm lại kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp một quá trình từ khi mua hàng đến khi hàng hóa được người tiêu dùng chấp nhận hoặc thu mua nguyên vật liệu đến quá trình sản cuất và tiêu thụ sản phẩm Đó là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Do đó kết quả kinh doanh chịu tác động của rất
Trang 4nhiều yếu tố như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kết cấu mặt hàng tiêu thụ,…
1.1.2 Vai trò của phân tích kết quả kinh doanh
- Phân tích kết quả kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tang trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Phân tích kết quả kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không
1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích kết quả kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh
- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh Đó là kết quả của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
Trang 5- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động, những nhân tố tại doanh nghiệp…
- Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị
Có thể nói ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả hoạt động mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm tới tương lai cho tất cả hoạt động của doanh nghiệp
1.2 Các chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh
1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu
- Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh, thu phát sinh từ những hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp
- Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu thành sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đó là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu them ngoài giá bán trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kinh doanh
+ Doanh thu thuần: Là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu phát sinh
từ hoạt động tài chính như: tiền lãi, cổ tức,…
+ Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,
…
1.2.2 Chỉ tiêu chi phí
- Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 6- Có nhiều loại chi phí, tuy nhiên trong phạm vi của đề tài chỉ xem xét sự biến động của các loại chi phí sau:
+ Giá vốn hàng bán: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
+ Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, chi phí bảo quản, quảng cáo,…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí có lien quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ,…
+ Chi phí tài chính: Là những chi phí phát sinh từ hoạt động tài chính như: mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, đầu tư ngắn hạn,…
+ Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh từ những hoạt động khác như phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường, khoản nợ khí đòi,…
1.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần + Doanh thu hoạt động tài chính – Giá vốn hàng bán – CP bán hàng – CP quản lý dooanh nghiệp – CP tài chính.
Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – chi phí khác.
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh
1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của công ty Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
* Tỷ số nợ
Trang 7Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ phần trăm sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ số nợ là chỉ tiêu phản ánh cơ cấu, không trực tiếp phản ánh hiệu quả sử dụng kinh doanh của doanh nghiệp nhưng sự thay đổi của tỷ số này ảnh hưởng rất lớ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ số này càng cao thì công ty càng khó có khả năng thanh toán các khoản nợ
* Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho bình quân =
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho
* Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân được tính như sau:
Kỳ thu tiền bình quân =
* Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được
Trang 8bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả
sử dụng tài sản cố định càng cao
* Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số vòng quay tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty
* Chỉ số huy động vốn
Hệ số nợ =
* Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn =
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn càng lớn thì đánh giá doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngăn hạn trong kỳ tới Như vậy doanh nghiệp cần hạn chế các khoản vay ngắn hạn vì nếu tiếp tục vay ngắn hạn thì sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán nhanh càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn sắp đến hạn trả
1.3.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận
* Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)
- Lợi nhuận ròng là lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập
- Hệ số lợi nhuận ròng còn được gọi là tỷ suất sinh lời của doanh thu
Trang 9ROS = x 100%
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
*Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả và hợp lý
*Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Tỷ số này càng cao thì lợi nhuận đem lại cho những cổ đông càng cao
Trang 10CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ CAO THÁI SƠN
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH viễn thông và công nghệ cao Thái Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ của công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH Viễn thông và Công nghệ cao Tháí Sơn
Tên giao dịch quốc tế: Thaison High Tecnologies & Telecom Co , LTD
Tên viết tắt: TSC Co., LTD
Thương hiệu: TSC
HIGHTECHS & TELECOM
đã được đăng ký
Địa chỉ trụ sở chính: Số 110 b tổ 8, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội, Việt Nam
Địa chỉ VPGD: P11 E, tòa nhà A3 số 151 Nguyễn Đức Cảnh, Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: + (84 4) 3868 4443
Fax: + (84 4) 3868 4688
Email: thaison@nht.com.vn www.nht.com.vn
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty TSC:
1 Tư vấn đầu tư và quản lý dự án, tư vấn thiết kế, giám sát
2 Đại lý, buôn bán, cung cấp các thiết bị điện tử - viễn thông - tin học
3 Cung cấp thiết bị điện tử chuyên dụng cho an ninh, cảnh sát, quân sự
4 Tích hợp, chuyển giao công nghệ các hệ thống:
- Mạng viễn thông và mạng máy tính
- Các hệ thống tích hợp thông minh-máy tính-truyền thông-điều khiển C3I
- Các hệ thống tác chiến điện tử
- Các hệ thống giám sát an ninh
Trang 115 Đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông.
6 Thiết kế, xây lắp các mạng viễn thông, mạng máy tính
2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Viễn thông và Công nghệ cao Tháí Sơn ra đời vào tháng 1 năm 2005 Ngay từ khi thành lập, Công ty đã định hướng phát triển của mình vào lĩnh vực tích hợp hệ thống và phát triển thiết bị bảo mật cho mạng, các thiết bị camera giám sát, dịch vụ bảo hành sửa chữa các thiết bị mật, những lĩnh vực cho đến lúc đó vẫn ít nhiều còn xa lạ với giới chuyên môn CNTT ở Việt Nam Xuyên suốt thời gian phát triển của mình, Công ty TNHH Viễn thông và Công nghệ cao Tháí Sơn không rời xa định hướng ban đầu - thiết bị viễn thông, công nghệ cao Trong một thời gian ngắn, từ một nhóm nhỏ các chuyên gia về CNTT, Thái Sơn
đã phát triển thành một công ty có tên tuổi trong lĩnh vực CNTT Đến nay Thái Sơn đã có trở thành một công ty ủy quyền hợp pháp của các hãng thiết bị nổi tiếng trên thế giới được có chất lượng cao, được ứng dụng một cách rộng rãi, thực sự mang lại hiệu quả cho người sử dụng Các thiết bị do Thái Sơn cung cấp tại các cơ quan Bộ Công An, Bộ Quốc Phòng đang được khai thác hữu hiệu, góp phần mạnh
mẽ vào hoạt động hành chính, sản xuất kinh doanh của các đơn vị này Ngoài ra Công ty TNHH Viễn thông và Công nghệ cao Tháí Sơn còn thiết kế tư vấn cho khách hàng Hiện tại, Thái Sơn đã xác lập được chỗ đứng của mình trong nền công nghiệp CNTT còn rất non trẻ của Việt Nam Luôn tìm tòi sáng tạo, tích cực tiếp thu các kiến thức và áp dụng những công nghệ, ứng dụng mới, đội ngũ trẻ trung của Thái Sơn đang từng bước vững chắc xây dựng công ty trở thành một công ty tích hợp hệ thống chuyên nghiệp, góp một phần quan trọng vào công cuộc xây dựng phát triển đất nước
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Viễn thông và Công nghệ cao Tháí Sơn là một công ty
thương mại nên các hoạt động diễn ra chủ yếu là quá trình bán hàng, bên cạnh đó