- Giám đốc: là người do chủ tịch hội đồng thành viên bổ nhiệm, người điều hành các hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hộiđồng thành viên về việc thực hiện
Trang 1PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NEW
HOPE HÀ NỘI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn New Hope Hà Nội
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Sài Đồng B – Phường Phúc Lợi – Long Biên – Hà
Nội.
- Giám đốc/Đại diện pháp luật: Shao Jun
- Mã số thuế: 0101044677
- Ngày hoạt động: 27/04/1999
- Hoạt động chính: Sản xuất thức ăn chăn nuôi
NEW HOPE có tiền thân là là một cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, năm 2001 để đápứng nhu cầu phát triển, New Hope đã chuyển đổi thành Công ty TNHH NewHope Hà Nội
Khi mới bắt đầu thành lập, New Hope chỉ hoạt động mua bán hàng nôngsản Tháng 11 năm 2001, công ty TNHH New Hope Hà Nội đổi tên và mở rộngquy mô kinh doanh, hoạt động trên lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi
Từ năm 2001 đến nay, NEW Hope không ngừng đổi mới và phát triển trênmọi mặt, và luôn luôn hoàn thiện mình để từ đó đưa ra được những dòng sản phẩmtốt nhất và giá cả rẻ nhất
1.2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty
* Chức năng:
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi,
- Kinh doanh các mặt hàng Nông Sản
Trang 2- Tuân thủ pháp luật,
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Phụ lục 01)
Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, bộ máy củacông ty được tổ chức một cách chặt chẽ, thống nhất từ trên xuống dưới
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Hội đồng thành viên: cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty.
Thành viên của công ty hiện tại là 35
- Chủ tịch hội đồng thành viên: Là người đứng đầu hội đồng thành viên,
do hội đồng thành viên bầu ra Là người đưa ra các quyết định mang tính chiếnlược tại công ty
- Giám đốc: là người do chủ tịch hội đồng thành viên bổ nhiệm, người điều
hành các hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hộiđồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Là người đạidiện theo pháp luật của công ty
- Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt các thành viên công ty kiểm soát các
hoạt động của công ty, ban kiểm soát của công ty gồm 11 thành viên
- Phó giám đốc phụ trách mặt sản xuất: là người do giám đốc bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Phó giám đốc phụ trách mặt kinh doanh: là người cũng do giám đốc bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm và điều hành hoạt động kinh doanh bán hàng của doanhnghiệp
- Phòng kế toán: kiểm tra giám sát các hoạt động của giám đốc, lập kế
hoạch giá thành sản phẩm, quản lý vật tư,…
- Phòng kiểm dịch: có nhiệm vụ kiểm tra và đảm bảo vệ sinh an toàn cho
các sản phẩm tại doanh nghiệp
Trang 3- Phòng nhân lực: có nhiệm vụ tuyển dụng quản lý toàn bộ các nhân viên
công nhân tại công ty
- Các phân xưởng: có nhiệm vụ sản xuất ra các sản phẩm.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh thật
hợp lý để sản phẩm của công ty được tiêu thụ một cách tốt nhất
- Phòng tiếp thị và bán hàng: có nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm của công ty
tới người sử dụng một cách đầy đủ nhất, và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm 2012– 2013
* Phân tích tình hình tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Phụ lục 02)
Qua bảng phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:
+ Doanh thu của công ty năm 2013 tăng 1.583.298.032 đồng so với năm 2012,tương ứng với tốc độ tăng 20,54% Giá vốn hàng bán năm 2013 cũng tăng1.228.392.230 đồng so với năm 2012, tương ứng với tốc độ tăng 19,99% Do đólợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 22,85% tương ứng với347.823.239 đồng
+ Về doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 so với năm 2012 tăng thêm1.372.118 đồng tương ứng là 55,42% trong khi đó chi phí tài chính tăng21.234.232 đồng tương ứng 18,16%; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp năm 2013 tăng 26,42% tương ứng 249.986.299 đồng so với năm 2012
Từ đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 đạt 539.364.329 đồng
so với năm 2012 tăng thêm 77.974.826 đồng tương ứng 16,90%
+ Về lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2013 tăng 79.649.728 đồng, tăng16,77 % so với năm 2012 Điều này cho thấy, trong năm 2013 doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả
+ Về thu nhập bình quân đầu người của doanh nghiệp năm 2013 tăng 135.000đồng so với năm 2012, chứng tỏ doanh nghiệp đã quan tâm đến chế độ ưu đãi đốivới cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Trang 4Đạt được kết quả này đó là do sự cố gắng không ngừng hoàn thiện của cán bộcông nhân viên toàn công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpngày càng phát triển và ổn định, bởi vậy doanh nghiệp đạt được những thành tíchrất đáng tự hào
Trang 5PHẦN 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH NEW HOPE HÀ NỘI 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH New Hope Hà Nội (phụ lục 03)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc công ty, chịu
trách nhiệm trước giám đốc về tổ chức thực hiện công tác kế toán Phụ trách chung
về kế toán của công ty
- Kế toán tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chi phí phát sinh
và tính giá thành trong từng loại sản phẩm
- Kế toán vật tư và TSCĐ: theo dõi tình hình tồn, nhập xuất nguyên vật liệu
một cách chính xác về cả số lượng và chất lượng Theo dõi tình hình biến động củaTSCĐ, lập và lưu giữ chứng từ liên quan đến TSCĐ
- Kế toán tiền lương, và thống kê: căn cứ vào bảng chấm công tính tiền
lương và trích các khoản theo lương của công nhân Ghi chép, theo dõi, phản ánhđầy đủ chính xác toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán bán hàng và doanh thu: theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm và
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp trongtháng, quý, năm
- Kế toán tiền gửi và thủ quỹ : theo dõi tình hình thu chi của toàn doanhnghiệp
2.2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN HIỆN CÔNG TY ĐANG ÁP DỤNG.
- Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính ngày 20/03/2006
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thức vào ngày 31/12.
- Kỳ kế toán: theo tháng.
- Đơn vị tiền tệ : Đồng Việt Nam.
- Hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung (phụ lục 04 )
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Trang 6- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp xác định giá trị hàng hóa vật tư xuất kho: Phương pháp Nhập
trước – xuất trước
2.3 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY.
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn GTGT,
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111 – “ Tiền mặt” ( TK 111(1) – “Tiền Việt
Nam”; TK 111(2) – “ Tiền gửi ngân hàng”; TK 111(3) – “ Vàng bạc, kim khí, đáquý” )
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ 01: Ngày 02/05/2014, Theo phiếu thu số 015/30 (Phụ lục 05), Anh Nguyễn
Quang hoàn ứng tiền công tác phí, số tiền 1.350.000 đồng Kế toán lập định khoảnvào sổ nhật ký chung và các sổ liên quan như sau:
Nợ TK 111(1) : 1.350.000 đ
Có TK 141 ( NQ) : 1.350.000 đNgày 02/5/2014, Mua 4,5 tấn bột xương theo hóa đơn GTGT 0000578, đơngiá mua chưa có thuế GTGT 4.000 đồng (Thuế suất thuế GTGT là 10%) phục vụcho nhu cầu sản xuất, doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho số vật liệu trên bằng
tiền mặt theo phiếu chi số 105 (Phụ lục 06) Kế toán ghi
- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu,
- Tài khoản sử dụng: TK 112 – “ Tiền gửi ngân hàng” (TK 112(1) – “ Tiền Việt
Nam”; TK 112(2) – “ Ngoại tệ”; TK 112(3) – “ Vàng bạc, kim khí, đá quý” )
- Phương pháp kế toán:
Trang 7Ví dụ 01: Ngày 03/05/2014, Nộp tiền vào ngân hàng, số tiền 100.000.000đồng Kế toán lập định khoản vào sổ nhật ký chung và các sổ liên quan như sau:
Nợ TK 112(1) : 100.000.000 đ
Có TK 111(1) : 100.000.000 đ
Ví dụ 02: Ngày 04/05/2014, Thanh toán tiền hàng kỳ trước bằng chuyểnkhoản cho công ty thương mại Đức Hòa, số tiền 53.500.000 đồng Kế toán lập địnhkhoản vào sổ nhật ký chung và các sổ liên quan
Nợ TK 331 ( ĐH) : 53.500.000 đ
Có TK 112(1) : 53.500.000 đ
Nghiệp vụ trên được phản ánh trên sổ nhật ký chung (Phụ lục 11), sổ cái TK 112 2.3.1.3 Kế toán tiền đang chuyển.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có,
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 113 – “ Tiền đang chuyển” (TK113(1) – “ Tiền
Việt Nam”; TK 113(2) – “ Ngoại tệ”)
- Phương pháp kế toán:
Ngày 05/05/2014, Đại lý Nguyễn Văn Sáng thanh toán tiền mua cám gàbằng chuyển khoản, nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có, số tiền150.000.000 đồng Kế toán lập định khoản vào sổ nhật ký chung và các sổ liênquan
Nợ TK 113(1) : 150.000.000 đ
Có TK 131 : 150.000.000 đNgày 06/05/2014, Nhận được giấy báo có số 031 của ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh Long Biên về số tiền mà đại lý NguyễnVăn Sáng thanh toán ngày 05/05/2014 Kế toán định khoản vào sổ nhật ký chung
Trang 82.3.2 Kế toán nguyên vật liệu.
2.3.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp bao gồm: Bột xương, ngô hạt, muối,
2.3.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu.
* Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho: Theo giá thực tế (giá ghi trên hóa đơn và chi
phí vận chuyển)
Ngày 07/05/2014, Hóa đơn GTGT số 0000702 (Phụ luc 6b) công ty mua 15
tấn Ngô hạt của công ty cổ phần thương mại dịch vụ Đại Phát, giá mua chưa thuế10.000.000 đồng/ tấn, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển lô hàng trên là1.500.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 5 % Doanh nghiệp đã thanh toántoàn bộ số tiền trên bằng tiền mặt
Kế toán tính toán như sau:
Giá mua ghi trên hóa đơn (bao gồm các loại thuế không hoàn lại) + chi phíthu mua – chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, giá trị hàng mua bị trả lại
Giá thực tế của Ngô hạt: (15 x 10.000.000) + 1.500.000 = 151.500.000 đ
Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp
Nhập trước – xuất trước để đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Ví dụ: Trong tháng 05 năm 2014, tình hình nhập xuất nguyên vật liệu của công tynhư sau:
I Đầu tháng tồn 05 tấn Ngô hạt ĐG: 10.000.000 đ/ tấn
II Trong tháng vật tư Ngô hạt biến động như sau:
- Ngày 01/05, xuất 02 tấn Ngô hạt phục vụ cho nhu cầu sản xuất cám gà lôngmàu từ 1 đến 22 ngày tuổi
- Ngày 07/05, nhập 15 tấn Ngô hạt, ĐG: 10.000.000 đ/ tấn
- Ngày 09/05, xuất 8 tấn Ngô hạt phục vụ cho nhu cầu sản xuất
Tính giá thực tế của Ngô hạt:
Giá trị vật liệu xuất dùng ngày 01/05 = 2 x 10.000.000 = 20.000.000 đ
Giá trị vật liệu xuất dùng ngày 09/05 = (3 x 10.000.000) + (5 x 10.000.000) =80.000.000 đ
Trang 9II.3.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Tại kho: Kế toán dùng thẻ kho để phản ánh và theo dõi tình hình Nhập – Xuất –Tồn về mặt số lượng Cuối tháng thủ kho phải tổng hợp lại số lượng Nhập – Xuất –Tồn theo từng loại Nguyên liệu, vật liệu khác nhau
Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên liệu, vật liệu sử dụng sổ chi tiết Nguyên liệuvật liệu để phản ánh số lượng Nhập – Xuất – Tồn cả về mặt số lượng và giá trị
II.3.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152 – “ Nguyên liệu, vật liệu”
Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn
GTGT
Phương pháp kế toán:
- Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu
Ngày 08/05/2014, theo phiếu nhập kho số 89 ngày 08/05/2014 (Phụ lục 07),
nhập 80 lít dầu máy với đơn giá 23.800 đồng / lít, thuế suất thuế GTGT 10% (hóađơn GTGT0010867), công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 152 (DM) : 1.904.000 đ
Nợ TK 133(1) : 190.400 đ
Có TK 111(1) : 2.094.400 đ
- Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu :
Ngày 09/05/2014, công ty xuất 1.500 kg cám mỳ cho sản xuất theo phiếu xuất
kho số 90 ngày 06/05/2014 ( Phụ lục 08), ĐG: 4.500 đ/kg.
Nợ TK 621 : 6.750.000 đ
II.3.3 Kế toán Tài sản cố định.
2.3.3.1 Phân loại Tài sản cố định.
- Tài sản cố định hữu hình: Văn Phòng công ty, Máy móc thiết bị.
- Tài sản cố định vô hình: Phần mềm kế toán,
2.3.3.2 Đánh giá tài sản cố định.
Nguyên giá TSCĐ do mua sắm = Nguyên giá TSCĐ (chưa bao gồm thuế GTGT) + CP mua + CP lắp đặt (nếu có) + lệ phí trước bạ (nếu có)
Trang 10Ví dụ: Ngày 10/05/2014, doanh nghiệp mua một chiếc ô tô con nhập khẩu từ NhậtBản, giá mua chưa thuế là 30.000 USD (thuế suất thuế GTGT là 10%), thuế nhậpkhẩu 50%, lệ phí trước bạ 650 USD Tỷ giá giao dịch ngày 10/05/2014 là 20.150VNĐ/USD Tài sản này được khấu hao trong 10 năm.
Thuế nhập khẩu = 30.000 x 50% = 15.000 USD
Nguyên giá TSCĐ = ( 30.000 + 15.000 + 650) x 20.150 = 919.847.500 đồng
2.3.3.3 Kế toán tài sản cố định.
* Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên
bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biênbản kiểm kê TSCĐ, Sổ TSCĐ, Thẻ TSCĐ
Ngày 05/05/2014, doanh nghiệp thanh lý máy trộn phế liệu Theo biên bản
thanh lý TSCĐ số 25 (Phụ lục 09) Nguyên giá 350.000.000 đồng, đã khấu hao
320.000.000 đồng Thu từ thanh lý 20.000.000 đồng, thuế suất thuế giá trị giatăng 10%
Kế toán ghi sổ như sau:
Trang 11BT1: Nợ TK 214 : 320.000.000 đ
Nợ TK 811 : 30.000.000 đ
Có TK 211 : 350.000.000 đBT2:
Có TK 711 : 20.000.000 đ
Có TK 333(1) : 2.000.000 đ
Kế toán khấu hao TSCĐHH
- Phương pháp khấu hao TSCĐ
Mức khấu hao được tính theo công thức:
Mức khấu hao năm = Nguyên giá
Số năm sử dụng
Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm
12
Tính khấu hao ( ví dụ mua ô tô con từ Nhật Bản)
Giá tính khấu hao = ( 30.000 + 15.000 + 650) x 20.150 = 919.847.500 đ
Mức khấu hao năm = (919.847.500 / 10) = 91.984.750 đ
Mức khấu hao tháng = ( 91.984.750 / 12) = 7.665.396 đ
- chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định,
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 214 – “ Khấu hao TSCĐ”
- Phương pháp kế toán:
Ngày 31/05/2014, Kế toán tính toán và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho bộphận quản lý doanh nghiệp Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, kếtoán ghi sổ theo định khoản như sau:
Trang 12Nợ TK 642 : 21.665.396 đ
Có TK 214 : 21.665.396 đ
II.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.3.4.1 Hình thức trả lương và phương pháp tính lương.
Hình thức trả lương: Doanh nghiệp thanh toán lương cho công nhân viên theo thời
Phụcấp26
VD: Nhân viên Hoàng Văn Mạnh mức lương Hợp đồng trong tháng 05/2014 là2.750.000 đ/tháng, bậc lương 3,05 số ngày làm việc thực tế 24 ngày, phụ cấp520.000 đ/tháng
2 %LCB
2 %LTT
34,5 %LCB
2.3.4.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương,
Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Bảng kê trích nộpcác khoản theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
-Tài khoản kế toán sử dụng:
Tk 334 “ Phải trả công nhân viên”
Trang 13TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác” Có 4 tài khoản cấp 2 sử dụng để thựchiện các khoản trích:
TK 3382 – Kinh phí công đoàn
TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
BT1: Tính lương: Nợ TK 642 : 285.400.000 đ
Có TK 334 : 285.400.000 đBT2: Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy đinh:
Nợ TK 642 : 68.496.000 đ
Nợ TK 334 : 29.967.000 đ
Có TK 338 : 98.463.000 đChi tiết: TK 338(2) : 5.708.000 đ
TK 338(3) : 74.204.000 đ
TK 338(4) : 12.843.000 đ
TK 338(9) : 5.708.000 đBT3: Thanh toán lương bằng chuyển khoản:
Nợ TK 334 : 255.433.000 đ
Có TK 112 : 255.433.000 đBT4: Nộp bảo hiểm: Nợ TK 338 : 98.463.000 đ