Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô...15 CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ TẠI TỔNG CÔNG TY LŨNG LÔ....12 I.. Công tác quản
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
*************************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng tốt hơn thiết bị
tại Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Mã sinh viên:
Giảng viên hướng dẫn:
BÙI QUỐC MINH 9LTCĐ – QL06 12400718
PGS TS PHẠM QUANG HUẤN
Bùi Quốc Minh MSV: 12400718
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: 2
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ 2
I Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô 2
1 Thông tin chung 2
2 Lịch sử quá trình hình thành và phát triển 2
3 Những thành tích Tổng công ty đã nhận được 2
4 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô 3
II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Tổng Công ty xây dựng Lũng Lô 6
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Tổng Công ty xây dựng Lũng Lô 6
2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô 7
3 Các đơn vị thành viên gồm: 7
3.1 Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ 7
3.2 Các công ty con 7
3.3 Công ty liên kết 7
III: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và các nguồn lực của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô 11
1 Vốn: 11
2 Nhân lực 13
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô 15
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ TẠI TỔNG CÔNG TY LŨNG LÔ 12
I Thống kê thiết bị hiện tại .12
II Công tác quản lý và sử dụng thiết bị tại Tổng công ty xây dựng Lũng Lô 13
1 Công tác điều động, bố trí nhân lực và thiết bị 13
2 Công tác xây dựng định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu 13
3 Công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị 14
4 Công tác cung ứng và cấp phát vật tư, nhiên liệu 15
5 Công tác quyết toán vật tư, nhiên liệu 15
7 Công tác thi đua khen thưởng 16
III Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý và sử dụng thiết bị 16
1 Chỉ tiêu đánh giá giá trị còn lại của thiết bị 16
2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng thiết bị 17
IV Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý và sử dụng thiết bị 20
1 Lao động 20
Bùi Quốc Minh MSV: 12400718
Trang 3LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2 Nguyên, nhiên, vật liệu 22
3 Vốn 22
4 Khoa học và công nghệ 22
V Đánh giá nhận xét công tác quản lý và sử dụng thiết bị tại Tổng công ty xây dựng Lũng Lô 22
1 Những kết quả đạt được 22
2 Tồn tại và nguyên nhân 24
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TỐT HƠN THIẾT BỊ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ 25
I Phương Hướng chung của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô về quản lý và sử dụng thiết bị 25
II Một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng tốt hơn thiết bị tại Tổng công ty xây dựng Lũng Lô 27
1 Tăng cường công tác bồi dưỡng đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân vận hành 27
2 Tổ chức tốt hơn công tác cung ứng vật tư, nhiên liệu 30
3 Trang bị dụng cụ cấp phát nhiên liệu định lượng bằng điện tử 32
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Bùi Quốc Minh MSV: 12400718
Trang 4LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
LỜI NÓI ĐẦU
Quản lý và sử dụng tài sản cố định – máy móc thiết bị (gọi chung là thiết bị)
là một đòi hỏi thiết yếu đối với doanh nghiệp nhằm tối ưu hoá lợi nhuận Doanh nghiệp nào quản lý và sử dụng tốt thiết bị thì điều kiện thành công càng cao
Để đảm bảo lợi ích của mình, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cường công tác quản lý và sử dụng thiết bị, thay thế đổi mới thiết bị theo hướng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với sản xuất, kinh doanh của mình
và yêu cầu của chủ đầu tư các dự án
Tổng công ty xây dựng Lũng Lô cũng như các doanh nghiệp khác mục tiêu cuối cùng của Tổng công ty cũng là tối đa hoá lợi nhuận, để doanh nghiệp ổn định
và phát triển Do vậy công tác quản lý và sử dụng thiết bị đang được Tổng công ty rất quan tâm Trong thời gian vừa qua tuy đã đạt được một số thành công nhất định trong công tác này nhưng những tồn tại vẫn là một vấn đề hết sức nan giải Nó đòi hỏi phải có thời gian, tiền của và công sức lao động của tập thể có tinh thần trách nhiệm cao và sự giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành có liên quan
Được sự giúp đỡ tận tình của Thầy Phạm Quang Huấn và sự quan tâm của lãnh đạo, cán bộ các phòng ban chức năng Tổng công ty xây dựng Lũng Lô Đã
giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp: “Một số giải pháp nhằm quản lý và sử
dụng tốt hơn thiết bị tại Tổng công ty xây dựng Lũng Lô ”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục của luận văn, nội dung chính của Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương I: Tổng quan về Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
- Chương II: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng thiết bị tại Tổng công
Trang 5LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ
I Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
1 Thông tin chung
- Tên doanh nghiệp: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
- Giấy đăng ký kinh doanh: 0100779189 (đăng ký thay đổi lần thứ 5) do sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp 14/05/2014
- Địa chỉ: Số 162 đường Trường Chinh – quận Đống Đa – thành phố Hà Nội-Tài khoản: 10201000005701 tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhanh Đống Đa – Hà Nội
Trang 6LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
- Huân chương Lao động hạng ba (Quyết định số 470 KT/CT của chủ tịch nước ngày 13 tháng 12 năm 1999)
- Huy chương vàng chất lượng cao cho công trình đường HCC.25R của sân bay Tân Sơn Nhất
4 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động chính
Tổng công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0100779189 (đăng ký thay đổi lần thứ 5) do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/05/2014 với các ngành, nghề kinh doanh như sau:
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
-Tư vấn, khảo sát, dò tìm xử lý bom mìn, vật liệu nổ (theo giấy phép số 2140/BQP-KT ngày 22/3/2014 Bộ Quốc Phòng)
- Khai thác, sản xuất, đá, cát, sỏi, đất sét
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi , hệ thống điện và điều hoà
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Tư vấn, môi giới, đấu giá, kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Hoạt động bảo tồn, bảo tàng
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm có liên quan
Lĩnh vực hoạt động chính của Tổng Công ty xây dựng Lũng Lô là khai thác, sản xuất , buôn bán vật liệu và xây lắp các công trình giao thông, thuỷ điện, cảng sông, cảng biến, cảng hàng không Khảo sát, dò tìm xử lý bom, mìn, vật liệu nổ Ngoài ra trong lĩnh vực dịch vụ còn kinh doanh tài chính, ngân hàng
Trang 7LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Tổng Công ty xây dựng Lũng Lô
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Tổng Công ty xây dựng Lũng Lô
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
( Nguồn: Phòng tổ chức lao động của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô)
Bùi Quốc Minh MSV: 124007184
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN (Chủ tịch HĐTV kiêm TGĐ) BAN KIỂM SOÁT VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHÒNG
C.TY XD CT NGẦM – CN TCT XD LŨNG LÔ
PHÒNG CHÍNH TRỊ
PHÒNG QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÒNG KỸ THUẬT TRANG BỊ
C.TY XDCT THUỶ C.TY XD CẦU HẦM
C.TY CP XI MĂNG MỸ ĐỨC C.TYCP ĐT&PT LŨNG LÔ 5
C.TY CP XD LŨNG LÔ 2
VĂN PHÒNG
CÔNG TY CP LIÊN KẾT CÔNG TY CON
C.TY ĐT&XD MIỀN NAM –
ĐÔ THỊ C.TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NG.HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
C.TY CP MXD VN-URAL PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 8LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
+ Hội đồng thành viên gồm 01 chủ tịch và 03 phó chủ tịch;
+ Ban kiểm soát gồm 03 người;
+ Tổng Giám đốc
+ Các phó Tổng giám đốc: Gồm 05 người
* Các phòng ban chức năng của Tổng công ty (gồm 7 phòng)
4 Phòng chính trị
3 Các đơn vị thành viên gồm:
3.1 Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ
9 Văn phòng đại diện bắc miền Trung tại thành phố Vinh
10 Văn phòng đại diện miền Trung tại thành phố Đà Nẵng
11 Văn phòng đại diện miền Nam tại thành phố Hồ Chí minh
12 Văn phòng đại diện tại nước cộng hoà nhân dân Lào
3.2 Các công ty con
5 Công ty TNHH một thành viên Lũng Lô 3
6 Xí nghiệp xử lý môi trường và ứng dụng vật liệu nổ
3.3 Công ty liên kết
5 Công ty cổ phần máy xây dựng Việt Nam Ural
Bùi Quốc Minh MSV: 12400718 5
Trang 9LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
III: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và các nguồn lực của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
Chênh lệch 2014/2013
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối %
Số tuyệt đối %
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô)
Bùi Quốc Minh MSV: 12400718 6
Trang 10LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Qua bảng 1 ta thấy
- Xét theo chỉ tiêu tổng vốn qua 3 năm Năm 2013 tăng 258.347 triệu đồng
so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng 23,3 % Năm 2014 tăng 273.989 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,04 % Mục đích của việc tăng vốn nhằm đảm bảo nhu cầu sản xuất, kinh doanh và khả năng chi trả của Tổng công ty
- Xét theo chỉ tiêu chủ sở hữu năm 2013 tăng 62.827 triệu đồng so với năm
2012, tương ứng với tỷ lệ tăng 26,36 % Năm 2014 tăng 52.630 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng 17,48 % Nếu xét theo tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2012 là 21,5%, năm 2013 là 22%, năm 2014 là 21,6% Tổng vốn tăng lên là do tăng vốn vay, trong đó một phần do chiếm dụng của các đơn vị khác Tổng công ty chỉ có thế đảm bảo được nhu cầu sản xuất, kinh doanh và khả năng chi trả hiện thời Nếu duy trì lâu dài sẽ bất lợi Vì vậy Tổng công ty cần có kế hoạch tăng nguồn vốn chủ sở hữu lên cao hơn
- Xét theo chỉ tiêu tính chất vốn lưu động năm 2013 tăng 213.631 triệu đồng
so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng 25,65 % Năm 2014 tăng 225.978 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 21,6%, so với năm 2013 Nếu xét theo tỷ trọng của vốn lưu động thì năm 2012 là 75,1%, năm 2013 là 76,6%, năm 2014 là 77,5% Việc tăng vốn lưu động chủ yếu do đi vay ngắn hạn nhưng lại chiếm tỷ trọng cao như vậy cũng là điều đáng lo ngại
Như vậy xét theo các chỉ tiêu về vốn của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô, thì hàng năm đều tăng Điều này chứng tỏ Tổng công ty là làm ăn có lãi (mặc dù chưa nhiều), tạo điều kiện bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu Đồng thời việc huy động vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty cũng rất tốt (thể hiện qua nguồn vốn vay) Nhưng cũng chính điều này đòi hỏi Tổng công ty phải quản lý tốt về các nguồn vốn của mình, giảm các khoản nợ và có kế hoạch cải thiện tình hình tài chính để Tổng công ty phát triển một cách bền vững
Bùi Quốc Minh MSV: 124007187
Trang 11LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Chênh lệch 2014/2013
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối %
Số tuyệt đối %
Phân theo tính chất lao động
Phân theo giới tính
Phân theo độ tuổi
(Ngu n: Phòng t ch c lao ồ ổ ứ độ cua Tông công ty xây d ng Lung Lô)ng ̉ ̉ ự ̃
Bùi Quốc Minh MSV: 124007188
Trang 12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
- Nhìn vào bảng 2 ta thấy năm 2013 Tổng công ty giảm -230 lao động (tương ứng 2,72% %) so với năm 2012 Năm 2014 Tổng công ty tăng 382 lao động (tương ứng 4,64 %) so với năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu để đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Xét theo chỉ tiêu tính chất lao động năm 2013 lao động gián tiếp của Tổng công ty giảm -23 người tương ứng với tỷ lệ 1,8 %; lao động trực tiếp của Tổng công ty giảm -207 người tương ứng tỷ lệ 2,88 % so với năm 2012 Năm 2014 lao động gián tiếp của Tổng công ty tăng 44 người tương ứng tỷ lệ 3,5%, lao động trực tiếp của công ty tăng 338 tương ứng tỷ lệ 4,85% so với năm 2013
- Xét theo chỉ tiêu giới tính lao động năm 2013 lao động nam giảm -247 người tương ứng 3,11%, lao động nữ tăng 17 người tương ứng với 3,3% so với năm 2012 Năm 2014 lao động nam tăng 382 người tương ứng với tỷ lệ 4,96 %, lao động nữ không thay đổi so với năm 2013 Điều này cho thấy xu hướng tuyển dụng thêm lao động là nam nhiều hơn lao động nữ Vì với chế độ làm việc 3 ca như hiện nay của một số đơn vị thi công thì sử dụng lao động nam có hiệu quả hơn, do lao động nam có có thể lực tốt và có khả năng thích nghi với công việc cao hơn Nhằm phục vụ các công trình biên giới và hải đảo, vùng sâu, vùng xa
- Xét theo chỉ tiêu trình độ lao động có trình độ đại học và trên đại học năm
2013 tăng 42 người so với năm 2012, năm 2014 tăng 122 người so với năm 2013 Số lượng tăng chủ yếu là lực lượng cao đẳng và trung cấp kỹ thuật đã hàm thụ thêm kiến thức Lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp năm 2013 giảm 48 người so với năm 2012, năm 2014 giảm 67 người so với năm 2013 Công nhân kỹ thuật năm 2013 giảm 224 người so với năm 2012, năm 2014 tăng 327 người so với năm 2013
- Xét theo chỉ tiêu độ tuổi: Các năm qua đều tăng số lượng độ tuổi từ 25 tuổi trở xuống và từ 35 đến 45 tuổi điều này chứng tỏ Tổng công ty rất quan tâm đến việc thu hút đội ngũ cán bộ, công nhân viên trẻ để có đủ sức khoẻ và giữ chân những cán bộ công nhân có trình độ tay nghề cao để phục vụ sản xuất, kinh doanh
Bùi Quốc Minh MSV: 124007189
Trang 13LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
Bảng 3 : Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô giai đoạn 2012 – 2014
STT Các chỉ tiêu chủ yếu vị tính Đơn Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012 Chệnh lệch 2014/2013
Số tuyệt
238.323167.88770.436
301.150210.63490.516
353.780219.020134.760
62.82742.74720.080
26,425,528,5
52.6308.38644.244
17,5448,9
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô)
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Qua bảng 3 ta thấy:
- Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành năm 2013 tăng 288.549 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 28,4% so với năm 2012 Năm 2014 tăng 267.882 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 20,5 % so với năm 2013 Như vậy doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành được duy trì năm sau đều tăng so với năm trước Chứng tỏ công tác tiếp thị và tìm kiếm việc làm của Tổng công ty rất tốt dẫn đến doanh thu tăng
- Xét theo chỉ tiêu lợi nhuận, năm 2013 tăng 13.823 triệu đồng so với năm 2012 Năm 2014 tăng 15.881 triệu đồng so với năm 2013 Sở dĩ lợi nhuận tăng là do doanh thu tăng Như vậy Tổng công ty đã đầu tư đúng hướng và tạo điều kiện bổ sung tăng vốn điều lệ
- Xét theo chỉ tiêu tỷ xuất lợi nhuận trên doanh thu năm 2013 giảm 0,002 so với năm 2012 Năm 2014 tăng 0,001 so với năm 2013 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm 2013 giảm 0,01 so với năm 2012., năm 2014 tăng 0,01 so với năm
2013 Như vậy hiệu quả của việc sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty chưa cao
- Xét theo chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động , năm 2013 so với năm 2012 không tăng Năm 2014 giảm 0,2 % so với năm 2013 Điều này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn chậm và việc sử dụng vốn của Tổng công ty chưa hợp lý
- Xét theo chỉ tiêu năng suất lao động bình quân trên tháng năm sau đều cao hơn năm trước Điều này cho thấy chất lượng nguồn nhân lực của Tổng công ty đã được nâng lên rõ rệt Năng suất lao động bình quân tăng dẫn đến thu nhập bình quân một lao động trên tháng tăng theo tạo niềm tin cho người lao động yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với Tổng công ty
Qua phân tích những vấn đề trên ta có thể khẳng định: Các chỉ tiêu về Doanh thu, sản lượng và có thể nói cả lợi nhuận phụ thuộc chính vào việc đấu thầu
và triển khai được các dự án Vì vậy để duy trì và phát triển ngoài việc chú trọng vào các công việc được giao, Tổng công ty phải đặc biệt chú trọng việc tìm kiếm
và mở rộng lĩnh vực thi công và quản lý tốt hơn vốn kinh doanh Tránh gây lãng phí tương đối về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công
ty
Bùi Quốc Minh MSV: 1240071811
Trang 15LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
THIẾT BỊ TẠI TỔNG CÔNG TY LŨNG LÔ
I Thống kê thiết bị hiện tại
Bảng 4: Giá trị còn lại thực tế của thiết bị tại Tổng công ty xây dựng Lũng Lô
lượng
Giá trị còn lại thực tế (triệu đồng)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán của Tổng công ty xây dựng Lũng Lô)
Nhìn vào bảng 4 ta thấy Tổng công ty xây dựng Lũng Lô đang sở hữu thiết
bị có số lượng lớn và đa dạng về chủng loại Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm
2014 Tổng công ty đang sở hữu 723 thiết bị Nguyên giá là 514.738 triệu đồng
Bùi Quốc Minh MSV: 1240071812
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
trong đó mua mới trong năm là 61.548 triệu đồng, giá trị đã khấu hao là 246.152 triệu đồng, thiết bị chủ yếu được đầu tư, mua sắm từ trước năm 2012
II Công tác quản lý và sử dụng thiết bị tại Tổng công ty xây dựng Lũng Lô.
Hiện nay Tổng công ty xây dựng Lũng Lô đang áp dụng mô hình quản lý và
sử dụng thiết bị như sau:
1 Công tác điều động, bố trí nhân lực và thiết bị.
Căn cứ vào kế hoạch và nhiệm vụ được giao trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình Các đơn vị thành viên viết giấy đề nghị theo mẫu gửi về phòng kỹ thuật trang bị của Tổng công ty Phòng kỹ thuật trang bị tập hợp những
đề nghị (thừa, thiếu) trình Tổng Giám đốc phê duyệt Khi đã được Tổng giám đốc phê duyệt quyết định điều động thì phòng kỹ thuật trang bị kết hợp với phòng tài chính kế toán và phòng tổ chức lao động tiến hành bàn giao giá trị còn lại của thiết
bị và công nhân vận hành đi kèm theo thiết bị xuống các đơn vị thành viên Các đơn vị thành viên có trách nhiệm quản lý, khai thác cũng như trích khấu hao thiết
bị theo quy định
Trong trường hợp nếu không có nhân lực hoặc thiết bị để điều động Phòng kỹ thuật trang bị có trách nhiệm đề xuất lên Tổng giám đốc phương án đầu tư, mua sắm mới thiết bị Đồng thời phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ đề xuất phương
án tuyển dụng công nhân để đáp ứng công tác vận hành và điều khiển thiết bị Những công nhân được điều động sang vận hành thiết bị mới hoặc được tuyển dụng vào Tổng công ty bắt buộc phải trải qua một quá trình làm quen thiết bị hoặc thử việc trong thời gian ít nhất là 15 ngày Sau đó đơn vị thành viên tổ chức kiểm tra, sát hạch tay nghề xong mới ra quyết định giao việc, giao ca, giao thiết bị
2 Công tác xây dựng định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu.
Phòng kỹ thuật trang bị của Tổng công ty kết hợp với các phòng, ban chức năng của từng đơn vị thành viên và thợ máy tiến hành Trên cơ sở mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu và quy định về chế độ bảo dưỡng của nhà sản xuất, đồng thời tham khảo mức tiêu hao của thiết bị cùng loại hoặc tương đương và thực tế điều kiện thi công của từng công trường Xây dựng thành bộ định mức tiêu hao vật tư,
Bùi Quốc Minh MSV: 1240071813
Trang 17LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
nhiên liệu và chế độ bảo dưỡng thiết bị nội bộ trình Tổng giám đốc phê duyệt để triển khai, thực hiện
3 Công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị.
Công tác bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị được phân chia theo các cấp sau:
- Các cấp bảo dưỡng thiết bị
+ Bảo dưỡng hàng ngày
+ Bảo dưỡng cấp 1
+ Bảo dưỡng cấp 2
- Các cấp sửa chữa thiết bị
+ Tiểu tu (sửa chữa nhỏ)
+ Trung tu (sửa chữ vừa)
+ Đại tu (sửa chữa lớn)
Trong quá trình sản xuất, thiết bị luôn được bảo dưỡng, sửa chữa ngay sau
ca làm việc Đối với việc bơm dầu mỡ các chi tiết truyền động do thợ vận hành đảm nhiệm Bảo dưỡng cấp 2 và hỏng hóc nhỏ và vừa thì thợ vận hành kết hợp với thợ sửa chữa tiến hành
Phòng, ban chức năng của các đơn vị thành viên căn cứ vào chế độ bảo dưỡng
đã được ban hành, kết hợp với các chỉ số về thời gian hoạt động thực tế của thiết bi: (Đối với máy móc là 250 giờ, đối với ôtô là 5.000 km) Lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo dưỡng thiết bị Khi thiết bị đến chu kỳ sửa chữa lớn thì đơn vị thành viên tiến hành kiểm tra, lập biên bản, dự trù kinh phí báo cáo lên Tổng công ty Sau đó tự tiến hành hoặc thuê đơn vị bên ngoài sửa chữa để nhanh chóng đưa thiết bị vào sản xuất.Trường hợp có sự cố bất thường xảy ra trong quá trình sử dụng, thợ vận hành có trách nhiệm báo cáo lên cán bộ quản lý trực tiếp cũng như phòng ban chức năng Sau đó cùng tiến hành kiểm tra, lập biên bản, xác định rõ nguyên nhân và tìm giải pháp khắc phục sự cố
Các công việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đều được ghi chép một cách đầy đủ vào sổ giao ca hoặc hồ sơ lý lịch thiết bị
Bùi Quốc Minh MSV: 1240071814
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
4 Công tác cung ứng và cấp phát vật tư, nhiên liệu.
Để duy trì sản xuất theo kế hoạch thì: Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý Các tổ đội lập dự trù vật tư, nhiên liệu gửi về phòng, ban chức năng của đơn vị mình trình lên Giám đốc phê duyệt để triển khai, thực hiện
Đối với vật tư, phụ tùng thay thế để phục vụ công tác sửa chữa nhỏ và vừa Thợ vận hành viết giấy yêu cầu có xác nhận của tổ, đội, phòng, ban chức năng trình lên giám đốc phê duyệt Khi được phê duyệt chủ trương, cán bộ phụ trách cung tiêu có trách nhiệm tìm nhà cung cấp, đồng thời phải lấy ít nhất ba báo giá của ba nhà cung cấp khác nhau trình hội đồng duyệt giá công ty, sau khi được phê duyệt mới tiến hành đi mua (đôi khi mang kèm theo mẫu) về phục vụ sửa chữa
Trong quá trình cấp phát vật tư, nhiên liệu Thợ vận hành viết giấy yêu cầu lên cán bộ quản lý trực tiếp của mình Cán bộ quản lý bộ phận có trách nhiệm căn cứ vào định mức và thời gian hoạt động của thiết bị mà phê duyệt về số lượng và chủng loại của vật tư, nhiên liệu Sau đó thợ vận hành có trách nhiệm lĩnh vật tư, nhiên liệu tại kho
5 Công tác quyết toán vật tư, nhiên liệu.
Hàng tháng các đơn vị thành viên bắt buộc phải quyết toán vật tư, nhiên liệu cho từng thiết bị Trên cơ sở định mức tiêu hao nội bộ, nhật trình xe máy (sổ ghi chép thời gian hoạt động của thiết bị có xác nhận của cán bộ điều hành) Phòng ban chức năng tiến hành quyết toán Trường hợp vật tư, nhiên liệu vượt định mức thì thợ vận hành chịu 50% và cán bộ quản lý trực tiếp chịu 50% giá trị của vật tư, nhiên liệu vượt định mức đó Nếu tiết kiệm được vật tư, nhiên liệu thì thợ vận hành được hưởng 30%, cán bộ quản lý được hưởng 20% giá trị của vật tư, nhiên liệu tiết kiệm được
6 Công tác kiểm tra, kiểm kê việc quản lý và sử dụng thiết bị.
Hàng quý, hàng năm Tổng công ty cử đoàn công tác xuống kết hợp với các đơn vị thành viên kiểm tra, giám sát công tác quản lý và sử dụng thiết bị như:
- Kiểm tra việc thực hiện công tác bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị
- Kiểm tra công tác quyết toán vật tư, nhiên liệu
Bùi Quốc Minh MSV: 1240071815
Trang 19LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Khoa Quản Lý Kinh Doanh
- Kiểm tra công tác trích nộp khấu hao thiết bị
- Giám sát việc kiểm kê đánh giá chất lượng thực tế còn lại của từng thiết bị.Trên cơ sở phân tích số liệu thu được từ sổ sách và thực tế, những thiết bị nào cũ hỏng, hoạt động không hiệu quả đoàn công tác tiến hành lập biên bản và báo cáo lên Tổng giám đốc Khi được phê duyệt phòng kỹ thuật trang bị kết hợp với các phòng ban chức năng và đơn vị thành viên tiến hành làm thủ tục sửa chữa hoặc thanh lý thiết bị
7 Công tác thi đua khen thưởng.
Hàng năm Tổng công ty xây dựng Lũng Lô đều tổ chức hội thi thợ giỏi, bàn tay vàng cho công nhân vận hành và sửa chữa thiết bị Chủ trì hội thi là tổ chức Công đoàn kết hợp với phòng Chính trị, Đoàn thanh niên, hội phụ nữ Hội thi được
III Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý và sử dụng thiết bị
Khi đề cặp đến các chỉ tiêu để đáng giá công tác quản lý và sử dụng thiết bị thì có nhiều quan điểm khác nhau, trên các góc độ khác nhau Mỗi quan điểm đưa
ra một cách nhìn riêng về vấn đề này Sẽ là phiến diện nếu chỉ xem các vấn đề đó
một cách riêng biệt.
1 Chỉ tiêu đánh giá giá trị còn lại của thiết bị
Phương pháp theo năm sử dụng thực tế
Phương pháp này dựa trên cơ sở so sánh giữa thời gian thực tế đã sử dụng với tổng số thời gian sử dụng cao nhất của thiết bị theo quy định hiện hành
Phương pháp này đồng nghĩa với việc so sánh giữa giá trị còn lại và nguyên giá của thiết bị
Phương pháp đánh giá hao mòn thực tế
Bùi Quốc Minh MSV: 1240071816