Các sản phẩm TPCN hết sức đa dạng và phong phú từ mẫu mã chủng loại vàđược biết đến với nhiều tác dụng và công dụng như: chống lão hóa kéo dài tuổithọ, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệ
Trang 1BỘ MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.NGUYỄN THƯỜNG LẠNG
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VĂN LONG
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM 3
1.1 GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1.1.1. Giới thiệu chung 3
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Công ty 3
1.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty 4
1.1.4. Mỗi quan hệ với đối tác và khách hàng 6
1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC 7
1.2.1. Kinh nghiệm 7
1.2.2. Bài học 14
1.3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VIỆT NAM… 15
1.3.1. Giá cả 15
1.3.2. Nhu cầu 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI GIAI ĐOẠN 2011-2015 23
2.1 CÁC HÌNH THỨC NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI 23
2.1.1. Theo loại hình nhập khẩu 23
2.1.2. Theo thị trường nhập khẩu nguyên liệu 29
2.1.3. Theo cơ cấu mặt hàng 30
2.2 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI GIAI ĐOẠN 2011-2015 30
2.2.1. Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất TPCN của Công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015 30
2.2.2. Hiệu quả nhập khẩu 32
Trang 32.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ
HẢI…… 36
2.3.1. Thành tựu đạt được 36
2.3.2. Hạn chế 37
2.3.3. Nguyên nhân 37
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI TỪ NAY ĐẾN 2020 40
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI TỪ NAY ĐẾN 2020 40
3.1.1. Định hướng nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TPCN của Công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải từ nay tới 2020 40
3.1.2. Phát triển thị trường nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TPCN 42
3.1.3. Định hướng cụ thể về thị trường nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất TPCN… 43
3.2 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI TỪ NAY ĐẾN 2020 44
3.2.1. Nghiên cứu kỹ thị trường nhập khẩu, các yêu cầu của thị trường nhập khẩu 44
3.2.2 Xây dựng kế hoạch, chiến lược sản xuất, phương thức kinh doanh 47 3.2.3 Nâng cao hiệu quả giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng 48
3.2.4 Đa dạng hóa phương thức nhập khẩu 49
3.2.5 Huy động sử dụng vốn hiệu quả 49
3.2.6 Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ 50
3.2.7 Đẩy mạnh việc xây dựng và quảng bá thương hiệu 51
3.3 Một Số Kiến Nghị 53
3.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 53
3.3.2 Kiến nghị với bộ Y Tế 54
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp Hội Thực Phẩm Chức Năng Việt Nam 54
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4PHỤ LỤC 1 61
PHỤ LỤC 2 79
PHỤ LỤC 3 81
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP……… 92
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 93
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 94
Trang 5DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 Năng lực sản xuất của TRAPHACO
2 Bảng 1.2 Thống kê về tình hình suy giảm khả năng sinh sản
3 Bảng 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe
4 Bảng 2.1 Cơ cấu loại hình nhập khẩu hàng hóa của Công ty CP
7 Bảng 2.4 Kim ngạch nhập khẩu các loại nguyên liệu của Công
ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015
8 Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Thiết Bị Y Tế
Phú Hải
2 Sơ đồ 2.1 Quy trình nhập khẩu ủy thác
3 Sơ đồ 2.2 Quy trình nhập khẩu trực tiếp
4 Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất TPCN
5 Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu thị trường
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ST
T
1 ASEAN Association of Southeast
Hiệp định đối tác kinh tếxuyên Thái Bình Dương
11 USD United States Dollar Đô la Mỹ
Organization
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia đang phát triển, với dân số lên tới hơn 90 triệu dân và
có cơ cấu dân số trẻ nên có nhu cầu tiêu dung rất lớn nhất là đối với nhu cầu dinhdưỡng Mặt hàng thực phẩm chức năng là một mặt hàng mới đối với thị trườngViệt Nam Thực phẩm chức năng bắt đầu xuất hiện ở thị trường Việt Nam từ năm
2000 với 13 cơ sở sản xuất cả nước và 33 loại sản phẩm thì đến cuối 2012 là1,552 cơ sở, với hơn 5,500 sản phẩm Năm 2013, số cơ sở sản xuất kinh doanhTPCN đã tăng lên 3,512 cơ sở (tăng 226% so với 2012), với 6,851 sản phẩm(tăng 124%) Tính đến ngày 7/7/2014 thì số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN đãlên tới 4,500 cơ sở Điều này cho ta thấy được tiềm năng phát triển của sản xuấtkinh doanh TPCN tại thị trường Việt Nam và nhu cầu tiêu dùng TPCN của thịtrường Việt Nam là rất lớn Điều này sẽ mở ra nhiều hi vọng cho các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh TPCN trong nước cũng như nước ngoài về mặt hàngTPCN
Các sản phẩm TPCN hết sức đa dạng và phong phú từ mẫu mã chủng loại vàđược biết đến với nhiều tác dụng và công dụng như: chống lão hóa kéo dài tuổithọ, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật, hỗ trợ làm đẹp, tạo cho con người
có sức khỏe sung mãn, hỗ trợ điều trị rất nhiều chứng và bệnh tật…Những nămgần đây thực phẩm chức năng được xem là một mặt hàng tiêu dùng ưa chuộngcủa người dân Việt Nam và là mặt hàng đem lại sự phát triển và lợi nhuận caocho các cơ sở SXKD
Bên cạnh đó vẫn có rất nhiều vấn đề về mặt hàng TPCN Xuất phát từ việchạn chế nguồn nguyên liệu, dây chuyền công nghệ để sản xuất TPCN, sự quản lýlỏng lẻo của các cơ quan chức năng dẫn tới một số cá nhân tổ chức SXKD cácthực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc xuất xứ, chất lượng kém và nổi bấtnhất là các công ty bán hàng đa cấp quảng cáo như thần dược để thu hút ngườitiêu dùng, trong khi phần lớn các sản phẩm này chưa đưa ra được dẫn chứngkhoa học thực tế lợi ích khi tiêu dùng Người tiêu dùng vẫn e dè khi tiếp xúc vớiTPCN do thiếu thông tin thực tiễn về tác dụng, cũng như cách sử dụng TPCN Nghiên cứu và tìm ra giải pháp để đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu để sảnxuất TPCN là hết sức cần thiết Việc đẩy mạnh nhập khẩu các nguyên liệu tốt, cóchất lượng, có nguồn gốc rõ ràng để sản xuất TPCN đem đến những sản phẩm có
1
Trang 10chất lượng cao cho người tiêu dung cũng góp phần cho việc phát triển con ngườiViệt Nam về mặt thể chất cũng như trí tuệ Đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu đểsản xuất thực phẩm chức năng tại công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải góp phầnvào sự phát triển kinh tế, xã hội, con người Việt Nam Do vậy đề tài “Nhập khẩunguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức năng tại công ty CP Thiết Bị Y Tế PhúHải giai đoạn 2011-2015 và định hướng tới 2020” được chọn để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năngcủa Công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015 để đề xuất các địnhhướng và giải pháp đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chứcnăng của Công ty đến năm 2020
Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức năng của Công ty CPThiết Bị Y Tế Phú Hải
Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức năng của Công ty CPThiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015 và định hướng tới năm 2020
4 Phương Pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê…
Các số liệu được tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty CP Thiết Bị Y TếPhú Hải
5 Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, phụ lục đề tài được trình bàytheo ba chương:
Chương 1: Giới thiệu cơ sở thực tập và kinh nghiệm
Chương 2: Thực trạng nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất TPCN của Công ty CPThiết Bị Y Tế Phú Hải giai đoạn 2011-2015
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh nhập khẩu nguyên liệu để sảnxuất TPCN của Công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải đến 2020
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM
1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải tên tiếng anh là Phú Hải MedicalInstrument Được thành lập vào năm 2005, giấy phép ĐKKD được cấp bởi Sở kếhoạch đầu tư Hà Nội với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng
Trong đó: Vốn tiền là : 7 tỷ đồng
Vốn tài sản là : 3 tỷ đồng
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải
Trụ sở: 51 Nguyễn Xiển - Hạ Đình - Thanh Xuân - Hà Nội
Mã số thuế: 0101663268
Điện thoại: 0435510352 – 0435510353 Fax: 0435510351 Email:phuhaimi.jsc@gmail.com
Website:http://www.giamcanthaoduoc.com.vn/
Tổng giám đốc: Vũ Tân Cương
Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải là một công ty cổ phần hóa với sựgóp vốn của nhiều thành viên Từ khi thành lập đến nay Công ty Phú Hải khôngngừng vươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, chất lượng hàng hoá, cung cấp dịch
vụ chu đáo Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, đượcđào tạo cơ bản Công ty Cổ phần thiết bị Y tế Phú Hải luôn nỗ lực khẳng định làmột trong những công ty dẫn đầu tại Việt Nam và vươn xa trên thị trường thếgiới trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc chất lượng cuộc sống cộng đồng Đến naytrải qua gần 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự lãnh đạo sáng suốtcủa Ban lãnh đạo, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trườngtrong và ngoài nước
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Lĩnh vực hoạt động
– Buôn bán máy, thiết bị và dụng cụ y tế
– Sản xuất và buôn bán các mặt hàng thực phẩm chức năng`
– Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
– Xuất nhập khẩu các mặt hàng Doanh nghiệp kinh doanh
– Buôn bán sản phẩm mỹ phẩm
– Buôn bán lương thực, thực phẩm
Trang 12– Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá và các dịch vụ phục vụ
khách du lịch
Chức năng
Theo điều lệ hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty có chứcnăng thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn quy mô hoạtđộng hoạt động, phương thức thâm nhập thị trường Công ty có chứcnăng tìm kiếm, đàm phán ký kết các hợp động kinhidoanh xuất nhậpkhẩu Đi cùng với đó là nhiệm vụ quảng bá thương hiệu, Maketing sảnphẩm, mở rộng các chi nhánh phân phối, nâng caoihiệu quả sản xuất đảmbảo chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn thị trường Việt Nam và thịtrường Quốc Tế, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong và ngoài nước
Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ phải kinh doanh theo đúng nghành nghề đãđăng ký kinh doanh, tổ chức công tác kế toán, lập các báo cáo tài chínhtrung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định pháp luật Thực hiệncác nghĩa vụ nộp thuế, đảm bảo lợi ích của người lao động và chịu tráchnhiệm về hàng hóa dịch vụ của công ty
Đảm bảo hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận cho các cổ đôngmột cách hợp pháp, duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của công
ty ổn định
Đảm bảo mục tiêu phương mở rộng thị trường của Công ty hướng tới
sẽ là các thị trường Nga, Đức và các nước lân cận trong khu vực châu Á.Đảm bảo những cam kết cung cấp đầy đủ những sản phẩm, dịch vụ dượcphẩm và hàng tiêu dùng đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm phục vụ tốt nhấtnhu cầu của cộng đồng, cũng như không ngừng gia tăng giá trị cho cácnhà đầu tư và mọi thành viên trong Công ty
1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty
Để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của công
ty như sau:
Đứng đầu Công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị người sẽ lập chương trình,
kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị, chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bịchương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họpHội đồng quản trị, tổ chức việc thôngiqua quyết định của Hội đồng quản trị, giámsát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, Chủ tọa họp
Trang 13Đại hội đồng cổ đông Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt thì uỷquyền bằng văn bản cho một thành viên khác để thực hiện các quyền và nhiệm
vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theoinguyên tắc quy định tại điều lệ Công ty.Trường hợp không có người được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trịkhông làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thànhviên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số quá bán Dưới Chủ tịch HĐQT là Tổng giám đốc là người trực tiếp tổ chức điều hànhmọi hoạt động của Công ty dưới sự bổ nhiệm của Hội đồng quản trị theo LuậtDoanh nghiệp Nhà nước, theo điều lệ, quy định của Công ty, cũng là người chịutrách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty
Công ty có hai phó tổng giám đốc, lãnh đạo điều hành công ty theo sự ủyquyền của Giám đốc, quản lý và điều hành các phòng ban trực thuộc, làm trợ lýcũng như giải quyết các công việc khi Tổng giám đốc vắng mặt
Các phòng ban hoạt động theo từng chức năng, nhiệm vụ như sau:
Phòng kế toán và tài chính: thực hiện chức năng hạch toán, kế toán trongkinh doanh và quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Phòng kinh doanh: thực hiện chức năng tiếp thị, bán các loại hàng hóa củadoanhinghiệp tới khách hàng
Phòng nhân sự: lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực củacông ty, chế độ lương, thưởng, thăng tiến, thay thế…
Phòng xuất nhập khẩu: đây là bộ phận hết sức quan trọng của Công ty Đảmbảo việc hỗ trợ Tổng giám đốc thực hiện các giao dịch, đàm phán, kí kết hợpđồng với đối tác, hoàn tất các giấy tờ xuất nhập khẩu, đốc thúc đối tác giao hàng,phụ trách hầu hết công việc liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty.Nhằm đảm bảo đầu vào và đầu ra cho Công ty
Phòng hành chính và hỗ trợikinh doanh: phụ trách các công việc như vănthư, máy tính và các công việc văn phòng khác, cũng như các hoạt động hỗ trợcho nhân viên kinh doanh như in ấn tài liệu, làm báo giá
Hệ thống xưởng sản xuất, kho hàng: có trách nhiệm đảm bảo các quy trìnhsản xuất vận hành và bảo dưỡng máy móc phục vụ sản xuất, nhận hàng nguyênliệu nhập về và thực hiện các công đoạn bảo quản lưu kho Thực hiện chế biếncác nguyên liệu nhập về theo quy trìnhiđể tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn chấtlượng, đảm bảo quy trình bảo quản sản phẩm và xuất kho
Trang 14Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP Thiết Bị Y Tế
Phú Hải
(Nguồn: Phòng hành chính và hỗ trợ kinh doanh
Công ty CP Thiết Bị Y Tế Phú Hải)
1.1.4 Mỗi quan hệ với đối tác và khách hàng
Để luôn duy trì vị trí và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả củaCông ty , Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải đã luôn có nhữngquyết sách táo bạo và sáng suốt để đưa doanh nghiệp mình phát triển thịnh vượng
và bền vững Với tầm nhìn và mục tiêu đến năm 2020 trở thành tập đoàn kinh tếmạnh trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, Công ty Cổ phần Thiết bị Y tếPhú Hải là doanh nghiệp tiên phong cho những bước đi tắt đón đầu đưa ra nhữngquyết định mang tính chất đột phá để khẳng định tầm nhìn của Công ty trongngành Dược phẩm Việt Nam
Phòng HC
và hỗ trợ KD
Chủ tịch HĐQT
Hệ thống xưởng sảnxuất kho hàng
Trang 15Để duy trì và phát triển một cánh bền vững Công ty Cổ phần Thiết bị Y tếPhú Hải luôn đề cao sự hợp tác và cùng phát triển một cách bền vững, tạo niềmtin với với khách hàng và các đối tác.
Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải hướng tới thành công bằng việc cungcấp cho khách hàng những gói sản phẩm và dịch vụ đa dạng, hoàn hảo Sự hàilòng và lợi ích của khách hàng là động lựciquan trọng nhất thúc đẩy sự phát triểncủa Công ty Sử dụng những phương thức quảng cáo đa phương tiện hiệu quảnhất để quảng bá hình ảnh và sản phẩm Công ty đến với người tiêu dùng, đối tác.Trải qua 10 năm hoạt động đến nay Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải đã được được
sự tín nhiệm của khách hàng và được nhiều người tiêu dùng biến đến với tên tuổi
uy tín
Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Phú Hải đang từng bước hoàn thiện và mởrộng mạng lưới tiêu thụ hàng hoá, xây dựng vững chắc các đại lý then chốt làmnền tảng cho sự phát triển Quan hệ chặt chẽ bềnivững với đối tác truyền thống
và mở rộng thị trường trong và ngoài nước Các nhà cung ứng nguyên liệu củaCông ty phần lớn là những bạn hàng lâu năm, có mối quan hệ họp tác lâu dài vớiCông ty Hiện nay Công ty có 12 nhà cung cấp nguyên liệu chính: Để đảm bảonguồn nguyên liệu đầu vào, công ty sử dụng nguyên tắc hợp tác lâu dài để tạo sựchủ động với các bạn hàng cung ứng nguyên vật liệu Do đặc thù của nguồnnguyên liệu sản xuất chủ yếu là nhập khẩu trực tiếp từicác nhà sản xuất hoặcphân phối nguyên liệu dược phẩm có thương hiệu và uy tín trên thế giới như:Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nhà cung ứng của thị trường Châu Âu nên việc
mở rộng thị trường đa dạng hóa nguồn nguyên liệu nhập khẩu luôn được đặt lênhàng đâu Mục tiêu hướng tới sẽ là các thị trường Nga, Đức và các nước lân cậntrong khu vực châu Á Các đối tác bạn hàng làm ăn lâu năm với Công ty gồm có:Công ty TNHH Tuấn Kiệt, Công ty TNHH Tuệ Minh…
1.2.1 Kinh nghiệm
1.2.1.1 Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long
Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long là công ty đầu tiên tại ViệtNam, chuyên nghiên cứu, sản xuất, chế biến các loại đồ hộp thực phẩm chứcnăng (Funtional Foods) theo nguyên lý y họcicổ truyền và triết lý Đông phương
về khoa học “ẩm thực” kết hợp với kinh nghiệm dân gian Các sản phẩm củaCông ty sản xuất đều mang tính độc đáo bổ dưỡng cao
Trang 16Được thành lập vào 01/09/2002 bởi ông Huỳnh Văn Hải Với vốn kiến thứctích lũy được từ gần mười năm đứng trên giảng đường đại học và 25 năm trênthương trường, ông Huỳnh Văn Hải đã khá thành công trong việc đưa nguyên lý
y học cổ truyền và triết lý Đông phương về khoa học ẩm thực kết hợp với kinhnghiệm dân gian vào thực phẩm chứcinăng đóng hộp, tạo cái nhìn đúng đắn vềcông dụng của thực phẩm chức năng Với ước mơ đưa người Việt ra thế giới ôngHuỳnh Văn Hải đã thành lập nên Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ BảoLong Đến nay đã trải qua hơn 13 năm hoạt động Công ty sản xuất thực phẩmcông nghệ Bảo Long đã không ngừng lớn mạnh và phát triển cả về quy mô sảnxuất, sản lượng tiêu thụ cũng như danh tiếng, thị phần trên thị trường trong vàngoài nước
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, Công ty sản xuất thực phẩmcông nghệ Bảo Long mang thương hiệu HAVI một trong top 100 thương hiệuhàng đầu của Việt Nam với các sản phẩm được vinh danh là tinh hoa đất Việt
Đồ hộp của Công ty thực phẩm Bảo Longimang thương hiệu HAVI như gà áctiềm thuốc bắc, gà ác hầm nhân sâm, gà ác hầm nấm linh chi… kết hợp với các
vị thuốc nên có công dụng bổ dưỡng riêng (được in trên nhãn hộp) đã trở thànhnguồn dinh dưỡng an toàn cho người tiêu dùng trong nhiều năm qua Công ty sảnxuất thực phẩm công nghệ Bảo Long đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Các sản phẩm củaicông ty dần dần đã chiếm lĩnhlòng tin và sự yêu chuộng của người tiêu dùng trong và ngoài nước thể hiện quacác giải thưởng đã nhận được:
+ Danh hiệu Top 500 Thương hiệu hàng đầu Việt Nam 2008, 2009
+ Giải thưởng Vàng chất lượng tại triển lãm Hội chợ quốc tế và hội nhập lần thứnhất
+ Danh hiệu "sản phẩm chất lượng Vì sức khỏe cộng đồng"
+ Cúp vàng sản phẩm được người dự hội yêu thích nhất trong hội chợ “Nhữngngày hội sản phẩm chất lượng cao của công nhân viên chức lao động Việt Nam2003”
+ Cúp Vàng sản phẩmithương hiệu Việt uy tín chất lượng
+ Cúp Vàng chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Giải thưởng vàng thương hiệu thực phẩm chất lượng an toàn 2008
+ Giải Vàng Thương hiệu an toàn vệt sinh thực phẩm 2009
+ Chứng nhận Sản phẩm an toàn vệt sinh thực phẩm2009
Trang 17+ Danh hiệu Quả cầu vàng 2009.
+ Danh hiệu Sản phẩm tinh hoa Đất Việt 2009
+ Chứng nhận Top 100 thương hiệu Việt hàng đầu 2010
+ Giải thưởng Top 100 sản phẩm ưu tú hội nhập WTO năm 2010
+ Chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao 2010
+ Chứng nhận Thương hiệu Việt uy tín 2011
Trong hơn 13 năm đi vào hoạt động công ty hoạt động Công ty sản xuất thựcphẩm công nghệ Bảo Long đã liên tục đầu tư xây dựng lắp đặt trang thiết bị dâychuyền sản xuất công nghệ cao, điicùng với đó là sự đầu tư nghiên cứu để tạo ranhiều sản phẩm chất lượng cao Đến nay công suất hiện tại của công ty đã gấp 10lần so với lúc ban đầu và có hơn 20 sản phẩm các loại nhiều sản phẩm trong đóđược người tiêu dùng ưa chuộng không chỉ trong nước mà còn cả nước ngoàinhư:
Gà ác tiềm thuốc bắc: (BLACK CHICKEN STEWED WITH MEDICINALHERBS) Bổ phổi, bổ thận, đại bổikhí huyết, phục hồi sức khỏe.Rất tốt chosức khỏe cụ già, người bệnh
Nước sâm linh chi: (LINGZHI NECTAR) Là loại nước uống tăng lực, bổdưỡng, tăng sức dẻo dai, chống lão hóa cơ thể, hồng da, đen tóc Hoàn toàn từthảo dược thiên nhiên
Nước cốt tinh gà ác – nhân sâm: (ESSENCE OF BLACK CHICKENGINSENG) là sự kết hợp giữa các nguyên liệu thực phẩm giàu dinh dưỡng đãđược nghiên cứu khoa học, phối trộn với các dược liệu quý hiếm theo nguyên
lý âm - dương là gà ác và nhân sâm Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,cùng với kỹ thuật chiết xuất hiện đại dịch chiết gà ác và nhân sâm vẫn giữnguyên các đặc tính tự nhiên của dượciliệu và gà thuốc nên có giá trị bổdưỡng cao được thể hiện ở các thành phần acid amin và nguyên tố vi lượngtrong sản phẩm
Năm 2002 khi mới đi vào hoạt động Công ty sản xuất thực phẩm công nghệBảo Long đã gặp không ít khó khăn vì là người tiên phong trong lĩnh vực này.Việc làm đồ hộp cũng hết sức bấp bênh trong chuyện đảm bảo vệ sinh, vì nếulàm không khéo, không đúng nguyên tắc về vệ sinh an toàn thực phẩm, chỉ cần
sơ hở thì cả kho đồ hộp có thể "tự nổ tung" trong một đêm do bị nhiễm khuẩn
Từ đó Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long buộc phải đưa ra mộtquy trình công nghệ mới hết sức nghiêm ngặt để sảniphẩm vừa là thực phẩm
Trang 18chức năng, vừa có công dụng duy trì sức khỏe, chữa bệnh, phải dễ ăn và ăn ngon.Những mốc phát triển mạnh mẽ, mang tính lịch sử của Công ty sản xuất thựcphẩm công nghệ Bảo Long có thể kể đến như sau:
Năm 2002 Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long chỉ có vài sảnphẩm trên thị trường và mặt hànginày vẫn còn xa lạ với người Việt Nam, côngsuất sản xuất và khả năng tiêu thụ còn thấp thị phận trong thị trường thì còn rấtnhỏ
Nhưng đến giai đoạn 2008-2013 Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ BảoLong đã liên tục khẳng định mình khi đã nhận được rất nhiều giải thưởng dongười tiêu dùng bình chọn như: Giải thưởng vàng thương hiệu thực phẩm chấtlượng an toàn 2008, Danh hiệu SẢN PHẨM TINH HOA VIỆT NAM 2009,Chứng nhận TOP 100 THƯƠNG HIỆU VIỆT HÀNG ĐẦU 2010, Giải thưởngTOP 100 sản phẩm ƯU TÚ HỘI NHẬP WTO năm 2010, Chứng nhận THƯƠNGHIỆU VIỆT UY TÍN 2011…Đến 2013 thìiCông ty sản xuất thực phẩm côngnghệ Bảo Long đã có hơn 12 sản phẩm thực phẩm chức năng các loại, sản phẩm
đã được nhiều người tiêu dùng ưu thích và tin tưởng hơn thế nữa sản phẩm đãvươn ra thị trường nước ngoài và đạt được những thành công bước đầu, côngsuất sản xuất và khả năng tiêu thụ liên tục tăng qua các năm, thị phần thì ngàycàng được mở rộng
Đến năm 2015 thì Công ty sản xuất thực phẩm công nghệ Bảo Long đã cótới hơn 20 loại sản phẩm thực phẩm chức năng các loại, đã chiếm lĩnh lòng tin vàyêu chuộng của người tiêu dùngitrong và ngoài nước xứng đáng là món quà sứckhỏe cho mọi gia đình Các chi nhánh phân phối sản phẩm của Công ty trải dài từBắc vào Nam
Toàn bộ quy trình chế biến của Công ty đã được thực hiện hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 Trong quá trình sản xuất, chếbiến mỗi công đoạn đều được kiểm soát chặt chẽ bởi các nhân viên có trình độ,
có kinh nghiệm và yêu nghề Toàn bộ nguyên, vật liệuidùng trong sản xuất chếbiến hoàn toàn từ tươi sống không dùng đông lạnh và đều có nguồn gốc từ cácnhà cung cấp đáng tin cậy như: Công ty gia cầm TPHCM (S.P.C), Công ty kỹnghệ súc sản Việt Nam (VISSAN), Công ty dược liệu TW2… Bên cạnh đó Công
ty cũng nhập khẩu các nguyên liệu có chất lượng cao chủ yếu từ các nước Hoa
Kỳ, Ấn Độ…
Các biện pháp Công ty thực hiện:
Trang 19Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển đồngiđều trên tất cả các dòng sản phẩm thựcphẩm chức năng mà Công ty sản xuất, Công ty sản xuất thực phẩm công nghệBảo Long đã áp dụng quy trình quản lý chất lượng chặt chẽ theo tiêu chuẩnISO… nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức cao Từ đó mang lại lòng tincho người tiêu dùng sẽ thúc đẩy khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt hơn
Nguồn nguyên liệu được định hướng chủ yếu ở thị trường trong nước,nguyên liệu nhập khẩu sẽ giữ vai trò quanitrọng trong việc thúc đẩy mở rộng thịtrường, mở rộng việc sản xuất
Thực hiện các biện pháp xúc tiếninhập khẩu như ký kết hợp tác lâu dài vớinhà xuất khẩu các nước trên thế giới Chủ động tìm kiếm thị trường và đa dạnghóa thị trường nhập khẩu
1.2.1.2 Công ty cổ phần TRAPHACO
Công ty cổ phần TRAPHACO có hơn 40 năm lịch sử hình thành và pháttriển, tiền thân là Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty Y tế Đường sắt được thành lậpngày 28/11/1972, với nhiệm vụ sản xuất huyết thanh, dịch truyền, nước cất phục
vụ cho Bệnh viện ngành Đường sắt trongithời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứunước đến năm 2000 thì Công ty được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổphần TRAPHACO Đến nay TRAPHACO – Là công ty sản xuất và kinh doanhdược phẩm hàng đầu tại Việt Nam, Traphaco sở hữu 1 nhà máy chiết xuất dượcliệu và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GPs-WHO, 6 công ty con và công ty thành viên,
15 chi nhánh trên toàn quốc
Công ty Cổ phần TRAPHACO có một mạng lưới kênh phân phối rộng khắptrên toàn quốc, gồm các cửa hàng, đại lý bán và giới thiệu sản phẩm tại 64 tỉnhthành, thông qua 50 đại lý tại các tỉnh thành Với lợi thế về thương hiệu và mạnglưới phân phối, trong thời gianivừa qua, mảng hàng hoá khai thác củaTRAPHACO đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh, doanh thu từ hơn 53 tỷ đồngtrong năm 2005 tăng lên tới 1.650,5 tỷ đồng vào năm 2014, quý 1 năm 2015doanh thu đạt 461,094 tỷ đồng đến quý 2 năm 2015 doanh thu tiếp tục tăng thêm499,783 tỷ đồng
Hiện nay TRAPHACO đang có 2 nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO đó là nhàmáy Hoàng Liệt (trực thuộc công ty) và nhàimáy Traphaco CNC (trực thuộccông ty con Công nghệ cao Traphaco) Ngoài ra còn có công ty con TraphacoSapa chuyên gia công các sản phẩm nguyên liệu dược liệu đầu vào Năng lực sảnxuất của các dây chuyền như sau:
Trang 21Bảng 1.1: Năng lực sản xuất của TRAPHACO
STT Dây chuyền SX Năng lực SX tối
đa/ca
Thực tế khaithác
1 Viên (các loại) 1.000.000 đv/1ca 40%
(Nguồn: Công ty cổ phần TRAPHACO)
Một số giải thưởng mà TRAPHACO đạt được những năm gần đây:
Năm 2013
+ Giải Doanh nghiệp quốc tế tốt nhất và Nhà quản lý xuất sắc do Hiệp hội kinhdoanh Châu Âu trao tặng
+ Giải thưởng Chất lượngiQuốc tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2013
+ Thương hiệu nổi tiếng Asean
+ TOP 10 Doanh nghiệp tiêu biểu trách nhiệm xã hội (Giải thưởng Sao Vàng ĐấtViệt)
+ TOP 10 Thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam
Năm 2015
+ Traphaco đạt danh hiệuiTop 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2014
+ Traphaco đạt danh hiệu Danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt
+ Traphaco được xếp hạng Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam+ Traphaco đạt danh hiệu Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam
Về nguyên liệu phục vụ chế biến sản xuất phần lớn nguyên liệu sản xuấtthuốc của Công ty là dược liệu trồng trong nước (65%) Phần còn lại (35%)nguyên liệu dùng cho sản xuất thuốc tânidược được nhập khẩu trực tiếp từ cácnhà sản xuất hoặc phân phối nguyên liệu dược phẩm có thương hiệu và uy tín
Trang 22trên thế giới như: BASF (Đức), Andenex - Chemie (Đức), DSM (Thuỵ SI),Linnea (Thuỵ SI) Bên cạnh đó Công ty cũng có nhiều nhà cung ứng ở thịtrường châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc
Các nhà cung ứng nguyên liệu của Công ty phần lớn là những bạn hàng lâunăm, có mối quan hệ họp tác lâuidài với Công ty Hiện nay Công ty có 20 nhàcung cấp nguyên liệu chính: Để đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào, công ty sửdụng nguyên tắc hợp tác lâu dài để tạo sự chủ động với các bạn hàng cung ứngnguyên vật liệu Do đặc thù của nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước, chấtlượng của nguồn nguyên liệu đầu vào phụ thuộc vào các điều kiện khách quannhư thời tiết, mùa vụ, vị trí địa lý, cũng như kỹ thuật sản xuất của người nôngdân Tuy nhiên, so với các công ty đôngidược khác, TRAPHACO có lợi thế nổitrội về khu vục cung cấp nguồn nguyên liệu, bao gồm lợi thế về thời tiết của khuvực miền Bắc (thích họp cho việc trồng trọt và mở rộng một số loại nguyên liệuđặc thù cho thuốc đông dược) và sự thuận tiện về việc vận chuyển và thu muanguyên vật liệu
Để giữ vững tốc độ phát triển ổn định, Công ty đã kiên định đi theo chiếnlược đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm, tuy nhiên tập trung phát triển các sảnphẩm thế mạnh tạo doanh thu chính và gây tiếng vang về thương hiệu Trongnhững năm qua, các sản phẩm thế mạnh trên đã góp phần mang lại 60% - 80%doanh thu cho nhóm hàng sản xuất Nhữngisản phẩm được người dân và bác sĩtin dùng như Hoạt Huyết dưỡng não, Boganic, Ampelop, Sáng mắt… Các sảnphẩm của Traphaco là kết tinh từ các bài thuốc cổ truyền, kinh nghiệm chữa bệnhdân gian của ông cha, đồng thời là kết quả làm việc của rất nhiều nhà khoa học,được sản xuất theo qui trình sản xuất dược phẩm GMP của Tổ chức Y tế Thếgiới Điều đặc biệt, trong số hơn 3000 tấn dược liệu công ty sử dụng mỗi nămđến nay, 100% dược liệu được xác định rõ về nguồn gốc nơi cung cấp Công ty
có số lượng sản phẩm nghiên cứu mới khá cao, trung bình khoảng 20 sản phẩmmới/năm và được xem là một trong những công ty có sự đầu tư hàng đầu vàocông tác nghiên cứu, dựa trên sự tìm tòi, khai thác tri thức bản địa và kinhnghiệm sử dụng các bài thuốc cổ truyền, cho ra đời những sản phẩm giàuichấtxám, đảm bảo chất lượng, giá thành phù hợp với người dân Việt Nam Tính đếnthời điểm hiện tại, Traphaco đã được Cục quản lý Dược cấp phép lưu hành hơn
200 sản phẩm, được sản xuất dưới các dạng bào chế hiện đại, tiện sử dụng nhưviên nang cứng, nang mềm, si rô, thuốc bột…
Trang 23Nổi bật là hai sản phẩm Boganic và Hoạt huyết dưỡng não, đủ sức cạnhtranh với bất kỳ sản phẩm ngoại nhập nào Theo kết quả khảo sát thị trường củaCông ty nghiên cứu IMS đến giữa năm 2013, sản phẩm Boganic của Traphacoxếp thứ 8 về doanh thu trong top 20 sản phẩm bán chạy nhất trên thị trường dượcphẩm Việt Nam Boganic dẫn đầu trong nhóm bảo vệ gan mật có nguồn gốcdược liệu, chiếm tới 29,7 % thị phần theoidoanh thu Kết quả này đã minh chứngcho sự tín nhiệm của người tiêu dùng đối với một sản phẩm hoàn toàn sử dụngnguồn dược liệu trong nước Nhằm từng bước chủ động về số lượng cũng nhưchất lượng của dược liệu để đảm bảo cho sự phát triển ổn định một số sản phẩmchiến lược, công ty đã phát triển vùng trồng các dược liệu chủ lực theo GACPWHO (trồng trọt và thu hái tốt) với 154,8 ha Bên cạnh đó, công ty còn ứng dụngcông nghệ xanh trong chiết xuất bào chế; kiên trì và vững vàng đi trên 3 nềntảng: Bản sắc cổ truyền kết hợp với công nghệ xanh vàinguồn nhân lực chấtlượng cao để tạo ra được những sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, hiệu quả,
an toàn, đáp ứng được mong mỏi của người tiêu dùng
Các giải pháp công ty thực hiện
Đầu tư dây chuyền trang thiết bị sản xuất tân tiến đạt tiêu chuẩn thế giới đểnâng cao chất lượng của sản phẩm thúc đẩy khả năng tiêu thụ và mở rộng khảnăng sản xuất
Mở rộng thị trường và các kênh phân phối sản phẩm, tăng cường việc quảng
bá khẳng định thương hiệu
Chủ động trong việc cung cấp nguyên liệu định hướng trọng tâm là cácnguyên liệu trong nước, nguyên liệuinhập khẩu giữ vai trò lớn trong việc nângcao và đáp ứng công suất của nhà máy
Thực hiện các biện pháp xúc tiến nhập khẩu như ký kết hợp tác lâu dài vớinhà xuất khẩu các nước trên thếigiới như: Đức, Thụy Sỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc Chủ động tìm kiếm thị trường và đa dạng hóa thị trường nhập khẩu
1.2.2 Bài học
Trong hoạch định chiến lược kinh doanh
Một là nghiên cứu thị trường luôn phải đặt lên hàng đầu để có thể đưa ranhững hoạch định chiến lược về kếihoạch Marketing cho sản phẩm, cách tiếp cậnthị trường cách tiếp cận người tiêu dùng, phải quyết đoán trong chiến lược kinhdoanh
Trang 24Hai là cần có chiến lượcikinh doanh mang tầm chiến lược, dài hạn , tạo điềukiện cho sự phát triển dài hạn của Công ty trong tương lai và có thể linh hoạtthích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Ba là tăng cường việciđầu tư nghiên cứu các sản phẩm mới phù hợp với điềukiện thị trường và thị hiếu người tiêu dùng
Bốn là tăng cường, xâyidựng, mở rộng các quan hệ làm ăn với các đối tácchiến lược theo phương châm hai bên cùng thắng
Năm là tăng cường đầuitư mở rộng sản xuất và đầu tư cho kinh doanh xuấtnhập khẩu, chủ động trong việc tìm kiếm nhà cung cấp nguyên vật liệu để tậndụng lợi thế và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường khi có nhiều đối thủcạnh tranh xuất hiện
Trong chiến lược nhập khẩu của Công ty
Cần đa dạng hóa cácinguyên liệu nhập khẩu để chọn nhà cung cấp nguyênliệu tốt nhất, chi phí rẻ nhất, các chính sách và điều kiện thương mại tốt nhất Đểlàm được điều này Công ty cần phải đa dạng hóa các thị trường nhập khẩu bằngviệc tăng cường xúc tiến hợp tácivới các đối tác nước ngoài và công tác tìm hiểunghiên cứu thị trường cũng phải được thực hiện thường xuyên Cần đề ra các sảnphẩm nhận khẩu chủ lực để có thể khai thác tốt thị trường nhập khẩu, mang vềlợi nhận cao cho Công ty
NAM
1.3.1 Giá cả
Thuật ngữ Thực phẩm chức năng (functional food) để chỉ những chế phẩmthực phẩm chứa các chất cóihoạt tính sinh học cao Có dược tính từ động vật,thực vật, vi sinh vật, một số chất tổng hợp giống các hoạt chất tự nhiên nhưvitamin, hương liệu có tính chất tác dụng gần giống thuốc, nhưng không thaythế thuốc điều trị Thưc phẩm chức năng đang được các chuyên gia đánh giá làmột xu thế dinh dưỡng của thế kỉ 21, đáp ứng một phần quan trọng về nhu cầudinh dưỡng và sức khỏe con người trong cuộc sống hiện đại Thực phẩm chứcnăng được phân thành nhiều nhóm, phụ thuộc tác dụng của sản phẩm như Thựcphẩm chức năng cho người có đường huyếticao, Thực phẩm chức năng chongười có cholesterol cao, Thực phẩm chức năng cải thiện tiêu hóa
Các nước phát triển có xu hướng ưa chuộng các thực phẩm chức năng hơn làdùng thuốc, theo quan điểm phòng bệnh hơn chữa bệnh Chính vì vậy, đa số các
Trang 25tập đoàn sản xuất thuốc đangichuyển sang sản xuất thực phẩm chức năng và tìmđược đối tượng tiêu thụ lớn hơn Các chuyên gia kinh tế tính toán rằng, doanh thuhàng năm của các loại thực phẩm chức năng đã vượt con số 100 tỷ USD Tại cácnước trong khu vực, việc ứngidụng CNSH trong sản xuất thuốc và thực phẩmchức năng đang được quan tâm đặc biệt Malaysia đã xây dựng Viện CNSHDược phẩm nằm trong “Thung lũng CNSH - Bio Valley”; Trung Quốc xây dựng
“Thung lũng thuốc” lởn nhất thế giới để sản xuất dược phẩm và là nước có nhiềuthành công trong việc nâng cấp công nghệ y dược cổ truyền thành công nghệ cao.Hiện người tiêu dùng thực phẩm chức năng rất phổ biến Ví dụ, tại Mỹ, cứ trong
100 thì có 72 người sử dụng thực phẩm chức năng, ở Nhật, cứ 1 người dân chi
126 USD cho thực phẩm chức năng hàng năm…
Trên thị trường Việt Nam hiện nay tràn ngập các loại TPCN, đây là một mặthàng không còn mới mẻ đốiivới người tiêu dùng ở trong nước Tuy nhiên giá cảthực phẩm chức năng còn ở mức tương đối cao từ vài chục nghàn đến vài chụctriệu đồng cũng có tùy theo công dụng của TPCN đêm lại Sở dĩ giá cả TPCNtrên thị trường Việt Nam còn cao do thuế đối với nhập khẩu nguyên liệu và sảnphẩm thực phẩm chức năng cao (30%) mà đaisố các doanh nghiệp sản xuấtTPCN tại Việt Nam chủ yếu nhập nguyên liệu từ nước ngoài và các nhà kinhdoanh cũng muốn lấy lợi nhuận cao Ngoài ra, bản thân thực phẩm chức năng cóhiệu quả, được sản xuất theo những công nghệ cóikhi còn hiện đại hơn một sốdây chuyền sản xuất thuốc hiện nay như công nghệ nano, làm hóa lỏng nitơ đểchiết xuất ra các hợp chất tự nhiên…
Về giá bán, nếu chúng ta coi là TPCN là thuốc thì lập tức Bộ Y tế sẽ quản lýtheo giá thuốc Nhưng đây là thựciphẩm và thực phẩm thì không do Bộ Y tế quản
lý giá Không thể đòi hỏi Bộ Y tế quản lý giá thực phẩm chức năng, một lãnh đạo
Bộ Y tế từng nói như vậy
Một số thực phẩm chức năng trên thị trường Việt Nam hiện nay và giá bán:
+ Leaf Extract Capsule U.S.A, 100% Natural với 60 viên nang hàm lượng 600mgtinh chất chiết xuất từ lá đu đủ Đây là một loại thảo dược khắc phục có thể điềutrị ung thư, tăng số lượng tiểuicầu, tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch Cóthể giúp đỡ trong quá trình hóa trị liệu, hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư
Có giá bán từ 1,9 triệu đồng đến hơn 2 triệu đồng
+ HOẠT HUYẾT DƯỠNG NÃO là thuốc bổ thần kinh được bào chế từ 100%dược liệu nguồn gốc thảo mộc với sự tiếp thu kết quả nghiên cứu đầy đủ của các
Trang 26thầy thuốc Pháp và Việt Nam Sản phẩm đượcisản xuất với 3 dạng bào chế: viênbao đường, viên bao phim và viên nang mềm Giá bán dao động từ 70.000đ đến100.000đ
+ Meta Care 3+ là sản phẩm của Nutifood – một thương hiệu sữa khá được yêuthích của Việt Nam Mặc dùiđược sản xuất ở Việt Nam nhưng công nghệ cũngnhư nguyên liệu đều được nhập khẩu từ châu Âu với chất lượng tốt nhất Côngthức sữa được nghiên cứu bởi các chuyên gia dinhidưỡng Việt Nam, thích hợpcho trẻ từ 4-9 tuổi Có giá bán dao động từ 240.000đ đến 300.000đ…
Có thể thấy nếu các sản phẩm TPCN được sản xuất ở nước ngoài đem vào thịtrường Việt Nam có giá rất caoitrong khi đó nếu những sản phẩm đó sản xuấttrong nước thì có giáirẻ hơn nhiều Nên việc tận dụng đẩy mạnh việc nhập khẩucác nguyên liệu, máy móc thiết bị chất lượng tốt từ bên ngoài về để sản xuất sẽgiúp cho việc hạ giá thành rất nhiều
1.3.2 Nhu cầu
Trong cuộc sống ngày nay mặc dù chúng ta có thể ăn đầy đủ các loại trái câythực vật, tuy nhiên hàm lượng các Vitamin và khoáng chất trong nó không cònđầy đủ nữa Nguyên nhân chủ yếu là doitình trạng thâm canh tăng vụ làm cho đấtđai bị xói mòn, các vi chất dinh dưỡng trong đất không còn nữa Tình trạng chạytheo lợi nhuận nên sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc tăng trọng làm cho cácloại trái cây, hoa quả mặc dù phát triển về số lượng, kích thước tuy nhiên phầnchất lượng bên trong lại không có đầy đủ các loại vi chất, vì chủ yếu chúng tăngtrưởng là do các chất hóa học chứ khôngiphải là các chất dinh dưỡng Vì thếngày nay mặc dù lúc nào chúng ta cũng ăn nhiều loại trái cây của các mùa khácnhau (lúc trước thỉ chúng ta phảiiđợi đến mùa mới có VD: dưa hấu chỉ Tết mới
có, thể nhưng hiện tại bây giờ khi cần là ta có thể mua được ), tuy nhiên các loạitrái cây đó lại không có nhiều chất dinh dưỡng như trước, chủ yếu đo các thànhphần vi chất trong đất không còn nữa hayithiếu hụt nghiêm trọng
Trang 27Bảng 1.2: Thống kê về tình hình suy giảm khả năng sinh sản
của đàn ông (Âu Mỹ - Nga- Việt Nam)
(Nguồn: Báo cáo về phát triển con người năm 2000 của Bộ Y Tế)
Dựa vào số liệu thống kê trên ta thấy tỷ lệ này cứ mỗi giai đoạn tỷ lệ sinh lạigiảm xuống một cách đáng kể, điều đóigiải thích rằng cơ thể con người chủng tađang ngày một suy yếu, điều đó có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưngchung quy lại vẫn là doisự thiếu hụt các chất dinh dưỡng gây ra (VD: thiếu Zn cóthể dẫn đến vô sinh, suy giảm khả năng sinh lý )
Sức khỏe của chúng ta phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Bảng 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe
Chế độ dinh dưỡng, thức ăn ta đưa vào cơ thể 60
Điều kiện y tế của quốc gia 10
(Nguồn: Báo cáo về phát triển con người năm 2000 của Bộ Y Tế)
Dựa vào bảng thống kê trên, chúng ta có thể thấy yếu tố trực tiếp ảnh hưởngđến sức khỏe chúng ta lại chính làivấn đề những thứ gì chúng ta đưa vào cơ thểcủa mình, ông tổ của ngành y Hipporate đã từng nói “chỉ có thức ăn mà ta ăn vàomới là thuốc, chứ thuốc không phải là thức ăn ”, hằng ngày chúng ta đưa vào cơthể của mình vô số các loại thức ăn chính điều đó mới ảnhihưởng trực tiếp đếnsức khỏe của chúng ta Tuy nhiênihiện nay chúng ta không chú ý đến nguyênnhân do đâu mà ta bị bệnh, mà ta chỉ chú ý đến các triệu chứng sau khi bệnh,điều này đã giải thích tại sao các bệnh viện luôn quá tải, bệnh nhân phải xếp hàngngồi chờ ở các hành lang, băng ghế để đợi đến lượt mình
Vì thế phương thức an toàn duyinhất và đặc biệt quan trọng để cải thiện cơcấu bữa ăn và đạt sự cân bằng tối ưu trong khẩu phần ăn là sử dụng các thựcphẩm bổ sung dinh dưỡng có hoạt tínhisinh học trong bữa ăn hằng ngày của
Trang 28người khỏe mạnh, người bệnh Thực phẩm chức năng sẽ là thức ăn của con người
ở thế kỉ 21
Trên thị trường Việt Nam hiện nay tràn ngập các loại TPCN, đây là một mặthàng không còn mới mẻ đối với người tiêu dùng ở trong nước Tuy nhiên việcchọn một loại TPCN nào thích hợpicho nhu cầu của mình lại là một vấn cần phảiđặc biệt quan tâm, trước khi khi mua một loại sản phẩm nào người tiêu dùng cầnphải đặt ra các câu hỏi sau:
+ Thành phần nào mang lại hiệuiquả trong TPCN ? Thành phần này có sẵn trong
tự nhiên trong thực phẩm hay do bổ sung vào
+ Hiệu quả của việc sử dụngira sao, có ai xác nhận lợi ích của việc sử dụng sảnphẩm này
+ Nhà sản xuất có phải làimột công ty có tiếng tăm tốt đáng tin cậy hay không + Trên nhãn có ghi hàm lượng các thành phần trong thực phẩm là bao nhiêukhông?
+ TPCN bổ sung vào thựciphẩm dưới dạng sinh học nào ?
+ Có ở dưói dạng dễ hấp thụ hay không?
+ Đặc điểm dinh dưỡng của TPCN có phù hợp vớiimục tiêu sức khỏe mà người
sử dụng mong muốn không ?
+ Cách thức chế biến thực phẩm (nóng, lạnh) hay cách bảo quản có ảnh hưởngđến hiệu quả chức năng của thực phẩm không ?
Thực phẩm chức năng tại thị trườngiViệt Nam những năm gần đây:
+ Năm 2013, số cơ sở SXKD TPCN đã tăng lên 3,512 cơ sở (tăng 226% so với2012), với 6,851 sảniphẩm (tăng 124%) Tính đến ngày 7/7/2014 thì số cơ sởSXKD TPCN đã lên tới 4,500 cơ sở
+ Sản phẩm TPCN nhập khẩuinăm 2013 tăng lên 5.518, so với 3.198 năm 2012,tăng 172,55%
+ Sản phẩm TPCN sản xuất tronginước năm 2013 đạt 1.333 SP, so với năm
2012, giảm: 983 SP (chiếm 42,44%)
+ Xu thế phát triển TPCN trên thếigiới và khu vực ASEAN cũng tác động mạnh
mẽ vào thị trường Việt Nam, đặc biệt là Mỹ (SP TPCN của Mỹ chiếm 18,15% thịphần TPCN ở Việt Nam), sau đóilà Hàn Quốc, Úc, Trung Quốc, Pháp, Malaysia,Thái Lan, Canada, Đức…
+ Trong vòng 15 năm từ 2000 – 2015, tốc độ phát triển của thị trường với ấn
Trang 29thấy tính cần thiết phải có những địnhihướng rõ ràng hơn và cơ chế quản lý hữuhiệu cho thị trường Thực phẩm chức năngiViệt Nam và tính cấp thiết phải pháttriển Thực phẩm chức năng Việt Nam phát triển đúng hướng, đúng tầm và thànhngành được công nhận có chính sách hoạt động riêng biệt.
Qua kết quả điều tra của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) năm
2013, ở Hà Nội, cứ trong 100 người lớn có 56 người sử dụng thực phẩm chứcnăng Ở TP HCM, cứ 100 người lớn thì có 48 người sửidụng Ở Việt Nam, dầndần, nguồn thực phẩm chức năng phát triển, trở thành 1 ngành kinh tế - ngànhkinh tế sức khỏe
Biểu đồ 1.1: Độ tuổi của người sử dụng Thực phẩm chức năng
(Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP)
năm 2013)
Có thể thấy rõ từ biểu đồ trên, độ tuổi sử dụng Thực phẩm chức năng nhiềunhất gồm có từ 18-25 tuổi 33% và trên 45 tuổi 33% Dễ dàng hiểu được điều nàybởi cả 2 độ tuổi này đều là độ tuổi cơ thể có nhiều sự thay đổi Độ tuổi 18-25 thì
cơ thể đang phát triển, nên cần nhiềuidưỡng chất để bồi bổ cơ thể, để cơ thể pháttriển tạo tiền đề cho sức khỏe sau này Mặt khác, khi cơ thể đạt đến độ tuổi trên
45 thì cơ thể sẽ dần suy nhược, yếu đuối nên cũng cần có nhiều dưỡng chất đểbồi bổ, phục hồi cơ thể
Trang 30Biểu đồ 1.2: Thu nhập bình quân của người sử dụng Thực phẩm chức năng
Dưới 2 triệu Từ 2-4 triệu Từ 4-6 triệu Trên 6 triệu
sẽ gồm những người là sinh viên, mớiira trường nên còn đang phải nhận trợ cấp
từ gia đình hoặc mới đi làm nên sẽ có thu nhập bình quân chưa cao Cũng vì lý
do đó, thu nhập trên 6 triệu (31,12%) đa phần là những người có độ tuổi trên 45tuổi Họ là những người đã đi làm lâu năm và có vị trí đứng nhất định trong xãhội
Có thể thấy đối với những ngườiitiêu dùng thì đối với mỗi người sẽ có các lý
do khác nhau để mua, sử dụng Thực phẩm chức năng cho riêng mình
Biểu đồ 1.3: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Thực phẩm chức năng
Do quảng cáo trên TV
Do thường dùng quen
Do nhu cầu
Do người khác giới thiệu
Trang 31(Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP)
năm 2013)
Qua bảng trên có thể nhận thấy rõiyếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến quyết địnhmua Thực phẩm chức năng của người tiêu dùng Hà Nội là do nhu cầu (147/199)rồi đến do thường dùng quen sản phẩm (132/199) Điều này có thể lý giải bởiThực phẩm chức năng có tầm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người tiêudùng điều đó đã khiến người tiêu dùngiluôn cẩn thận khi sử dụng Thực phẩmchức năng, họ chỉ sử dụng khi cảm thấy cần chứ không dùng bừa bãi Cũng vớinguyên nhân đấy ta có thể giải thích việc do quảng cáo trên TV là yếu tố ít ảnhhưởng đến họ nhất khi họ ra quyết định mua (46/199)
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI
GIAI ĐOẠN 2011-2015
TPCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ PHÚ HẢI
2.1.1 Theo loại hình nhập khẩu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hiện nay được tồn tại dưới nhiều hình thứcrất đa dạng và phong phú Một số hình thức nhậpikhẩu phổ biết có thể kể dến là:nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu liên doanh, nhập khẩu đối lưu, nhập khẩu tái xuất,nhập khẩu trực tiếp… Tuy nhiên chủ yêu các mặt hàng đều được Công ty nhậpkhẩu bằng phương thức nhập khẩu trực tiếpichiếm khoảng 80% các hình thứccòn lại chiếm khoảng 20% Kim ngạch và khối lượng nhập khẩu sẽ phần nào chochúng ta thấy được tình hình kinh doanh của Công ty có phát triển hay không,cũng như cơ cấu các loại hàng hóa Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng pháttriển, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước liên tục tăng cao Năm 2014,tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước đạt hơn 298,4 tỷ USD, năm 2015ước tính tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cảinước sẽ lên tới 330 tỷ USD tăng10,6% Sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh sản xuất mặt hàng TPCN dựa trênviệc nhập khẩu nguyên liệu từ thị trườnginước ngoài vừa là lợi thế lại vừa làđiểm bất lớn với Công ty nếu không đưa ra định hướng đúng đắn và kế hoạchphát triển phù hợp
Nhập khẩu ủy thác
Đó là hoạt động hình thành giữa một doanhinghiệp trong nước có vốn ngoại
tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại mặt hàng nhưng lại không đủ điềukiện tham gia nhập khẩu trực tiếpiđã uỷ thác cho một doanh nghiệp khác có chứcnăng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu hàng theo yêu cầu củamình Bên nhận uỷ thác phải tiếnihành đàm phán với phía bên nước ngoài để làmthủ tục nhập hàng theoiyêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng một phần thù laogọi là phí uỷ thác
Đặc điểm của loại hình nhập khẩu này là:
Doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn nghạchnhập khẩu (nếu có), không phải đi tìm thị trường tiêu thụ do không tiêu thụ hàngnhập khẩu mà chỉ đứng ra đại diệncho bên uỷ thác để tìm và giao dịch với bạn
Trang 33hàng nước ngoài, ký hợp đồng và làm thủ tục nhập hàngicũng như thay mặt bên
uỷ thác khiếu nại, đòi bồi thường với bên nước ngoài khi có tổn thất phát sinh
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập khẩu ủy thác
thủ tục
Phái tàu đến tiếpnhận vận chuyểnhàng hóa
Mua bảo hiểm
khẩu (nếu có) Làm thủ tục hải quan
Ngiệm thu hàng hóa
Trang 34(Nguồn: Phòng hành chính và hỗ trợ kinh doanh của Công ty CP Thiết Bị Y Tế
Phú Hải)
Đầu tiên bên nhập khẩu sẽ lựa chọnitrung gian thương mại làm ủy thác chomình, trung gian thương mại sẽ thay mặt bên nhập khẩu đàm phán với bên xuấtkhẩu làm thủ tục nhập hàng theoiyêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng mộtphần thù lao gọi là phí uỷ thác tiền vốn hàng hóa sẽ do bên uy thác chi trả
Trách nhiệm của người nhận ủy thác:
+ Đàm phán, ký kết hợp đồngingoại thương với người bán hàng nước ngoài+ Làm các thủ tục cần thiếtiđể nhập khẩu hàng hóa
+ Thanh toán tiền cho ngườiibán hàng nước ngoài
+ Khai và nộp các loại thuế: thuế nhập khẩu, thuế VAT… cho hàng nhập khẩu+ Lưu giữ bộ chứng từ xuấtinhập khẩu: hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếuđóng gói…
+ Xuất trả hàng đã nhập khẩuicho người ủy thác, cùng hóa đơn VAT cho hàngnhập khẩu (bên cạnh hóa đơn VAT cho phí dịch vụ ủy thác nhập khẩu)
Trách nhiệm của người ủy thác:
+ Cung cấp đầy đủ thông tinivề loại hàng, model, thông số kỹ thuật… để ngườinhận ủy thác đặt hàng
+ Phối hợp với người nhận ủyithác đàm phán hợp đồng với đối tác nước ngoài+ Chuyển tiền hàng để bên nhận ủy thác thanh toán cho người bán hàng
+ Phối hợp nhận hàng (chẳng hạn: cùng người ủy thác kiểm hóa tại cảng)
+ Thanh toán phí dịch vụ ủy thác
Thuế VAT trong ủy thác nhập khẩu
Có 2 khoản thuế VAT liên quaniđến hoạt động ủy thác nhập khẩu này
+ Thuế VAT cho phí dịch vụ ủy thác: mức 10% bình thường giống như các dịch
vụ khác
+ Thuế VAT hàng nhập khẩu
Khi trả hàng uỷ thác nhập khẩu, bên nhậniuỷ thác phải lập hoá đơn GTGT:Căn cứ vào hoá đơn nhập khẩu, tờ khai hải quan và biên lai thu thuế GTGT hàngnhập, bên nhận uỷ thác xuất hoá đơn GTGT ghi theo giá thực nhập trong hoá đơnthương mại, riêng thuế nhập khẩu vàithuế GTGT theo số phải nộp (số thông báothuế của cơ quan hải quan) Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu ra đối với bênnhận uỷ thác nhập khẩu và là thuế đầu vào của bên uỷ thác
Trang 35Lưu ý: Trong thông tư 128/2013/TT-BTC quy định, Hợp đồng uỷ thác nhập khẩuhàng hoá phải ghi rõ giá cung cấp theoihợp đồng này không bao gồm thuế giá trịgia tăng.
Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạtiđộng nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp,trực tiếp nghiên cứu thị trường, tính toán chi phí, ký kết hợp đồng, thực hiện hợpđồng, chịu tráchinhiệm về lỗ lãi, đảm bảo đúng phương hướng, phù hợp luật phápquốc gia cũng như luật pháp quốc tế
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp có những đặc điểm sau:
Doanh nghiệp phảiichịu trách nhiệm pháp lý về mọi mặt hoạt động, phải tựnghiên cứu thị trường, chịu mọi chi phí giao dịch, giaoinhận hàng hoá, lưu kho,chi phí quảng cáo, chi phí tiêu thụ hàng hoá
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đượcitính kim ngạch nhập khẩu vàkhi tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu này sẽ được tínhidoanh số và doanh số đó phảichịu thuế GTGT
Trong loại hình nhậpikhẩu này, thông thường doanh nghiệp chỉ cần lập mộthợp đồng ngoại được hai bên ký kết, còn hợp đồng bánitrong nước khi hàng về sẽlập sau hoặc bán với các hình thức khác nhau