1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sông đà 25

35 619 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 138,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Ngày nay, đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển hòa nhập vào nền kinh tế thế giới đểkhẳng định vị thế của mình .Cùng với sự phát triển đó các doanh nghiệp cũng phần nào hiểu đ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ngày nay, đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển hòa nhập vào nền kinh tế thế giới đểkhẳng định vị thế của mình Cùng với sự phát triển đó các doanh nghiệp cũng phần nào hiểu được vaitrò của mình để góp phần làm cho đất nước phát triển một cách giàu đẹp hơn.Bởi vậy, kinh doanhtrong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của một doanh nghiệp , để đạt được lợinhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chất lượng tốt , giá cả hợp lý,doanh nghiệp vững vàng trongcạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong đóquản lí và sử dụng vốn là bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa,là một trong hai yếu tố quyết định đến sản xuất và lưu thônghàng hóa Vốn là chìa khóa điều kiện hàng đầu của mọi quá trình phát triển chính vì vậy các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn tiến hành các hoat động sản xuất kinh doanh thì cần phải cómột lượng vốn nhất định Vì vậy doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn hoạt động của mình,khôngngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,từ đó doanh nghiệp mới có thể gia tăng lợi nhuận,doanh thu đểtồn tại và phát triển

Như vậy,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một yêu cầu khách quan ,cấp bách của mỗi doanhnghiệp.Các doanh nghiệp phải xác định và đáp ứng nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệu quả sửdụng đồng vốn ra sao? Đây là một vấn đề không chỉ các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm mà cònthu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp

Nhận thức được vị trí và tầm quan trọng của vốn lưu động cũng như việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Sông Đà 25 cùngvới sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Lê Văn Hưng em quyết định chọn đề tài :

“ Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Sông Đà 25” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Kết cấu của luận văn được chia làm 3 phần:

Chương 1: Vốn lưu động và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtrong doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động trong công ty cổ phần Sông Đà 25

Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtrong công ty

Do điều kiện thời gian, kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếusót Vậy em rất mong sự góp ý của các cô chú, anh chị trong Công ty cũng như của Thầy giáo để báocáo của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Trang 3

Chương 1: Vốn lưu động và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành

1.1.1 Khái niệm,đặc điểm,vai trò của vốn lưu động

*Khái niệm :

Trong cơ chế thị trường thì mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm

vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ nhằmcung cấp cho xã hội.Doanh nghiệp có thể thực hiện một,một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quátrình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định còn phải có cáctài sản lưu động tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đối vớidoanh nghiệp sản xuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông

- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phíchờ phân bổ

- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu thụ ( hàng tồnkho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Do vậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng

ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động

Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị củachúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.

* Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó,vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giátrị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi

Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giaiđoạn.Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ.Vì vậytrong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốnlưu động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những áchtắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của vốn lưu động được gắnchặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thìdoanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Trang 4

thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừngcải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp.

* Vai trò của vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ramột lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Nhưvậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưuđộng là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên, liên tục.Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sảnxuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp.Trong nền kinh

tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy môcủa doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hànghóa.Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyểntoàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắpđược giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết địnhtrong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

1.1.2 Phân loại kết cấu vốn lưu động

1.1.2.1 Phân loại vốn lưu động

Để quản VLĐ hiệu quả cần phân lại vốn lưu động Dựa vào các tiêu thức khác nhau có thể phânchia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường có các cách phân loại chủ yếu sau:

a) Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất,vốn lưu động được chia thành :

* Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm:

Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho

sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm.

Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp cho

việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sản phẩm, chỉ làm thay đổi mầu sắc, mùi hương, hình dáng bên ngoài của sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi.

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh.

Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vât tự dùng để thay thế, sửa chữa các tài sản cố định.

Trang 5

Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định dùng

cho hoạt động kinh doanh

* Vốn lưu động trong quá trình sản xuất bao gồm:

Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí SXKD đã bỏ ra cho các sản phẩm đang

trong quá trình sản xuất

Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có

tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành phẩm của các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chí phí nghiên cứu thí nghiệm.

Vốn bán thành phẩm: Là những sản phẩm dở dang nhưng khác với sản phẩm

chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn nhất định.

* Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm:

Vốn thành phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của số thành phẩm nhập kho chuẩn bị tiêu thụ

Vốn bằng tiền:Là tiền mặt tại quỹ,tiềngửi ngân hàng bao gồm cả vàng bạc,đá quý…

Vốn đầu tư ngắn hạn: bao gồm đầu tư chính khoán ngắn hạn,cho vay ngắn hạn

Vốn trong thanh toán:Là các khoản phải thu,tạm ứng,phát sinh trong quá trình mua ,bán vật tư,

hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ

b) Căn cứ theo hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:

*Vốn vật tư hàng hóa:Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như

nguyên vật liêu,nhiên vật liệu,sản phẩm dở dang,bán thành phẩm,thành phẩm

* Vốn bằng tiền: Là các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng,các khoản vốn

trong thanh toán,các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn

c) Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động được chia thành

* Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các

quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt.Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhànước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ cácthành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

* Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ

chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoảnnợ khách hàng chưa thanhtoán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định

1.1.2.2 Kết cấu vốn lưu động

Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động trong tổng số VLĐ củadoanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có thể tự xác định được kết cấu VLĐ của mình theo những tiêu thứckhác nhau.Mỗi kết cấu VLĐ thông thường bao gồm:

Vốn bằng tiền

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Trang 6

Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng tiền tệ bao gồm:tiền mạt tại quỹ,tiền gửi ngânhàng,tiền đang chuyển…Loại tài sản này có thể dễ dàng chuyển đổi thành các lại tài sản khác nhauhoặc để trả nợ

Trong quá trình kinh doanh vốn bằng tiền là yếu tốt trực tiếp quyết định khả năng thanh toán cáckhoản nợ để mua sắm vật tư hàng hóa,tương ứng với quy mô kinh doanh của daonh nghiệp,đảm bảotài chính cho doanh nghiệp hoạt động bình thường.Tuy nhiên,nếu dự trữ tiền quá thực tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn,làm cho hiệu quả sửdụng vốn bị giảm đi,ngược lại nếu dự trữ quá thấp cũng làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong chitiêu,đầu tư mua sắm hàng hóa,hạn chế mức luân chuyển hàng hóa

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chủ yếu là cổ phiếu,trái phiếu được mua bán trên thị trường tàichính theo những mức giá đã định.Việc đầu tư tài chính ngắn hạn này mang lại cho doanh nghiệp mộtkhoản thu nhập.Đó là tiền lãi của cổ phiếu,trái phiếu và sự gia tăng giá trị thị trường của cổphiếu.Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay thì đầu tư tài chính ngắn hạn hiện nay có tính lỏngchỉ kém vốn bằng tiền bởi các doanh nghiệp có thể dễ dàng mua bán các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn thông qua các phương tiện truyền thông.Từ tiền sang đầu tư tài chính ngắn hạn và ngược lại đó là

sự chuyển dịch rất linh động là lĩnh vực các nhà đầu tư tài chính thể hiện tiềm năng của mình

Các khoản phải thu

Là một trong nhưng bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn lưu động.Khi doanh nghiệp bán sảnphẩm,hàng hóa của mình thông thường sự vận động giao-nhận của hàng hóa và tiền không đồngthời,từ đó đã phát sinh mối quan hệ tín dụng thương mại và chúng tạo nên các khoản nợ phải thu củakhách hàng.Quy mô các khoản phải thu không chỉ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanhnghiệp và còn phụ thuộc vào loại hình chính sách tín dụng của doanh nghiệp

Hàng tồn kho

Trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì vật tư,sản phẩm dởdang,hàng tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanhnghiệp.Quản lý dự trữ là tính toán,duy trì một lượng nguyên vật liệu,sản phẩm sở dang,thành phẩmhàng hóa với cơ cấu hợp lý đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và hiệu quả.Chi phí

về dự trữ hợp lý không chỉ là chi phí về trông coi và bảo quản mà còn là chi phí cơ hội của vốn

Tài sản lưu động khác

Bao gồm các khoản: Tạm ứng,chi phí trả trước,chi phí chờ kết chuyển,tài sản thiếu chờ xử lý,cáckhoản ký cược,ký quỹ

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm:

- Vốn điều lệ: Là số vốn ban đầu khi thành lập doanh nghiệp,có thể bổ sing trong quá trình hoạt

động

- Nguồn vốn tự bổ xung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ xung trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp,có nguồn gốc từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

Trang 7

- Nguồn vốn chiếm dụng : Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng hợp pháp của các tổ

chức ,cá nhân khác trong quá trình sản xuất kinh doanh do quan hệ thanh toán phát sinh như nợ ngườicung cấp,nợ người mua,nợ công nhân …nhưng chưa đến hạn thanh toán

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp bao gồm:

- Nguồn vốn lưu động liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liên doanh của các

bên tham gia liên doanh,liên kết

- Vốn đi vay : Là vốn vay từ các ngân hàng thương mại,tổ chức tín dụng,vay thông qua phát hành

trái phiếu,thương phiếu,vay của các tổ chức,cá nhân…Đây là nguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầuVLĐ thường xuyên cần thiết trong kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưuđộng, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả sản xuất kinh doanh làcao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất

Để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh đồi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệuquả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó có vốn lưu động.Hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng là những đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cấc chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉtiêu vốn lưu động của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là điều kiện cơ bản để có được một nguồn vốn lưu độngmạnh, có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường, mở rộng quy môsản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao sức cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình biếnđộng tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động, qua đó tìm hiểu, phân tích nhữngnguyên nhân làm tang, giảm.Từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, sử dụng vốn lưu động thích hợp chodoanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

1.2.2 Vai trò của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn phát triển thì doanhnghiệp hoạt động phải có hiệu quả.Như đã phân tích ở trên, sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tíchcực nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhậnvai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hỉệu quả từng đồngVLĐ nhằm làm cho VLĐ được thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn chophép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Trang 8

được số VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơntrước Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất,chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm.

Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận và lợiích xã hội chung nhưng bên cạnh đó một vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho các doanh nghiệp làcần phải bảo toàn VLĐ Do đặc điểm VLĐ lưu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm vàhình thái VLĐ thường xuyên biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giá trị Bảo toànVLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ được đủ mua một lượng vật tư, hàng hoá tương đươngvới đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ và tài sảnlưu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp Đó là một trong những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng của vốn lưu động

Hệ số sinh lời vốn lưu động

Công thức: Hệ số sinh VLĐ = Lợi nhuận sau thuế

Vốnlưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VLĐ càng có hiệu quả và ngược lại

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Công thức: Hệ số đảm nhiệm VLĐ = Vốnlưu động bình quân

Doanhthuthuần

Chỉ tiêu này cho biết muốn có một đồng doanh thu thuần thì cần phải bao nhiêu đồng vốn lưuđộng.Đây là căn cứ để đầu tư vào VLĐ sao cho thích hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ sử dụng VLĐ càng cao

Thời gian một vòng quay vốn lưu động

Trang 9

Mức tiết kiệm vốn lưu động

Công thức: Mức tiết kiệm VLĐ = DTT kỳ thực tế

360 x ( K1- K0)

kỳ thực tế so với kỳ trước

Trong đó :K0 : Kỳ luân chuyển vốn trước

K1: Kỳ luân chuyển vốn trước

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát

Công thức: Hệ số khả năng = Tổng giá trị tài sản

Tổng nợ phảitrả

Thanh toán nợ tổng quát

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nói chung của doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh

Chỉ tiêu này càng cao ( 1) chứng tỏ doanh nghiệp có thể đảm bảo được các khoản nợ từ tài sảnhiện có của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này càng thấp (1) chứng tỏ toàn bộ giá trị tài sản hiện có không đủ khả năng trả được cáckhoản nợ kéo dài sẽ xuất hiện rủi ro tài chính,doanh nghiệp có thể mất khả năng chi trả

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời

Công thức: Hệ số khả năng thanh toán = Giá trị tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này càng thấp (1) chứng tỏ toàn bộ giá trị tài sản trong doanh nghiệp không đủ trả đượccác khoản nợ ngắn hạn doanh nghiệp có thể mất khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Trang 10

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh

sẽ dẫn đến tình trạng bị ứ đọng tài sản dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao

Chỉtiêu này càng thấp (0,75) chứng tỏ toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn sau khi trừ đi giá trị hàngtồn kho trong doanh nghiệp không đủ khả năng trả được các khoản nợ ngắn hạn,nếu kéo dài sẽ xuấthiện rủi ro về tài chính

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn tức thời

Công thức: Hệ số khả năng thanh toán = Tiềnvà các khoản tương đương tiền

Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác tổ chức quản lý vốn lưu động

- Nguồn vốn chủ sở hữu :là số VLĐ thuộc quyên sở hữu của doanh nghiệp Nguồn vốn này có lợi

thế lớn vì doanh nghiệp được quyên sử dụng một cách linh hoạt mà không phải chịu chi phí sử dụngvốn.Vì thế nếu doanh nghiệp tổ chức khai thắc triệt để nguồn vốn này sẽ tạo ra một lượng vốn cungứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh,lại vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn không cầnthiết do phải đi vay từ bên ngoài

- Nợ phải trả: Là số VLĐ được hình thành từ vốn vay từ các Ngân hàng thương mại,các tổ chức tín

dụng,vốn vay thông qua phát hành trái phiếu,các khoản nợ của khách hàng chưa thanh toán

Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Các nhân tố khách quan:

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế : Do tác động của nền kinh tế tăng trưởng chậm nên sức muacủa thị trường bị giảm sút.Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp,doanh thu và lợi nhuận giảm sút từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưuđộng nói riêng

Trang 11

- Rủi do: Do những bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thườnggặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng cạnh trạnh.- Ngoài ra chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách, chế độ,hệ thống phápluật…cũng tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

Các nhân tố chủ quan

-Xác nhận nhu cầu VLĐ: Do xác định thiếu chính xác nhu cầu VLĐ dẫn đến tình trạng thừa hoặc

thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh.Điều này ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanhcũng như hiệu quả sử dụng vốn

- Lựa chọn phương án đầu tư: Là nhân tốt cơ bản ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp

- Do trình độ quản lý: Trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vậttư,hàng hóa trong quá trình mua sắm,dự trữ,sản xuất,và tiêu thụ sản phẩm,từ đó dẫn đến lãng phíVLĐ,hiệu quả sử dụng VLĐ thấp

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp.Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng tới doanh nghiệp các nhà quản lý cần phải thường xuyên nghiên cứu ,xem xét kỹlưỡng từng nhân tố để tìm ra nguyên nhânvà từ đó kịp thời đưa ra những biện pháp hữu hiệu để đạt được hiệu quả mà đồng vốn mang lại cao nhất

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Trang 12

Chương 2 : Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động trong

công ty cổ phần Sông Đà 25

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1 Tên địa chỉ của công ty

Tên Công ty : Công ty cổ phần Sông Đà 25

Tên tiếng Anh :Sông Đà 25 Join stock company

Trụ sở chính : 100 Trường Thi - P.Trường Thi - Tp Thanh Hóa

Điện thoại : 037.385 248

Fax : 037.754 720

Số tài khoản : 50110000000074 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thanh HóaGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2603000367 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp,thay đổi lần 1 ngày 29/09/2007

Phạm vi hoạt động : Trên địa bàn cả nước và nước CHDCND Lào

Vốn điều lệ : 43.437.000.000 đồng

Số lượng cổ phần : 1.838.400 cổ phần

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của Công ty Sông Đà 25 là Công ty xây lắp công nghiệp Thanh Hóa được thành lập theoquyết định số 1268 TC/UB-TH ngày 8/12/1971 của UBND tỉnh Thanh Hóa

Ngày 09/09/1977 Công ty đổi tên thành Công ty xây dựng số 2 Thanh Hóa Tới năm 1992công ty được thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 1432 TC/UB-TH ngày21/11/1992 của UBND tỉnh Thanh Hóa Trong thời gian hoạt động từ năm 1992 đến nay có hai đơn

vị sát nhập vào Công ty xây dựng số 2 Thanh Hóa là:

- Công ty xây dựng Thanh Hóa sát nhập vào Công ty xây dựng số 2 Thanh Hóa theo quyếtđịnh số 34/QĐ-UB ngày 07 tháng 01 năm 1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa

- Xí nghiệp gạch ngói Quảng Yên sát nhập vào Công ty xây dựng số 2 Thanh Hóa theo quyếtđịnh số 1544/QĐ-UB ngày 25/06/2001 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa

Đến năm 2003 Công ty đổi tên thành Công ty Sông Đà 25 theo Quyết định số 433/QĐ-BXDngày 15/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tiếp nhận Công ty xây dựng số 2 Thanh Hóa làmđơn vị thành viên của Tổng Công ty Sông Đà

Ngày 13/12/2007 Bộ trưởng Bộ xây dựng có Quyết định số 2284/QĐ-BXD chuyển công ty Sông

Đà 25 thành Công ty cổ phần, đổi tên là Công ty cổ phần Sông Đà 25.Trong thời gian nộp hồ sơ đểchính thức được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với tên Công ty Cổ phần Sông Đà

25 ngày 09/02/2007, các hoạt động giao dịch của Công ty Cổ phần Sông Đà 25 bắt đầu kể từ ngày01/01/2007

Công ty hiện có 609 người trong đó có 6 người là chức danh bổ nhiệm, số lao động hợpđồng lao động không xác định thời hạn là 603

Trang 13

Tính đến nay Công ty đã có bề dày truyền thống hơn 36 năm họat động trong nước và 23năm hoạt động trên nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Đến nay Công ty không ngừng phát triển

về mọi mặt cả về quy mô tổ chức, năng lực, ngành nghề Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm sau caohơn năm trước, đời sống vật chất tinh thần của người lao động ngày càng được nâng cao

2.1.3 Phạm vi hoạt động của công ty

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thụât

-Thi công xây lắp đường dây tải điện và trạm biến thế

-Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

-Đầu tư xây dựng ,quản lý vận hành khai thác kinh doanh điện của các nhà máy thủy điện vừa

và nhỏ

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Trang 14

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc Ban kiểm soát

Phòng quản lí kĩ thuật

Ph òng tài ch ính –k

ế

toán

Phòng kinh tế kế hoạch

Phòng tổ chức hành

chính

Xí nghiệp 25.9

Xí nghiệp 25…

Xí nghiệp 25.1

Xí nghiệp cầu

NM gạch tuynel

Quảng Yên

10 xí nghiệp trực thuộc công ty

Đại hội đồng cổ đông

2.1.4 Bộ máy tổ chức

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Sông Đà 25

Chú ý : Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

(Nguồn :Phòng Tổ Chức hành Chính Công ty Cổ phần Sông Đà 25)

Chức năng của các phòng ban

- ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất

cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết ủy quyền

- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, từ những vấn đề thuộc

Trang 15

thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Số thành viên Hội đồng quản trị của Công ty gồm 05thành viên.

- BAN KIỂM SOÁT: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên để

kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép

sổ sách kế toán và báo cáo tài chính Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, điềuhành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổđông, theo yêu cầu cổ đông, nhóm cổ đông

- BAN GIÁM ĐỐC: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước

Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Phó Tổng giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

- CÁC PHÒNG BAN :

+ Phòng tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ bố trí, tuyển dụng lao động theo dõi, sắp xếp lại

đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty để phù hợp với trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật vànhu cầu sản xuất kinh doanh Triển khai hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về công tác tổ chức lao động đến người lao động

+ Phòng Tài chính - kế toán: Có chức năng tập hợp các thông tin kinh tế, quản lý và tham

mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của Công ty Lập kế hoạch tài chính, tổ chứcchỉ đạo, thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý thu hồi vốn, huy động vốn, tập hợp cáckhỏan chi phí sản xuất, xác định kết quả kinhdoanh của Công ty theo niên độ quý, năm Đồngthời theodõi các khỏan nộp ngân sách nhà nước như các loại thuế, phí, lệ phí, phù hợp và đúngtheo quy định cũng như pháp luật của nhà nước

+ Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc quản lý công tác kế

hoạch sản xuất, cung cấp thông tin kinh tế, tham gia công tác đấu thầu công trình, ký kết các hợpđồng kinh tế Kiểm tra ,xây dựng đơn giá khoán nội bộ,xác định khối lượng hoàn thành côngtrình,bàn giao công trình và thanh lý các hợp đồng kinh tế đó khi hết hiêu lực hợp đồng Đồng thờichịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật ,xây dựng quy trình sản xuất ,tiến độ thi công công trình,chấtlượng công trình

+ Phòng quản lý vật tư: Triển khai nhiệm vụ đầu tư, xây dựng các dự án thuộc dự án đầu tư,

cùng với Ban giám đốc và các phòng ban chức năng điều hành thi công trong nội bộ công tymột cách thống nhất với các xí nghiệp, đội trực thuộc trên cơ sở các hợp đồng xây dựng

có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cung cấp gạch cho các công trình

- CÁC XÍ NGHIỆP XÂY LẮP: Có nhiệm vụ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh

doanh của công ty, trực tiếp thi công các công trình xây lắp, đảm bảo hiệu quả

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty trong 3 năm 2012-2014

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Trang 16

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.1.1 Tình hình sử dụng tài sản của công ty trong 3 năm 2012-2014

phải thu ngắn

hạn 330.108 15,33 456.049 20,18 564.836 24,56 125.941 38,15 108.787 23,85III)Các khoản

đầu tư tài chính

ngắn hạn 36.528 1,70 28.663 1,27 26.427 1,15 -7.865 -21,53

-2.236 -7,80III) Hàng tồn

kho 488.119 22,67 474.180 20,98 418.813 18,21 -13.939 -2,86 -55.367 -11,68IV)Tài sản

định hữu hình 993.892 46,16 1.071.738 47,44 1.041.028 45,27 77.846 7,83 -30.710 -3,29II)Bất động

sản đầu tư 11.715 0,54 9.874 0,44 - - -1841 -15,71 -9.874 -100III)Các khoản

đầu tư tài chính

dài hạn khác 113.776 5,28 99.385 4,39 79.242 3,45 -14.931 4325

-20.143 -20,27

IV)Tài sản dài

hạn khác 6.843 0,32 11.044 0,49 8.836 0,38 4.201 61,39 -2.208 -19,92V)Lợi thế

Trang 17

Dựa vào Bảng 2.1 ta có thể thấy được tình hình cơ cấu tài sản của Công ty như sau :

Tình hình tài sản của công ty trong ba năm 2012-2014 có sự biến động đăng dần đều qua cácnăm.Năm 2012 tổng tài sản của công ty là 2.153.060 trđ Năm 2013 tổng tài sản tăng so với năm 2012

là 106.429trđ tương ứng tăng 4,94% Năm 2014 tổng tài sản tăng so vơi năm 2013 là 40.358trđ tươngứng tăng 1,79% Trong tổng tài sản ta thấy ở hai năm 2012,2013 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏhơn tài sản dài hạn ,ở cả hai năm đều nhỏ hơn 50% Tuy nhiên đến năm 2014 ta thấy tài sản ngắn hạn

đã tăng và có tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn Đi sâu vào phân tích ta thấy :

Tài sản ngắn hạn ở ba năm có xu hướng tăng dần Cụ thể là năm 2013 tăng 40.783trđ so với năm

2012, năm 2014 tăng 103.967trđ so với năm 2013.Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tài sản ngắn hạntăng như vậy là so công ty đã giảm mạnh lượng hàng tồn kho của mình Năm 2013 lượng hàng tồnkho giảm13.939trđ tương ứng giảm 2,86% ,năm 2014 lượng hàng tồn kho giảm mạnh so với năm

2013 ,giảm 55.367trđ tương ứng giảm 11,68%.Việc giảm lượng hàng tồn kho cho thấy Công ty đãtích cực hơn trong việc tiêu thụ hàng tồn kho ,tính toán lại nhu cầu dự trữ vật tư để giảm thiểu ứ đọngvốn trong khâu dự trữ Các khoản phải thu ngắn hạn trong ba năm có xu hướng tăng.Năm 2013 tăng sovới năm 2012 là 125.941trđ tương ứng tăng 38,15% ,năm 2014 tăng 108.787trđ tương ứng tăng23,85% so với năm 2013 Việc này cho thấy công ty đã chú trọng hơn trong việc thu hồi vốn từ cáckhoản nợ ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 giảm mạnh so với năm 2012 từ128.937 xuống còn 73.563 tương đương 4.295trđ Điều này cho thấy tuy tài sản ngắn hạn của công tytăng nhưng lượng tiền tồn tại thực sự rất ít,khả năng thanh toán tức thời của công ty là thấp.Nếu công

ty có vẫn đề đột ngột xảy ra thì rất khó để giải quyết ngay bằng tài sản.Tuy nhiên đến năm 2014 thìlượng tiền và các khoản tương đương tiền này đã tăng lên 5.214trđ so với năm 2013,đây là một tínhiệu đáng mừng với công ty Đối với các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn trong ba nằm có xu hướnggiảm dần ,năm 2013 giảm 7.865trđ so với năm 2012,năm 2014 giảm 2.236trđ.Việc này cho thấy công

ty chưa chú trọng đầu tư vào khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Tài sản dài hạn trong công ty chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản ngắn hạn trong hai năm 2012 và 2013

đều lớn hơn 50%,tuy nhiên đến năm 2014 nó đã chiếm tỷ trọng ít hơn so với tài sản ngắn hạn Đây làmột tín hiệu đáng mừng đối với công ty.Tài sản dài hạn năm 2013 tăng lên so với năm 2012 là65.464trđ tương ứng 5,82% ,tuy nhiên đến năm 2014 nó đã giảm so với năm 2013 là 63.609trđ tươngứng giảm 5,33% Năm 2013 tài sản cố định tăng mạnh so với năm 2012 ,cụ thể là năm 2013 tăng77.846 trđ tương ứng tăng 7,83% ,chủ yếu là do trong năm công ty đã mua sắm thêm tài sản cố định

để phục vụ sản suất kinh doanh.Các khoản đầu tư tài chính và tài sản dài hạn khác cũng tăng nhẹnhưng không đáng kể.Điều này cho thấy công ty chưa thực sự đầu tư vào những kế hoạch mạng tính

ổn định,lâu dài Tuy nhiên năm 2014chỉ tiêu này đều giảm Có lẽ là do trong giai đoạn 2013-2014 nềnkinh tế gặp nhiều khó khăn ,nhất làtrong ngành xây dựng nên tình hình tài chính của công ty có chiềuhướng đi xuống

Qua phân tích trên ta thấy quy mô tài sản các năm có xu hướng tăng ,điều này cho thấy công

ty đang mở rộng quy mô sản suất kinh doanh Doanh nghiệp cũng đã phần đầu cân đối tỷ trọng tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn nhằm tận dụng tối

SV: LÊ THỊ THU HIỀN MSV: 11D16257N

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ  cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần  Sông Đà 25 - Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sông đà 25
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Sông Đà 25 (Trang 19)
Bảng 2.2 :Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty - Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sông đà 25
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 25)
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty                                                                                               ĐVT: Triệu đồng - Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sông đà 25
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ĐVT: Triệu đồng (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w