1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020

87 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾBỘ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BỘ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ TUYỀN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập ở trường Đại học kinh tế quốc dân , tác giả đã được các thầy cô giáo tận tình giảng , dạy và truyền đạt những kiến thức cần thiết là cơ sở nền tảng vững chắc để tác giả có thể hoàn chỉnh chuyên đề này Tác giả chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo của viện Thương mại và , Kinh tế quốc tế của trường Đại học kinh tế quốc dân.

Đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn , chân thành nhất tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, bởi sự hỗ trợ, chỉ dẫn tận tình và luôn động viên, khích lệ tác giả trong suốt thời gian thực , hiện bài nghiên cứu để tác giả có thể hoàn thành chuyên đề trong thời gian nhanh nhất và đạt kết , quả tốt nhất.

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm , ơn tới các cô chú, anh chị đang làm việc tại Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen đã giúp , đỡvà tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình thực tập tại Công ty.

Do hạn chế thời gian, kinh nghiệm cũng như , kiến thức thực tế, chuyên đề thực tập không thể tránh , khỏi những thiếu sót Vì vây, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

Tác giả xin kính chúc các thầy , cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thường Lạng của trường Đại học Kinh tế Quốc dân lời chúc sức khỏe và thành đạt.

Xin trân trọng , cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tác giả là Nguyễn Thị Tuyền, sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 54C , Mã sinh viên 11124481 xin cam đoan rằng chuyên đề , thực tập: “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen giai đoạn 2011-2015 và , định hướng đến năm 2020” là công trình , nghiên cứu riêng của tác giả dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, không

có sự sao chép luận văn, chuyên đề của khóa trước.

Tác giả xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2015

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Tuyền

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

CHƯƠNG 1 QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP

KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY 1

1.1 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG AN VIWASEEN 1

1.1.1 Giới thiệu chung 1

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Công ty 2

1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty: 3

1.1.4 Nguồn lực Công ty 6

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 10

1.2 CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN 13

1.2.1 Chính sách nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Việt Nam 13

1.2.2 Chính sách nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen 16

1.3 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN 18

1.3.1 Những lợi ích của nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen 18

1.3.2 Những điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty 20

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN

GIAI ĐOẠN 2011-2015 22

2.1 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT& XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI ĐOẠN 2011-2015 22

2.1.1 Kim ngạch nhập khẩu 22

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 25

2.1.3 Thị trường nhập khẩu 29

2.1.4 Các phương thức nhập khẩu chủ yếu 32

2.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU PHẲN ÁNH HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN GIAI ĐOẠN 2011-2015 37

2.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp 38

2.2.2 Các chỉ tiêu bộ phận 43

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2015 49

2.3.1 Thành công 49

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN ĐẾN NĂM 2020 54

3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 54

3.1.1 Định hướng kim ngạch nhập khẩu 54

3.1.2 Định hướng thị trường nhập khẩu 56 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ

Trang 6

3.2.1 Giải pháp tăng doanh thu của Công ty 57

3.2.2 Giải pháp giảm chi phí 64

3.3 KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CÔNG TY 67

3.3.1 Kiến nghị với Bộ xây dựng 68

3.3.2 Kiến nghị đối với nhà nước 68

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 – 6T/2015 11Bảng 1.4 Tiêu chuẩn nhập khẩu một số sản phẩm ngành nước theo thông

Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước 6T/2015 24

Bảng 2.4 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước theo thị trường

của Công ty giai đoạn 2011-6T/2015

29

Bảng 2.5 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo

phương thức nhập khẩu 2011-2014

36

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh HQNK vật tư, thiết bị ngành

nước Công ty giai đoạn 2011-6T/2015

Trang 8

STT Tên hình Trang

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen 4

Hình 1.5 Tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty 2012 - 2014 12Hình 2.1 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nươc Công ty 2011-

2014

25

Hình 2.2 Cơ cầu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty năm 2014 27Hình 2.3 Cơ cấu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty 6T/2015 28Hình 2.4 Cơ cấu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo thị

trường 2011-2014

31

Hình 2.6 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo

phương thức nhập khẩu 2011-2014

34

Hình 2.8 Tốc độ tăng lợi nhuận nhập khẩu của Công ty giai đoan 2012-2014 40Hình 2.9 Lợi nhuận nhập khẩu phân theo phương thức nhập khẩu 2011-2014 41Hình 2.10 Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận Công ty theo chi phí giai đoạn

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhập khẩu là một phần không thể thiếu trong hoạt động ngoại thương của mỗi quốc gia, đặc biệt trong xu thế toàn cầu h óa hiện nay Nhập khẩu cho phép khai thác thế mạnh của các quốc gia trên thế giới, đồng thời đa dạng hóa, bổ sung

Trang 10

đa dạng, trong đó không thể không kể đến nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành , nước Điều này có ý nghĩa quan trọng trọng góp phần cải thiện , hệ thống cơ sở hạ tầng , cuả nước ta, c ụ thể là các công trình cung cấp, xử lí nước sạch ,

Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, trong đó đấu thầu xây dựng c ác công trình nước sạch là chủ yếu Bên cạnh sử dụng các vật tư, thiết bị có sẵn trong nước Công ty còn tiến hành nhập khẩu từ thị trường bên ngoài Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhập khẩu vẫn còn một số vấn đề phát sinh dẫn đến lợi nhuận mang lại từ hoạt động nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước chưa thực sự cao, vì vậy làm thế nào nâng cao hiệu quả nhập khẩu nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí từ nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước là vấn đề cấp thiết đối với Công ty.

Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật

tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích

Nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen

2.2 Nhiệm vụ

Phân tích, đánh giá hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công

ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen, từ đó đề ra các định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen giai đoạn 2011-2015 Trên cơ sở đó, đánh giá và đưa ra giải pháp, phương hướng để nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết

bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen đến năm 2020.

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng phương pháp tổng hợp, nghiên cứu, so sánh, thống kê…

Số liệu, tư liệu được sử dụng, thu thập từ các tạp chí, báo cáo tài chính của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen.

 Chương 2 Thực trạng hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen giai đoạn 2011-2015

 Chương 3 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen đến năm 2020.

Trang 12

CHƯƠNG 1 QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY.

1.1 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG AN VIWASEEN.

Trang 13

Công ty Cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen được thành lập từ việc chuyển đổidoanh nghiệp nhà nước: Công ty Trường An Viwaseen thuộc Tổng Công ty Đầu tư xâydựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam - Bộ xây dựng được thành lập theo quyếtđịnh số 499 QĐ/UB ngày 23/3/1994 của UBND Thành phố Hà Nội.

Ngày 15.12.2003, Ban TCQTTW ký quyết định số 1034-QĐ/TCQT chuyển nguyêntrạng Công ty Trường An thuộc Tổng Công ty Hồ Tây–Ban TCQTTW sang Tổng Công

ty vật liệu xây dựng số 1– Bộ xây dựng Ngày 4/2/2004, Bộ xây dựng ra quyết định số163/QĐ-BXD tiếp nhận Công ty Trường An thuộc Tổng Công ty Hồ Tây– Ban TCQTTWlàm doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty vật liệu xây dựng số 1.Ngày 9/5/2008, Bộ xây dựng ra quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữuphần vốn góp của nhà nước tại Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An - Fico từ TổngCông ty vật liệu xây dựng số 1- Fico sang Tổng Công ty đầu tư xây dựng cấp thoát nước

và môi trường Việt Nam - Bộ xây dựng, đổi tên thành Công ty cổ phần ĐT & XD Trường

An Viwaseen, đơn vị thành viên hạch toán độc lâp thuộc Tổng Công ty đầu tư xây dựngcấp thoát nước và môi trường Việt Nam - Bộ xây dựng

Tên Công ty:

 Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Trường An- Viwaseen

 Tên giao dịch quốc tế: Truong An- Viwaseen investment and construction jointstock company

 Tên viết tắt: Truong An- Viwaseen

Trụ sở chính Công ty: Tầng 5 tòa nhà Công ty mỹ thuật TW- Số 1 Giang Văn

Minh, Ba Đình, Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Công ty cổ phần số 103009329 do sở Kế

hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/09/2005 và thay đổi lần thứ

4 ngày 17/09/2008/

 Điện thoại: 04.5659809

Trang 14

Chi nhánh tại TP.HCM: Số 10 Tân Qúy, phường Tân Qúy, Quận Tân Phú,

TP.HCM với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4113020387

 Điện thoại/ Fax: (84.8) 246.2879

Chi nhánh tại Lào Cai: Số 84 đường Trần Nhật Duật, tổ 18, phường Kim Tân,

Thành phố Lào Cai với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1213000042

 Điện thoại/Fax: (020)240196

Mã số thuế và tài khoản ngân hàng:

 Mã số thuế: 0100110528

 Tài khoản ngân hàng:

 Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Tài khoản tiền Việt: 001.1.00.0018304

Tài khoản ngoại tệ: 001.1.37.0085145

 Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội

Tài khoản tiền Việt: 211.10.00.0014673

Vốn pháp định: 6.600.000.000

Các đơn vị trực thuộc: Chi nhánh Công ty tại TP.HCM, Chi nhánh Công ty tại Lào

Cai, Đại lý bán vé máy bay (cho Việt Nam Airlines), Đội xây dựng số 1, 2, 3, 4, 5.

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

1.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An là thực hiệnthi công xây lắp các công trình xây dựng cấp thoát nước, xử lý nước thải và vệ sinh môitrường; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước, vật liệu xây dựng Ngoài ra, Công tycòn hoạt động trong các lĩnh vực sau:

 Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp; các công trình

về kỹ thuật hạ tầng.đô thị và các khu công nghiệp

 Xây dựng, lắp đặt đường dây điện, trạm biến á p điện; thiết bị phòng cháy chữacháy, thiết bị công nghiệp, c ác công trình hạ tầng truyền dẫn, thu phát song chonghành thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông

Trang 15

 Khảo sát địa chất công trình xây dựng, đo đạc bản đồ địa chính

 Thiết kế tổng thể mặt bằng, kết cấu; thiết kế kiến trúc nội ngoại thất, các công trìnhcông nghiệp, dân dụng

 Lập dự án đầu tư, tư vấn đầu tư; Tư vấn đấu thầu, quy hoạch, quản lý dự án, lậptổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp

 Đại lý bán vé máy bay cho các hãng hàng không trong nước và quốc tế

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ

 Tăng cường các công tác bảo đảm cho việc thiết kế lập dự án, thi công xây lắp cáccông trình dân dụng, công trình c ấp thoát nước Đồng thời mở rộng hoạt độngnhập khẩu nguyên vật liệu xây.dựng, đặc biệt là vật tư, thiết bị ngành nước

 Không ngừng đẩy mạnh nâng cao chất lượng các công trình, dự án

 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo những quy định của pháp luật và Điều lệ củaCông ty

 Đảm bảo nguồn lao động c ho Công ty đồng thời ngày càng tạo ra nhiều việc làmcho người lao động; Duy trì đồng thời phát triển hệ thống các khách hàng và nhàcung cấp

1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty:

Mô hình bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường AnViwaseen được thể hiện trong hình 1.1

ĐỘI

THI CÔNG

ĐỘI THI CÔNG

ĐỘI THI CÔNG

PHÒNG BÁN

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY

Trang 16

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty)

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen

Chức năng, nhiệm vụ của các chức danh và phòng ban trong bộ máy tổ chức của Công ty:

 Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực caoanhất của Công ty giữa hai kỳ đại hộiđồng cổ đông, do đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị gồm chủ tịch, phó chủtịch và các thành viên khác Hội đồng quản trị sẽ quyết định chiến lược, kế,hoạchphát triển trung hạn, hàng,năm của Công ty; giám sát, chỉ đạo Ban giám đốc trong

Trang 17

nội bộ Công ty….Chủ tịch hội đồng quản trịivà các thành viên do đại hội cổ dôngbầu và miễn nhiệm.

 Ban Giám đốc Công ty gồm:

 Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật của Công ty sẽ điều hành

và quản lý hoạt động hàng ngày của Công ty, và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị của Công ty theo quy định của Nhà,nước và Pháp luật

 Các phó giám đốc tham mưuavà thay mặt giám đốc quản lý việc thực hiệnđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, đặc biệt là về mặt kỹthuật thi công tại các công trường xây dựng của Công ty

 Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm nghiên cứu để xây dựngavà đề xuất

cơ cấu tổ chức, hoạt động của Công ty đảm bảo gọn nhẹ, thể hiện tính năng động,hiệu quả, phù hợp với các,lĩnh vựca hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;Tham mưu, giúp việc cho Tổng giámađốc trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực,quản trị hành chính, an toàn lao động, đối ngoại, pháp chế, hạ tầng, ứng dụng côngnghệ kĩ thuật…

 Phòng tài chính kế toán: Thamamưu cho Tổng Giám đốc về hoạch định chiến lượctài chính ngắn hạn và dài hạn, tổ chức triển khaiacácanghiệp vụ kế toán theo đúngquy định của Nhà nước về chuẩn,mực kế toán, nguyên tắc kế toán …quản lý vật tư

và tài sản nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của Công ty để pháttriển sản xuất kinh doanh

 Phòng kế hoạch- kỹ thuật: Chịu trách nhiệmatrong công tác lập hồ sơ kỹ thuật tổchức thi công, quản,lý kỹ thuật, chất lượng và tiến độ côngatrình xây dựng, quản lýhợp đồng, lập h ồ sơadự thầu, hồ sơ thanh, quyếtatoán các công trình xây dựng,giúp việc choagiám đốc trong việc lập kế hoạch sảnax uất kinh doanh, kế hoạch vềnguồn nhânalực, vật tư cho các côngatrình xây dựng, tổ chức cho thựcahiện các dự

án của Công ty

 Đại lý bán vé máy bay: Thực hiện việc kinh doanh, bán vé máy bay cho các hãng

Trang 18

 Đội thi công số 1: Thi công chính trong công tác thi công các công trình thủy lợi,giao thông, cảng.

 Đội thi công số 2: Thi công chính công tác thi công các công trình hạ tầng cơ sở,nạo vét, san lấp mặt bằng, các công trình điện nước…

 Đội thi công số 3,4,5: Thi công các công trình xây dựng dân dụng, công trình cấpthoát nước

 Đội quản lý máy, thiết bị và xử lý nước: Có chức năng quản lý, phụ trách kĩ thuậtcác máy móc, thiết bị ngành nước; chuyên về xử lý nước sạch

1.1.4 Nguồn lực Công ty.

1.1.4.1 Nguồn vốn

Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An- Viwaseen thuộc hình thức Công ty cổ phầnhoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam Với số vốn góp của Tổng Công ty đầu tư xây dựng cấp thoátnước và môi trường Việt Nam (Viwaseen) là 48% và 52% còn lại của các cổ đông thamgia Công ty theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng và chấp hành đầy đủ điều lệcủa Công ty theo đúng quy định pháp luật hiện hành

Cơ cấu nguồn vốn phân theo nguồn vốn cố định và lưu động qua giai đoạn

2011-2014 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2011 – 2014

Trang 19

Tổng nguồn vốn 57.000 65.000 80.000 96.000

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán Công ty)

Qua bảng số liệu, ta thấy nguồn vốn qua các năm của Công ty cổ phần ĐT & XDTrường An có xu hướng tăng nhanh Tổng nguồn vốn năm 2014 tăng 39 tỷ đồng so với

2011 Trong đó, vốn cố định tăng 6 tỷ, vốn lưu động tăng 39 tỷ

Cơ cấu nguồn vốn chủ yếu là vốn lưu động (chiếm trên 68%) Do đặc thù hoạt độngcủaaCông ty là hoạt động theo gói thầu (chủ yếu), nên hầu hết trang thiếtabị máy móc củaCông ty đều được thuê theoatừng công trình tham gia.Vì vậy, vốn cố định của Công tychiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn (25% năm 2014) Vốn cố định của Công tychủ yếu là nhà xưởng, một số máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác xây lắp Vốn cốđịnh tăngachủ yếu do Công ty đầu tư trang thiết bị cho các phòng ban; trong điều kiệnhiện nay, khi ngày càng có nhiều cấc doanh nghiệp cho thuê máyamóc về xây dựng thì cơcấu vốn cố định về máy móc xây dựng của Công ty có xu hướng giảm

Vốn lưu động của Công ty tăng nhanh với tốc độ trung bình 22.84%/năm, nguyênnhân chính do xu hướng tăngacủa các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản tương đươngtiền vàachính sách tồn kho của Công ty

(Đvt: tỷ đồng)

Trang 20

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Hình 1.2 Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2011 – 2014 1.1.4.2 Nhân lực

Tính đến năm 2014, lực lượng lao động của Công ty có 135 người Tùy theo yêu cầucông việc, Công ty có thể huy động và tuyển dụng thêm nhiều công nhân

Nhìn chung , lực lượng lao động của Công ty có xu hướng tăng lên qua các năm, từnăm 2011 – 2014 tăng 81 người điều đó chứng tỏ sự mở rộng về quy mô của Công ty:năm 2011 có 54 người, 2012 có 80 người, 2013 có 104 người, năm 2015 có 135 người Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là xây lắp,xây dựng các công trình nên đội ngũ lao động trực tiếp cũng như nam giới chiếm đa số Lực lượng lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên tăng 55 người, cho thấylực lượng lao động của Công ty ngày càng được nâng cao về tay nghề, đáp ứng khả nănghoàn thành công việc của Công ty Bởi đặc thù hoạt động của Công ty về xâyadựng cáccông trình dân dụng, kinh doanh vật tư…ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ khoa học – kĩthuật, ứngadụng trong công tác thi công cũnganhư quản lý điều hành

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động Công ty giai đoạn 2011 – 2014

Trang 21

2011 2012 2013 2014

Tổng lao đông

Số lương

`Tỉ trọng (%)

Số lương

Tỉ trọng (%)

Số lương

Tỉ trọng (%)

Số lương

Tỉ trọng (%)

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty)

Xét theo độ tuổi: lực lượng lao động trẻ (≤30 tuổi) của Công ty chiếm đa số (trên64%), đây là đội ngũ năng động, sáng tạo, trẻ trung, sức khỏe tốt; lực lượng lao động trên

30 tuổi với kinh ngiệm trong nghề lâu năm chiếm 1/3 tổng số lao động Năm 2011, lựclượng lao động theo độ tuối ≤ 30 tuổi và >30 tuổi lần lượt là: 35, 18 người; năm 2012 là

52, 27 người; năm 2013 là 70, 33 người; năm 2014 là 94, 40 người

(Đvt: người)

Trang 22

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty)

Hình 1.3 Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty 2011- 2014

Theo hình 1.3, số lượng lao động có trình độ Đại học và trên đại học tăng nhanh(năm 2014 tăng 18 người,gấp 3.57 lần so với 2011)

Lượng lao động phổ thông Công ty cũng có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn2011-2014, số lượng qua các năm lần lượt là: 34, 49, 62, 87 người (tăng 53 người so vớinăm 2011) và chiếm đa số, bởi đặc thù của Công ty chủ yếu là xây dựng, xây lắp cácCông trình, nên nhiều công việc yêu cầu về trình độ đại học là không cần thiết

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Tổng doanh thu, lợi nhuận của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen tăng qua các các năm từ 2011 – 2014 (Doanh thu tăng 181 tỷ đồng, lợi nhuận tăng 3 tỷđồng)

Trang 23

Bảng 1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 – 6T/2015

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Doanh thu Công ty năm 2011 đạt 225116 triệu đồng, tăng lên 262694 triệu đồng(2010), 312000 triệu đồng (2013) Đến năm 2014 đạt 406136 triệu đồng (gấp 1.8 lần).Trong 6T/2015, tổng doanh thu của Công ty đạt 272.080 triệu đồng, đưa về mức lợi nhuận 5.030 triệu đồng

(Đvt: triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty 2011 - 2014))

Hình 1.4 Doanh thu của Công ty giai đoan 2011 – 2014

Trang 24

Doanh thu hàng năm của Công ty chủ yếu từ hoạt động xây lắp (chiếm hơn 75%),đây là lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Tốc độ tăng doanh thu qua các năm từ2012– 2014 lần lượt là 16.69%, 18.77%, 30.17%.

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Hình 1.5 Tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty 2011 - 2014

Lợi nhuận Công ty qua các năm tăng với tốc độ trung bình 15.15%, trong đó tăngmạnh nhất trong năm 2014 (25.77%) Trong năm 2014, số lượng gói thầu xây dựng cấpthoát nước của Công ty tăng nhanh, cũng như hoạt động nhập khẩu vật tư, thiết bị chongành này mang lại hiệu quả đáng kể, do đó lợi nhuận Công ty tăng nhanh

Từ những kết quả trên, có thể thấy trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả Để đạt được những thành tựu trên, toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty với kinh nghiệm và sự nhiệt tình với công việc đã đoàn kết, nhất trí cùng phấn đấu vì sự phát triển của Công ty; cùng với sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của lãnh đạoTổng công ty và các phòng ban; sự hợp tác nhiệt tình của các chủ đầu tư, ngân hàng, tổ chức tín dụng cũng như hướng đi đúng đắn của Công ty

Tuy nhiên, bên cạnh đó Công ty cũng vấp phải một số khó khăn từ tình hình biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước; giá cả vật liệu xây dựng có nhiều biến động; thiên tai mưa bão gây ra nhiều thiệt hai…

Trang 25

1.2 CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN.

1.2.1 Chính sách nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Việt Nam

1.2.1.2 Công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy

Chứng nhận hợp quy đối với vật tư, thiết bị ngành nước thuộc đối tượng áp dụngcủaaquy chuẩn kỹ thuật

Các cá nhân, tổ chức nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước đượcalựa chọn phươngthức đánh giáa5 hoặc phương thức 7 theoaThông tư 28/2012/TT – BKHCN ngày12/12/2012 củaaBộ Khoa học vàaCông nghệ quy định về côngabố hợp chuẩn, công bốhợp quyavà phương thức đánh giá sự phùahợp với những tiêu chuẩn, quyachuẩn kỹ thuật.Trong đó, chứng nhận hợpaquy là việc xác nhậnađối tượng hoạtađộng trong lĩnh vựcquy chuẩnakỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với nó hay cụ thể đó làxác nhận vật tư, thiết bị ngành nước có phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật hay tiêuchuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi vẫn chưa được chuyển thành các tiêu chuẩn kỹ thuật.Chứng nhận hợp quy thực hiện bắt buộc

Công bố hợp quy: đây là việc tổ chức cá nhân tự công bố vật tư, thiết bị phù hợp vớiquy chẩn tương ứng (Điều 3 khoản 2 Thông tư 28/2012/TT- BKHCN)

Trang 26

Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD

Theo những định tại QCVN 16:2014/BXD thì phương thức để đánh giá sự phù hợpcủa vật tư, thiết bị ngành nước tiến hành như sau: được áp dụng cho từng lô vật tư, thiết bịngành nước nhập khẩu trên cơ sở sẽ thử nghiệm chất lượng của lô vật tư, thiết bị ngànhnước nhập về Giấy chứng nhận hợp quy sẽ chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm.Phương thức chứng nhận hợp quy được quy định tại thông tư số 21/2011- TT-BKHCNngày 22/09/2011, trong đó có quy định: Đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu và tiêu thụ, ápdụng thực hiện theo phương thức 7

1.2.1.3 Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Phải ghi nhãn tất cả các bao gói hàng hóa hay thể hiện trên giấy Chứng nhận chấtlượng lô sản phẩm (với những hàng hóa không đóng gói) Việc ghi nhãn hàng hóaathựchiện theo những quy định hiện hành của luật pháp về việc ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa Quy định về bao gói (với hàng hóa đóng bao, kiện, thùng), bảo quản và việc vậnchuyển nêu trong tiêu chuẩn đối với hàng hóa đó

1.2.1.4 Tổ chức thực hiện

Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường – cơ quan đầu mối của Bộ Xây dựng vềcông tác đo lường và tiêu chuẩn hoá có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quychuẩn này; quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp

Vụ Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng sảnphẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu theo quy định củaQuy chuẩn này và các quy định hiện hành của pháp luật

1.2.1.5 Các quy định về tiêu chuẩn với vật tư, thiết bị ngành nước nhập khẩu

Vật tư, thiết bị ngành nước nhập khẩu vào Việt Nam cần tuân theo quy định, các tiêuchuẩn xác định 16:2014/BXD là quy chuẩn quốc gia về hàng hóa, sản phẩm, vật liệuxây dựng trong đó có vật tư, thiết bị ngành nước được ban hành theo Thông tư số 4/TT-

Trang 27

BXD ngày 15/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/11/2014 vàthay thế 2011/BXD ban hành theo thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/08/2011 của Bộxây dựng về hàng hóa, vật liệu xây dựng Ngoài ra, những vật tư, thiết bị không được quyđịnh trong thông tư 16:2014/BXD, sẽ phải tuân theo những quy định, quy chuẩn khác,đồng thời chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền trước khi được thông quan.

Tiêu chuẩn nhập khẩu một số vật tư, thiết bị ngành nước:

Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước và cống rãnh nước mặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất; Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U)

Quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy cách mẫu được thể hiệntrong bảng sau đây Quy cách mẫu lấy ra để kiểm tra là: Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu 4 vịtrí, mỗi vị trí lấy hai đọạn ống, mỗi đoạn có chiều dài tối thiểu 01 m và mẫu gộp có chiềudài tối thiểu là 8m

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn nhập khẩu một số sản phẩm ngành nước theo thông tư

16:2014/BXD

yêu cầu

Phương pháp thử

Lấy ngẫu nhiên

ở tối thiểu 4 vịtrí Mỗi vị trí lấyhai đọạn ống, mỗiđoạn có chiều dàitối thiểu 01 m.Mẫu gộp có chiềudài tối thiểu là 8m

6146:1996TCVN 6140 :1996

2 Độ bền áp suấtthủy tĩnh

TCVN8491-

TCVN 1÷3:2007

Trang 28

6149- Yêu cầu về tính a chất cơ học độ cứng:

Ống, phụ tùng được chế tạo bằngagang xám, dễ gia công; cơ, độ cứng bề

mặt không được vượt quá 230HB, độ cứng giữaamặt cắtacủa chiềuadày vật đúc

khôngavượt quá 215HB

Yêu cầu a về ngoại quan Độ cong : Xét chiều dài 1m ở bất cứ đoạnanào của

ống, thì độ cong sẽ không được quá:

 3,5 mm với ống đạt Dqư đến 200 mm

 2,5 mm với ống đạt Dqư từ trên 200 đến 300mm

 1,25 mm với ống đạt Dqư từ trên 300 mm

Độ vuông.góc: Mặt đầu đường ống, phụ tùng và mặt đầu của bích sẽ phải vuônggócavới trục ống, phụ tùng Những sai lệch về độ vuông góc tối đa là 0,5o

Tính chất của bề mặt: Bề mặt trong, ngoài cần sạch sẽ, nhẵn, không chứa cáckhuyết tật gây ảnh hưởng lên độ bền và độ kín Được phép chứa các vị trí cát cháy cục

bộ, tuy nhiên chiều dày của lớp này không vượt quá 2 mm Ống cũng như phụ tùng phải

có quét bitum Đồng thời bề mặt phải nhẵn, sạch, không vết nhăn Bitum không có mùikhó chịu, không tan được trong nước, đồng thời không nóng chảy tại nhiệtađộ to <+60oC Trên từng ống yêu cầu có cơ sở sản xuất, ký hiệu, năm sản xuất, kích cỡ cơ bản

Yêu cầu độ sai lệch được phép : Theo TCVN 2942:1993 (ISO 2531-K9 1998(E)),

quy định sai lệch cho phép về chiều dài, chiều dày, khối lượng, đường kínhcủa ống

Trang 29

Một số vật tư, thiết bị ngành nước nhập khẩu chủ yếu của Công ty là:

Ống nhựa: Nguyên liệu chính sản xuất ống nhựa là chất dẻo: chất độn, chất kết

dính, , chất tạo màu, chất hóa dẻo và chất rắn nhanh

Ưu điểm: trọng lượng ống nhẹ nên dễ dàng thi công lắp ráp và vận chuyển, thay

thế; có độ bền cao,giá thành rẻ; khả năng chống mòn tốt; mặt trong ống trơn, nhẵn,

hệ số ma sát nhỏ nên tốc độ nước chảy nhanh….sự ổn định, có độ dẻo cao giúpchống nhiệt và va đập tốt Ngoài ra, giá ốnganhựa rẻ hơn các loại ống kim loại rấtnhiều mà dễ lắp đặt và sửa chữa Ống nhựa có thể chịu được nước có độ chua màkhông bị mài mòn hay gỉ sét

Nhược điểm: khi sử dụng ống nhựa để cung cấp nước sạch cần kiểm tra sự an toàn

với sức khỏe của con người và có sự cho phép của cơ quan dịch tễ…

Ống gang: Ống gang là một trong những loại ống đã và đang được dùng phổ biến

trong các công trình cung cấp, xử lý nước sạch

Ưu điểm: độ bền ống gang cao, khả năng chống bị xâm thực tốt, với nhiều chủng

loại khác nhau nên những vấn đề có liên quan đến phụ tùngaống nối đơn giản

Nhược điểm: trọng lượng nặngahơn các loại ống khác sẽ gây khó khăn trong việcthi công, vận chuyển; khả năng chịu tải trọng không bằng ống thép, khi đường ống

bị phá hoại rất dễ bị vỡ thành những mảnh lớn, ảnh hưởng đến mạng lưới cấp thoátnước

Ống thép: Thành phần chế tạo ống thép là các chủng loại thép hợp kim.

Ưu điểm: trọng lượng vừa phải; chịu được áp lực cao, tải trọng động và lực uốn

lớn; chiều dài ống lớn nên cần sử dụng ít mối nối; lắp ráp trong xây dựng dễ thựchiện

Nhược điểm: khả năng chống xâm thực của ống thép kém do đó cần những biện

pháp nhằm bảo vệ ống khỏi ăn mòn

Đồng hồ nước

Đồng hồ nước là loại phương tiện đo xác định lượng vật chất chảy qua ống dẫn

Trang 30

chảy vật chất qua đồng hồ chỉ có thể là lưu lượng trung bình và được xác định theo lượngvật chất đo được qua bộ chỉ thị chia cho khoảng thời gian xác định.

Khớp nối mềm

Khớp nối mềm là khớp nối sử dụng vòng, đệm đàn hồi (vật liệu bằng cao su).các khớp nối mềm ( khớp mềm inox - khớp mềm cao su) sẽ giúp bù sai lệch do chuyểnđộng và áp lực gây ra và tạo được sự linh hoạt hơn trong hệ thống ống dẫn yêu cầu vừađảm bảo an toàn mà còn giúp hệ thống vận hành trong dài hạn

Van điện từ:

Van điện từ là loại van hoạt động điện cơ, được điều khiển bởi dòng điện thông quatác dụng của lực điện từ Van điện từ được sử dụng rộng rãi trong các yếu tố liên quan đến chất lỏng và khí nén

Van điện từ có cơ chế đóng mở nhanh, hoạt động ổn định, độ bền cao, cấu tạo đơngiản và tốn ít năng lượng

1.3 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD TRƯỜNG AN VIWASEEN 1.3.1 Những lợi ích của nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An Viwaseen.

1.3.1.1 Đối với quốc gia

Thứ nhất, Nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước góp phần bổ

sung có hiệu quả những vật tư, thiết bị ngành nước chưa sản xuất được hay sản xuất chưa

có hiệu quả mà không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước Hiện nay, ngành sản xuất vật liệuxây dựng của nước ta nói chung và sản xuất vật tư, thiết bị ngành nước nói riêng đượcquan tâm và phát triển Tuy nhiên, thông qua nâng cao hiệu quả nhập khẩu, hiệu quả cáccông trình cấp thoát nước sẽ được nâng cao với chi phí giảm

Thứ hai , đáp ứng ngày càng cao nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng của đất nước, đảm

bảo cuộc sống người dân Hoạt động nâng cao hiệu quả nhập khẩu góp phần rất lớn vàocung cấp vật tư, thiết bị ngành nước có hiệu quả hơn, xây dựng các công trình cung cấp,

Trang 31

tế Từ đó, đảm bảo nguồn nước sạch cung cấp cho người dân, đảm bảo an toàn vệ sinhtrong cung cấp nước sạch tới các địa phương, góp phần đảm bảo cuộc sống người dân.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả nhập khẩu góp phần thúc đẩy nền sản xuất vật tư, thiết bị

ngành nước ở trong nước Thông qua nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị, đồngnghĩa với các vật tư, thiết bị nhập khẩu ngày càng được sử dụng có hiệu quả hơn Khi đó,trên thị trường vật tư, thiết bị ngành nước sẽ không chỉ có sự cạnh tranh giữa những hàngnội với nhau, mà còn với hàng ngoại Điều này, tạo động lực cho các nhà asản xuất trongnước nâng cao tay nghề, chất lượng vật tư, thiết bị ngành nước để tồn tại và phát triển

1.3.1.2.Với Công ty.

Thứ nhất, Đối với Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An, nâng cao hiệu quả nhập

khẩu vật tư ngành nước là tất yếu Công ty đã hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các côngtrình cung cấp, xử lý nước sạch gần 20 năm, với mục tiêu nâng cao chất lượng các côngtrình, tạo dựng thương hiệu trên thị trường, thì hoạt động nhập khẩu vật tư, thiết bị ngànhnước từ bên ngoài được xem là một trong những hoạt động quan trọng Bên cạnh sử dụngvật tư, thiết bị ngành nước ở trong nước, Công ty tiến hành nhập khẩu để đáp ứng nhu cầutăng cả về số lượng lẫn chất lượng của các công trình

Thứ hai, Xuất phát từ thực tế khách quan là khả năng có hạn của nguồn lực sản xuất

của Công ty: nguồn nhân lực, trình độ quản lý, trang thiết bị, vốn …Để kinh doanh cóhiệu quả cao, đòi hỏi Công ty phải biết sử dụng những nguồn lực đó hợp lý Khi tham giavào hoạt động nhập khẩu, Công ty sẽ phải bỏ ra vốn, lao động, thời gian, chi phí…Nếukhông có sự quản lý tốt khâu nhập khẩu, sẽ góp phần tăng thêm chi phí nhập khẩu, từ đócác công trình cung cấp, xử lý nước sạch sẽ có giá cao hơn, làm giảm khả năng cạnh tranhcủa Công ty Vì vậy, nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước là một trongnhững vấn đề cấp thiết đặt ra với Công ty, trên cơ sở chi phí tổi thiểu mang lại lợi nhuậncao

Thứ ba, Nâng cao hiệu quả nhập khẩu sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

của người lao động, Khi hiệu quả nhập khẩu được cải thiện, lợi nhuận của Công ty sẽ tăng

Trang 32

Ngoài ra, nâng cao hiệu quả nhập khẩu để giúp Công ty phân tán rủi ro trong sửdụng vật tư, thiết bị ngành nước để xây dựng các công trình Một khi hiệu quả nhập khẩuđược nâng cao góp phần làm giảm các chi phí vật tư, thiết bị nhập khẩu, đồng thời lợinhuận mang lại từ kinh doanh nhập khẩu cũng sẽ tăng lên Do đó, trước những biến động

về giá thành của vật tư, thiết bị ngành nước trên thế giới Công ty vẫn có thể đứng vững vàkinh doanh có lãi

1.3.2 Những điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước của Công ty.

Thứ nhất, Qúa trình toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ, hàng hóa lưu thông

giữa các quốc gia ngày càng dễ dàng hơn với nhiều hiệp định tự do hóa thương mại được

kí kết giữa các quốc gia

Tính đên nay, Việt Nam đã ký kết hơn 10 hiệp định thương mại tự do và đang đàmphán với 5 FTA khác, tất cả các hiệp định đều hướng tới xóa bỏ hàng rào thuế quan, tạo rathị trường di chuyển hàng hóa, dịch vụ tự do giữa các quốc gia với nhau Vì vậy, thuếquan nói chung và thuế quan nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước có xu hướng giảmtrong tương lai và các thủ tục hải quan cũng theo hướng đơn giản hóa là một trong nhữngđiều kiện thuận lợi thúc đẩy nâng cao hiệu quả nhập khẩu Công ty và các thủ tục hảiquan cũng theo hướng đơn giản hóa

Hơn nưa, thị trường vật tư, thiết bị xây dựng trên thế giới ngày càng phát triển, vớinhiều vật tư, thiết bị tiên tiến, chất lượng cao và giá cả hợp lý đáp ứng được nhu cầu tăngcuả người dân về các công trình cung cấp, xử lý nước sạch

Thứ hai, Chất lượng lao động tại Công ty cổ phần ĐT & XD Trường An ngày càng

được nâng cao, nhạy bén trước sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế; có kinhnghiệm, trình độ cao.trong lĩnh vực ngoại thương Đó là một trong những yếu tố thuận lợi

để Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị của mình Tính đếnnăm 2014, lượng lao động có trình độ, chuyên môn về nhập khẩu của Công ty là 35 nhânviên, so với năm 2011 đã tăng 18 nhân viên Công ty luôn chú trọng tới nâng cao chất

Trang 33

học các khóa nghiệp vụ, đào tạo các kiến thực thực tế Hiện nay, hầu hết các cán bộ nàyđều nắm vững quy trình nhập khẩu, quy trình soạn thảo hợp đồng, có khả năng ngoại ngữthành thạo, kỹ năng giao tiếp và đàm phán…Tất cả những yếu tố này góp phần thànhcông quan trọng trong nâng cao nghiệp vụ nhập khẩu của Công ty, giảm thiểu sai sóttrong nhập khẩu cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thông qua giảm nhiềuchi phí không cần thiết.

Thứ ba, Nhu cầu xây dựng các công trình cung cấp, xử lý nước sạch ngày càng cao

khi chất lượng cuộc sống người dân được ổn định Đồng nghĩa với nhu cầu vật tư, thiết bịnhập khẩu ngành nước gia tăng

Năm 2014, mức thu nhập trung bình củaangười dân Việt Nam là hơn 2000USD/người/năm so với năm 2013 là 1.910 USD/người/năm Khi cuộc sống của người dân

đã được nâng cao, họ quan tâm nhiều hơn đến chất lượng của cuộc sống, chất lượngnguồn nước sẽ được quan tâm, không chỉ đủ nước đế sử dụng, mà nguồn nước được sửdụng phải sạch, đảm bảo chất lượng Hơn nữa, hiện nay, tại các xã vùng núi, nhà nướcquan tâm tới chất lượng cuộc sống của người dân, nhiều công trình cung cấp, xử lý nướcsạch được xây dựng Vì vậy, để đảm bảo nguồn nguyên vật tư, thiết bị xây dựng các côngtrình với chất lượng cao, giá cả phù hợp, Công ty tiến hành nhập khẩu từ thị trường bênngoài bên cạnh sử dụng nguồn vật tư, thiết bị từ trong nước Vì vậy, nâng cao chất lượngnhập khẩu để nâng cao chất lượng công trình, đáp ứng nhu cầu người dân là tất yếu

,

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU VẬT TƯ,

Trang 34

TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI ĐOẠN 2011-2015.

2.1 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐT& XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI ĐOẠN 2011-2015.

Hoạt động nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước từ lâu đã được xác định là mộttrong những hoạt động quan trọng của Công ty Từ những năm đầu mới thành lập đếnnay, hoạt động nhập khẩu luôn phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu đồng thời cónhững đóng góp đáng kể cho sự phát triển đi lên của Công ty

2.1.1 Kim ngạch nhập khẩu.

Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty chiếm hơn 60% khốilượng vật tư, thiết bị ngành nước cho các công trình và không ngừng tăng lên về quy môqua các năm.Kim ngạch nhập khẩu trong giai đoạn 2011- 2015 thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty 2011-6T/2015

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính Công ty)

Kim ngạch nhập khẩu qua các năm từ 2011- 2014 tăng nhanh Năm 2011, giá trịtổng kim ngạch nhập khẩu là 61.218 triệu đồng, năm 2012 là 73.890, năm 2013 tăng lên102.250 triệu đồng và đạt 150.015 triệu đồng vào năm 2014 (tăng 88.797 triệu đồng sơvới năm 2011, gấp 2,45 lần trong đó tăng nhanh nhất trong giai đoạn 2013-2014: 47.765triệu đồng)

Trang 35

Trong giai đoạn 2011- 2014, nhìn chung, kim ngạch mỗi loại vật tư, thiết bị đều có

sự biến đổi Ống nhựa dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu với 63.906 triệu đồng năm 2014(tăng gấp 2.89 lần năm 2011), tốc độ tăng trung bình là 43.25%, trong đó tăng nhanh nhấttrong năm 2014 với tốc độ gần 60%, giá trị tuyệt đối năm 2014 tăng 23.957 triêu đồng sovới 2013 (gấp 1.6 lần) Kim ngạch nhập khẩu ống thép có xu hướng giảm nhẹ trong khitổng kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh, năm 2011 chiếm 13.352 triệu đồng, tăng lên14.000 triệu đồng năm 2012, sau đó giảm nhẹ trong giai đoạn 2013- 2014, đạt 12.267triệu đồng năm 2014 (giảm 1.085 triệu đồng so với 2011) Ống gang dẻo có kim ngạchgiai đoạn 2011-2014 tăng 18.941 triệu đồng (gấp 3,89 lần), giá trị kim ngạch lần lượt là:6.556, 9.061, 15.340, 25.497 triệu đồng Ngoài ra, khớp nối mềm tăng 16.390 triệu đồng(gấp 2,65 lần), đồng hồ nước tăng 4.130 triệu đồng (gấp 1,92 lần), van điện tăng 8.571triệu đồng (gấp 2,79 lần)

Trong 6T/2015, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 97.240 triệu đồng, trong đó ống nhựadẫn đầu với 44.000 triệu đồng, khớp nối mềm xếp vị trí thứ hai với 17.445 triệu đồng, thứ

ba là ống gang dẻo với 16.743 triệu đồng, ống thép, đồng hồ nước và van điện có kimngạch xấp xỉ bằng nhau và đạt giá trị hơn 6.000 triệu đồng

Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước 6T/2015

(Đvt: triệu đồng)

Trang 36

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty)

Trong T6/2015, tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 16.210 triệu đồng, chiếm tỉ trọng16,67% tổng kim ngạch nhập khẩu trong 6T/2015

Kim ngạch nhập khẩu 6T/2015 đạt 97.240 triệu đồng, so với cùng kỳ 2014 tăng33,86%, trong đó tăng nhanh nhất là ống nhựa với 27,38%, thứ hai là khớp nối mềm tăng6,24%, xếp thứ ba là ống gang dẻo với 5,54%, van điện tăng nhẹ 1,26%, riêng ống thépgiảm 2,08% và đồng hồ nước giảm 4,48% so với 6T/2014 cùng kỳ

So với kế hoạch đề ra, giá trị kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước củaCông ty trong giai đoạn 2011- 2014 nhìn chung đều vượt mức kê hoạch

(Đvt: triệu đồng)

Trang 37

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán Công ty)

Hình 2.1 Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nươc Công ty 2011-2014

Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nươc tăng nhanh qua các năm bởi sốlượng các công trình cung cấp, xử lý nước sạch Công ty trúng thầu qua các năm đều tăng;ngày càng có nhiều công trình với giá trị lớn Do đó, vật tư, thiết bị ngành nước Công tynhập khẩu tăng lên để đáp ứng cho công tác xây dựng Nguyên nhân thứ hai, do cơ chêthông thoáng của nhà nước trong nhập khẩu hàng hóa nhằm đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu có sự thay đổi qua các năm từ 2011-2014 Chiếm tỉtrọng cao nhất luôn là mặt hàng ống nhựa với hơn 35% (năm 2011 chiếm 36,11%; đếnnăm 2014 chiếm 42,60%, và đạt 45,25% vào 6T/2015) Xếp vị trí thứ hai là khớp nốimềm với tỉ trọng 17,59% (năm 2014); tỉ trọng khớp nối mềm trong tổng kim ngạch nhậpkhẩu có xu hướng ổn định (chỉ tăng 1,34% giai đoạn 2011-2014)

Trang 38

( Phòng Tài chính – Kế toán Công ty)

Hầu hết các mặt hàng đều có tỉ trọng tăng, riêng sản phẩm ống thép có xu hướnggiảm dần về tỉ trọng, năm 2011 chiếm 21.81%, đến năm 2014 chỉ chiếm 8.18% (giảm13.63% so với 2013) Nhu cầu ống thép trong xây dựng các công trình nước sạch có xuhướng giảm, bởi khả năng chống xâm thực kém của nó, thay vào đó là việc sử dụng ống

nhựa và ống gang thay thế.

Đồng hồ nước và van điện có tỉ trọng thấp nhất trong các sản phẩm nhập khẩu (Năm

2014, đồng hồ nước chiếm 5.74%, van điện chiếm 8.90%) Sản phẩm van điện có kích cỡlớn nên chỉ dùng chủ yếu trong các công trình nước sạch với quy mô và công suất lớn, do

đó chiếm tỉ trọng nhỏ so với các sản phẩm khác

(Đvt: %)

Trang 39

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính Công ty)

Hình 2.2 Cơ cầu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty năm 2014

Trong năm 2014, ống nhựa chiếm tỉ trọng 42,60% và xếp vị trí đầu tiên, theo sau làkhớp nối mềm và ống gang dẻo với 17,59% và 17,00% Mặt hàng van điện và ống thépchiếm hơn 8% (van điện chiếm 8,90% và ống thép chiếm 8,18%) Chiếm tỉ trọng nhỏ nhấttrong tổng kim ngạch là đồng hồ nước với 5,74%

Trong các loại vật tư, thiết bị ngành nước nhập khẩu của Công ty, ống nhựa là vật tư

có hiệu quả nhập khẩu cao nhất Kim ngạch nhập khẩu ống nước chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tất cả các sản phẩm nhập khẩu Để xây dựng một công trình cung cấp, xử lý nướcsạch hoàn chỉnh, ống nước là vật tư quan trọng và cơ bản nhất Một công trình đạt chấtlượng cao trước tiên phải kể đến chất lượng ống nước được lắp đặt, vì thế, Công ty rấtquan tâm đến sản phẩm này, trong đó ống nhựa là sản phẩm được Công ty sử dụng nhiều

Trang 40

trong trơn và nhẵn, đồng thời ống nhựa không bị mài mòn hay rỉ sét trong thời gian dàinên rất được ưa chuộng Sản phẩm ống nhựa được nhập về có chất lượng cao và đạtchuẩn quốc tế, đa số được nhập từ thị trường Đức, đây là bạn hàng truyền thống lâu nămcủa Công ty.

(Đvt: %)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty)

Hình 2.3 Cơ cấu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty 6T/2015.

Trong 6T/2015, ống nhựa vẫn dẫn đầu về tỉ trọng nhập khẩu các sản phẩm, chiếm45.25% (tăng 2.65% so với năm 2014), xếp vị trí thứ hai là khớp nối mềm với 17.94%,xếp vị trí thứ ba là ống gang dẻo với 17.22% Tỉ trọng các sản phẩm ống thép, van điện vàđồng hồ nước lần lượt là: 6,99%; 6,31% và 6,29%

2.1.3 Thị trường nhập khẩu

Ngay từ những năm đầu mới được thành lập, Công ty đã không ngừng tìm kiếm vàhợp tác với các đối tác có uy tín trong lĩnh vực nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Do

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đồng Xuân Thụ (2013), Sách: “Atlas- Vật tư, thiết bị ngành cấp thoát nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas- Vật tư, thiết bị ngành cấp thoát nước
Tác giả: Đồng Xuân Thụ
Năm: 2013
3. Đức Dũng - Huyền Trang (2014), Vào mùa xây dựng nhưng thị trường vật liệu vẫn chưa “nóng”https://www.shs.com.vn/News/2014615/855735/vao-mua-xay-dung-nhung-thi-truong-vat-lieu-van-chua-nong.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: nóng
Tác giả: Đức Dũng - Huyền Trang
Năm: 2014
4. Đường Vinh Sường (2014), Giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nayhttp://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-Traodoi/2014/30648/Giao-duc-dao-tao-voi-phat-trien-nguon-nhan-luc-chat-luong.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay
Tác giả: Đường Vinh Sường
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2014
5. Hà Thắm (2015), Vietwater 2015 - Triển lãm quốc tế hàng đầu về ngành cấp thoát nước, công nghệ lọc nước và xử lý nước thải tại Việt Namhttp://vwsa.org.vn/chi-tiet/khcn/vietwater-2015-trien-lam-quoc-te-hang-dau-ve-nganh-cap-thoat-nuoc1.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietwater 2015 - Triển lãm quốc tế hàng đầu về ngành cấp thoát nước, công nghệ lọc nước và xử lý nước thải tại Việt Nam
Tác giả: Hà Thắm
Năm: 2015
6. Hồng Lan (2015), Sắt thép Trung Quốc tiếp tục ồ ạt vào Việt Namhttp://cafef.vn/vi-mo-dau-tu/sat-thep-trung-quoc-tiep-tuc-o-at-vao-viet-nam-2015082111000775.chn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sắt thép Trung Quốc tiếp tục ồ ạt vào Việt Nam
Tác giả: Hồng Lan
Năm: 2015
8. Lê Thanh (2015), Chính sách thuế khuyến khích nhập khẩuhttp://tuoitre.vn/tin/kinh-te/20150401/chinh-sach-thue-khuyen-khich-nhap-khau/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thuế khuyến khích nhập khẩu
Tác giả: Lê Thanh
Năm: 2015
12. Minh Tâm (2013), Các loại ống dẫn nướchttp://www.academia.edu/8903782/C%C3%81C_LO%E1%BA%A0I_%E1%BB%90NG_C%E1%BA%A4P_THO%C3%81T_N%C6%AF%E1%BB%9AC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại ống dẫn nước
Tác giả: Minh Tâm
Năm: 2013
1. Đặng Phương Dung (2014), Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩuhttp://www.nhandan.com.vn/kinhte/nhan-dinh/item/23450002-da-dang-hoa-thi-truong-xuat-nhap-khau.html Link
7. Lạc Phong (2015), Thị trường vật liệu xây dựng khó khăn trước sức ép hội nhập http://www.sggp.org.vn/kinhte/2015/2/376499/ Link
11. Mạnh Thân (2015), Thị trường xi măng thê giới và xu hướng của các nhà nhập khẩu http://www.vatlieuxaydung.org.vn/vlxd-co-ban/xi-mang/thi-truong-xi-mang-the-gioi-va-xu-huong-cua-cac-nha-nhap-khau-p3--5771.htm Link
13. Minh Tâm (2015), Từ 1-1: Hàng ngàn mặt hàng không còn chịu thuế nhập khẩu http://www.thesaigontimes.vn/124856/Tu-1-1-Hang-ngan-mat-hang-khong-con-chiu-thue-nhap-khau.html Link
14. Ngọc Tâm Sơn (2015), Bắc Ninh đa dạng mô hình cấp nước sạch nông thôn http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_xahoi/_mobile_tintucxh/item/27061102.html Link
16. Nguyễn Huy (2015), Ống – phụ kiện – van gang dẻo Rambon: Giải pháp tối ưu cho hệ thống cấp thoát nước truyền dẫnhttp://tapchicapthoatnuoc.vn/17/875.html Link
21. Nguyễn Tuấn (2015), Nỗ lực đưa nước sạch đến với người dân nông thônhttp://baobacninh.com.vn/news_detail/89353/no-luc-dua-nuoc-sach-den-voi-nguoi-dan-nong-thon.html Link
22. Nguyễn Tường Lâm (2014) Nhập khẩu của Việt Nam - Thực tiễn, vấn đề và giải pháp http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/kinh-te-thi-truong-XHCN/2014/29838/Nhap-khau-cua-Viet-Nam-Thuc-tien-van-de-va-giai.aspx Link
23. Phạm Hà Nam (2015), Không giảm tiếp thuế nhập khẩu ưu đãihttp://cafef.vn/vi-mo-dau-tu/khong-giam-tiep-thue-nhap-khau-uu-dai-20150728120658001.chn Link
26. Thảo Nguyên (2015), Nguồn nhân lực: Chất lượng cao và bằng cấp cao là hai việc khác nhauhttp://cafef.vn/thoi-su/nguon-nhan-luc-chat-luong-cao-va-bang-cap-cao-la-hai-viec-khac-nhau-20150430154200771.chn Link
31.Vân Hà(2015), Nâng cao trách nhiệm kiểm soát chihttp://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/nhip-song-tai-chinh/2015-10-30/nang-cao-trach-nhiem-kiem-soat-chi-25757.aspx Link
32. Việt Hoàng (2014), Thúc đẩy thương mại giữa Việt Nam và Đứchttp://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/trong-nuoc/thuc-day-thuong-mai-giua-viet-nam-va-duc/332724.html Link
33. Cục hải quan Việt Namhttp://www.customs.gov.vn/Lists/HaiQuanVietNam/Default.aspx34. Hội cấp thoát nước Việt Namhttp://vwsa.org.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.  Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2011 – 2014 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 1.2. Cơ cấu nguồn vốn Công ty giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 20)
Hình 1.3. Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty 2011- 2014 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 1.3. Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty 2011- 2014 (Trang 22)
Hình 1.4. Doanh thu của Công ty giai đoan 2011 – 2014 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 1.4. Doanh thu của Công ty giai đoan 2011 – 2014 (Trang 23)
Hình 1.5. Tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty 2011 - 2014 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 1.5. Tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty 2011 - 2014 (Trang 24)
Hình 2.1. Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nươc Công ty 2011-2014 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 2.1. Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nươc Công ty 2011-2014 (Trang 37)
Hình 2.2.  Cơ cầu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty năm 2014 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 2.2. Cơ cầu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty năm 2014 (Trang 39)
Hình 2.3.  Cơ cấu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty 6T/2015. - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 2.3. Cơ cấu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty 6T/2015 (Trang 40)
Hình 2.4. Cơ cấu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo thị trường - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 2.4. Cơ cấu nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo thị trường (Trang 43)
Hình 2.6.  Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo phương - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 2.6. Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo phương (Trang 46)
Bảng 2.5.  Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo phương - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Bảng 2.5. Kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty theo phương (Trang 48)
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh HQNK vật tư, thiết bị ngành nước Công ty - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh HQNK vật tư, thiết bị ngành nước Công ty (Trang 50)
Hình 2.8. Tốc độ tăng lợi nhuận nhập khẩu của Công ty giai đoan 2012-2014 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 2.8. Tốc độ tăng lợi nhuận nhập khẩu của Công ty giai đoan 2012-2014 (Trang 52)
Hình 2.9. Lợi nhuận nhập khẩu phân theo phương thức nhập khẩu 2011-2014. - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 2.9. Lợi nhuận nhập khẩu phân theo phương thức nhập khẩu 2011-2014 (Trang 53)
Hình 2.10. Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận Công ty theo chi phí giai đoạn 2011-6T/2015. - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 2.10. Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận Công ty theo chi phí giai đoạn 2011-6T/2015 (Trang 55)
Hình 3.1. Dự báo kim ngạch nhập  khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty - NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU vật tư, THIẾT bị NGÀNH nước của CÔNG TY cổ PHẦN đt  XD TRƯỜNG AN VIWASEEN GIAI đoạn 2011 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
Hình 3.1. Dự báo kim ngạch nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước Công ty (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w