Một doanh nghiệp sắp xếp bộ máy như thế nào, tổ chức- hoạt động nó rasao, có bị lãng phí thời gian làm việc không, công việc có hiệu quả không, có giúpcông ty đi lên hay không?.v.v...Khô
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vìthế nước ta đã và đang mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư sản xuất,với mối quan hệ hai bên cùng có lợi Có sự quản lý chỉ đạo của Nhà nước đã tạođiều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tối đa khả năng của mình trong môitrường cạnh tranh lành mạnh Cho nên một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđứng vững trên thị trường thì cần phải nắm được thị hiếu tiêu dùng, nâng cao chấtlượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, để quan tâm tới tất cả các khâu trong sảnxuất, từ khi bỏ đồng vốn ra - để đầu tư một cách tiết kiệm nhưng vẫn mang lại hiệuquả kinh tế cao nhất
Trong các khâu sản xuất của doanh nghiệp, vật liệu luôn là yếu tố chiếm tỉtrọng lớn trong giá thành sản phẩm Nếu vật liệu được sử dụng hợp lý, tiết kiệmtrên cơ sở các định mức và dự toán chi thì sẽ hạ thấp được chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp Để hoàn thành tốt kếhoạch sản xuất và mang lại lợi nhuận cao nhất, mỗi doanh nghiệp đều có nhữngbiện pháp tổ chức và quản lý khác nhau
Nhưng cũng quan trọng không kém đó là việc quản lý nhân sự trong mộtcông ty Nếu việc quản lý vật liệu để đưa vào sản xuất khi ra thành sản phẩm có giáthành rẻ nhất mà vẫn đạt tiêu chuẩn thì việc quản lý nhân sự là việc quản lý đội ngũnhân viên làm việc sao cho tốc độ tăng năng suất bình quân luôn lớn hơn tốc độtăng tiền lương bình quân Nói một cách khác là sắp xếp công việc cho đội ngũcông nhân viên một cách "đúng người - đúng việc" thực hiện công việc mình đượcgiao sao cho công việc được hoàn thành sớm nhất và có hiệu quả nhất Luôn giúp
họ có môi trường phát triển khả năng làm việc cũng như có môi trường học hỏi tíchlũy kinh nghiệm cho tương lai Ngoài ra,còn bảo vệ quyền lợi cho người công nhânviên, giúp họ làm việc trong môi trường thuận lợi, tạo những sân chơi bổ ích đểngười công nhân viên lấy lại tinh thần sau những ngày làm việc mệt mỏi, giúp họ
Trang 2có tinh thần nhiệt tình và sáng tạo trong công việc để có thể hoàn thành công việcmột cách xuất sắc nhất nhằm tạo năng suất lao động cao nhất Đây chính là yếu tốbên trong của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững vàng hơnvới thị trường cạnh tranh bên ngoài.
Nhận biết được sự cần thiết của việc đi thực tập để không chỉ học trên lýthuyết, nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên hoàn thành việc học trên lớp cóthời gian đi trải nghiệm một cách thực tế những gì diễn ra trong một bộ máy doanhnghiệp Một doanh nghiệp sắp xếp bộ máy như thế nào, tổ chức- hoạt động nó rasao, có bị lãng phí thời gian làm việc không, công việc có hiệu quả không, có giúpcông ty đi lên hay không?.v.v Không chỉ tiếp cận với thực tế; cùng với sự hướngdẫn của giáo viên hướng dẫn; em còn củng cố, tổng hợp và phát triển những kiếnthức lý thuyết chuyên ngành vừa học xong, làm quen với thực tế và mở rộng kiếnthức đã học trong quá trình tìm hiểu thực tiễn các hoạt dộng kinh tế tài chính đangdiễn ra tại công ty
Quản lý suy cho cùng cũng là quản lý con người Ngày nay, với xu thế toàncầu hóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con người được coi là nguồntài sản vô giá và là yếu tố căn bản nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Cũng như các tài sản khác, tài sản con người cần được mở rộng vàphát triển, cần nhất là quản lý và sử dụng cho tốt Việc hiểu và tổ chức tốt nội dungquản lý nhân lực là điều hết súc cần thiết trong tình hình hiện nay, đặc biệt trongcác doanh nghiệp- nơi mà hiệu quả quản lý đang được đặt ra hết sức bức xúc
Để tiếp tục đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải xây dựng cho minhg đội ngũ cán bộ riêng, có năng lực phẩmchất, khả nang lãnh đạo công ty và đào tạo cán bộ công nhân lành nghề để theo kịpvới tiến độ và trình độ khoa học – kỹ thuật của thế giới
Nhằm đào tạo cho mình chỗ đứng ở hiện tại và tương lai, em đã chọn đề tài:
“ Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty CP
Trang 3sản xuất, dịch vụ, thương mại Hoàng Gia Việt” để làm đề tài luận văn của mình.Trong thời gian thực tập tại công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, cáccán bộ phòng hành chính- nhân sự, tài chính- kế toán, cùng với sự giúp đỡ nhiệttình của cô giáo hướng dẫn và sự cố gắng của bản thân em đã tìm hiểu toàn bộcông tác quản lý của công ty
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn chưa cao, kinh nghiệm thực
tế còn có nhiều hạn chế cho nên chắc chắn đề tài khó tránh khỏi những sai sót Dovậy, em rất mong nhận được ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ phòng
kế toán công ty Cổ Phần sản xuất, dịch vụ, thương mại Hoàng Gia Việt để chuyên
đề này được hoàn chỉnh hơn
Chương I : Tổng quan về công ty Cổ phần Sản xuất Kinh Doanh Thương mạiHoàng Gia Việt
Chương II : Cơ sở lý luận về khoa học quản lý nhân sự và thực trạng quản lýnhân sự trong Cong ty
Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tạiCông ty Hoàng Gia Việt
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SẢN XUẤT DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI HOÀNG GIA VIỆT 1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a Giới thiệu khái quát về công ty
Trước cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển phải là một doanh nghiệp nhạy bén với cơ chế, Công ty CP SX
DV TM Hoàng Gia Việt là tiến hành với phương thức " quy trình khép kín" nênHoàng Gia Việt luôn tìm tòi mở rộng quan hệ kinh tế, thu hút được khối lượng lớncác công việc sản xuất, tìm tòi mở rộng thị trường, tận dụng được công suất máymóc, thiết bị hiện có, tạo được nguồn sản xuất ổn định, một mặt đáp ứng được nhucầu thi trường mặt khác đảm bảo việc làm cho công nhân viên và đem lại lợi nhuậncao cho khách hàng từ việc mua sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng.Tuy mới thành lập từ năm 2009 nhưng cho đến nay sản lượng không ngừng đượcnâng cao Sau đây là một số thông tin về doanh nghiệp:
1 Tên Doanh Nghiệp: Công ty Cổ Phần Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại
Hoàng Gia Việt
2 Tổng giám đốc hiện hành của Doanh nghiệp: Đỗ Anh Tuấn
3 Địa chỉ văn phòng: Số 23/15 Phố Cựu Khê, khu 9, P.Bình Hàn, TP Hải
Dương, Tỉnh Hải Dương
4 Địa chỉ nhà máy: Cụm Cn Thạch Khôi - Gia Lộc - Hải Dương
5 Điện thoại : 0320.3610669
6 Fax: 03203.610666
7 Quyết định thành lập: Giấy phép đầu tư 0800753972 ngày cấp :
02/11/2009 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
8 Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần
Trang 59 Vốn điều lệ : 3 tỷ Việt Nam đồng
10 Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi, mua bán
nguyên vật liệu trong chăn nuôi
b Những thành tựu và sự phát triển của công ty
Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ thương mại Hoàng Gia Việt sau 6năm thành lập và phát triển đã có những thành tựu nhất định trong ngành chănnuôi Trong những năm qua công ty luôn duy trì được doanh thu cũng như lợinhuận được tăng lên đều đặn, cũng theo vào đó là những nhà kho mới ,các cơ sởmới đang dần được mở rộng để đáp ứng nhu cầu của thị trường và bảo quản sảnphẩm tiện cho việc vẫn chuyển ở các tỉnh không chỉ ở Thành phố Hải Dương.Trong những năm qua công ty đã mở các kho hàng ở rất nhiều tỉnh phía Bắc vàđang có ý định mở rộng tới thị trường miền Trung và miền Nam trong tương lai
Công ty có cơ sở chính ở Thành phố Hải Dương, nhưng cho đến nay các sảnphẩm của công ty đã được biết tới không chỉ ở các vùng lân cận mà còn đang đượctiêu thụ tại các tỉnh của miền Bắc như : Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Phu Thọ,Tuyên Quang,…Để có được sự tin tưởng cũng như sự mở rộng của thị trường nhưvậy bởi vì Công ty Cổ phần SX-DV-TM Hoàng Gia Việt chuyên sản xuất Thức ănchăn nuôi với phương châm “luôn tạo ra những sản phẩm chất lượng cao theo tiêuchuẩn Châu Âu – chất lượng Châu Âu” Hoàng Gia Việt có những chuyên gia dinhdưỡng vật nuôi hàng đầu trong và ngoài nước cùng chung sức cho ra các sản phẩmthức ăn chăn nuôi có chất lượng cao, đảm bảo tốt nhất cho sự tăng trưởng và pháttriển của vật nuôi, đem lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, sản phẩm được sảnxuất theo tiêu chí sạch nhờ sử dụng các loại nguyên liệu bổ sung cao cấp có nguồngốc thiên nhiên mang lại năng suất cao cho vật nuôi, đồng thời không ảnh hưởngđến sức khỏe của người tiêu dùng.Tất cả vì mong muốn chia sẻ thành công, đem lại
sự thịnh vượng chung cùng những nhà chăn nuôi Với phương châm " Chất lượngtạo thịnh vượng"
Trang 6Với quy mô công ty từ 20 người lên tới 200 người, công ty đã dần mở rộngđược thương hiệu cũng như khẳng định được vị trí trên thị thường Luôn luôn theodõi sự biến động của thị trường nhằm đưa ra những bước đi vững chắc nhất chocông ty, các lãnh đạo của công ty đã luôn đầu tư cho sự cải tiến kỹ thuật, nhậpnhững nguyên liệu tự nhiên thân thiện với môi trường để đảm bảo rằng sản phẩmđưa đến tay người mua được đạt kết quả cao nhất, chất lượng tốt nhất và hơn nữa làgiá cả hợp lý với người nông dân.
Ngày càng phát triển và mở rộng, công ty đang có kế hoạch xây dựng cơ sởmới trong năm tới, và có dự kiến đi vào hoạt động vào cuối năm 2016 Công ty mởrộng với mong muốn đáp ứng được nhu cầu tăng cao của thị trường cũng như sẽ cónhững bước tiến đầy hứa hẹn xa hơn trong thị trường nhà nông Công ty luôn camkết đưa tới tay người tiêu dùng những sản thẩm tốt nhất và sẽ đồng hành phát triểnvới người nông dân đi lên
1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
- Nhập và nhập khẩu những nguyên liệu như:bã mỳ, bột nếp, bột PP gia cầm85%, bã rượu, bột thịt xương, cám hồi, đầu cá, đầu tôm, đậu tương ép đùn, hương
cá, hương sữa, hương trái cây, lúa mỳ, khô dừa, ngô, khoai, sắn đen, prolechon,protein gạo, puryty 99%, muối, để sản xuất ra thức ăn cho vật nuôi và các loạibao bì 20kg/bao hoặc 40kg/bao
-Trực tiếp sản xuất ra các loại thức ăn cho vật nuôi như: HH dùng cho heosiêu nạc, HH dùng cho heo lai, HH đậm đặc dùng cho heo, HH dùng cho gà thịt,
HH dùng cho vịt; ngan thịt, HH cao cấp dùng cho vịt; ngan, HH dùng cho cá
-Sau khi hoàn thành sản phẩm thức ăn cho vật nuôi, đem sản phẩm và bao bì
đã đặt làm đến công ty nhận gia công để hoàn thành sản phẩm thành 2 dạng: viênhoặc mảnh Sau đó bên gia công sẽ đóng bao bì luôn và giao lại cho công ty theođúng hạn và số lượng đã ký trong hợp đồng của hai bên
Trang 7- Cuối cùng là mang thành phẩm về kho để giao bán sản phẩm Phân phốiđến các đại lý, cũng như bán trực tiếp cho Hợp Tác Xã hoặc các hộ gia đình có nhucầu cần số lượng lớn Với những sản phẩm còn tồn kho có những biện pháp xử lýkịp thời cũng như bảo quản để sản phẩm hỏng sẽ nằm trong mức quy định chophép Tránh tình trạng hỏng mốc quá nhiều gây thiệt hại lớn về kinh tế cho công ty.
1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Mỗi bộ phận trong bộ máy quản lý đều có những chức năng nhất định đốivới hoạt dộng của công ty
- Chủ tịch hội đồng quản trị và ban giám đốc: Chỉ đạo chung cho toàn bộ
hoạt động của Công ty Đưa ra những quyết định mag tính chiến lược giúp chocông ty duy trì hoạt động và ngày càng phát triển trên thị trường cạnh tranh
- Phòng Hành chính Nhân sự: Quản lý, sắp xếp nhân sự, đảm bảo cho công
nhân viên thực hiện công việc một cách năng suất nhất, không bị chồng chéo, đổlỗi Tuyển dụng, xây dựng và đào tạo hay cắt giảm biên chế tùy theo vào yêu cầuhay tình hình chiến lược của công ty cũng như nhu cầu thăng tiến của bản thânngười công nhân Phân bổ tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp theo chức vụ,cấp bậc, trách nhiệm, sự chuyên cần, sao cho phù hợp với doanh thu của doanhnghiệp đồng thời đảm bảo được nhu cầu sinh hoạt của gia đình cũng như bản thânngười công nhân Tổ chức các sự kiện, chăm lo cho đời sống cho công nhân viêntrong công ty, bảo vệ quyền lợi của công nhân viên như: BHXH, BHYT, BHTN,
- Phòng bán hàng: Thu nhận và xử lý thông tin các nghiệp vụ bán hàng,
cung cấp đầy đủ kịp thời cho nhà quản lý.Quản lý thông tin của khách hàng nhữngkhách hàng tiềm năng hay khó đòi công nợ phân loại và có những cách điều chỉnhquản lý một cách hợp lý Tìm kiếm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm, tiếp thị quảngcáo cho sản phẩm của công ty Tiếp khách hàng, phân tích thị trường, tìm thị trường,khách hàng cho Công ty, đảm bảo đầu ra ổn định Phản ảnh chất lượng sản phẩm đểsản xuất kịp điều chỉnh
Trang 8- Phòng Kế toán: Điều hành toàn bộ hoạt động kế toán, hoạch toán của Công
Ty Hướng dẫn các bộ phận thực hiện chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống
kê, báo cáo tài chính, Kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách và kỷ luậtthu chi tài chính để hạn chế và tránh những sai sót trong việc sử dụng vốn và quản
lý tài sản
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu kiểm nghiệm chất lượng từng loại sản phẩm
sau khi sản xuất xong mới cho nhập kho Thường xuyên nghiên cứu đưa ra nhữngsản phẩm mới tạo năng suất cao hơn và tạo sự khác biệt sản phẩm, nâng cao sứccạnh tranh trên thị trường
- Phòng sản xuất: Quản lý chung toàn bộ hoạt động sản xuất của nhà máy.
Kết hợp với bộ phận bán hàng, lập kế hoạch và thực hiện sản xuất theo từng ngày,tháng Bố trí nhân lực, máy móc và các phương tiện khác đảm bảo sản xuất đủthành phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chất lượng tốt nhất Quản lý côngnhân làm việc theo đúng nội quy lao động, an toàn lao động Theo dõi, đôn đốcgiám sát quá trình nhập liệu đảm bảo chất lượng, định lượng và kịp tiến độ Kiểmtra công tác vận hành máy, sửa chữa bảo trì máy để sản phẩm đạt chất lượng tốt,kéo dài thời gian sử dụng máy Từ chối không nhập nguyên liệu, nếu nguyên liệukhông phù hợp các yêu cầu về đặc tính chất Báo cáo hàng ngày và định kỳ về tìnhtrạng nhập, sử dụng và tồn trữ nguyên liệu trong sản xuất
* Bảng 1: Sơ đồ bộ máy quản lý
Đại hội cổ đông
Trang 9
(Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế Toán)
Qua sơ đồ ta có thể thấy cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty HoàngGia Việt đang sử dụng được tổ chức theo mô hình trực tuyến Đây là mô hình kháquen thuộc cho các doanh nghiệp sản xuất dây chuyền sử dụng để quản lý nguồnnhân lực cũng như sắp xếp công việc Cơ cấu mà công ty sử dụng rất đơn giản, tạothuận lợi cho cơ chế thủ trưởng Người lãnh đạo dễ dàng thực hiện được chức năngquản lý, và trực tiếp chịu trách nhiệm hoàn toàn về hệ thống do mình phụ tráchcũng như hiệu quả công việc của cấp dưới
Ban kiểm soát có chức năng kiểm soát theo dõi hoạt động của ban giám đốc
và hội đồng quản trị, và không có quyền hạn giao công việc cho các phòng bancũng như hội đồng quản trị và ban giám đốc
1.4: Đặc điểm các nguồn nhân lực của doanh nghiệp
a.Đặc điểm nguồn vốn
Công ty CP Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại Hoàng Gia Việt với những bướcđầu thành lập và phát triển ta có thể thấy, qua 6 năm hoạt động sản xuất kinh doanhthì số vốn đầu tư của công ty ngày một tăng lên đáng kể Từ năm 2012 đến năm
Trang 102013 tăng 13.414 triệu đồng tương đương với 66,6 % và đến năm 2014 là 22.307triệu đồng tương đương 66,5 % so với năm 2013 Số vốn luôn tăng trên 50% so vớinăm trước đó và còn có dấu hiệu tăng tiếp, sự tăng đều như này cũng là dấu hiệuđáng mừng cho công ty cũng như chứng tỏ được khả năng kinh doanh của công tyđang ngày một mạnh hơn, phát triển hơn trong tương lai
Chia theo sở hữu: Ta có thể thấy vốn chủ sở hữu luôn tăng với tốc độ tăngmạnh cùng với tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu luôn trên 50% so với tổng nguồnvốn Trong đó, nguồn vốn sở hữu năm 2013 tăng 68,1% ( tương đương với 7.652triệu đồng)so với năm 2012 và năm 2014 tăng 148%( tương đương với 27.894 triệuđồng) so với năm 2013 Trong khi đó, vốn vay có tăng nhưng với lượng tăng ít vàcòn giảm đi khá nhiều Năm 2013, vì công ty có kế hoạch mở thêm kho hàng mớinên đã vay vốn để có tiền chi trả nhưng vẫn luôn trong tình trạng kiểm soát được sốtiền vay vốn để không vượt quá khả năng trả khoản vay( năm 2013 tăng 5.789 triệuđồng- tương đương với 64,6% so với năm 2012) Nhưng cho đến năm 2014, số vốnvay đã quay trở lại với số lượng ban đầu và bắt đầu giảm, giảm 5.587 triệu đồng sovới năm 2013 (tương đương với 38%) Dù cơ cấu nguồn vốn phân chia khá hợp lý
về vốn sở hữu và vốn vay luôn được cân bằng Xong nguồn vốn chủ sở hữu đaphần là vốn góp của các cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp được ghi nhận theo
số vốn thực góp của các cổ đông Đây cũng chính là thách thức đặt ra cho công ty
vì chưa thu hút được nhiều sự đầu tư của các cổ đông và các nhà đầu tư bên ngoài.Vốn đóng góp của các cổ đông không nhiều mà trong khi đó sự hấp dẫn của ngànhvẫn còn thấp thì đây sẽ là thách thức không nhỏ cho công ty Hoàng Gia Việt.Công
ty luôn phải huy động vốn sẽ ảnh hưởng tới khả năng chi trả cũng như các khoảnvay sẽ trở thành vấn đề không hề nhỏ đối với công ty
Chia theo tính chất vốn: Vì vừa là công ty dịch vụ thương mại vừa là công tysản xuất nên vốn lưu động của công ty chiếm phần lớn và có xu hướng ngày càngtăng cùng với nguồn vốn Theo như bảng 2, thì nguồn vốn lưu động luôn gần nhưgấp 4 lần nguồn vốn cố định, hầu như là trên 80% Tuy nhiên, dù có trên 80%
Trang 11nhưng vẫn luôn trong vòng kiểm soát của công ty và tăng lên rất hạn chế Nguồnvốn lưu động của năm 2013 tăng lên 12.016 triệu đồng ( tương ứng với 70,4%) sovới năm 2012, nhưng tới năm 2014 tăng 16.689 triệu đồng ( tương ứng với 57,3%)
so với năm 2013 Qua các năm nguồn vốn lưu động tăng nhưng với việc tăng nhẹnhư vậy nó sẽ được kiểm soát tránh hiện tượng đồng tiền bị đầu tư hay dùng lantrải, nếu nguồn vốn lưu động quá nhiều sẽ dẫn đến khó kiểm soát đồng thời việcnguồn vốn vay cũng lớn thì dòng tiền chạy có nhiều; có sinh lời thì vốn đọng lạicũng rất ít Từ đó, ảnh hưởng tới việc trả vốn vay cũng như lợi nhuận của công ty
Việc nguồn vốn lưu động tăng lên cũng đồng nghĩa với nguồn vốn cố định sẽgiảm đi trong tổng nguồn vốn Năm 2013, nguồn vốn cố định tăng 45,2% ( ứng với1.398 triệu đồng) so với năm 2012 Đến năm 2014, nguồn vốn cố định tăng so vớinăm 2013 là 125%( ứng với 5.618 triệu đồng) Việc nguồn vốn cố định có tăngnhưng nhìn chung là tăng chậm hơn với nguồn vốn lưu động thể hiện việc đầu tưmáy móc thiết bị cho xưởng mới Lượng vốn cố điịnh tăng năm 2014 khá cao,nhưng cũng nên được kiểm soát và thắt chặt lại, tránh hiện tượng phung phí thiết
bị, máy móc không dùng đến Tiết kiệm và hạn chế những nguồn vốn cố định sẽgiúp công ty tránh được tình trạng khấu hao tài sản quá nhiều hay những máy mócthừa thãi không có ích cho công việc Dù là công ty đang trên đà phát triển nhưngvẫn luôn quan tâm tới vốn cố định để đảm bảo cho việc có đầy đủ nguồn vốn cósẵn khi cần thiết và hơn thế nữa là mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh cũng nhưnhà kho cho doanh nghiệp trong các năm tới
So sánh tăng giảm 2014/2013
Trang 12Tỷtrọng(%)
Sốlượng
Tỷtrọng(%)
Sốlượng
Tỷtrọng(%)
Sốtuyệtđối
(%)
Sốtuyệtđối
(Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế Toán)
b Đặc điểm nguồn nhân lực
Bắt đầu với số lượng là 20 nhân viên nhưng cùng với sự phát triển của công
ty thì số lượng đã tăng lên gần 200 người theo thời gian với những chức vụ và côngviệc của riêng mình Nhà lãnh đạo cùng với phòng nhân sự đã sắp xếp công việccho công nhân viên một cách hợp lý đảm bảo được công việc của mọi người không
bị trùng lặp và đạt hiệu quả cao nhất
Vì tính chất của công việc sản xuất nặng nhọc nên số lượng nam nhiều hơn
nữ Cơ cấu lao động của công ty cũng ở dạng trẻ vì công việc cần nhiều sức lựccũng như tập trung cao độ cho công việc Hơn thế nữa đây cũng là một công ty trẻnên rất cần nhiều nhân viên có tâm huyết để song hành Nhưng hầu hết lượng laođộng của nhà máy là người ở các vùng lân cận, có những người ở rất xa việc đi lạirât bất tiện Vậy nên công ty cũng đã xây dựng những công trình để tiện cho việc ởlại làm việc, cũng như ăn uống, phục vụ nhu cầu đời sống của nhân viên để họ cóthể làm việc tại công ty
Bảng 3: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty CP SX,DV,TM Hoàng Gia Việt.
Đơn vị: Người
tăng, giảm
So sánh tăng, giảm
Trang 132013/2012 2014/2013
Sốlượng
Tỷtrọng(%)
Sốlượng
Tỷtrọng(%)
Sốlượng
Tỷtrọng(%)
Sốtuyệtđối
tuyệtđối
mở rộng cũng đồng nghĩa với việc nguồn nhân lực được mở rộng, nhưng sự mởrộng này có vẻ rất hạn chế vì vấn đề giữ cũng như thu hút lao động với ngành sản
Trang 14xuất của công ty là rất ít Đây cũng là khó khăn không nhỏ cho công ty nếu muốnthu hút người tài đến làm việc cho công ty.
Phân theo tính chất lao động: Do đặc điểm hoạt động của công ty có cả sản
xuất và kinh doanh nên việc lao động trực tiếp và gián tiếp hầu như ngang nhautrong tổng số lao động Lao động trực tiếp chủ yếu là các lao động trong các tổ lênhàng, xuống hàng, tổ nhập liệu, tổ ra bao, là những người trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm, ngoài ra còn tổ nấu ăn Còn lại lao động gián tiếp là nhân viên văn phònghành chính xử lý giấy tờ, nhân viên kinh doanh bán hàng, quản lý sản xuất kỹthuật- chất lượng sản phẩm và ban quản lý lãnh đạo
Trải qua các năm, tổng số lao động luôn tăng lên kèm theo đó là lao độngtrực tiếp cũng tăng lên Năm 2013 tăng 12 người (tương đương với 12,4%) so vớilao động trực tiếp năm 2012 Đến năm 2014, số lao động trực tiếp có tăng nhưngchưa được đến một nửa :5,5% (tương đương với 6 người) so với năm 2013 Số laođộng gián tiếp cũng vậy, có tăng nhưng không đáng kể và chậm hơn cả lao độngtrực tiếp Năm 2013, chỉ có 6 người (tương đương với 8,8%) so với năm 2012 vàđến năm 2014 tăng 5 người( tương ứng với 6,8%) so với năm 2013 Đây chính làtính chất của một công ty sản xuất Số lao động trực tiếp luôn lớn hơn lao độnggián tiếp, vì họ ảnh hưởng chủ yếu tới hoạt động của công ty cũng như quá trìnhsản xuất ra sản phẩm Ngoài ra, còn việc tăng lao động gián tiếp nhưng rất ít nhưvậy cũng rất hợp lý Vì cũng không nên để thừa nhiều nhân lực Tránh hiện tượngcông việc bị trùng chéo, nhân viên làm việc không hiệu quả kèm theo đó là tốn kémchi phí đầu ra của công ty
Phân theo giới tính: Hơn nữa, số lao động nam hầu hết chiếm trên 75% so
với tổng lao động Vì tính chất công việc nặng nhọc nên việc nam ở những khâunhư: sản xuất, quản lý nguyên vật liệu, quản lý thành phẩm cũng như chất lượng làchủ yếu Công việc sản xuất thì lao động nam sẽ phù hợp và có thể đáp ứng đượcyêu cầu sản lượng hơn lao động nữ vì chủ yếu sử dụng sức lao động Ngược lại, laođộng nữ thì chiếm phần lớn trong các phòng hành chính kế toán vì công việc giấy
Trang 15tờ rất cần tính chất tỉ mỉ và cẩn thận Qua bảng 3, ta có thể thấy số lao động nữ cótăng có giảm Năm 2013 số lao động nữ giảm 7.5% ( tương đương 3 người) so vớinăm 2012, và tăng trở lại vào năm 2014 là 6 người (tương đương với 16,2%).Trong khi đó, số lượng lao động nam lại tăng lên rõ rệt vào năm 2013 là 21 người( tương đương với 16,8%) so với năm 2012 và tăng nhẹ năm 2014 là 5 người( tương đương với 3,4%) so với năm 2013 Hiện tượng số lượng lao động nữ bịgiảm đi do chế độ nghỉ thai sản hoặc một số lý do khác Nhưng bổ sung vào đó là
số lượng nam được tăng lên để đảm bảo công việc được hoàn thành Để hoạt độngsản xuất của công ty được đảm bảo, bộ phận nhân sự cần xem xét có thể bố trí,tuyển dụng lao động với để có đủ người, tránh việc thiếu người, làm trì trệ côngviệc của công ty
Phân theo trình độ: Công ty không đòi hỏi trình độ cao nên công nhân chủ
yếu là những người học xong THPT hoặc THCS ( hầu hết qua các năm đều chiếmtrên 70% tổng số lao động) Đây là một cơ cấu khá hợp lý với một doanh nghiệpsản xuất, vì đa phần lao động trực tiếp khi vào công ty sẽ được đào tạo thực tế để
có thể sản xuất ngay sau khi đào tạo Còn số lượng nhân viên là cao đẳng hoặctrung cấp được giữ nguyên và số lượng trên đại học đang tăng lên do nhu cầu đòihỏi trình độ xử lý công việc cho công ty đang phức tạp hơn( năm 2013 tăng lên 5người so với năm 2012) và còn năm 2014 thì được giữ nguyên số lượng Xu hướngtăng ít hoặc giữ nguyên này là vì số lượng lao động có học vấn trung cấp trở lên bởi
vì hầu như là lao động gián tiếp, làm trong các phòng ban , kỹ thuật của công ty cầntrình độ chuyên môn cao để đáp ứng được việc quản lý, kỹ thuật, lên kế hoạch sảnxuất cho công ty
Phân theo độ tuổi: Lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ Lao động
từ năm 25 tuổi đến 34 tuổi chiếm đến hơn 60% tổng số lao động Năm 2013 tăng
24 người (tương đương với 23%) so với năm 2012, và tới năm 2014 tăng nhẹ là 18người( tương đương với 14%) Số lao động dưới 25 tuổi cũng trên 20% so với tổng
số lao động Mặc khác, số lượng lao động trên 45 tuổi chỉ chiếm 5-6% so với tổng
Trang 16số lao động và có xu hướng giảm tiếp Qua đó, có thể thấy đây là một điều thuậnlợi cho công ty khi với lực lượng lao động trẻ có ưu thế về sức khỏe , tiếp thunhanh các tiến bộ công nghệ kỹ thuật Số lượng lao động tăng cùng với việc xuhướng trẻ hóa lao động cũng tăng và rõ rệt thể hiện đây là một công ty trẻ đangtrên đà phát triển, những cũng đầy thách thức khi chưa có nhiều kinh nghiệm tronglao động, quản lý Công ty và phòng ban nhân sự cần xem xét đào tạo bồi dưỡngcho các lao động trẻ có thể thay thế dần số lượng lao động trên 45 tuổi sắp về hưu
để đảm bảo sự hoạt động lâu dài của công ty
Mặc dù, số lượng công nhân viên rất phù hợp với số lượng công việc màcông ty có Nhưng vào những dịp cuối năm vẫn luôn có những danh sách côngnhân bổ sung để có thể hoàn thành được công việc sản xuất cũng như vẫn chuyểnhàng hóa lên xuống Vì vậy, có thể thấy công ty vừa sử dụng nhân viên với thờigian làm việc hành chính nhưng cũng tích kiệm chi phí khi sử dụng công nhân theo
ca Qua đó, có thể thấy việc sử dụng nguồn nhân lực của công ty là có sự hợp lý, vàhiệu quả cho công việc Hơn nữa, công ty cũng cần có những kế hoạch tuyển dụngnhiên viên để đào tạo, rèn luyện cho thành thạo với công việc cho cơ sở mới sẽ đưavào hoạt động vào năm 2016 tới
Nhìn chung cơ cấu nhân lực của công ty CP SX DV TM Hoàng Gia Việt làtương đối phù hợp với hoạt động sản xuất của công ty Tuy nhiên vẫn có nhữngkhó khăn cần xem xét và giả quyết cần ban lãnh đạo của công ty lưu tâm để có thể
ổn định nguồn lực, tạo điều kiện căn bản để hoạt động và phát triển công ty trongthời kỳ tương lai
c Đặc điểm máy móc thiết bị
Hoàng Gia Việt hầu hết được đưa vào sử dụng năm 2011 và cho đến nay liêntục được bổ sung các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng và được cập nhật, bảodưỡng để phù hợp yêu cầu công nghệ hiện đại cũng như đáp ứng các vật liệu mới,công thức sản phẩm mới Việc bảo dưỡng máy móc được công ty sắp xếp phântheo trong từng quá trình, từng quý, từng năm; và được thông qua từ những ngày
Trang 17đầu năm Trong quá trình làm việc khi phát hiện những sự cố của máy móc, tổ sảnxuất sẽ báo cho tổ bảo toàn có trách nhiệm sửa chữa ngay hoặc có phương án thaythế, bố trí máy khác để tiếp tục sản xuất, không làm chậm quá trình sản xuất gâylãng phí thời gian Công ty luôn quản lý và kiểm kê máy móc, thiết bị hàng thángcũng như có những biện pháp giao trách nhiệm cho công nhân, để họ có ý thức giữgìn cũng như bảo quản những thứ họ được giao cho
Khi mở rộng công ty, thì việc quản lý thiết bị, máy móc lại càng quan trọnghơn cả Để không thất thoát làm mất tiền của của công ty, thì cần có những biệnpháp để kiểm soát, kiểm tra một cách cặn kẽ Không những vậy, luôn luôn theo dõi
và bảo trì, hạn chế trường hợp máy móc bị trì trệ, không sử dụng được làm hỏng kếhoạch sản xuất, không giao kịp hàng cho khách Khi máy móc, thiết bị hỏng, phảithông báo ngay cho người quản lý để có những biện pháp kịp thời giải quyết vấn
đề Nhanh chóng thay đổi kế hoạch sản xuất cho hợp lý để công nhân luôn có việclàm
d kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 18STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị
tính
Năm2012
Năm2013
Năm2014
So sánh tăng,giảm
2013/2012
So sánh tăng,giảm 2014/2013
Số tuyệt
Số tuyệtđối
1 Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành triệu
8 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ
(8) = (4)/(1) Chỉ số 0.001 0.001 0.0014 0 0 0.0004 40
9 Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD (9) = (4)/(3) Chỉ số 0,008 0.006 0.007 -0.002 -25 0,1 16,7
10 Số vòng quay vốn lưu động (10) = (1)/
Trang 19Qua bảng trên, ta có thể thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ của các năm luôn tăng lên một cách mạnh mẽ, năm 2013 tăng 36,2%( tươngđương 54.343 triệu đồng) so với năm 2012 và đến năm 2014 tăng 40,8%( tươngđương 83.368 triệu đồng) so với năm 2013 Nhìn chung thì tình hình bán hàng củacông ty tăng rất nhanh sau mỗi năm, doanh thu tăng mạnh vào năm 2014 đã chothấy được việc kinh doanh quảng bá sản phẩm của công ty đã rất thành công Tiêuthụ nhiều sản phẩm sẽ dần khẳng định được uy tín cũng như mở rộng thị trườngcho công ty Đây chính là thành quả của công ty khi xây dựng thương hiệu vớikhẩu hiệu là:"Chất lượng tạo nên thịnh vượng" Cùng với việc nhu cầu tiêu thụ củathị trường lên cao với những năm qua thì việc cần thêm nhân viên cũng như côngnhân là điều thiết yếu Năm 2013 số lao động tăng lên 11%( 18 người) so với năm
2012 và gần như gấp đôi năm 2014, chỉ tăng 6% (11 người) đây cũng là những con
số rất hợp lý cho tình hình tăng doanh thu trên của công ty Việc tăng doanh thuthuần, nhưng số lượng công nhân viên thêm vào không đáng kể , thêm vào đó lại cóchút giảm nhẹ vào năm 2014 do chế độ nghỉ thai sản, làm cho năng suất lao độngbình quân năm cũng tăng cao năm 2013 tăng 22,8% so với năm 2012 và năm 2014tăng cao hơn nữa là 32,8% so với năm 2013
Ngoài ra, ta có thể thấy lợi nhuận sau thuế của công ty tăng rất cao và đềuđặn trong các năm qua Năm 2013 tăng 52 triệu đồng( tương đương với 32,1%) sovới năm 2012 và đến năm 2014 cũng tăng 195 triệu đồng (tương đương với 91,1%)
so với năm 2013 Đây là những con số lợi nhuận rất đáng tự hào của công ty HoàngGia Việt, nó gấp 3 lần của năm trước đó Trong khi nhiều doanh nghiệp đang chếtđứng vì kinh doanh thua lỗ, thì công ty luôn giữ vững dược lợi nhuận cũng nhưđang dần tăng lên qua các năm Cùng sự phát triển không ngừng của việc kinhdoanh, công ty cũng đã tạo được công ăn việc làm cho nhiều công nhân và nângcao đời sống cho người lao động Thu nhập bình quân một lao động của năm 2013tăng 419.000 đồng (tương đương 14,7%) so với năm 2012; tiếp đó năm 2014 tăng
SV: Phan Thị Huế MSV: 24
Trang 20lên 626.000 đồng ( tương đương 19,1%) so với năm 2013 Đây là những dấu hiệuđáng mừng cho người lao động khi tham gia lao động cũng như làm việc tại công
ty Công ty đã không chỉ chú trọng riêng tới sự phát triển của mình mà còn quantâm tới đời sống cũng như nhu cầu sống của người lao động so với thị trường đểđiều chỉnh mức lương sao cho hợp lý nhất, đảm bảo đời sống của họ và gia đình
Mặt khác, qua các năm tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu tiêu thụ luôn giaođộng với mức an toàn, dù năm 2013 có hơi chững lại do năm 2013 lợi nhuận sauthuế khá ít vì mở rộng thêm một kho hàng gần TP.Hải Dương để tiện cho việc vậnchuyển , nhưng đến năm 2014 tăng khá nhanh 0,0004 ( tương đương 40%) so vớinăm 2013, đây là con số đáng mừng cho doanh nghiệp
Qua những thông số trên có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty Hoàng Gia Việt là khá ổn định và có sự tăng trưởng Mặc dù có sự tăng giảm,nhưng việc đó không làm ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển của công ty, các vấn đêkhó khăn luôn được các nhà lãnh đạo tìm hiểu và giải quyết một cách mạnh mẽ vàtriệt để để đi đến sự vững mạnh cho công ty
SV: Phan Thị Huế MSV: 25
Trang 21CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY HOÀNG GIA VIỆT 1.Cơ sở lý luận về khoa học quản lý nhân sự
1.1.Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý nhân sự
a Khái niệm
- Quản lý nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình
quản lý Con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh
nghiệp Do đó, việc lựa chọn, sắp xếp con người cho phù hợp với các vị trí
trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý
- Quản lý nhân sự phải được xem xét theo quan điểm hệ thống Việc
xác định nguồn nhân sự, vấn đề tuyển chọn, sắp xếp đề bạt, đào tạo và phát
triển, đánh giá nhân viên v.v… cần được đặt trên cơ sở khoa học, trong mối
quan hệ tương quan với nhiều vấn đề và chức năng khác của quản lý
- Vậy quản lý nhân sự là toàn bộ các việc liên quan đến con người
trong một doanh nghiệp; đó là việc tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí, sử dụng,
đào tạo, phát triển, đãi ngộ và xử lý các mối quan hệ về lao động nhằm phát
huy tối đa năng lực của mỗi người bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt tới
mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp
b Vai trò
- Quản lý nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các
nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Trong hoạt động cụ thể, công tác quản
lý nhân sự thực hiện 4 vai trò sau:
Vai trò thể chế
Vai trò tư vấn
Vai trò dịch vụ
.Vai trò kiểm tra
Nghiên cứu quản lý nhân sự giúp cho các nhà quản lý học được cách giao
tiếp với người khác, tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, đánh giá nhân
viên một cách tốt nhất, biến cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc, từ
đó nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả của tổ chức
c Chức năng
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ các vị lãnh đạo trực
tuyến phải thực hiện các chức năng sau:
- Đặt đúng người vào đúng việc
- Giúp đỡ nhân viên mới làm quen với công việc và tổ chức của xí nghiệp
- Đào tạo nhân viên
- Nâng cao trình độ thực hiện công việc của nhân viên
- Phối hợp hoạt động và phát triển tốt các mối quan hệ trong công việc
SV: Phan Thị Huế MSV: 26