1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CTCP KÍNH KALA

72 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 167,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực tế về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương đangđược thực hiện tại đơn vị nhằm đánh giá sự thay đổi chế độ kế toán về cáckhoản trích theo lươ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Lao động là điều kiện đầu tiên và cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của

xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sảnxuất Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất –kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên, liên tụcthì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao độngmới của con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động – tiềnlương Qua đó có thể thấy được phần nào vai trò của tiền lương đối với cuộcsống của người lao động Tiền lương cũng có vai trò không kém quan trọngđối với các doanh nghiệp, nó được coi là đòn bẩy kinh tế nhằm tăng năng suấtlao động, mang lại nhiều giá trị thặng dư (lợi nhuận) hơn cho doanh nghiệp

Vì vậy, doanh nghiệp cần thiết phải cân nhắc kỹ càng chế độ trả lương chongười lao động để đảm bảo hài hòa lợi ích giữa hai bên: vừa tiết kiệm đượcchi phí sản xuất – kinh doanh cho doanh nghiệp vừa tạo động lực làm việccho người lao động

Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT –BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và thông tư này thay thế Chế độ

kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC,Thông tư số 244/2009/TT – BTC Theo đó, Thông tư hướng dẫn kế toán ápdụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.Chế độ kế toán doanh nghiệp mới xây dựng kế toán linh hoạt, cởi mở trên tinhthần cởi trói cho doanh nghiệp, trao cho doanh nghiệp quyền quyết định nhiềuhơn trong tổ chức kế toán Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT – BTCcập nhật tối đa các nội dung của Chuẩn mực kế toán quốc tế trên nguyên tắckhông trái với Luật Kế toán; thiết kế lại toàn bộ các tài khoản phản ánh đầu tư

Trang 5

doanh nghiệp cũng không ngoại lệ và chịu sự điều chỉnh của Thông tư200/2014/TT – BTC Bên cạnh đó, tỷ lệ trích các khoản theo lương cũng đượcđiều chỉnh tăng lên, gây tác động tới cả doanh nghiệp và người lao động.

Vì những lý do trên cùng với những góp ý của thầy TS Nguyễn Hữu Đồng

mà em quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Kính Kala” để viết chuyên đề

thực tập tốt nghiệp của mình

2 Đối tượng nghiên cứu: Lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ

phần Kính Kala

3 Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Kính Kala.

4 Phạm vi thời gian: Từ ngày 07/01/2016 đến ngày 29/04/2016.

5 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu thực tế về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương đangđược thực hiện tại đơn vị nhằm đánh giá sự thay đổi chế độ kế toán về cáckhoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT – BTC, qua đó thấy đượcnhững điểm mà công ty đã đạt được, những điểm còn hạn chế trong quá trìnhthực hiện trích, nộp và nguyên nhân của những vấn đề đó đồng thời đưa ramột số giải pháp nhằm cải thiện tình trạng này

6 Phương pháp nghiên cứu:

Trong chuyên đề này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

 Tổng hợp, thống kê và so sánh Các tài liệu có được là do tự tìm tòi, sưu tầm

ở Công ty, qua sách báo, các trang web và quá trình tự phân tích, tổng hợp

 Trao đổi, lấy ý kiến của người lao động về sự hài lòng, hợp lý của chế độ tiềnlương và các khoản trích đang được áp dụng tại Công ty

7 Nội dung của chuyên đề:

Chuyên đề gồm có 3 nội dung chính như sau:

 Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động, tiền

lương của CTCP Kính Kala

Trang 6

 Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại CTCP Kính Kala

 Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại CTCP Kính Kala

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kính Kala, em đã có nhữngtìm hiểu thực tế về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương hiện được

áp dụng tại công ty kết hợp với những kiến thức đã được học tập tại trườngcùng với sự giúp đỡ tận tình từ Giáo viên hướng dẫn là TS Nguyễn HữuĐồng và đơn vị thực tập, em đã hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này Do

sự hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài chuyên đề không thể tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp của các thầy (cô) giáo vàcác anh (chị) Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Kính Kala để bàiđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty

 Số lượng lao động: Tính đến đầu năm 2016, tổng số lao động của công ty bao

gốm cả cán bộ quản lý và kỹ thuật là 150 người Hầu hết lao động trong Công

ty đều đã được đào tạo nghiệp vụ tại các trường dạy nghề, Cao đẳng trở lên;đồng thời hàng năm, Công ty tạo điều kiện tổ chức bồi dưỡng thêm chuyênmôn, nghiệp vụ cho một số bộ phận trực tiếp sản xuất; cán bộ quản lý sẽ được

cử đi học tại các trường Đại học, bên cạnh đó, Công ty còn thuê giáo viên vềdạy ngoại ngữ tại Công ty nhằm nâng cao kỹ năng ngoại ngữ cần thiết cho cáccán bộ công nhân viên trong Công ty, phục vụ cho công việc, giúp cho quátrình làm việc được thuận lợi hơn

 Tính chất lao động.

Toàn bộ lao động trong Công ty là lao động thường xuyên, trong danhsách nguồn nhân lực của Công ty, lực lượng lao động này sẽ do Công ty trựctiếp quản lý và chi trả lương

Điểm đặc biệt tại Công ty là không có lao động thời vụ tại tất cả các thờiđiểm Ngay cả khi nhận được nhiều đơn đặt hàng cùng lúc, vượt quá khảnăng cung ứng của mình thì Công ty cũng không thuê thêm các lao động tạmthời hay thời vụ mà sẽ chuyển đơn hàng sang chi nhánh khác và hưởng chênhlệch Hay khi có lao động nghỉ hưởng chế độ BHXH như ốm đau, thai sản, …thì Công ty cũng không thuê thêm lao động thời vụ mà phần khối lượng côngviệc đó sẽ được chia cho các thành viên còn lại

Đội ngũ lao động quản lý của Công ty rất đa dạng với trình độ chuyênmôn cao, phẩm chất tốt, có khả năng đảm nhận những công việc phức tạp vàđòi hỏi năng lực vững vàng

Trang 8

 Phân loại lao động.

Lực lượng lao động của Công ty được chia thành 2 nhóm chính là : Laođộng trực tiếp sản xuất và Lao động gián tiếp

 Lao động trực tiếp sản xuất: Là những người trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất tạo ra sản phẩm, đó chính là các công nhân trong bộ phận sản xuất(Phân xưởng sản xuất)

 Lao động gián tiếp: Là những lao động không trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất, tạo ra sản phẩm mà thuộc bộ phận quản lý, điều hành, hành chính kếtoán,… được đưa vào thành 2 nhóm là:

+ Bộ phận văn phòng: Ban Giám đốc, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Hànhchính – Nhân sự và Bộ phận Kế hoạch tài vụ

+ Bộ phận bán hàng: Tổ bán hàng và Đội xe

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty

 Tại Công ty, hình thức trả lương được sử dụng chủ yếu là hình thức trả lươngtheo sản phẩm

Trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương trả cho người lao độngtheo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây làhình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắnchặt Năng suất lao động với Thù lao lao động và có tác dụng khuyến khíchngười lao động nâng cao Năng suất lao động, qua đó góp phần tăng thêm sảnphẩm cho xã hội Trong việc trả lương theo sản phẩm thì điều kiện quan trọngnhất là phải xây dựng được các định mức kinh tế – kỹ thuật để làm cơ sở choviệc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm và từng côngviệc một cách hợp lý

Lương trả theo sản phẩm là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗi ngườilao động sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố là: Số lượng sản phẩm làm ra trong tháng

và Đơn giá tiền công cho một sản phẩm Trong đó: Số lượng sản phẩm làm ra

là do thống kê ghi chép; Đơn giá tiền công thì phụ thuộc vào 2 yếu tố: cấp bậccông việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó Có thể cho rằng:hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất

Trang 9

nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay không Định mức nàyvừa là cơ sở để trả lương theo sản phẩm vừa là công cụ để quản lý.

Trong giai đoạn hiện nay, hình thức tiền lương sản phẩm đang là hìnhthức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong hầu hết các doanh nghiệp vàCông ty Cổ phần Kính Kala cũng không nằm ngoài xu hướng này Tuy nhiên,

để đảm bảo hình thức trả tiền lương này có hiệu quả thì cần đáp ứng 4 điềukiện sau:

 Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theodõi tình hình thực hiện định mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh định mức.Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng đối với nhóm lao độngtrực tiếp sản xuất sản phẩm là hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể: Dođặc trưng của loại hình công việc sản xuất gương kính là cần nhiều ngườicùng thực hiện mà công việc của mỗi cá nhân lại liên quan đến nhau theo dâychuyền sản xuất nên để áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cá nhân làkhông phù hợp

Tt : Mức thời gian của cả tổ

+ Bước 2: Chia lương cho từng công nhân theo cấp bậc:

Trang 10

Trên thực tế, có 2 phương pháp thông dụng được dùng trong việc chialương cho từng công nhân theo cấp bậc trong các doanh nghiệp là: phươngpháp giờ – hệ số (quy đổi ra giờ bậc I) và phương pháp chia theo hệ số điềuchỉnh Công ty sử dụng phương pháp thứ nhất cho việc chia lương cho từngcông nhân của mình Cụ thể phương pháp gồm có các bước:

⋅ Quy đổi ra giờ bậc I:

⋅ Giá trị của một giờ bậc I quy đổi:

⋅ Tiền lương mỗi công nhân nhận được:

Trong đó:

L: Tổng lương của cả tổ

TI : Tổng số giờ bậc I quy đổi

tIi : Số giờ bậc I của từng công nhân i

hi : Hệ số lương của từng công nhân i (được lấy trong thang lương)

ti : Thời gian làm việc thực tế của công nhân i

lCNi : Lương thực nhận của công nhân i

dI : Tiền lương một giờ quy đổi

Đặc điểm của phương pháp này là gắn liền thu nhập của người lao độngvới kết quả chung của tập thể, vì vậy một mặt, nó sẽ khuyến khích người laođộng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và quan tâm dến kết quảđồng nghiệp trong tập thể, đây là tác động tích cực của phương pháp này, tuynhiên, cũng chính vì đặc điểm gắn liền thu nhập của cá nhân với kết quảchung của tập thể nên phương pháp tính lương này sẽ rất dễ xảy ra hiện tượngchờ đợi, ỷ lại Do vậy mà hạn chế việc tăng năng suất lao động cá nhân

Để hạn chế tác động tiêu cực này, đối với nhóm lao động trực tiếp sảnxuất, Công ty còn áp dụng thêm hình thức tiền lương theo sản phẩm cóthưởng, có phạt: Tức là ngoài tiền lương theo sản phẩm tập thể, người lao

Trang 11

động còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư Trong trường hợp ngườilao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên mức quy định, ảnh hưởngđến công việc chung của cả nhóm hoặc không đảm bảo đủ ngày công theoquy định,…thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của họ.

Có thể thấy hình thức trả lương này có tác dụng lớn trong việc khuyếnkhích người lao động tăng năng suất đồng thời phải đảm bảo chất lượng sảnphẩm, chú trọng cả về số lượng và chất lượng Tăng tính trách nhiệm trongcông việc của người lao động do gắn liền với lợi ích của họ

 Ngoài hình thức trả lương theo sản phẩm, Công ty còn sử dụng kết hợp vớihình thức trả lương theo thời gian Trả lương theo thời gian là việc tính trảlương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày,theo giờ Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộcvào 2 yếu tố: số thời gian lao động thực tế và trình độ thành thạo nghề nghiệpcủa người lao động Hình thức trả lương này được áp dụng đối với lao độngkhối văn phòng như: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch tài vụ,Phòng Hành chính – Nhân sự,…

Công ty sử dụng hình thức tiền lương tháng, tức là tiền lương trả cố địnhhàng tháng cho người lao động trên cơ sở hợp đồng lao động và thang lương,bậc lương cơ bản do Nhà nước quy định: Theo quy định của Công ty, mứclương tháng của người lao động sẽ được tính như sau:

Mức

lương

tháng =

Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc

x ( Hệ số lương +

Tổng hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định ) x

Số ngày làm việc thực tế trong tháng

26 ngày

Nhìn chung, tại Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương phổ biến là trảlương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian Hai hình thức trả lương này

Trang 12

được áp dụng linh hoạt trong việc tính lương cho từng nhóm lao động phùhợp Mỗi hình thức trả lương lại có ưu nhược điểm riêng và việc kết hợp haihình thức trả lương này có tác dụng hạn chế được nhược điểm đồng thời pháthuy ưu điểm của các cách tính lương, mang lại hiệu quả cao nhất cho côngviệc Cụ thể như sau:

⋅ Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là khuyến khích người laođộng làm việc đầy đủ các ngày trong tháng để có mức thu nhập cao Đồngthời mức tiền lương theo thời gian không cố định màn phụ thuộc vào kết quảhoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty, do đó tạo điều kiện thúc đẩycán bộ quản lý, công nhân sản xuất cảu Công ty làm việc tích cực, phục vụmột cách tốt nhất cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Tuynhiên hình thức trả lương này cũng tồn tại một số điểm hạn chế như: việc trảlương của Công ty vẫn chưa thực sự gắn liền giữa thu nhập của người laođộng với kết quả làm việc Từ đó xuất hiện vấn đề người lao động làm việcvới hiệu suất không cao, lãng phí thời gian, nhiều khi việc đến cơ quan chỉmang tính chất hình thức

⋅ Ngược lại, hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể lại có tác dụng nâng cao

ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phố hợp giữa các cá nhân cùng làmviệc trong một tập thể để cả nhóm, cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khíchcác tổ sản xuất theo mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản Tuy nhiên,hình thức trả lương này vẫn có nhược điểm là hạn chế việc khuyến khích tăngnăng suất lao động cá nhân vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả làm việcchung của cả tổ chức không trực tiếp phụ thuộc vào kết quả làm việc của bảnthân họ

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích tại Công ty.

 Hàng tháng, thường là đến ngày cuối cùng của tháng, Công ty sẽ trích tiềnđóng BHXH, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của nhữngngười lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, đồng thời trích từ tiền

Trang 13

lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng người lao độngtheo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơquan BHXH.

 Tỷ lệ trích lương của Công ty áp dụng theo đúng chế độ hiện hành, được quyđịnh tại Điều 5 Quyết định 1111/QĐ-BHXH và Nghị định 191/2013/NĐ-CPcủa Chính Phủ ban hành ngày 21/11/2013 chính thức có hiệu lực từ ngày10/1/2014 như sau:

Trang 14

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích theo lương năm 2014 – nay

Đơn vị: %

Loại bảo hiểm

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty

 Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Bảng chấm công: Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, độilao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người laođộng Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng, ban) trực tiếpghi và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao độngcủa từng người Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gianlao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội, sản xuất

- Bảng lương: Được lập trên cơ sở quy chế tiền lương, thưởng của Công ty(được lập cho từng năm), Bảng chấm công, Hợp đồng lao động và Phụ lụcHợp đồng lao động

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Phiếu chi: Dùng để trả lương cho người lao động

- Phiếu thu: Dùng để theo dõi số tiền trợ cấp BHXH do cơ quan Bảo hiểm chi

- Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương

- Thông báo đối chiếu Bảo hiểm và các chứng từ chứng minh việc tham giaBHXH

- Bảng thanh toán BHXH

- Ủy nhiệm chi: Dùng để nộp phần BHXH mà Công ty phải nộp thông quachuyển khoản

- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước

- Phiếu làm thêm giờ: Được dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộcông nhân viên ngoài giờ quy định được điều động thêm, là căn cứ để tínhlương theo khoản phụ cấp làm thêm giờ theo chế độ quy định Chứng từ này

Trang 15

chỉ được sử dụng khi có công việc đột xuất, khối lượng công việc tăng độtbiến trong thời gian rất ngắn.

Công ty thực hiện đúng và đủ theo quy định của chế độ hiện hành, đảmbảo quyền lợi cho người lao động Ví dụ như: Quyền lợi được hưởng củangười lao động khi tham gia BHXH và đáp ứng đủ các điều kiện để được

hưởng Chế độ ốm đau như sau:

 Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau: Người lao động được hưởng trợcấp ốm đau do quỹ BHXH chi trả cho thời gian nghỉ (không kể ngày nghỉ lễ,nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:

+ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ tối đa 60 ngày/nămtùy thuộc vào số năm đã đóng BHXH

+ Làm công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc làm việc ở nơi có hệ số phụ cấpkhu vực 0,7 trở lên thì được nghỉ tối đa 70 ngày/năm tùy thuộc vào số năm đãđóng BHXH

+ Trường hợp con ốm: Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm thìđược hưởng trợ cấp ốm đau với thời gian nghỉ tối đa 20 ngày/năm

+ Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Người lao động mắc bệnhthuộc Danh mục cần chữa trị dài ngày, được nghỉ tối đa 180 ngày một năm

 Mức hưởng:

+ Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp được xácđịnh bằng cách lấy 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXHcủa tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với sốngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theo quy định;

+ Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày: Trong 180 ngày đầu của một năm, mứchưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của thángliền kề trước khi nghỉ việc Sau 180 ngày nếu tiếp tục còn điều trị thì mức hưởng

từ 45% – 65% mức tiền lương, tiền công tùy thuộc vào số năm đã đóng BHXH

Trang 16

 Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Người lao động sau thời gian hưởng chế

độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

từ 5 đến 10 ngày một năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe; mức hưởng chomột ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở y tế

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty

1.4.1 Tuyển dụng lao động tại Công ty.

Do đặc thù về lĩnh vực sản xuất – kinh doanh và quy mô hoạt động nêncông tác tuyển dụng nhân sự của Công ty bao gồm: tuyển dụng từ bên trong

và bên ngoài Công ty được tiến hành tương đối đơn giản, không quá phức tạp.Tính chất, yêu cầu công việc không đòi hỏi quá cao Công tác tuyển dụng sẽ

do Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty đảm nhiệm

Khi Công ty xuất hiện nhu cầu về lao động thì Công ty không tiến hànhtuyển dụng ngay mà sẽ chú trọng vào các giải pháp tạm thời khác như: tăngthời gian làm việc hoặc chuyển đơn hàng cho chi nhánh khác sản xuất,… Nếucác giải pháp tạm thời này vẫn không đáp ứng được nhu cầu về nhân sự donhu cầu nhân sự tăng trong dài hạn và khi Công ty mở rộng quy mô hoạt độngthì Công ty sẽ tiến hành tuyển dụng

Công tác tuyển dụng bao gồm: tuyển dụng cán bộ quản lý, tuyển dụngcông nhân sản xuất, tuyển dụng lao động có qua đào tạo Khi Công ty xuấthiện nhu cầu và kế hoạch nhân sự trong từng giai đoạn, Công ty có kế hoạchtuyển dụng và hoàn thiện công tác tuyển dụng nhằm nâng cao chất lượng laođộng trong doanh nghiệp

Công tác tuyển dụng được giao cho các bộ phận tự đề xuất nhu cầu vàtiêu chuẩn công việc lên Phòng Hành chính – Nhân sự xem xét và đề nghịlên lãnh đạo Công ty Công tác tuyển dụng của Công ty được phân thành 2cấp Cụ thể như sau:

Trang 17

 Ban giám đốc sẽ tuyển dụng những lao động do chính mình trực tiếp quản lý.

Đó là các trưởng phòng, phó phòng các phòng ban, xí nghiệp trong Công tytrên cơ sở đề nghị của Hội đồng cơ sở của Công ty Quyết định tuyển dụngnày sẽ do Ban giám đốc ra quyết định

 Ngoài các đối tượng trên thì các đối tượng nhân sự còn lại sẽ do Phòng Hànhchính – Nhân sự tuyển dụng Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty cóthể ủy quyền cho các bộ phận, Trưởng các phòng ban, quản đốc các phânxưởng hay tổ sản xuất tiến hành tuyển dụng cho bộ phận của mình Nhữngđối tượng này khi được tuyển dụng sẽ được Phòng Hành chính – Nhân sự kýquyết định tuyển dụng và báo cáo lại với Ban giám đốc

 Các loại Hợp đồng lao động được sử dụng trong Công ty

Do Công ty không sử dụng lao động thời vụ nên trong Công ty không cóloại Hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng như ở các doanh nghiệp sử dụng laođộng thời vụ khác Cụ thể Công ty có sử dụng 2 loại hợp đồng sau:

 Quy trình tiếp nhận và bổ sung lao động cho Công ty

- Đối với các tổ đội sản xuất, phân xưởng:

Công ty hiện có 4 tổ sản xuất như sau:

+ Tổ 1: Sản xuất Kính cường lực

+ Tổ 2: Sản xuất Kính dán

+ Tổ 3: Sản xuất Kính phản quang

+ Tổ 4: Sản xuất Kính hộp

Trang 18

Định biên mỗi tổ sản xuất hiện nay khi đủ công nhân là từ 20 lao động trởlên (bao gồm cả ban quản lý tổ như: tổ trưởng, tổ phó) Căn cứ vào kế hoạchsản xuất và tình trạng trang thiết bị hiện có, thực trạng của tổ nếu thấy thiếulao động thì các tổ, các phân xưởng, nhà máy sẽ xin bổ sung lao động theoquy trình như sau:

Tổ trưởng sản xuất hay quản đốc phân xưởng lập phiếu xin bổ sung laođộng, nói rõ lý do, yêu cầu về số lượng lao động, khả năng chuyên môn cần

có đối với lao động

Trường hợp có nguồn lao động của các tổ sản xuất chưa đủ định biên laođộng thì Phòng nhân sự sẽ cân đối và bố trí lao động về phân xưởng, quảnđốc phân xưởng sẽ bố trí lao động về các tổ sản xuất cho phù hợp

- Đối với các Phòng chuyên môn:

Căn cứ vào yêu cầu công việc và tình hình lao động hiện có của đơn vị đểlập phiếu xin bổ sung lao động, cần nói rõ lý do, yêu cầu bổ sung về số lượnglao động, chất lượng lao động cũng như thời gian cần bổ sung lao động

- Đối với lao động Phòng Hành chính – Nhân sự:

+ Nhận phiếu yêu cầu bổ sung nhân sự của các bộ phận, phòng ban

+ Tổng hợp nhu cầu lao động của các bộ phận

+ Kiểm tra và cân đối nguồn lực lao động trong Công ty

+ Đề xuất phương án bổ sung, điều động và báo cáo lãnh đạo Công ty quyếtđịnh

+ Sau khi thống nhất, làm thủ tục điều động và ký hợp đồng lao động chongười lao động hoặc cho thực hành tại phân xưởng

1.4.2 Tổ chức quản lý lao động và hạch toán tiền lương tại Công ty.

Để quản lý lao động về mặt số lượng, Công ty đã sử dụng sổ danh sáchlao động Sổ này do Kế toán lao động tiền lương lập (lập chung cho toànCông ty và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm được tình hình phân bổ, sửdụng lao động hiện có trong Công ty Bên cạnh đó, Công ty còn căn cứ vào sổ

Trang 19

lao động (được mở riêng cho từng lao động) để quản lý nhân sự cả về sốlượng và chất lượng, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầukhác nhau như: “Phiếu báo làm thêm giờ”, “Phiếu xác nhận sản phẩm ,côngviệc hoàn thành”, “Phiếu giao nhận sản phẩm”,… Chứng từ hạch toán laođộng này sẽ do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận được lãnh đạoduyệt (quản đốc phân xưởng, trưởng bộ phận) Sau đó, các chứng từ này đượctổng hợp tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về kế toán laođộng tiền lương tính toán và xác nhận, tiếp theo sẽ chuyển về cho trưởngphòng Hành chính – Nhân sự xem xét ký duyệt Cuối cùng, chứng từ đượcchuyển về Phòng Kế toán để tính lương, tính thưởng

 Quy chế quản lý sử dụng lao động:

Công ty tương đối hoàn chỉnh chặt chẽ quy định về quản lý lao động Việc

sử dụng lao động ở doanh nghiệp được thực hiện theo đúng quy định, bố tríđảm bảo các chế độ theo luật lao động, đồng thời lao động phải có năng lực

để hoàn thành công việc được phân công Tất cả mọi thành viên trong Công

ty đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ của Công ty Những laođộng có thành tích trong công việc tốt hay chưa tốt thì đều có quy chếthưởng, phạt thỏa đáng nhằm khuyến khích, tạo động lực làm việc tốt nhấtcho các cá nhân người lao động

 Quy chế sử dụng quỹ lương:

Quy chế trả lương của Công ty được áp dụng cho từng nhóm đối tượnglao động cụ thể: đối với lao động trực tiếp sản xuất thì áp dụng hình thức trảlương theo sản phẩm tập thể, gắn với năng suất lao động chung của cả nhóm;đối với nhóm lao động gián tiếp thì áp dụng hình thức trả lương theo sảnphẩm gián tiếp, dựa trên kết quả sản xuất của các lao động trực tiếp sản xuất

mà lao động gián tiếp phục vụ Cụ thể:

Trang 20

- Nguyên tắc: Quy chế trả lương phải đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai,minh bạch, khuyến khích được người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹthuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho sự phát triển của Công ty.Khi xây dựng quy chế trả lương phải có sự tham gia của Ban chấp hành Côngđoàn cùng cấp và phải phổ biến rộng rãi trong Công ty, đến từng người laođộng.

- Nội dung:

+ Thu nhập hàng tháng của người lao động không cố định mà có thể tănghoặc giảm tùy theo năng suất lao động và kết quả sản xuất – kinh donh củaCông ty

+ Đối với lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm thì áp dụng trả lương theođịnh mức lao động và đơn giá tiền lương của tập thể rồi chia đến từng côngnhân sản xuất

+ Đối với nhóm lao động gián tiếp, không trực tiếp tạo ra sản phẩm, làmviệc theo thời gian được trả 100% lương cấp bậc chức vụ, phụ trách tráchnhiệm, phần tiền lương tăng lên do kết quả sản xuất – kinh doanh trong thángđược trả theo trách nhiệm đóng góp và hiệu quả công tác của mỗi người

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CTCP KÍNH KALA

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty.

2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công:

+ Mục đích: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc,nghỉ việc hưởng BHXH của người lao động Từ đó làm căn cứ để tính lương,BHXH cho từng người lao động trong Công ty

+ Phạm vi hoạt động: Ở mỗi bộ phận, phòng ban đều phải lập một bảngchấm công riêng để chấm công cho người lao động hàng ngày, hàng tháng

Trang 21

+ Trách nhiệm ghi: Hàng tháng tổ trưởng hoặc người được ủy nhiệm ởtừng phòng ban có trách nhiệm chấm công cho từng người, ký xác nhận rồichuyển cho Phòng Kế toán, cụ thể là chuyển cho Kế toán tiền lương để làmcăn cứ tính lương và các chế độ cho người lao động cho thỏa đáng.

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương:

+ Mục đích: Bảng này dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phảitrả, bao gồm: lương chính, phụ cấp và các khoản khác như: BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng laođộng Ghi Có vào TK 334, TK 335, TK 338

+ Phương pháp và trách nhiệm ghi: Căn cứ vào Bảng thanh toán lương,thanh toán tiền ăn ca (tiền làm ca đêm), làm thêm giờ,… Kế toán tập hợp,phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng Tính toán số tiền để ghi vàocác dòng phù hợp với bảng Cột ghi TK 334 hoặc TK 335

Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tổng số tiềnlương phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng tính ra

số tiền phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN để ghi vào các dòng chophù hợp

Cột ghi Có TK 338, số liệu bảng phân bổ tiền lương và BHXH được sửdụng để ghi vào các sổ kế toán có liên quan Đồng thời sử dụng để tính thực

tế giá thành sản phẩm, lao vụ và dịch vụ hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền lương:

+ Mục đích lập: Dùng để theo dõi tình hình thanh toán lương và các khoảnphụ cấp cho người lao động, qua đó làm căn cứ để kiểm tra, thống kê về tiềnlương lao động

+ Phạm vi áp dụng: Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp chongười lao động, kế toán phải lập Bảng thanh toán tiền lương cho từng phòng,ban và cho toàn Công ty

- Phiếu thu: Dùng để theo dõi số trích lập BHXH, BHYT, BHTN trừ trực tiếpvào lương người lao động Từ đó tính ra số tiền người lao động thực lĩnh

- Phiếu chi:

Trang 22

+ Mục đích: Dùng để phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đáquý, kim khí quý mà thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghiquỹ và Kế toán thực hiện ghi sổ.

+ Phương pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu Chi phải được đóng dấu thànhquyển, thực hiện ghi sổ từng quyển và được dùng trong một năm Trong mỗiphiếu chi phải ghi rõ số quyển, số phiếu chi Số phiếu chi phải được đánhliên tục trong một kỳ kế toán, từng phiếu chi phải được ghi rõ, đầy đủ nộidung và phải được Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị xem xét, ký duyệt trướckhi xuất quỹ

Phiếu chi được lập thành 2 hoặc 3 liên, mỗi lần viết sẽ đặt giấy than

⋅ Liên 1: Lưu nơi lập biểu

⋅ Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho Kế toán cùng với cácchứng từ gốc để Kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán

⋅ Liên 3 (Nếu có): Giao cho người nhận

2.1.2 Phương pháp tính lương

a Tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Ví dụ: Tính lương cho anh Đỗ Văn Phương là công nhân sản xuất thuộcbiên chế Tổ 1: Sản xuất kính cường lực Lương bao gồm lương sản phẩm vàlương thời gian

 Tính lương sản phẩm được nhận:

Để chế tạo 1 sản phẩm Kính cường lực cần phải trải qua 4 bước côngviệc: cắt kính; đưa vào lò cường lực và in logo; đưa vào lò tôi và gia nhiệt;làm nguội và giảm cân

- Công việc cắt kính đòi hỏi cấp bậc II; hệ số 1,47 yêu cầu 5 công nhân làm 23ngày

- Công việc đưa vào lò cường lực và in logo đòi hỏi cấp bậc IV; hệ số 1,78 yêucầu 5 công nhân làm 25 ngày

- Công việc đưa vào lò tôi và gia nhiệt đòi hỏi cấp bậc V; hệ số 2,17 yêu cầu 5công nhân làm 18 ngày

- Công việc làm nguội và giảm cân đòi hỏi cấp bậc VI; hệ số 2,67 yêu cầu 5công nhân làm 22 ngày

Trang 23

Mức sản lượng tập thể = 8 sản phẩm/giờ, mỗi ngày làm 8 tiếng, mứclương tối thiểu chung là 210.000đ Thực tế Tháng 9/2015, nhóm công nhân

 Tiền lương theo hệ số giờ:

 Tiền lương thực lĩnh của từng thành viên:

5CN1 = 1.352,4 x 9.421 = 12.740.960,4 (đồng)

5CN2 = 1.780 x 9.421 = 16.769.380 (đồng)

5CN3 = 1.562,4 x 9.421 = 14.719.370,4 (đồng)

5CN4 = 2.349,6 x 9.421 = 22.135.581,6 (đồng)

 Anh Đỗ Văn Phương thuộc nhóm công nhân ở bước công việc thứ 3: đưa vào

lò tôi và gia nhiệt nên lương sản phẩm mà anh nhận được là:

14.719.370,4 / 5 = 2.943.874,08 (đồng)

 Tính lương thời gian được nhận:

- Hệ số lương : 2,17

- Ngày công thực tế : 26 (ngày)

- Lương cơ bản quy định : 1.150.000(đồng)

- Phụ cấp ăn trưa : 26 x 20.000 = 520.000 (đồng)

Lương thời gian của anh Phương:

 Ngoài tiền lương sản phẩm, lương theo thời gian, anh Phương còn được nhậnthêm tiền thưởng Lễ (2/9) : 130.769 (đồng)

 Tổng lương tháng 9/2015 mà anh Đỗ Văn Phương:

= 2.943.874,08 + 3.015.500 + 130.769

= 6.090.143,08 (đồng)

 Các khoản khấu trừ (Các khoản trích theo lương):

- BHXH = 6.090.143,08 x 8% = 487.211,446 (đồng)

Trang 24

b Tính lương cho lao động khối văn phòng.

Ví dụ: Tính lương phải trả cho chị Nguyễn Thị Yến Hoa, nhân viên Phòng

 Tổng lương của chị Hoa:

 Các khoản khấu trừ lương (các khoản trích theo lương):

TK 334: “Phải trả người lao động”

- Nguyên tắc kế toán: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp

về tiền công, tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khản phải trả khác thuộc

về thu nhập của người lao động

- Nội dung và kết cấu:

Trang 25

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH

và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp

về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trảkhác thuộc về thu nhập của công nhân viên

- Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoàicông nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tínhchất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động

Trang 26

theo lương,… Kế toán tập hợp, phân lại chứng từ theo đối tượng sử dụng laođộng Tính toán số tiền để ghi vào các dòng phù hợp với bảng.

- Quy trình ghi sổ:

Căn cứ vào chứng từ gốc như đã nêu trên, các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến lương như: tính ra tiền lương phải trả CNV trong tháng, thanhtoán tiền lương cho người lao động hay nghiệp vụ trích các khoản BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ từ lương, … đều sẽ được ghi vào Sổ chi tiết TK 334

Cuối kỳ, lập Bảng Tổng hợp chi tiết, đối chiếu với Sổ Cái

g lương

Lễ, Tết Trần Văn Tuyển KD + L + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Bùi Thị Vũ Hiệp KD + L + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Trần Diễm Hạnh KD + L + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Trần Văn Kiên KD + L + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Bùi Đức Hậu KD + L + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Lương Văn Trường KD + L + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Nguyễn Xuân Hùng Lái xe + L + + + + + + + + + Ô Ô Ô Ô Ô Ô Ô Ô Ô Ô + + + + +

Nguyễn Xuân Thanh Lái xe + L + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Ký hiệu chấm công

- Ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ bù:

N B

- Tai nạn: T - Lao động nghĩa vụ: LĐ

Trang 27

CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH KALA BẢNG CHẤM CÔNG

Trang 28

CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH KALA BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 09 NĂM 2015

vụ

Số ngày công làm việc

Hệ số x mức lương ghi trong HĐLĐ

Tổng tiền lương và thu nhập được lĩnh

Các khoản phải nộp theo quy định

(Đã ký)

Trang 29

Đơn vị: Công ty Cổ phần Kính Kala

Địa chỉ : Km 15 + 300 QL 1A (cũ) Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội

111 12.500.000

101 30/09 Tiền lương phải

trả phân xưởng sản xuất

Trang 30

 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.

Kế toán tổng hợp tiền lương của Công ty sử dụng các chứng từ ban đầu vềtiền lương như: Bảng chấm công của các bộ phận, phòng ban; Bảng thanhtoán lương của các bộ phận, phòng ban; Bảng phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương: được lập trên cơ

sở Bảng thanh toán lương của Công ty Trình tự tính toán và trích lập như sau:

Bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất của các tổ được tính là chi phí nhâncông trực tiếp Các khoản trả cho cán bộ quản lý các đội thuộc các phânxưởng sản xuất được tính là chi phí sản xuất chung Các khoản trả cho cán bộtại các phòng ban được tính là chi phí quản lý doanh nghiệp Số liệu tổng hợp

từ Bảng thanh toán lương của Công ty

Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng và phân bổ chocác đối tượng kế toán lập trên bảng phân bổ rồi từ bảng phân bổ và các số liệutổng hợp kế toán lên chứng từ và vào Sổ cái tài khoản 334 theo định khoản:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương trả cho công nhân sảnxuất trực tiếp)

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi phí cho bộ phận gián tiếp)

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (tiền lương trả cho nhân viênkhối văn phòng)

Có TK 334: Tổng tiền lương phải trả công nhân viên

- Khi nhân viên tạm ứng tiền lương:

Trang 31

xuất của mình theo đúng số tiền đã ghi trong Bảng thanh toán lương và cóchữ ký xác nhận Sau đó sẽ chuyển Bảng thanh toán lương kèm chữ ký xácnhận về Phòng Kế toán

Sau khi chuyển số tiền lương phải chi trả cho tổ trưởng tổ sản xuất, Kếtoán tiến hành định khoản như sau:

Nợ TK 334: 115.602.564

Có TK 1111: 115.602.564

Đồng thời kế toán viết phiếu chi như sau:

Trang 33

Đồng thời với việc thanh toán lương, thưởng cho người lao động, Kếtoán cũng viết phiếu thu tiền BHXH, BHYT, BHTN đối với người lao động là10,5% như sau:

Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT – BTC

Trang 34

Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH KALA

Địa chỉ: Km 15 + 300 QL 1A (cũ) Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội

Số hiệu tài khoản

520.862.05 4

520.862.05 4

86 10/09 Thanh toán tiền

lương còn nợ tháng trước của CNV

x

334 1111

12.500.000

12.500.000

101 30/09 Tiền lương phải

trả phân xưởng sản xuất

0

101 30/09 BHXH trả thay

334 3383

Trang 35

Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH KALA

Địa chỉ: Km 15 + 300 QL 1A (cũ) Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

30/09 101 Tiền lương phải trả phân xưởng sản xuất tháng

30/09 101 Tiền lương phải trả NV khối VP 642 269.570.000 30/09 101 BHXH trả thay lương 3383 141.408 30/09 102 Các khoản khấu trừ lương 338 75.066.732

30/09 102 Thanh toán lương CNV 1111 585.352.536

30/09 108 Chi thưởng tổng kết tháng 9/2015 1111 8.200.000

Phát sinh Nợ: 1.000.875.583 Phát sinh Có: 880.837.252

Trang 36

Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH KALA

Địa chỉ: Km 15 + 300 QL 1A (cũ) Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội

331 Phải trả cho người bán 18.970.000

6221 Chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm 227.124.637

6222 Chi phí nhân công cho khuôn 44.946.763

62711 Chi phí cho PX Sản xuất SP 167.038.480

6411 Chi phí bán hàng: nhân viên 173.959.760

6421 Chi phí quản lý: nhân viên 98.451.412

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Đông, 2010, Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanhnghiệp
2. Trang thông tin điện tử BHXH Việt Nam: http://www.baohiemxahoi.gov.vn/?u=con&cid=153&t=13.Thư viện Pháp luật:http://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat/chinh-sach-moi/10326/che-do-bao-hiem-that-nghiep-tu-2015 Link
4. Diễn đàn doanh nghiệp: http://enternews.vn/http://enternews.vn/thuc-day-thuc-hien-chinh-sach-bao-hiem-y-te-trong-doanh-nghiep.html Link
5. Trung tâm thông tin và dự báo Kinh tế – xã hội quốc gia (NCEIF):http://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/thuctrangbaohiemthatnghiep-nd-16620.html Link
6. Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội http://www.molisa.gov.vn/vi/Pages/Trangchu.aspx Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích theo lương năm 2014 – nay - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CTCP KÍNH KALA
Bảng 1.1 Tỷ lệ trích theo lương năm 2014 – nay (Trang 14)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - THỰC TRẠNG kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CTCP KÍNH KALA
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w