Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành...21 2.2.. Trong đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCKQHĐKD là báo cáo t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Trang 2Hà nội, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Trang 3MSV : 12EL00202
Hà nội, năm 2017
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết cấu bài báo cáo: 4
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ KIM THÀNH 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành 5
1.1.1 Giới thiệu về công ty: 5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành: 5
1.1.3 Hình thức sở hữu: 7
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành: 8
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành 8
1.2.1 Chức năng: 8
1.2.2 Nhiệm vụ: 8
1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành 8
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty: 8
1.3.2 Đội ngũ nhân sự của Công ty: 12
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành 12
Trang 41.4.1 Các nhân tố khách quan: 12
1.4.2 Các nhân tố chủ quan (Các nhân tố bên trong doanh nghiệp): 16 1.5 Tình hình tài chính trong một số năm gần đây của Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành 18
1.6 Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành 20
1.6.1 Mục tiêu: 20
1.6.2 Phương hướng phát triển: 20
PHẦN II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ KIM THÀNH. 21
2.1 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành 21
2.2 Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành 23
2.2.1 Mục đích việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành 23
2.2.2 Tài liệu sử dụng phân tích tình hình tài chính: 24
2.2.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính: 24
2.2.4 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu của Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành 27
2 3 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành thông qua phân tích các hệ số tài chính đặc trưng. 2.3.1 Phân tích tình hình tài sản: 42
2.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn: 42
2.3.3 Phân tích khả năng thanh toán: 43
2.3.4 Phân tích khả năng sinh lời: 43
2.4 Đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành 44
2.4.1 Kết quả đạt được: 44
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân: 45
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH ĐỂ NẦNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CTY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ KIM THÀNH 47
3.1 Giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính 47
3.2 Giải pháp nâng cao tình hình tài chính 48
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 6DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ST
T
1 BC KQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh
14 QLDN Quản lý doanh nghiệp
15 QTDN Quản trị doanh nghiệp
16 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
17 TSCĐ Tài sản cố định
18 TSLĐ Tài sản lưu động
19 TSLN Tỉ suất lợi nhuận
20 VKD Vốn kinh doanh
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Biểu đồ khái quát hoạt động kinh doanh năm 2013 – 2015
Sơ đồ 2.2: Thống kê tình hình doanh thu của Công ty giai đoạn
2013 – 2015
Sơ đồ 2.3: Phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại Công ty
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động và thu nhập của công ty TNHH tư vấn
và đầu tư Kim Thành giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 1.2: Tình hình doanh thu kí kết của Công ty giai đoạn 2013-2015
Bảng 2.1: Khái quát hoạt động kinh doanh năm 2013 – 2015Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.3: Bảng thống kê tình hình doanh thu của Công ty giaiđoạn 2013 – 2015
Bảng 2.4: Bảng thống kê tình hình tổng chi phí của Công ty giaiđoạn 2013 – 2015
Bảng 2.5: Bảng phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp tại Công ty giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.6: Thống kê tình hình lợi nhuận của Công ty giai đoạn
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Trong nền kinh tế đất nước, mỗi doanh nghiệp là một tế bàokinh tế, là một thành phần trong quần thể kinh tế ấy, là mộtđơn vị độc lập trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo rahàng hóa – dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển củacon người Hầu hết các doanh nghiệp đều muốn bỏ ra chi phíthấp nhất mà thu lại lợi nhuận tối đa Để đạt được điều ấy thìmỗi doanh nghiệp cần phải chú trọng đến tình hình tài chínhcủa chính mình Tình hình tài chính của một doanh nghiệp làvấn đề được rất nhiều người quan tâm, nhất là những ngườiquan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp đó Chính vì vậy,phân tích tình hình tài chính là một việc làm vô cùng cần thiết.Tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệpchủ yếu dựa vào các số liệu trên báo cáo tài chính được lập theođịnh kì Trong đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình lãi lỗcủa doanh nghiệp nhờ các chỉ tiêu chính là doanh thu, chi phí
và lợi nhuận, để từ đó thấy được những điểm mạnh và điểm yếu
về tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo, cũng như những tiềm năng cần phát huy và nhữngnhược điểm cần khắc phục Thông qua BC KQHĐKD ta cũng dễdàng xác định được nguyên nhân và đề xuất các giải phápnhằm cải thiện tình hình tài chính nói chung và tình hình hoạtđộng kinh doanh nói riêng của đơn vị mình thời gian tới
Để giúp doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng sản xuất kinhdoanh cũng như biện pháp để cải thiện và nâng cao kết quả
kinh doanh, vì vậy em chọn đề tài:“Phân tích tình hình tài chính thông qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Trang 10Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH tưvấn và đầu tư Kim Thành giai đoạn 2013 – 2015 thông qua việctìm hiểu:
- Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty thôngqua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty thôngqua một số chỉ tiêu tài chính
- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hìnhtài chính của Công ty
- Đề xuất một số kiến nghị
Quá trình tiếp xúc tại Công ty cho chúng ta có cái nhìn tổngquan về công ty, đánh giá khách quan hoạt động kinh doanh,ngành nghề kinh doanh, thấy được thực trạng tình hình tàichính trong những năm qua, có mang lại hiệu quả như mongmuốn hay không, hiệu quả mang lại cao hay thấp, Tóm lại,mục tiêu muốn nghiên cứu là tình hình tài chính của Công ty,cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra đượcnhững biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính để đạt đượchiệu quả kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của Công
ty trong 3 năm trở lại đây, từ năm 2013 – 2015
Phạm vi về không gian:
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tưKim Thành
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu:
Trong đề tài này, chỉ bao gồm một dạng số liệu là số liệuthứ cấp, được thu thập từ các phòng ban để có được báo cáo tàichính của Công ty, tìm hiểu thông tin trên Internet, báo chí,
Phương pháp phân tích:
Trang 11Dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu, và các tỉ
số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanhqua các năm để đánh giá
Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được sử dụng để chỉ ra xu hướng vàmức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế Quá trình sử dụngphương pháp so sánh cần chú ý các vấn đề sau:
Gốc so sánh có thể là số liệu trung bình của ngành, theonhững khoảng thời gian tương ứng Với cách sử dụng gốc sosánh là số liệu trung bình của toàn ngành là một mốc rất quantrọng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của DN
Ngoài ra, khi so sánh chúng ta cần sử dụng những căn cứnhư: số kế hoạch, sự toán, trị số trung bình của ngành đượcxem là những số gốc Tất cả các số liệu được lựa chọn làm gốc
để so sánh đều được gọi là trị số ở kì gốc Những trị số đem sosánh cới trị số gốc được gọi là trị số ở kì phân tích
o Điều kiện so sánh:
Mọi nguyên tắc trong khi thực hiện phương pháp so sánh làđảm bảo tính thống nhất Tính thống nhất được đảm bảo trênmột số khía cạnh sau:
+/ Tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu: Mỗi chỉtiêu đều có nội dung kinh tế riêng quy định bản chất của chỉtiêu và được sử dụng để phản ánh kết quả của một hoạt độngkinh doanh nhất định Cho nên, quá trình so sánh phải đượcđảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+/ Thống nhất về phương pháp tính: Với một chỉ tiêu kinh
tế, có thể được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau,quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu cần đảm bảo điều kiện thứhai là sự thống nhất về phương pháp tính
Trang 12+/ Thống nhất về đơn vị tính toán: Sự thống nhất về đơn vịtính mới đảm bảo cho chúng ta thực hiện được công việc tínhtoán trong các chỉ tiêu.
Phương pháp chi tiết:
o Phân tích chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Một chỉ tiêu thường được cấu thành gồm nhiều bộ phậnnên cần phải phân tích chi tiết theo từng bộ phận cấu thành
Ví dụ: Phân tích cơ cấu vốn lưu động thì phân tích chi tiết
từng bộ phận cấu thành là phân tích khoản mục chi tiết trongvốn lưu động: Vốn bằng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, đầu
tư tài chính ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác
o Phân tích chi tiết theo thời gian:
Hoạt động kinh doanh tiến hành liên tục, kết quả từngkhoảng thời gian thường không đồng đều nên cần phải phântích chi tiết theo từng khoảng thời gian thích hợp
5 Kết cấu bài báo cáo:
Bài báo cáo có kết cấu như sau:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH tư vấn và
đầu tư Kim Thành
Phần II: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH tư
vấn và đầu tư Kim Thành
Phần III: Nhận xét và kết luận.
Trang 13PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ KIM THÀNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành.
1.1.1 Giới thiệu về công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ KIMTHÀNH
- Địa chỉ: 193 C3, Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Công ty hiện là nhà sản xuất và là nhà phân phối cho hàngloạt thương hiệu nổi tiếng hàng đầu thế giới từ Mỹ, Đức, Ý, TâyBan Nha và Úc về tấm décor, tấm trang trí và các loại gỗ côngnghiệp được sử dụng rộng rãi trong trang trí nội thất nhà ở,chung cư, trường học, siêu thị, văn phòng Hiện nay, An Cường
đã có hơn 1200 nhân viên, 10 showroom trên toàn quốc và nhàmáy sản xuất tại Bình Dương với diện tích lến đến 70.000m2cùng với hệ thống đại lý trên khắp thế giới như Campuchia,Malaysia, Nhật Bản, Mỹ, Úc
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của
Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành:
Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành được thành lậpngày 24/10/1994 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH KimThành (vốn điều lệ ban đầu là 0.22 tỷ đồng), cung cấp vật liệu
gỗ công nghiệp bao gồm MFC, chỉ nhựa và keo
Năm 2006, công ty thành lập nhà máy sản xuất đầu tiêntại Bình Dương, chuyên sản xuất ván MFC chất lượng cao
Năm 2008, nhà máy sản xuất được mở rộng diện tích lên35.000m2, trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Đức, Ý
Công ty tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng vào năm 2009,
Trang 14phẩm Formica Laminate tại thị trường Việt Nam, phát triển dòngsản phẩm ván Laminate với nhiều sự lựa chọn về màu sắc và độdày theo nhu cầu của thị trường.
Năm 2012, Kim Thành tiếp tục phát triển dòng sản phẩmván Laminate và Laminate chất lượng cao
Bên cạnh đó, Kim Thành là công ty tiên phong tại khu vựcĐông Nam Á trong việc đầu tư hơn 3 triệu USD trang bị dâychuyền dán tấm Acrylic bóng gương và dây chuyền dán chỉkhông đường cạnh hiện đại của Đức và xuất khẩu sang Úc,Nhật, Singapore và Malaysia
Tháng 6/2014, Công ty TNHH Kim Thành chính thứcchuyển đổi thành Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành vàtăng vốn điều lệ lên 240 tỷ đồng
Đạt nhiều chứng nhận chất lượng quốc tế như: Chứng nhận
CQ do Viện gỗ Malaysia cấp, Chứng nhận Green Label doSingapore cấp – đây là chứng nhận danh giá nhất tại khu vực vềsản phẩm xanh – sạch – thân thiện và bảo vệ môi trường
Cũng trong năm 2014, Công ty TNHH tư vấn và đầu tư KimThành là đơn vị tiên phong ở Việt Nam cung cấp dòng sản phẩm
gỗ lạng Veneer cao cấp nhất được nhập khẩu 100% từ Ý và TâyBan Nha Đầu tư hàng chục triệu USD vào máy móc, công nghệhiện đại từ Châu Âu Nhà máy sản xuất được mở rộng gấp đôivới diện tích lên đến 70.000m2 Ký kết hợp tác toàn diện vớiHettich về các phụ kiện hoàn thiện nội thất tại Việt Nam
Hiện nay, Kim Thành đã có hơn 1.200 nhân viên cùng độingũ lãnh đạo có thâm niên trong ngành và kinh nghiệm quốc tế,hơn 10 showroom trên toàn quốc cùng với hệ thống đại diệnnước ngoài như Campuchia, Malaysia, Nhật Bản, Canada, Mỹ và
Úc Sản phẩm Kim Thành đa dạng từ vật liệu đến màu sắc: vánMFC, tấm Laminates, tấm Acrylic, tấm Veneer Hơn 20 nămhoạt động, bộ sưu tập của Kim Thành lên đến trên 800 màu cácloại giúp khách hàng thỏa sức lựa chọn và chắp cánh cho những
ý tưởng thiết kế đa dạng
Sản phẩm Kim Thành được ứng dụng từ các hệ thống vănphòng đến nội thất phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp tại cáccăn hộ chung cư và tòa nhà trên cả nước
Trang 15Từ khi thành lập năm 1994 đến nay, những tăng trưởngliên tục về vốn và quy mô hoạt động đã giúp Kim Thành vươnlên trở thành một trong những nhà cung cấp vật liệu nội thất vàvật liệu décor hàng đầu Việt Nam và khu vực.
Với hơn 20 năm hình thành và phát triển, Kim Thành đãđạt vị thế dẫn đầu trong ngành, chiếm lĩnh thị phần và được sựtín nhiệm từ phía các chủ đầu tư dự án, các kiến trúc sư, cácdoanh nghiệp kinh doanh mặt hàng nội thất và người tiêu dùng
1.1.3 Hình thức sở hữu:
Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành thuộc hìnhthức sở hữu chung là:
Sở hữu chung là khái niệm pháp lý dùng để chỉ các quan
hệ chiếm hữu sử dụng, định đoạt của từ hai hay nhiều chủ thểđối với một tài sản Quyền sở hữu chung được xác định theothỏa thuận của các CSH theo quy định của pháp luật hoặc theotập quán (Điều 215 ĐLDS)
Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo thành phần và
sở hữu chung hợp nhất
Đặc điểm:
- Tồn tại nhiều CSH, có tư cách độc lập
- Khách thể có tính thống nhất
Căn cứ xác lập sở hữu chung:
- Theo thỏa thuận
- Theo quy định pháp luật
- Các loại sở hữu chung hợp nhất: chia được và không chia được
+ Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia: Đây là hìnhthức sở hữu chung hợp nhất theo đó tài sản thuộc sở hữuchung có thể phân chia cho các đồng sở hữu chủ Sở hữu
Trang 16chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phânchia.
+ Sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia: Là hìnhthức sở hữu chung của cả cộng đồng mà việc định đoạt tàisản thuộc sở hữu chung đó sẽ ảnh hưởng đến lợi ích chungcủa cả cộng đồng Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữuchung hợp nhất không thể phân chia
- Các CSH chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đốivới quyền tài sản thuộc quyền sở hữu chung
Nội dung của quyền sở hữu chung hợp nhất:
Điều 221: Chiếm hữu tài sản chung
Các CSH chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyêntắc nhất trí, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác
Sử dụng: Các CSH chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợitức từ tài sản, nếu không có thỏa thuận khác
Định đoạt: Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất đượcthực hiện theo thảo thuận của các CSH chung hoặc theo quyđịnh của pháp luật
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH
Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành:
- Cưa, xẻ bào gỗ, chế biến gỗ
- Bán buôn hàng gỗ gia dụng, hàng trang trí nội thất, bếp gas,máy hút mùi, thiết bị nhà bếp
- Sản xuất, lắp ráp bếp gas, máy hút mùi, thiết bị nhà bếp
- Sản xuất giường, tủ bàn ghế, các mặt hàng gỗ gia dụng,hàng trang trí nội thất
- Sản xuất các mặt hàng gỗ gia dụng, gỗ dán, gỗ lạng, ván ép,ván nhân tạo, bề mặt ván nhân tạo
- Kinh doanh ván nhân tạo
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Tư Vấn và
Đầu Tư Kim Thành.
1.2.1 Chức năng:
Công ty có chức năng thương mại và sản xuất như: cungcấp nguyên vật liệu trang trí nội thất và vật liệu décor, buônbán gỗ gia dụng, sản xuất các loại mặt hàng về gỗ, trên toàn
Trang 17quốc và một số nước trên thế giới Thông qua đó thúc đẩy pháttriển nền kinh tế, đảm bảo doanh thu, tăng mức đóng góp chongân sách nhà nước.
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh tạo nguồn vốn, bảotoàn nguồn vốn của công ty và kinh doanh có hiệu quả nguồnvốn
- Tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả
- Thực hiện chế độ Báo cáo tài chính theo đúng quy định hiệnhành của Bộ tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xáctrung thực của các Báo cáo tài chính
1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH Tư
Vấn và Đầu Tư Kim Thành.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Cũng như các doanh nghiệp đứng trước tình hình chung là
cơ chế thị trường Một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầntheo định hướng xã hội chủ nghĩa, thông qua sự điều tiết vàquản lý của nhà nước để tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệuquả Công ty luôn cải tiến tổ chức xếp bộ máy quản lý theoquan hệ trực tuyến
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Trang 18Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 19+ Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất Công
ty, quyết định cơ cấu tổ chức hoặc giải thể, phá sản Công ty,quyết định các kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến lược phát triển,
cơ cấu vốn, bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên HĐQT, Bankiểm soát
+ Hội đồng quản trị: Do ĐHCĐ bầu, là cơ quan quản lý
Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty trừnhững vấn đề thuộc ĐHCĐ quyết định
+ Ban kiểm soát: Do ĐHCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm
soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành của Côngty
+ Tổng Giám đốc:
- Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cáchoạt động hàng ngày khác của Công ty Chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Thựchiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lýnội bộ Công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chứcdanh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩmquyền của Hội đồng quản trị Ngoài ra còn phải thực hiện cácnhiệm vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lýCông ty theo Luật pháp quy định
+ Ban thư ký và pháp chế Công ty:
Công tác thư ký: Giúp việc HĐQT, giúp việc Tổng giámđốc điều hành hoạt động hàng ngày
- Sắp xếp lịch làm việc, lịch họp, lịch công tác, tổ chứccác cuộc họp, ghi chép và tổng hợp nội dung các cuộc họpcủa HĐQT, Tổng Giám đốc và giao ban Công ty
- Tiếp nhận, phân loại, sắp xếp, xử lý thông tin, văn bản,tài liệu từ các Ban, bộ phận và tổng hợp trình Tổng Giámđốc phê duyệt; truyền đạt thông tin của Tổng Giám đốc tớicác Ban/ bộ phận có liên quan
- Chuẩn bị, cung cấp tài liệu, thu thập thông tin cần thiết theo yêu cầu của Tổng Giám đốc; soạn thảo văn bản,quản
Trang 20lý, lưu trữ các tài liệu của Tổng Giám Đốc.
- Chuẩn bị, tổ chức , ghi chép các cuộc họp, hội nghị do TGĐ chủ trì
- Biên dịch tài liệu khi có yêu cầu
Công tác pháp chế:
- Tư vấn phát luật và những vướng mắc pháp lý phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh, đảm bảo tuân thủcác quy định pháp luật, quy định nội bộ Công ty
- Đánh giá pháp lý đối với các hồ sơ xử lý nợ phức tạp
- Xây dựng các quy chế, quy định, quy trình và các vănbản khác thuộc lĩnh vực chuyên môn pháp chế, mua bán
nợ, thẩm định, đóng góp ý kiến pháp lý cho các dự thảoquy chế, quy định, quy trình và các văn bản nội bộ, mẫuhợp đồng, văn bản khác phục vụ hoạt động sản xuất, kinhdoanh của công ty
- Tham gia soạn thảo/hoàn thiện, rà soát về mặt pháp lýcác văn bản, quy trình, quy định, … của Công ty
+ Khối TC-KT & hỗ trợ: Tham mưu cho Hội đồng quản trị
và Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực Tài chính Kế toán Tín dụng của Công ty:
- Kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công
ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và củaCông ty
- Quản lý chi phí của Công ty
- Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộcCông ty
+ Khối sản xuất (COO): Có chức năng tham mưu giúp
Tổng Giám đốc Công ty quản lý về kỹ thuật thi công, chất lượngcông trình của các dự án công ty thi công Quan hệ với các chủđầu tư, tư vấn giám sát và các ngành liên quan để giải quyếtcông việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao Nghiêncứu, đề xuất các biện pháp thi công tối ưu
+ Khối kinh doanh và tiếp thị: Tham mưu cho Hội đồng
quản trị và Tổng Giám đốc về:
- Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển sản phẩm mới vàsản xuất thử nghiệm
Trang 21- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh.
- Hỗ trợ kinh doanh cho các Chi nhánh trong Công ty
+ Ban kế hoạch vật tư: Quản lý và bảo quản toàn bộ hồ
sơ thiết bị và các vật tư chính của Công ty Giám sát việc sửdụng các loại máy móc thiết bị đang hoạt động tại các xưởngsản xuất, nhằm đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các loại máymóc thiết bị Tham mưu cho Tổng Giám đốc lập luận chứng kinh
tế khả thi để mua sắm các loại máy móc, thiết bị khi có nhucầu
+ Trung tâm dịch vụ khách hàng: Đại diện cho quyền
lợi và nghĩa vụ của Công ty trong quan hệ giao dịch với các đốitác và tổ chức liên quan tại một địa phương có quan hệ vớiCông ty trong các lĩnh vực hoạt động của Công ty
+ Chuỗi cung ứng: Bao gồm tất cả các bộ phận liên quan
trực tiếp hay gián tiếp tới việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm những nhà sản xuất và cungcấp, mà còn bao gồm những nhà cung ứng vận tải, kho bãi, nhàbán lẻ, thậm chí cả khách hàng
+ Khối hoạt động kinh doanh đối ngoại: Quản lý các
hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty, đồng thời quản lý cácvăn phòng đại diện ở nước ngoài
sự của Công ty:
Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành có chính sáchtuyển dụng được xây dựng với mục đích tuyển dụng được ứngviên phù hợp với sứ mệnh, giá trị cốt lõi, văn hóa của Công ty Với tinh thần: Con người chính là tài sản của doanhnghiệp Công ty luôn có cơ chế tốt để thu hút nhân tài và dànhnhiều thời gian để đào tạo, giúp nhân viên tự phát huy sởtrường để trở thành hiền tài phục vụ Công ty
Bên cạnh đó, mọi nhân viên luôn được tuyển chọn, đàotạo, định hướng và sắp xếp công việc hợp lý nhằm giúp họ say
mê sáng tạo và tận tâm trong công việc, điều này sẽ góp phầnmang lại những sản phẩm tốt cùng với chất lượng dịch vụ tốtnhất
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
của Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành.
Trang 22Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làmối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sảnxuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Điềunày phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn nhân lực đầu vào đểđạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Các đại lượng kết quảđạt được và chi phí bỏ ra cũng như trình độ lợi dụng các nguồnlực chịu tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp công nghiệp ta cóthể chia nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp như sau:
khách quan:
1.4.1.1.Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực:
Các xu hướng chính trị trên thế giới, tình hình chiến tranh,
sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế, các chínhsách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới ảnh hưởngtrực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vàocủa doanh nghiệp Do vậy tác động trực tiếp tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổnđịnh cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để cácdoanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Ví dụ như tình hình mất ổn định của các nước Đông Nam
Á trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất củanền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung,hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khuvực nói riêng bị giảm rất nhiều Xu hướng tự do hóa mậu dịchcủa các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực
1.4.1.2.Nhân tố môi trường kinh tế quốc dân:
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việcphát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanhnghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt độngđầu tư lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp
Trang 23Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật,các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành langcho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanhnghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào,bán cho ai, ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vàocác quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hànhcác quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ củamình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào
là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảmbảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ côngnhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luật pháp là nhân
tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũngnhư hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lốisống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội, đều tác động mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cựchoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người laođộng có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc cắn chi phí sửdụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao, do đó làm giảm hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại, nếutình trạng thất nghiệp cao thì chi phí sử dụng lao động củadoanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm chocầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn tới tình trạng an ninh chính trịmất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Trình độ văn hóa ảnh hưởng tới khả năngđào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thucác kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lốisống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội, ảnh hưởng tới cầu
về sản phẩm của các doanh nghiệp Dẫn tới ảnh hưởng trực tiếptới hiệu quả sản xuất kinh doah của các doanh nghiệp
Trang 24Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởngnền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trênđầu người là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu củatừng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốcdân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là khôngđáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầungười tăng, sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triểnsản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại.
tầng
Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoángsản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sửdụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặthàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởngtới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởngtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trongvùng
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ônhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường, đều có tác độngnhất định tới chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sảnphẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làmgiảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triểncủa nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp
Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệthống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởngtới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả nănghuy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán củacác doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tìnhhình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sảnxuất trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới trình độ
Trang 25kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệcủa doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượngsản phẩm, tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.
1.4.1.3.Nhân tố môi trường ngành:
ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng mộtngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sảnphẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêuthụ sản phẩm, do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanhnghiệp
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, trong hầu hếtcác lĩnh vực, các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mứcdoanh lợi cao thì bị rất nhiều các doanh nghiệp khác nhòm ngó
và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cản trở
từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong cácngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cảntrở sự gia nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thếriêng mà doanh nghiệp có được, bằng cách định giá phù hợp(mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mứcdoanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậyảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sảnphẩm thay thế, số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì củasản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ của các sản phẩmthay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá
cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó ảnhhưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cungcấp chủ yếu bởi các daonh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh
và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá
cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính
Trang 26chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cungứng và các hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cungcấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụthuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầuvào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố đầu vào củadoanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo
về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầuvào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽnâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và đượccác doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩmcủa doanh nghiệp sản xuất ra mà không có người hoặc là khôngđược người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệpkhông thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thunhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng của khách hàng ảnh hưởnglớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậyảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp
chủ quan (Các nhân tố bên trong doanh nghiệp):
1.4.2.1.Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộmáy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bộ máy quản trịdoanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khácnhau:
- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xâydựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh vàphát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trường kinhdoanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở, làđịnh hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả
Trang 27- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinhdoanh và kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ
sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã xâydựng
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạtđộng sản xuất kinh doanh đã đề ra
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộmáy quản trị doanh nghiệp, có thể khẳng định rằng chất lượngcủa bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổchức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụchức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, vớimột đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệmcao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanhnghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnhhoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không
rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp tronghoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực
và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp không cao
1.4.2.2.Lao động tiền lương:
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nótham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinhthần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất
cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh,tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tácđộng tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm Do đó ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài racông tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận sảnxuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúngviệc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người laođộng là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức laođộng của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh
Trang 28của doanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy, nếu coi chất lượnglao động (con người phù hượp trong kinh doanh) là điều kiệncần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức laođộng hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồnnhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạchkinh doanh, phương án kinh doanh đã đề ra Tuy nhiên côngtác tổ chức lao động của bất kì một doanh nghiệp nào cũng cầntuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúngviệc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiệnnhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phảiphát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động, có nhưvậy mới góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của ngườilao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu thànhnên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nócòn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếutiền lương cao thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làmgiảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại tác động tới tinhthần trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năngsuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tănghiệu quả sản xuất kinh doanh Còn nếu mức lương thaaos thìngược lại Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới các chính sáchtiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện phápkhuyến khích sao cho hợp lý, hài hòa giữa lợi ích của người laođộng và lợi ích của doanh nghiệp
1.4.2.3 Cơ sở vật chất, kĩ thuật và công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp:
Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp là yếu tố vậtchất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanhnghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đemlại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở mức sinhlời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ
Trang 29trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì vẫn có vai trò quantrọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, thể hiện bộ mặt kinhdoanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng,cửa hàng, bến bãi, Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệpcàng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lạihiệu quả cao bấy nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu doanh nghiệp
có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố tríhợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập vềcầu tiêu dùng của người dân cao và thuận lợi về giao thông sẽđem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợithế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có hiệu quả cao
Trình độ kĩ thuật và trình độ công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm,ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu do
đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kĩ thuật sản xuất còn cócông nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanhnghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kĩ thuật sản xuất củadoanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu haythiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu
1.5 Tình hình tài chính trong một số năm gần đây của
Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành.
Giai đoạn 2013 – 2015, tình hình kinh tế Việt Nam và thếgiới đang trong thời kì khó khăn và vượt khó khăn Tuy nhiên vớisức nóng của lĩnh vực kinh doanh thương mại và sản xuất, Công
ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành vẫn tăng trưởng về sốlượng hợp đồng và doanh thu ký kết Để thấy rõ được tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua, ta cùngxem xét và đánh giá việc thực hiện ký kết hợp đồng và doanhthu thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Tình hình doanh thu ký kết của Công ty giai
đoạn 2013 – 2015
(Đơn vị tính: triệu đồng, hợp đồng)
Trang 3076,202
II Số lượng hợp đồng Hợp đồng 4,551 5,527 6,374
1 Hợp đồng mua bánđầu ra Hợp đồng 3,323 4,378 5,022
2 Hợp đồng mua bánđầu vào Hợp đồng 1,228 1,149 1,352
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình doanh thu ký kếttại công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 tăng đều qua các năm.Các chỉ tiêu về doanh thu ký kết và số lượng hợp đồng ký kếthầu như là tăng so với năm trước đó
Cụ thể, trong năm 2013 doanh thu ký kết đạt 58,676triệu đồng Đến năm 2014 tăng 6,959 triệu đồng thành 65,635triệu đồng, tương đương tăng 11,86% Năm 2015, con số nàytiếp tục tăng, lên đến 76,202 triệu đồng, tức tăng 10,566 triệuđồng, tương đương 16,1%
Về số lượng hợp đồng, năm 2013 công ty ký kết 4,551hợp đồng, đến năm 2014 ký kết 5,527 hợp đồng, năm 2015 kýkết lên đến 6,374 hợp đồng Trong đó, hợp đồng mua bán đầu
ra chiếm tỷ trọng lớn nhất ở các năm, tuy nhiên chỉ mang lạimột phần doanh thu ký kết không lớn cho công ty
2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 0
10 20 30 40 50 60 70 80
Năm
Tỷ đồng
Biều đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu qua các năm
của Công ty
Trang 31Từ trên ta thấy, công ty làm ăn ngày càng phát đạt, thểhiện qua việc doanh thu của công ty ngày càng tăng cao quacác năm Nếu trong năm 2009, doanh thu của công ty là 31,02
tỷ đồng thì đến năm 2015, con số này đã lên đến 76,2 tỷ đồng,tức tăng 45,16 tỷ đồng, tương đương tăng 145,58% Có đượckết quả trên là sự nỗ lực không mệt mỏi của cán bộ công nhânviên toàn công ty
1.6 Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH Tư
Vấn và Đầu Tư Kim Thành.
Phát huy truyền thống đoàn kết, chủ động sáng tạo, tậptrung ý chí của toàn bộ cán bộ Đảng viên, công nhân lao độngnhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của công ty, tạo động lựcmạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động; sử dụng có hiệu quảvốn và tài sản của Nhà nước, của các nhà đầu tư và của ngườilao động; phát huy hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện sảnxuất kinh doanh tăng trưởng ổn định và có lãi; đảm bảo hài hòalợi ích của Nhà nước, công ty, nhà đầu tư và người lao động;nâng cao đời sống cho người lao động, giữ vững kỷ cương;quyết tâm xây dựng công ty phát triển bề vững, xây dựng công
ty thành tập đoàn kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh trong quátrình hội nhập
phát triển:
- Xây dựng và phát triển Công ty trở thành Công ty mạnh toàndiện với đa dạng hóa sản phẩm, có sức cạnh tranh lớn và tổchức SXKD có hiệu quả Lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu vàđộng lực chủ yếu cho sự phát triển bền vững của Công ty
- Phát triển ngành nghề truyền thống: chế biến gỗ, sản xuấtcác mặt hàng trang trí nội thất, bán buôn hàng gỗ giadụng đồng thời phát triển các ngành nghề khác và sảnphẩm mới
- Hợp tác và tăng cường công tác đầu tư, lựa chọn hình thức
Trang 32đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, pháttriển toàn diện.
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chongười lao động
- Chuyển đổi một phần vốn góp của Công ty tại các công ty
Trang 33PHẦN II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ KIM THÀNH.
2.1 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành.
Giai đoạn 2013 – 2015 là giai đoạn chứng kiến nhiều sựthay đổi lớn cả trong nước và quốc tế, cũng là giai đoạn khókhăn nhất đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpsản xuất và dịch vụ
Trên thế giới, tình hình diễn biến phức tạp khó lường bất
ổn về cả kinh tế, chính trị, thiên tai, khủng hoảng nợ công, ảnh hưởng rất lớn đến tình hình phát triển kinh tế tại Việt Nam,đặc biệt là xuất khẩu và thu gom trực tiếp nước ngoài
Tại Việt Nam, việc chỉ số lạm phát tăng cao đã buộc chínhphủ phải thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế đã dẫn đếnlưu lượng hàng hóa vận chuyển sụt giảm GDP bình quân củaViệt Nam giai đoạn này đạt dưới 10%
Cũng trong giai đoạn này, tình hình thời tiết thất thường,nắng nóng lũ lụt gây thiệt hại lớn về người và tài sản, hạn chếkhả năng lưu thông hàng hóa và phương tiện Bên cạnh đó, giáxăng dầu trong nước điều chỉnh rất nhiều lần; giá điện tăng xấp
xỉ 40% dẫn đến chi phí vận tải và các chi phí khác tăng cao Công ty TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành, trong nhữngnăm qua, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị đã tái cấu trúclại mô hình tổ chức, xác định chiến lược phát triển hợp lý, cùngvới hàng loạt các biện pháp kiểm soát chi phí, thay đổi phươngpháp điều hành, từng bước vượt qua khó khăn, hoàn thành cơbản nhiệm vụ đã được Đại hội cổ đông biểu quyết thông quahàng năm, cụ thể được biểu hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Khái quát hoạt động kinh doanh năm 2013 –
2015
Đơn vị tính: triệu đồng
Chênh lệch Chênh
Trang 342015/201 4 Số
tiền %
Số tiền %
Doanh thu 370,5
70
438,253
477,503
67,683
15.44
39,250
8.22Chi phí 186,7
60
216,943
238,186
30,183
13.91
21,243
8.92Lợi nhuận 183,8
10
221,310
239,317
37,500
16.94
18,007
7.52
(Nguồn: Tác giả tự tính toán số liệu từ BC KQHĐKD giai đoạn
Từ bảng số liệu bên trên (Bảng 2.1) ta thấy kết quả kinhdoanh của Công ty CP TNHH tư vấn và đầu tư Kim Thành đượctạo thành từ 3 chỉ tiêu chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Trang 35Doanh thu của Công ty được hình thành từ doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt độngtài chính và thu nhập khác Trong khi doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng qua các năm thì doanh thu hoạt động tàichính và thu nhập khác đều có một năm doanh thu giảm xuống.
Cụ thể, năm 2014 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ tăng 34,479 triệu đồng, tức tăng 15.81% so với năm
2013 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 giảm 344 triệuđồng, tức giảm 275.2% so với năm 2013 Trong khi đó, khoảnthu nhập khác giảm 931 triệu đồng, tương đương giảm 49.47%
so với năm 2013 Đến năm 2015, nếu doanh thu về bán hàng
và cung cấp dịch vụ tiếp tục tăng 19,463 triệu đồng, tức tăng8.19% thì doanh thu hoạt động tài chính lại tăng 44 triệu đồng,tương đương tăng 26.04% so với năm 2014 Về thu nhập khácnăm 2015 thì có xu hướng tăng trở lại, đạt 2,162 triệu đồng, tứctăng 280 triệu đồng, tương đương tăng 12.95% Đây cũng làbiến động về doanh thu thuần của công ty do công ty không cócác khoản giảm trừ về doanh thu
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2014tăng 4,724 triệu đồng, tức tăng 49.21% so với năm 2013, đếnnăm 2015 giảm xuống 2,682 triệu đồng, tức giảm 37.69% so vớinăm 2014 Chi phí tài chính giảm mạnh, năm 2014 giảm 624triệu đồng, tức giảm 49.56% so với năm 2013 thì năm 2015tăng 307 triệu đồng, tức tăng 19.6% so với năm 2014 Trong khi
đó, chi phí khắc năm 2014 giảm 1,047 triệu đồng, tương đươnggiảm 84.5% so với năm 2013 Đến năm 2015, chi phí khác tăng
42 triệu đồng, tức tăng 3.2%
Năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế tăng lên một lượnglớn là 1,889 triệu đồng, tương ứng tăng 91.97% so với năm
Trang 362013 Bước sang năm 2015, lợi nhuận của Công ty tăng 14 triệuđồng, tương ứng tăng 0.68% Nhìn chung, sự biến động về lợinhuận trước thuế của Công ty có chiều hướng tốt khi nó tăngliên tục qua các năm phân tích.
Tuy lợi nhuận trước thuế tăng qua các năm nhưng lợinhuận sau thuế lại không tăng như vậy Có sự biến động này là
do năm 2014, cụ thể năm 2014 lợi nhuận sau thuế tăng 16,10triệu đồng, tương ứng tăng 90.7% so với năm 2013 Đến năm
2015, lợi nhuận sau thuế giảm 153 triệu đồng, tức giảm 9.43%
so với năm 2014
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công tyđều tăng trưởng qua các năm Công ty TNHH tư vấn và đầu tưKim Thành mặc dù chịu ảnh hưởng của sự suy giảm nền kinh tếViệt Nam và thế giới nhưng với sự nỗ lực của cả tập thể Bạngiám đốc và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp vẫn cố gắng đạtđược doanh thu và lợi nhuận cao nhất bằng chất lượng của sảnphẩm mang đến cho khách hàng
2.2 Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành.
2.2.1 Mục đích việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP TNHH Tư Vấn và Đầu Tư Kim Thành.
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty tnhh tư vấn vàđầu tư Kim Thành nói chung hay cụ thể hóa là phân tích tìnhhình tài chính thông qua phân tích báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh (BC KQHĐKD) giúp Công ty hiểu rõ về tình hình hoạtđộng của Công ty mình và từ đó có những kế hoạch phù hợp đểđạt lợi nhuận tối ưu nhất
Phân tích BC KQHĐKD của Công ty sẽ giúp đo lường thunhập của Công ty trong 3 năm 2013 – 2015 Kết quả này sẽđược rút ra từ quá trình phân tích các hoạt động chính của Công
ty cụ thể như: tình hình doanh thu, tình hình sử dụng chi phí vàtình hình lợi nhuận của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015.Qua kết quả phân tích, Công ty có thể phát huy những lợi thế vàkịp thời có những biện pháp khắc phục những khó khăn, hạnchế giúp Công ty ngày càng phát triển, góp phần phát triển nềnkinh tế xã hội
Trang 37Thông qua kết quả phân tích BC KQHĐKD sẽ giúp Công tytạo được vị thế và uy tín của mình, ngày càng thu hút đượckhách hàng hơn, bên cạnh đó khách hàng sẽ an tâm hơn trongquyết định đầu tư của mình.
Như vậy, mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phântích tình hình tài chính thông qua phân tích BC KQHĐKD là giúp
ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao và đánhgiá chính xác thực trạng, tiềm năng của Công ty
2.2.2 Tài liệu sử dụng phân tích tình hình tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối phát sinh tài khoản
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Một số tài liệu khác được cung cấp từ phía Công ty
Tuy nhiên, trong báo cáo này, tài liệu được sử dụng là báocáo kết quả hoạt động kinh doanh Vì BC KQHĐKD, như đã nói ởtrên, có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích tàichính BC KQHĐKD sẽ cung cấp những thông tin về kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, cung cấp nhữngthông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhànước của doanh nghiệp Từ sự phân tích các số liệu trên BCKQHĐKD, giúp quản trị doanh nghiệp và các đối tượng sử dụngthông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lựckinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, đánhgiá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, hoặc đánh giá tính hiệuquả của các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sửdụng
2.2.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính:
Có 2 phương pháp để phân tích tình hình tài chính cũngnhư phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty, đó là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ:
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo cácđiều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất vềkhông gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính, ) vàtheo mục đích pân tích mà xác định gốc so sánh Nội dung sosánh bao gồm: