31 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC DƯƠNG TRONG TƯƠNG LAI .... Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 1MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
LÒI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC DƯƠNG 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 3
1.1.2 Các mốc lịch sử phát triển của Công ty 3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5
1.2.1 Nghành nghề đăng ký kinh doanh 5
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động chính 5
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty 5
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 5
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 6
1.3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm chủ yếu 7
CHƯƠNG 2 9
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC DƯƠNG 9
2.1 Vốn 9
2.2 Nhân lực 11
2.3 Máy móc thiết bị 13
Trang 2Thương mại Dịch vụ Đức Dương 14
2.4.1 Quản lý nhân sự 14
2.4.2 Nghiên cứu thị trường, tiêu thụ sản phẩm 18
2.4.3 Quản lý vật tư 20
2.4.4 Duy trì hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 22
2.4.5 Lập kế hoạch sản xuất, chiến lược kinh doanh 25
CHƯƠNG 3 31
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC DƯƠNG TRONG TƯƠNG LAI 31
3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương 31
3.2 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương trong tương lai 33
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 3LN : Lợi nhuận LNTT : Lợi nhuận trước thuế TSCĐ : Tài sản cố định CPSX :Chi phí sản xuất KT-TC : Kế toán tài chính TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VCSH : Vốn chủ sở hữu
Trang 4Bảng 2.1 Vốn của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương giai đoạn 2012-2014 9 Bảng 2.2 Nhân lực của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương giai đoạn 2012-2014 11 Bảng 2.3 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương 13 Bảng 2.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương giai đoạn 2012-2014 19 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư
và Thương mại Dịch vụ Đức Dương giai đoạn 2012-2014 31
Trang 5LÒI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong nền kinh tế cũng dần lớn mạnh và phát triển, chính vì thế sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế càng phải có nhiều biện pháp và những chiến lược kinh doanh tốt hơn đề giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trong tất cả những kế hoạch hay chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp như chiến lược marketing, chiến lược kinh doanh đều không thể thiếu vai trò của công tác quản lý
Nếu không quản lý, doanh nghiệp không thể hoạt động, hơn nữa nếu công tác tổ chức không tốt thì tất cả các chiến lược hay kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp hay các tổ chức khó mà thành công thậm chí là không thể làm được
Bởi vì quản lý giúp cho doanh nghiệp tính toán, hoạch định tài chính, khi đó doanh nghiệp biết cần phải làm gì với những nguồn lực mà doanh nghiệp đang có và sẽ có, nên đầu tư vào đâu và không nên đầu tư vào đâu dựa vào những chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận
Trong quá trình thực tập và làm việc tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương, em đã có thời gian tiếp xúc với nhiều nội dung kinh tế đang áp dụng tại công ty, qua quá trình được tiếp xúc làm quen này em đã biết thêm được rất nhiều kiến thức thực tế về quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty và sau khi thực tập xong em đã nghĩ rằng tự bản thân phải tiến hành nghiên cứu và viết Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập của em, ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm những nội dung chính sau:
Trang 6Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch
Do hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nên trong quá trình thực hiện Báo cáo của mình em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong các thầy cô
và các anh chị trong Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương góp ý để Báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn
Hơn nữa, em xin chân thành cảm ơn Th.S Lưu Hoài Nam đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành báo cáo này
Các anh chị đang công tác tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương đã tạo điều kiện và tận tình chỉ bảo để em hoàn thành tốt Báo cáo thực tập này
Sinh viên
Hoàng Văn Dũng
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ ĐỨC DƯƠNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty : CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH
Nhà máy sản xuất: KCN Sài Đồng, Gia Lâm Hà Nội
Đại diện pháp luật Công ty : Ông Dương Văn Đức – Giám đốc Công ty Điện thoại: 04.62941703 Hotline: 0914776742
Mã số thuế: 0106938886
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương tiền thân là Xưởng sản xuất Đồ nhựa gia dụng được thành lập ngày 22 tháng 4 năm 1998, với số lượng công nhân hơn 30 người Trải qua 16 năm xây dựng và trưởng thành, ngày nay Công ty đổi tên là Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương
1.1.2 Các mốc lịch sử phát triển của Công ty
Giai đoạn 1998 - 2001
Đây là giai đoạn mới thành lập của Công ty , cơ sở sản xuất chỉ là một xưởng sản xuất Đồ nhựa gia dụng phục vụ gia đình, với số lượng 30 công nhân
Trang 8Giai đoạn 2002- 2006
Đây là giai đoạn phấn đấu vươn ra thị trường, vào năm 2004 do nhu cầu
mở rộng sản xuất, đón đầu thị trường đồ nhựa gia dụng Việt Nam và để nâng cao lợi thế cạnh tranh, Công ty đã quyết định đầu tư nhà máy sản xuất tại huyện Từ Liêm, Hà Nội, với hệ diện tích 5000 m2 và đầu tư máy móc hiện đại hơn để sản xuất với quy mô lớn hơn,
Đến năm 2005, Công ty đã tiến hành thành lập Công ty , lấy tên Công
ty là Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương, với số lượng cán bộ văn phòng là 55 người, công nhân sản xuất của Nhà máy là
375 người với doanh thu trung bình hàng năm là 35 tỷ đồng
Giai đoạn 2007 - 2010
Giai đoạn này là giai đoạn Công ty phấn đầu trở thành một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đồ nhựa gia dụng cao cấp
Với chiến lược phục vụ thị trường là những khách hàng có khiếu thẩm
mỹ cao và ưa dùng đồ nhựa gia dụng
Tháng 5 năm 2010, Công ty đã xác định thị trường mục tiêu, bên cạnh việc phục vụ thị trường người tiêu dùng là những khách hàng phổ thống, tiềm lực kinh tế còn chưa mạnh, Công ty xây dựng chiến lược đầu từ mở rộng vào thị trường những khách hàng khó tính với nhiều nhu cầu khác nhau và để phục cho chiến lược này, Công ty đã đầu tư một Nhà máy sản xuất nhựa quy
mô lớn tại Khu Công nghiệp Sài Đồng, Gia Lâm, Long Biên, Hà Nội với diện tích 10.000 m2
Trong giai đoạn này, doanh thu của toàn Công ty là khoảng hơn 50 tỷ đồng/năm Với lượng công nhân của nhà máy là người và 580 người và cán bộ khối văn phòng 123 người
Trang 9Giai đoạn 2011- Nay
Đây là giai đoạn trưởng thành và hội nhập của Công ty, với quy mô sản xuất lớn hơn, mở rộng hơn, tháng 8 năm 2013 Công ty đã mở rộng nhà máy sản xuất và mua thêm dây truyền sản xuất mới đưa lượng công nhân sản xuất hiện nay lên tới hơn 1.200 người và lượng cán bộ công nhân viên khối văn phòng của Công ty là 220 người, với doanh thu hàng năm khoảng hơn 40 tỷ đồng
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.2.1 Nghành nghề đăng ký kinh doanh
- Sản xuất đồ nhựa gia dụng
- Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc các loại
- Kinh doanh Dược phẩm
- Phát hành và bán buôn các loại sách báo
- Mua bán xe máy và các loại phụ tùng ô tô xe máy
- Kinh doanh các sản phẩm về nông nghiệp
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động chính
- Sản xuất đồ nhựa gia dụng
- Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc các loại
- Kinh doanh Dược phẩm
- Phát hành và bán buôn các loại sách báo
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tổ Chức Bộ máy quảy lý hoạt động sản xuất – Kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương được tổ chức theo mô hình tập trung, Đứng đầu là giám đốc Công ty, Giám đốc Công ty là người có quyền cao nhất và chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc điều hành bộ máy sản xuất-kinh doanh cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 10Cơ cấu tổ chức Bộ máy của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch
vụ Đức Dương được thể hiện trong sơ đồ 1.1 dưới đây:
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý sản xuất – Kinh doanh Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương
Nguồn: Phòng nhân sự
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Theo sơ đồ 1.1 bên trên, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương như sau:
* Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty trịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty
* Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, đề ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm, thu mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ
Phòng
kỹ thuật
Phòng nhân
sự
Trang 11sản xuất sản phẩm
* Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất, theo dõi quy trình công nghệ đảm bảo chất lượng sản phẩm, nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra chất lượng, cải tiến chất lượng, chế tạo ra các sản phẩm mới
* Phòng Kế toán: Thực hiện tổ chức hạch toán, phân tích hiệu quả hoạt động của từng quý, từng năm cung cấp thông tin cho việc ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
* Phòng nhân sự: Sắp xếp nhân sự, xây dựng chế độ tiền lương, thưởng
và bảo hiểm xã hội, giải quyết các vấn đề mang tính hành chính, thủ tục
1.3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm chủ yếu
Quá trình sản xuất dịch vụ được thể hiện trong sơ đồ 1.2 dưới đây:
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương
Nguyên liệu
Nấu chảy
Tạo sản phẩm
Trang 12Thứ hai: Sau khi nhựa được nấu chảy đạt ơ mức nhiệt độ như trên Công
ty tiến hành pha chế các loại hóa chất kết dính và làm dẻo, tăng độc bền của nhựa
Thứ ba: Nhựa được nấu chảy sau khi được pha chế được tiến hành tạo màu để sản phẩm sản xuất ra có các loại màu khác nhau
Thứ tư: Sau khi tiến hành tạo màu, nhựa nguyên liệu được dẫn vào khuôn đúc để tạo ra các loại sản phẩm khác nhau
Thứ năm: Sau khi sản phẩm được tạo ra, công đoạn cuối cùng là công đoạn hoàn thiện sản phẩm như cắt gọt để tạo độ thẩm mỹ cho sản phẩm
Là Công ty sản xuất có quy mô vừa và tính chuyên môn hóa cao, Công
ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương tổ chức bộ máy sản xuất theo kiều phân xưởng Các phân xưởng có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình giao bán thành phẩm Các phân xưởng được tổ chức thành một quy trình khép kín, công việc được thực hiện liên tục từ khâu đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi hoàn thiện sản phẩm, trong đó mỗi phân xưởng đảm nhiệm một khâu trong quá trình sản xuất Hiện nay, Công ty có bốn phân xưởng chính như sau:
*Phân xưởng nấu: Các loại nhựa Nguyên liệu PVC và PVU được
Công ty nhập khẩu từ Nhật Bản và Trung Quốc được đưa vào các lò nấu công nghiệp để tiến hành nấu chảy và thêm các chất hóa học khác để tạo độ bền
* Phân xưởng đúc: Các loại nhựa sau khi được nấu chảy có đẩy đủ các
thành phần liên kết tạo độ bền được chuyển sang phân xưởng đúc bằng dây chuyền đường ống khép kín để tiến hành sản xuất sản phẩm theo khuôn và mẫu thiết kế sẵn
* Phân xưởng cắt: Các sản phẩm ra khỏ lò đúc được đưa ngày vào
phần xưởng cắt gọt tùy theo từng kích cỡ của sản phẩm
* Phân xưởng hoàn thiện: Sau khi sản phẩm được cắt gọt, các sản
phẩm được đưa sang phân xưởng hoàn thiện để tiến hành bao gói và bao gói hoàn thiện để trở thành sản phẩm hoàn thiện cả về chất lượng và thẩm mỹ
Trang 13
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC DƯƠNG 2.1 Vốn
Tình hình vốn của Công ty TNHH Đầu tư Và Thương mại Dịch vụ Đức Dương giai đoạn 2012-2014 được thể hiên trong Bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1 Vốn của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
so sánh, tăng, giảm năm 2013/2012
so sánh, tăng, giảm năm 2014/2013
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
Chia theo tính chất
Vốn cố định 60,785 66.32 68,764 69.95 75,462 74.15 7,979 13.13 6,698 9.74 Vốn lưu
động 30,867 33.68 29,545 30.05 26,313 25.85 -1,322 -4.28 -3,232 -10.94
Nguồn: Phòng kế toán
Theo số liệu trong Bảng 2.1, có thể thấy, tình hình nguồn vốn của Công ty như sau:
* Chia theo sở hữu vốn
Vốn chủ sở hữu năm 2012 là 75,011 tỷ đồng, năm 2013 là 80,123 tỷ đồng, năm 20014 là 87, 679 tỷ đồng
Trang 14Vốn chủ sở hữu của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 liên tục tăng, cụ thể là năm 2013 tăng lên 6,42% so với năm 2012, năm 2014 tăng lên 9,43%
so với năm 2013
Sở dĩ vốn chủ sở hữu những năm này liên tục tăng là giai đoạn này Công
ty kinh doanh có lãi và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước
Vốn vay năm 2012 là 16,641 tỷ đồng, chiếm 18,2% so với tổng vốn, năm
ty sử dụng vốn góp nhiều hơn của các thành phần vào Công ty
Vốn lưu động năm 2012 là 30,867 tỷ đồng, năm 2013 là 29,545 tỷ đồng, năm 2014 là 26,313 tỷ đồng, vốn lưu động giai đoạn này có hiện tượng giảm nhẹ là do trong giai đoạn này công ty đầu tư ít vào hàng tồn kho và giảm nợ tăng cường mở rộng sản xuât bằng đầu tư mở rộng nhà xưởng để chuẩn bị chu
kỳ kinh doanh mới
Trang 152.2 Nhân lực
Cơ cấu nhân lực của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ
Đức Dương được thể hiện trong Bangr 2.2 dưới đây
Bảng 2.2 Nhân lực của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch
vụ Đức Dương giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh tăng, giảm 2013/2012
So sánh tăng, giảm 2014/2013 Phân theo tính chất
lao động
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
%
Tổng số lao động 203 255 286 52 25.62 31 12.16 Lao động trực tiếp 158 77.83 204 80 224 78.32 46 29.11 20 9.80 Lao động gián tiếp 45 22.17 51 20 62 21.68 6 13.33 11 21.57
Phân theo giới tính
cấp 16 7.88 55 21.57 54 18.88 39 243.75 -1 -1.82 PTHH hoặc trung
Nguồn: Phòng nhân sự
Trang 16Theo số liệu lao động trong Bảng 2.2, ta thấy tình hình lao động của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương Như sau:
*Phân theo tính chất lao động
Lao động trực tiếp năm 2012 là 158 người, năm 2013 là 204 người, năm 2014 là 224 người, lao động trực tiếp các năm đều tăng tương đối là 46 người của năm 2013 so vơi năm 2012, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 24 người
Lao động gián tiếp năm 2012 là 45 người, năm 2013 là 51 người và năm 2014 là 62 người
Lao động gián tiếp các năm đều tăng cụ thể như: Năm 2013 tăng lên 6 người (13,33%) so với năm 2012, năm 2014 tăng lên 11 người (21,57%), so với năm 2013
Sở dĩ lao động các năm đều tăng cả về lao động trực tiếp và lao động gián tiếp là do những năm của giai đoạn này, doanh thu của Công ty tăng, và công ty mở rộng thị trường và sản xuất tăng
* Phân theo giới tính
Lao động năm năm 2012 là 133 người, lao động nữ là 70 người, năm
2013 lao động nam là 204 người, lao động nữ là 51 người, năm 2014 là 218 nam và 68 nữ, lao động theo giới tính giai đoạn này liên tục tăng là do công ty phát triển tốt kinh doanh
*Phân theo trình độ
Phân theo trình độ giai đoạn này tăng lên là do lao động trong giai đoạn này của Công ty đứng trước một nhu cầu đòi hỏi lao động có tay nghề và trình
độ cao
*Phân theo độ tuổi
Qua các năm có thể thấy độ tuổi lao động có sự biến động tăng ở lứa tuổi 35-35, biến động động ổn định ở độ tuổi 25-35, giảm ở độ 25 trở xuống
Trang 17GVHD: Th.S Lưu Hoài Nam 13 SV: Hoàng Văn Dũng
Giá trị
KH Luỹ
kế
Giá trị còn lại Nguyên giá
Giá trị
KH Luỹ kế
Giá trị còn lại Nguyên giá
Giá trị KH Luỹ kế
Giá trị còn lại
A Nhà cửa vật kiến trúc
263,077
160,453
102,624
279,983
197,764
82,219
290,004 182,072 107,932
1 Nhà điều hành, văn phòng
35,457
18,674
16,783
45,897
23,675
22,222
45,897 16,675
29,222
2 Hệ thống nhà kho
52,765
18,975
33,790
48,796
26,453
22,343
48,796 26,453
22,343
192,113
69,415
122,698
239,107
52,150 186,957
224,107 57,150 166,957
1 Dây chuyền nấu hạt nhựa
61,590
28,786
32,804
78,643
15,574
63,069
68,643 15,574
53,069
2 Dây chuyền đúc khuôn
33,546
7,786
25,760
45,675
11,876
33,799
43,675 11,876
31,799
3 Dây chuyền hoàn thiện sản phẩm
25,674
8,764
16,910
33,675
5,786
27,889
33,675 5,786
27,889
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 182.4 Tình hình các hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Dịch vụ Đức Dương
2.4.1 Quản lý nhân sự
2.4.1.1 Công tác tuyển dụng
Để có được đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, cần phải thực hiện tốt khâu tuyển dông Công ty dùng hình thức phỏng vấn cũng như tiến hành kiểm tra chặt chẽ trình độ, năng lực lao động trước khi tiến hành nhận nhân viên làm việc tại Công ty
Sau khi được tuyển dông, số nhân viên này phải trải qua thực tế ít nhất là một tháng Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ ra là người có khả năng hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được ký hợp đồng lao động với Công ty, ngược lại nếu ai vi phạm kỷ luật hoặc lười biếng hoặc năng lực quá kém so với yêu cầu của công việc thì Công ty sẽ không ký hợp đồng
Người ra quyết định cuối cùng là Giám đốc Công ty Sau khi số nhân viên mới hoàn thành mọi nhiệm vô được giao, Giám đốc sẽ xem xét và đi đến tuyển dông lao động chính thức
Công ty sử dông các loại hợp đồng sau:
Hợp đồng thử việc: Nhân viên sau khi được tuyển dông sẽ được ký hợp đồng thử việc (thời gian thử việc tối đa là 2 tháng) Trong thời gian này, nhân viên không được hưởng bất kỳ một khoản phô cấp nào của Công ty như ăn trưa, nghỉ mát, bảo hiểm Đồng thời sẽ có một quyển sổ theo dõi thử việc ghi lại các công việc được giao và những đánh giá Trong quá trình thử việc, người nhân viên sẽ được giao nhiều nhiệm vô khác khau, đồng thời chỉ huy trực tiếp có trách nhiệm hướng dẫn cũng như kiểm tra mọi mặt xem xét họ có đáp ứng được các yêu cầu công việc hay không, khả năng giải quyết các vấn
đề đó đến đâu, ý thức chấp hành kỷ luật như thế nào? Kết thúc quá trình thử việc, nhân viên phải làm một bản báo cáo về những vấn đề mình biết và học
Trang 19hỏi được trong quá trình thử việc để nộp cho Giám đốc quyết định có nhận hay không
Hợp đồng lao động và đào tạo: Nhân viên sau khi thi tuyển được ký hợp đồng lao động với thời gian tối đa là 8 tháng để thử thách Trong thời gian ký hợp đồng lao động thử việc, Công ty có thể từ chối tuyển dông người lao động với bất kỳ lý do nào Nhân viên sau khi kết thúc thời gian thử việc, nếu
đủ điều kiện và năng lực làm việc sẽ được tiếp tôc ký hợp đồng lao động đầu tiên với thời hạn 3 năm Đây là khoảng thời gian nhân viên học hỏi về mọi mặt
2.4.1.2 Đào tạo và phát triển nhân sự
Để đổi mới và nâng cao trình độ cũng như kinh nghiệm cho nhân viên,Công ty nên bố trí và tạo điều kiện cho một số nhân viên cũng như cán
bộ tham gia những khóa đào tạo kinh doanh ngắn hạn để tích lũy thêm kinh nghiệm nhằm
phôc vô lợi ích cho Công ty hiện tại và trong tương lai
Kinh nghiệm của các doanh nghiệp thành đạt trên thế giới cho thấy công
ty nào có ban lãnh đạo chú trọng tới các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ
công nhân viên thì công ty đó thành công trong kinh doanh Việc định hướng
và đào tạo này không những được thực hiện với mọi cấp lãnh đạo mà còn xuống tới từng nhân viên với những hình thức huấn luyện khác nhau
Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp các thành viên, các bộ phận và toàn bộ tổ chức hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời nó còn cho phép tổ chức đáp ứng kịp thời những thay đổi của con người, công việc và môi trường Quá trình phát triển đối với một nhân viên được tiến hành từ khi người đó bắt đầu vào làm việc trong doanh nghiệp cho đến khi nghỉ việc, quá trình này giúp cho nhân viên đó hòa nhập vào doanh nghiệp khi mới được tuyển