1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN lực và các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ĐỘNG cơ làm VIỆC của NGƯỜI LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế hải DƯƠNG

52 643 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 391,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm có: Bộ phận lãnh đạo, ban kiểm soát; hệ thống vận hành của bộ máy được phân chi

Trang 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DƯỢC VẬT TƯ Y TẾHẢI DƯƠNG1: Giới thiệu về Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1Một số thông tin chung:

- Tên đơn vị: Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương

- Tên giao dịch: HDPHARMA

- Tên tiếng Anh: HAI DUONG PHARMACEUTICAL MEDICALMATERIAL JOINT STOCK COMPANY (HDPHARMA.,JSC)

- Trụ sở chính: 102 đường Chi Lăng, phường Nguyễn Trãi, thành phố HảiDương, Tỉnh Hải Dương

- Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Hải Dương

- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Y tế

Giấy phép kinh doanh: 0800011018

- Điện thoại: 0320.3 853.848 - Fax: 0320.3 853.848

- Webside: www.haiduongduoc.com - Email: info@haiduongduoc.com

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Sản xuất, gia công, kinh doanh xuất nhập khẩu dược phẩm, hoá dược, vật tưthiết bị y tế, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm

- Bán buôn, bán lẻ dược phẩm và dụng cụ y tế, thực phẩm chức năng, nước hoa,hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh; hóa chất dùng cho sản xuất thuốc và phục vụcông tác kiểm nghiệm; máy móc - thiết bị y tế dùng cho bệnh viện

- Trồng, nuôi các nguồn dược liệu, vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Dịch vụ tư vấn khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y,dược, mỹ phẩm và thực phẩm; dịch vụ kiểm tra chất lượng dược phẩm, thực phẩmchức năng, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp

- Cho thuê nhà, địa điểm kinh doanh, nhà kho, bến bãi

Trang 2

1.1.3Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Dược VTYT Hải Dương (HDPHARMA) là công ty cổ phần được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước Quá trình phát triển của công ty có thểtóm lược qua những cột mốc như sau:

 Giai đoạn từ 1983-2003: Sát nhập – đổi tên

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương tiền thân là xí nghiệp liên hợpdược Hải Hưng Thành lập ngày 01/07/1983, trên cơ sở sát nhập công ty dượcphẩm và xí nghiệp dược phẩm tỉnh

Ngày 02/12/1999 xí nghiệp liên hợp dược đổi tên thành công ty Dược vật tư y tếHải Dương

 Giai đoạn 2003- nay: Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương

Ngày 14/2/2003, Bộ y tế đã ra quyết định chuyển Công ty Dược VTYT Hải Dươngthành Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương

Tháng 3/2003, Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phầnvới vốn điều lệ là 10 tỷ đồng Trong đó cổ phần của Nhà nước chiếm 17,7%

Năm 2010, Công ty đã phát hành cổ phiếu nội bộ và tăng vốn điều lệ là 30 tỷđồng, trong đó vốn cổ phần của Nhà Nước chiếm 12%

1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty gồm có: Bộ phận lãnh đạo, ban kiểm soát;

hệ thống vận hành của bộ máy được phân chia thành các phòng chức năng, bộ phận sản xuất (các phân xưởng sản xuất) và lực lượng kinh doanh (phòng kinh doanh cùng các chi nhánh)

Hiện nay, công ty cổ phần dược VTYT Hải Dương có 14 chi nhánh, trong đó:

01 chi nhánh tại Hà Nội và 13 chi nhánh trong tỉnh có trụ sở tại 11 Huyện và 02 chi nhánh tại TP Hải Dương.

Cơ cấu bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình hỗn hợp trực tuyến chức năng, cụ thể được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Trang 3

Quan hệ trực tuyến, chỉ huyQuan hệ tham mưu, chức năngQuan hệ giám sát

14 Chi nhánh Phòng kinh doanh1 Phòng kinh doanh

Chi nhánh Dược liệu Chi nhánh Hải Dương

Phân xưởng cơ điện

Phân xưởng thuốc viên Phân xưởng thuốc ống

Phân xưởng nang mềm

Phân xưởng cao nước

Trang 4

a,Bộ phận lãnh đạo, bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ):

- Cấp có quyền lực cao nhất, quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theoLuật Doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động

- Thảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn

về phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạtđộng sản xuất của Công ty

Hội đồng quản trị (HĐQT):

- Các thành viên Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

- Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định

- Hội đồng quản trị có trách nhiệm đưa ra các chính sách tồn tại và phát triển, đề

ra các Nghị quyết hoạt động, giao cho Tổng giám đốc điều hành Công ty triển khaithực hiện

Ban Kiểm soát:

- Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông kiểm tra tính hợp lý hợppháp trong toàn bộ hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty

- Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

- Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật vềnhững công việc thực hiện

Tổng Giám đốc:

- Đại diện cho đơn vị điều hành hằng ngày mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại điều lệ tổ chức vàhoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước và hội đồngquản trị về toàn bộ nghĩa vụ với nhà nước và xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện

Phó tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về: hoạt động kinh

doanh của các đơn vị thành viên

+ Nghiên cứu triển khai các chiến lược phân phối và tiếp thị sản phẩm

+ Chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng, nhập – xuất thuốc

Trang 5

+ Phát triển kỹ năng quản lý bán hàng cho đội ngũ quản lý khu vực, đơn vịthành viên

+ Tổ chức, phân công, giao chỉ tiêu, theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thựchiện kế hoạch của cấp dưới

b, Bộ phận tham mưu, bao gồm các phòng chức năng sau đây:

Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho HĐQT về công tác tổ chức cán

bộ, các chế độ chính sách, xây dựng các nội quy trong Công ty; theo dõi, quản lý nhân

sự trong công ty; lập kế hoạch, triển khai các chính sách do công ty vạch ra; Quản lý,bảo vệ tài sản của Công ty; Công tác tiền lương- BHXH, BHYT, an toàn laođộng,phòng cháy chữa cháy; Thực hiện công tác hành chính quản trị

Phòng Tài chính – Kế toán: Thực hiện giám sát, quản lý và tư vấn các hoạt

động Tài chính của Công ty; Theo dõi hạch toán, quản lý tài sản, tiền vốn, các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty và xây dựng kế hoạch tài vụ hàng năm

Phòng Kế hoạch sản xuất: Tham mưu cho HĐQT và Ban Giám đốc để xây

dựng, điều hành, giám sát kế hoạch sản xuất và kinh doanh; Báo cáo hàng tháng, hàngquý, hàng năm tình hình hoạt động cho HĐQT và Ban Giám đốc; Xây dựng cơ cấu,chiến lược mặt hàng; Cung ứng nguyên liệu; Quản lý kho bảo quản nguyên liệu

Phòng nghiên cứu phát triển(P.NCPT): Tham mưu cho HĐQT và Ban Giám

đốc về chiến lược nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới và đổi mới công nghệ dượcphẩm; Xây dựng chương trình nghiên cứu dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và theo từnggiai đoạn cụ thể; Triển khai nghiên cứu, sản xuất theo chương trình kế hoạch

Phòng kiểm tra chất lượng(P.QA): Tham mưu cho HĐQT và Ban Giám đốc

công tác kiểm tra chất lượng; Xây dựng các loại quy trình liên quan đến Phòng Kiểmtra chất lượng; Kiểm nghiệm các nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, sản phẩm,…

Phòng đảm bảo chất lượng(P.QC): Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng,

thành lập và điều hành mạng lưới quản lý chất lượng, tham vấn về chất lượng sảnphẩm về công tác quản lý và sử dụng thiết bị quản lý, thiết bị điện; Lập kế hoạch và tổchức thực hiện vệ sinh, bảo trì các thiết bị, đảm bảo chất lượng trong an toàn lao động

Các phân xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất để thực hiện đúng kế hoạch sản

xuất theo nguyên tắc, quy trình sản xuất của Công ty

Trang 6

Phân xưởng kỹ thuật cơ điện: Tham mưu cho HĐQT và Ban Giám đốc về chất

lượng và tính năng tác dụng của các máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh; Hướng dẫn và kiểm tra việc vận hành các loại máy móc thiết bị

Phòng kinh doanh 1(Marketing): Tham mưu cho BGĐ trong việc lập kế hoạch,

chính sách, xây dựng, giữ vững, phát triển thị trường bán hàng sản xuất của Công ty cụthể trên hai kênh phân phối đấu thầu bệnh viện (ETC) và bán trên thị trường (OTC);Nghiên cứu nhu cầu, khả năng, xu hướng của thị trường lập kế hoạch dự trù; Công tácphát triển mở rộng thị trường hàng sản xuất, chào hàng, giới thiệu, quảng bá, tổ chứchội nghị khách hàng, quản lý mạng lưới nhân viên bán hàng trên toàn quốc …

Phòng kinh doanh : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc phụ trách

c, Các chi nhánh, bao gồm:

Chi nhánh Dược liệu: Tham mưu cho HĐQT và Ban Giám đốc về công tác

dược liệu; Quy hoạch và phát triển vùng chuyên canh, nuôi trồng và thu hái dược liệu,điều tra sưu tầm các loại dược liệu quý hiếm, lên phương án sản xuất, thu mua, vậnchuyển và chịu trách nhiệm kinh doanh các mặt hàng dược liệu

Chi nhánh hiệu thuốc:gồm 14 chi nhánh: chi nhánh Thành phố Hải Dương, Hà

Nộivà 11 chi nhánh huyện trực thuộc thành phố Hải Dương: Chí Linh, Nam Sách,Cẩm Giang, Kinh Môn, Tứ Kì, Gia Lộc, Thanh Miện, Thanh Hà, Bình Giang, NinhGiang, Kim Thành;Tham mưu cho công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên cứuthị trường, thực hiện các nghiệp vụ bán hàng theo kế hoạch đã đề ra; Chế độ quản lýtài chính kế toán độc lập

1.3:Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

1.3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực

Trang 7

BIỂU 1: CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY CP DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG QUA 3 NĂM (2012-2014)

giảm 2013/2012

So sánh tăng, giảm 2014/2013

Số lượng Tỷ trọng

(%) Số lượng

Tỷ trọng (%) Số lượng

Tỷ trọng (%)

Phân theo đơn vị:

Trang 8

Nhìn vào Biểu 1:Cơ cấu nguồn nhân sự của công ty (trang 7) trong 3 2014) thấy được tình hình lao động của công ty như sau:

năm(2012-Về tổng số lao động:Năm 2013 so với năm2012 đã tăng lên 15 lao động, ứng với

tốc độ tăng trưởng là 2,43% coi là không đáng kể năm 2014 so với năm 2013 giảm đi

22 lao động (3,5%) Việc giảm số lao động đột xuất của năm 2014 là do công tắcthuyên chuyển cán bộ nhân viên, nhân viên về hưu và việc tổ chức lại cán bộ qua kỳthi sàng lọc ứng viên

Theo tính chất lao động: Công ty có lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ tương

đối cao đến gần 90% lao động Thấp nhất năm 2014 là 541 / 610 lao động đạt 89,5%,cao nhất là năm 2013 đạt 89,9% với 568 lao động trực tiếp/ 632 lao động Về lao độnggián tiếp là rất ổn định tăng không quá 2% từ 63 - 64 lao động trong 3 năm 2012-2014

Theo giới tính lao động: Xét trong ba năm qua, tổng số lao động trong doanh

nghiệp luôn biến đổi, nhưng tỷ lệ lao động Nam nữ vẫn xấp xỉ 30-70(%).Sở dĩ có tỷ lệ

nữ cao hơn Nam là do đòi hỏi công việc trong phân xưởng sản xuất chiếm đa số lượnglao động lại ưu tiên lao động nữ hơn Lao động nam lại chiếm ưu thế hơn trong việckinh doanh, quản lý…Xét từ năm 2012 đến 2014 thì lao động nữ có xu hướng tăng6người(1,41%), nam tăng 9 người (4,7%) năm 2013và giảm 22 người (11%)năm 2014

Theo trình độ lao động: Chúng ta có thể nhận thấy ngay trong 3 năm nhóm lao

động trình độ dược sĩ trung học, cao đẳng chiếm ưu thế về tỉ trọng 62,2 - 65,2% xuhướng tăng chậm, tiếp đó là lao động sơ cấp, công nhân có xu hướng giảm từ 25,2%-21,2% Và nhóm lao động đại học tăng lên 5 người từ 12,6 – 13,6% Cho thấy trình độlao động đang được nâng cao rõ rệt nhờ các chương trình đào tạo, tuyển dụng, nhưng

sự tăng này còn chậm Dự đoán: năm 2015 nguồn nhân lực sẽ được bổ sung lên rất cao

về các mặt do xây dựng nhà máy thứ hai có quy mô lớn

Theo đơn vị: Nhìn chung số lượng lao động tập chung nhiều nhất ở các chi nhánh

đơn vị 303 người năm 2012-2013, tiếp đến là phân xưởng có số lao động là 173-186người năm 2012-2013 Và 2 đơn vị này có xu hướng cung giảm vào năm 2014 vớimức giảm 22 lao động tương ứng với mức giảm của tổng số lao động 2013 so với

2014 Như vậy 2 đơn vị này chủ yếu tạo ra sự biến động về nhân sự thường xuyên dotính chất công việc và sự thay đổi trong công tác quản lý, kế hoạch sản xuất

Trang 9

1.3.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh

BIỂU 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG QUA 3 NĂM 2012 - 2014

Đvt: Triệu đồng.

2013/2012

So sánh tăng, giảm 2014/2013

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Trang 10

Qua bảng 2: ta thấy được tình hình tài chính của Công ty từ năm 2012 đến năm

2014 nhìn chung xu hướng phát triển của Công ty là chưa đồng đều So với năm 2012thì năm 2013 Công ty giảm lượng vốn xuống 22.419 triệu đồng mức giảm tương ứng(8,35%) Nhưng năm 2014 có mức tăng cao đạt 33.826 triệu đồng, tương ứng tăng13,75% so với năm 2013 Tình hình sử dụng nguồn vốn được thể hiện như sau:

*Vốn chia theo sở hữu:Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng dần qua các năm

Cụ thể là: Tăng mạnh vào năm 2014 với mức tăng là 23.508 triệu đồng tươngứng với 23,51%.Điều đó cho thấy Công ty đã từng bước tự chủ nguồn vốn củamình.Tỷ lệ vốn vay của Công ty lại có sự không đồng đều giảm 31.959 triệu đồngvàonăm 2013 và tăng 10.318 triệu đồng năm 2014.Cụ thể năm 2013 so với 2012 tỷ lệ vốnvay giảm17,96% Nhưng sang năm 2014 thì tăng lên7,07% so với năm 2013 Nhưngtheo đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng dần từ 33,7 - 44,14% trong khi đó tỷ trọng vốnvay giảm dần từ 66,3 – 55,86% Càng thể hiện công ty đang có kế hoạch tài chính lànhmạnh, đần kiểm soát và tự chủ được nguồn vốn, cân bằng hoạt động tài chính trongtình hình kinh tế khó khan hiện nay

*Vốn chia theo tính chất: Nhìn chung vốn theo tính chất có tình hình biến động

như theo tổng nguồn vốn Cụ thể là: Vốn cố định có xu hướng tăng về giá trị vào năm

2014 nhưng giảm tỷ trọng từ 12,21-12,16% theo cơ cấu tổng nguồn vốn Cho thấycông ty có đầu tư thêm máy móc trang thiết bị vào năm 2014 Về vốn lưu động, có tỷtrọng tăng lên dần nhưng không đáng kể từ 87,79% (2012) đến 87,84% (2014) Chothấy công ty đang dần ưu tiên phát triển nguồn vốn lưu động để gia tăng hiệu quả xoayvòng của vốn, thúc đẩy sản xuất và kinh doanh

1.3.3 Đặc điểm về công nghệ sản xuất

Tính đến nay, công ty CP Dược VTYT Hải Dương đã : Đầu tư nhà máy sảnxuất với 05 dây chuyền đạt chuẩn GMP-WHO của Tổ chức Y tế Thế giới:

1 Dây chuyền thuốc tiêm, hỗn dịch tiêm, nhũ dịch tiêm, thuốc nhỏ mắt, thuốcnhỏ mũi không chứa kháng sinh nhóm β – lactam-Nhập Hàn quốc

2 Dây chuyền thuốc viên, thuốc bột, thuốc cốm, sirô, thuốc nước uống, thuốcnước dùng ngoài, , cao thuốc có nguồn gốc từ dược liệu- Nhập Trung Quốc

3 Dây chuyền thuốc viên nang mềm không chứa kháng sinh nhóm β – Nhập Hàn Quốc

lactam.-4 Dây chuyền thuốc nước uống, thuốc nước dùng ngoài, hỗn dịch, nhũ dịchkhông chứa kháng sinh nhóm β – lactam.-Nhập Nhật Bản

5 Dây chuyền thuốc kem, thuốc mỡ và gel không chứa kháng sinh nhóm β –lactam - Nhập Hàn Quốc

Ngoài ra công ty còn đạt các tiêu chuẩn về chất lượng như:

1 - Phòng Kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP

Trang 11

2 - Kho đạt tiêu chuẩn GSP và đủ điều kiện xuất nhập khẩu nguyên

liệu, xuất nhập khẩu thành phẩm

3 - 100% các chi nhánh đạt tiêu chuẩn GDP, với gần 100 quầy thuốc bán

Về nhà cung cấp:Nhà cung cấp nguyên liệu chính là những công ty dược

phẩm(Trung ương 1, Codupha, Danapha, Vinphaco… ), hoặc thuê nuôi trồng dượcliệu tại các vùng địa phương và nhập khẩu từ Trung Quốc Số lượng nhà cung cấptrong lĩnh vực dược phẩm ở Việt Nam là rất lớn,tính ổn định cao, nguyên liệu đượcchuẩn hóa, chi phí thay đổi nhà cung cấp thấpnênlà một lợi thế đàm phán cho công ty

Về đối thủ cạnh tranh:Dược phẩm, hóa mỹ phẩm là một trong lĩnh vực có tính

cạnh tranh khốc liệt.Có rất nhiều các đối thủlớn cạnh tranh trong nước (Dược Hậu Giang, Traphaco,OPC,Domesco, ) và các sản phẩm từ nước ngoài (Mỹ, Ấn Độ, Pháp,Đức,Hàn Quốc,Thailand…)đa dạng, phong phú.Mỗi đối thủ có số lượng lên đến hàng trăm mặt hàng sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với hàng nghìn đối thủ khác trên thị trường khi mà khách hàng có rất nhiều cách lựa chọn và sàng lọc sản phẩm

Về đối thủ tiềm năng:Dược phẩm là lĩnh vực kinh doanh được nhà nước quản lý

và đề ra nhiều tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt.Là lĩnh vực cần sự đầu tư lớn, tínhchuẩn hóa cao, mỗi sản phẩm đều được cấp quyền sáng chế Nên khả năng gia nhập vàrút lui của các đối thủ tiềm năng là khó.Đây cũng là một lợi thế lâu dài đối với công ty

Về sản phẩm thay thế:Trên thị trường luôn có rất nhiều sản phẩm cùng loại có

sự khác biệt tương quan về chất lượng và giá cả Vì vậy các sản phẩm liên tục đượcngười tiêu dùng sàng lọc và thay thế

Về khách hàng công ty: Khách hàng của Công ty được phân ra làm 2 nhóm

chính:

-Nhóm thứ nhất(ETC) gồm các bệnh viện Trung ương, các bệnh viện tỉnh vàTrung tâm Y tế huyện Nhóm khách hàng này tiêu thụ một lượng hàng hóa tương đốilớn và ổn định về số lượng

- Nhóm thứ hai(OTC) gồm các công ty Dược, CTCP, một số công ty nướcngoài, các nhà thuốc bán buôn, bán lẻ tại tỉnh Hải Dương và người tiêu dùng

1.3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm 2012-2014 được tóm tắt trong biểu 3sau đây:

Trang 12

BIỂU3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH QUA 3 NĂM 2012-2014

tính

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

So sánh tăng, giảm 2013/2012

So sánh tăng, giảm 2014/2013

268.40932.774235.635

245.99030.006215.984

279.81634.018245.798

-22.419-2.768-19.651

-8,35-8,45-8,34

33826401229814

13,7513,3713,8

Trang 13

Qua biểu 4:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty chúng ta thấyđược biểu hiện cụ thể như sau:

*Doanh thu của công ty: Doanh thu cao nhất vào năm 2013 là 923.327 triệu

đồng, tăng 60.985 triệu đồng, đạt mức tăng trưởng 7,07%.Nhưng đến năm 2014 doanhthu giảm khá mạnh, mức giảm là 127.023 triệu đồng đạt mức giảm 13,76% Đây làgiai đoạn tình hình kinh tế ViệtNam gặp nhiều khó khăn, sức mua giảm mạnh Để duytrì sự phát triển này công ty đã và đang chú trọng đến hoạt động tiêu thụ, tìm hiểu sâuhơn về thị trường, cải thiện một số chính sách như chính sách giá cả, hoạt động xúctiến, giới thiệu sản phẩm

* Thu nhập lao động: Thu nhập bình quân của người lao động đã tăng lên đáng

kể qua các năm,cao nhất 2013 với mức tăng 20,5% Do doanh thu và lợi nhuận tăngtrưởng cao nhất trong 3 năm Nhờ vậy đời sống của người lao động được cải thiệnhơn.Cụ thể là năm 2012 thu nhập bình quân đầu người 4,17 triệu đồng Năm 2013 thunhập bình quân một người là 5,025 triệu đồng, tăng 855,0 nghìn đồng (20,5%) so với

2012 Đến năm 2014 là 5,239 triệu đồng tăng 214,0 nghìn đồng (4,3%) Mặc dù doanhthu giảm và lợi nhuận tăng không đáng kể nhưng lương bình quân người lao động vẫntăng là sự cố gắng lớn của công ty

*Lợi nhuận sau thuế và nộp ngân sách của Công ty nhìn chung có biến động tương

đồng với doanh thu Đặc biệt năm 2013 và 2014, lợi nhuận sau thế có phần vượt trộihơn so với 2012 Trong đó lợi nhuận năm 2013 tăng 38,42% và nộp ngân sách tăng41,52% là con số đáng mừng cho chiến lược kinh doanh của công ty Năm 2014 tuydoanh thu có giảm nhưng lợi nhuận không vì đó mà giảm, mức tăng 2,18% cho thấycông ty đã làm tốt công tác quản lý tài chính, tiết kiệm chi phí Nộp ngân sách cũnggiảm 12,85% là do doanh thu giảm so với năm 2013

- Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu(8)/vốn(9), số vòng quay vốn lưu động(10): Năm

2014 được coi là năm khó khăn đối với công ty do daonh thu thấp hơn năm 2012,nhưng lại là năm có chỉ số(8) cao nhất là 0,036 tăng 20,0% so với năm 2013, và năm

2013 đạt 0,03 tăng 30,43% so với năm 2012 (0,023) Kết quả đã cho thấy: Năm 2014,công ty đã có kế hoạch tốt trong công tác tiết kiệm chi phí nguyên liệu đầu vào, giảmchi phí bán hàng, quản lý và ứng dụng thêm nhiều kỹ thuật tiên tiến tiết kiệm nguyênvật liệu

Tuy vậy, năm 2014 có tỷ suất (9) là 0,102 tương đối giảm(10,53%), Bởi vì, sốvốn kinh doanh đạt 279.816 tăng 13,75% so với năm 2013, nhưng vì lợi nhuận tăngkhông đáng kể lên chỉ số này giảm theo Còn năm 2013, với số vốn kinh doanh thấpnhất(245.990 triệu đồng), cùng với đó mức tăng cao của lợi nhuận so với năm 2012,nên chỉ số này đạt 0,114 tăng 52%

Vòng quay vốn lưu động cũng cao nhất năm 2013 đạt 4,27 và các năm có sự thayđổi qua các năm tương đồng với hai chỉ số trên Cho thấy năm 2013 công ty đã làmtốt công tác quản lý nhân sự, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy hoạt động bánhàng tăng tốc độ xoay vòng của vốn

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG

2.1: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực

2.1.1 Quy trình hoạch định kế hoạch phát triển nguồn nhân sự

Việc xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân sự của Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương được tiến hành trên 5 bước theo sơ đồ 2.1 dưới đây:

SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG

Nội dung các bước được thực hiện như sau:

- Bước 1: Phân tích chiến lược phát triển của công ty: Căn cứ vào những mụctiêu chiến lược ngắn hạn đến dài hạn muốn đạt được và sự tác động của các lực lượngcạnh tranh bên ngoài để từ đó nhận thấy sự phù hợp, khả năng đáp ứng của nguồnnhân lực và dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai

Phân tích chiến lược phát triển công

nhân sự

Kiểm tra việc thực hiện

Trang 15

- Bước 2: Phân tích thực trạng quản lý nhân sự: tìm ra những điểm mạnh vànhững điểm bất cập trong thực trạng của cơ cấu tổ chức; cơ chế chính sách, các yếu tốchi phối nguồn nhân lực.

Dự báo nhu cầu: Căn cứ vào đề xuất của HĐQT và các bộ phận đơn vị đề xuất về khốilượng công việc cần thực hiện, trình độ công nghệ, yêu cầu đối tác kinh doanh, khảnăng tài chính, để lượng tính nhu cầu nhân lực cần để đáp ứng kế hoạch ngắn hạn, dàihạn Tăng giảm bao nhiêu, yêu cầu chuyên môn phẩm chất nào?

- Bước 3: Trên cơ sở của bước 2, Trưởng phòng nhân sự đề ra sự thay đổi vềchính sách, kế hoạch, một số chương trình nhằm giúp doanh nghiệp có cả năng điềuchỉnh thích ứng với nhu cầu mới Sau đó gửi cho HĐQT phê duyệt

- Bước 4: Lập kế hoạch ngân sách và tổ chức sử dụng thông qua qua việc thựchiện các chương trình nhân sự để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách, phânphối và điều chỉnh hợp lý cần thiết nếu như có sự thay đổi ngoài dự kiến Trưởngphòng nhân sự phải trình lên Tổng giám đốc và HĐQT phê duyệt

- Bước 5: Kiểm tra việc thực hiện: Là bước cuối cùng sử dụng công cụ so sánhkết quả thực hiện với kế hoạch đặt ra nhằm xác định các sai lệnh trong công tác triểnkhai để từ đó rút tỉa kinh nghiệm và có các biện pháp điều chỉnh thích hợp

2.1.2 Nội dung công tác quản trị nhân sự

a,Công tác tuyển dụng:

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu công việc, các nguồn nhânlực hiện có của công ty, đề nghị tuyển dụng lao động của các bộ phận, phòng TCHCtổng hợp kế hoạch tuyển dụng trình HĐQT phê duyệt

- Yêu cầu tuyển dụng: ứng viên phải có trình độ, kinh nghiệm, năng lực, khảnăng công tác đáp ứng quy chuẩn, quy trình công việc; tuổi không quá 40 với nam và

35 với nữ

- Quy trình tuyển dụng: Phòng TCHC kiểm tra hồ sơ sau đó phỏng vấn sơ bộ,lập danh sách ứng viên để HĐ tuyển dụng phỏng vấn, tiếp theo phòng TCHC làm thủtục tập nghề hoặc thử việc với các ứng viên đã đạt yêu cầu phỏng vấn của HĐ tuyểndụng, định kỳ tháng 6 hàng năm phòng TCHC trình HĐQT danh sách các ứng viênhoàn thành tốt công việc được giao sau thời gian tập nghề, thử việc để sát hạch và báocáo HĐQT xem xét tuyển dụng chính thức

- Ưu tiên tuyển dụng: ứng viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêucầu công việc; là con, em, cháu của CBQL, CBCNV, cổ đông sở hữu từ 10.000 CP trởlên, các mối quan hệ đối ngoại phục vụ trực tiếp hoạt động SXKD của công ty

Để đáp ứng nhu cầu công việc, Công ty đã tuyển năm 2014 là : 29 người

Trang 16

b, Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý

Việc bổ nhiệm cán bộ quản lý: Căn cứ vào yêu cầu công việc, kế hoạch sảnxuất kinh doanh ngắn và dài hạn của Công ty và các bộ phận, Tổng Giám đốc đề nghịHội đồng quản trị xem xét bổ nhiệm chính thức cán bộ quản lý sau một thời gian thựchiện tạm quyền và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Ký hợp đồng lao động với cán bộ quản lý: Mức lương, thù lao, lợi ích và cácđiều khoản khác trong hợp đồng lao động đối với cán bộ quản lý sẽ do Hội đồng quảntrị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Giám đốc (người trực tiếp ký kết hợpđồng lao động với cán bộ quản lý được bổ nhiệm)

Thông báo bổ nhiệm, cán bộ quản lý: Khi Hội đồng quản trị ra Nghị quyết vềviệc bổ nhiệm cán bộ quản lý bộ phận giúp việc hoàn thiện quyết định, thông báo bổnhiệm gửi cán bộ quản lý, đơn vị, HĐQT, BKS

Ví dụ: Trong năm 2014 đề bạt 01 đồng chí Trưởng phòng Kinh doanh, 04 đồng

chí phó phòng và 01 phòng đồng chí Đảm bảo chất lượng 03 đồng chí kinh doanh

c, Công tác đào tạo, bồi dưỡng:

Đào tạo về quản trị công ty: Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểmsoát, Ban giám đốc, Kế toán trưởng, Thư ký HĐQT tham gia các khóa đào tạo về quảntrị công ty tại các cơ sở đào tạo được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công nhận

Đào tạo định kỳ:Với các chương trình đào tạo huấn luyện định kỳ theo quyđịnh, HĐQT giao phòng TCHC tổ chức theo quy định pháp luật lao động; phòng đảmbảo chất lượng tổ chức đào tạo chuyên môn GMP, kết hợp với phòng nghiệp vụ kinhdoanh đào tạo chuyên môn GDP, GPP

Đào tạo nâng cao:

- Căn cứ vào yêu cầu công việc, khả năng đáp ứng của nhân viên, kiện toàncông tác chuyên môn, cập nhật các văn bản, chính sách mới của cơ quan quản lý, nângcao chất lượng lao động, các đơn vị phát sinh nhu cầu đào tạo làm đề nghị chuyểnphòng TCHC trình HĐQT, Ban Giám đốc phê duyệt

- Kinh phí đào tạo để đáp ứng công việc chuyên môn đã được phê duyệt choCBCNV đi học do công ty chi trả, trong thời gian đi học CBCNV hưởng nguyênlương Sau khi CBCNV được cử đi đào tạo dài hạn( từ 01 tháng trở lên) phải cam kếtlàm việc tại công ty ít nhất bằng 05 lần thời gian đào tạo Trường hợp người lao độngđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải hoàn trả toàn bộ kinh phí công ty đã chi

về đào tạo cho người lao động

- Trường hợp CBCNV theo nhu cầu cá nhân tham dự các chương trình đào tạo

sẽ không được công ty chi trả kinh phí và nếu không thể hoàn thành công việc đượcgiao công ty sẽ thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật

Ví dụ: Các phương pháp đào tạo công ty áp dụng như:

Đào tạo trong công việc: là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc:

+Thực tập nghề theo kiểu chỉ dẫn công việc, kèm cặp và chỉ bảo.

+ Luân chuyển và thuyên chuyển công việc: Năm 2014 thuyên chuyển 29 người.

+ Tổ chức các lớp trong doanh nghiệp: An toàn lao động, GDP, GPP…

Trang 17

- Đào tạo ngoài công việc: là phương pháp đào tạo trong đó người học được

tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế Bao gồm :

+ Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm: GMP, GLP,GSP…

+ Thường xuyến tổ chức các, tập huấn, thi, kiểm tra kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ

d, Công tác khen thưởng, kỷ luật

Thành phần: gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị - chủ tịch HĐKTKL, Tổng giámđốc - phó chủ tịch HĐKTKL , thành viên: đại diện Ban Giám đốc, đại diện Ban kiểmsoát, đại diện BCH Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phòng TCHC

Nhiệm vụ: Hội đồng tham gia xem xét phân tích trước khi Chủ tịch Hội đồngquản trị ra quyết định những hình thức khen thưởng, Tổng Giám đốc quyết định nhữnghình thức kỷ luật đối với lao động

Quy chế hoạt động:

- Căn cứ vào văn bản quy định về việc đánh kết quả công tác và việc khenthưởng kỷ luật, căn cứ vào đề xuất của các phòng ban chức năng, căn cứ vào hiệu qủahoạt động sản xuất kinh doanh, tháng 12 hàng năm HĐKTKL sẽ tổng kết khen thưởngcho tập thể và cá nhân thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổnggiám đốc và các cán bộ quản lý, CBCNV có thành tích trong công tác

- Khi phát sinh các sự việc sai phạm, không thực hiện đúng nội quy, quy địnhcủa Công ty, tuỳ theo mức độ HĐKTKL Công ty xem xét giải quyết theo trình tự phápluật quy định

Ví dụ:Công tác thi đua năm 2014

Tổng số CBCNV trong toàn Công ty : 625 người

Trong đó :

- Cá nhân đạt danh hiệu lao động xuất sắc : 89 người

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở : 10 người

- Cá nhân đạt danh hiệu lao động giỏi : 403 người

Theo khoán doanh số và hiệu quả kinh doanh với Phòng Nghiệp vụ Kinhdoanh, Kinh doanh 1, các quầy bán lẻ, cộng tác viên, trình dược viên bằng văn bảnkhoán riêng do Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng NVKD, Kinh doanh 1

Nguyên tắc trả lương.

1 Trả lương theo kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo tốc độ tăng tiền lươngnhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế, kết quả kinh doanh có lãi

Trang 18

2 Trả lương theo hiệu quả công việc, làm công việc gì hưởng lương theo côngviệc đó.Các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phải phù hợp với công việc đang đảmnhận.

3 Tăng lương:

- Quý 1 hàng năm căn cứ vào điểm chấm cá nhân, thành tích công tác nămtrước Trưởng đơn vị Phòng TCHC trình HĐQT danh sách cán bộ, nhân viên đủ điềukiện đề nghị tăng lương

- Cán bộ, nhân viên được tăng lương, tỷ lệ % mức lương tăng sẽ do HĐQTquyết định

Ưu điểm: Công ty thực hiện chấm công bằng hệ thống máy vân có tính công

bằng cao, tiết kiệm chi phí Chính sách lương rất hấp dẫn đối với nhân viên kinh doanh

và có mức thưởng cao, được khích lệ xứng đáng với những cống hiến của mình

Hệ thống trả lương thông qua tài khoản ngân hàng

Ví dụ: Các hình thức trả lương:

Trả lương theo thời gian: Lương theo thời gian= Công*[hệ số(chức vụ, công việc)+

Hệ số phụ cấp(nếu có)]* 2.500.000/26

VD: Lương Kế toán Trưởng = 30*(3.8+0.5)*2.500.000/26= 12.403.846 đồng

Trả lương theo sản phẩm: Lương theo sản phẩm = Công* đơn giá theo sản phẩm

VD: Lương công nhân phân xưởng ống= 37*113.000= 4.181.000 đồng

Phụ cấp công việc: CB-CNV nhận được các khoản phụ cấp thường xuyên theo yêu

cầu công việc của mình: phụ cấp điện thoại, phụ cấp đi lại, phụ cấp độc hại, vi tính.Phụ cấp không thường xuyên( phát sinh): phụ cấp xăng xe, ăn ở, vận chuyển

- Phụ cấp chức vụ: Bảng phụ cấp chức vụ của cán bộ chuyên môn nghiệp vụ giữ chức

Ví dụ: Lương bình quân của các đơn vị năm 2014:

- Tiền lương bình quân các Chi nhánh : 3.020.000 đ/người/tháng

- Tiền lương bình quân khối SX : 5.502.000 đ/người/tháng

- Tiền lương bình quân khối VP + KD : 6.108.000 đ/người/tháng

- Thu nhập bình quân : 5.239.000 đ/người/tháng

Trang 19

-Nâng bậc lương năm 2014 cho 96 người trong đó gián tiếp 40 người, trực tiếp 56người.

2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ làm việc của người lao động tại Công ty

cổ phần Dược VTYT Hải Dương

Thực tế nhận thấy rằng: trong thời gian qua (2012-2014) một phần không nhỏngười lao động có biểu hiện sa sút động cơ làm việc như: làm việc cầu chừng, thiếutrách nhiệm, làm chậm tiến độ, một số người lao động còn xin nghỉ việc, chuyển sanglàm việc ở công ty khác,…

Về mặt lý luận: Môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo, chế độ chính sách(tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, phúc lợi xã hội,…) là nhữngyếu tố chính có ảnhhưởng mạnh đến động cơ làm việc của người lao động Để xác định rõ mức độ ảnhhưởng của các yếu tố trên đến động cơ làm việc của người lao động tại Công ty cổphần Dược VTYT Hải Dương.Được sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty, em đã tiếnhành khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra xã hội học Cụ thể như sau:

Quá trình khảo sát thực tế được tiến hành qua 3 bước:

Bước 1: Xác định các yếu tố cần khảo sát và thiết kế nội dung phiếu điều tra Nội dung phiếu điều tra có 5 câu hỏi như sau:

Câu 1: Trong các hình thức khen thưởng tại công ty, theo Anh/Chị mong muốn hình

thức nào nhất?

A Thưởng chuyến tham quan du lịch

B Thưởng tiền

C Thưởng cổ tức

D Biểu dương trước tập thể, trao giải

Câu 2: Về môi trường làm viêc, xin cho biết yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất

A Trang thiết bị làm việc

B Không gian làm việc

C An toàn lao động

D Văn hóa doanh nghiệp

Câu 3: Về vị trí công việc, cho biết yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất

A Phù hợp với năng lực chuyên môn (sở trường, sở thích)

B Trao quyền và tính tự chủ trong công việc (Tự do, linh hoạt)

C Tính ổn định trong công việc( ít thay đổi)

D Nhiệm vụ có tính thử thách( Cơ hội thăng tiến)

Trang 20

Câu 4: Anh/ Chị mong muốn người lãnh đạo theo phong cách nào?

A: Phong cách lãnh đạo độc đoán: được đặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền lực

vào tay một mình người quản lý, người lãnh đạo - quản lý bằng ý chí quyết đoán của mình, trấn áp ý chí và sáng kiến của mọi thành viên trong tập thể

B Phong cách lãnh đạo dân chủ: được đặc trưng bằng việc người quản lý biết phân

chia quyền lực quản lý của mình, tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việckhởi thảo các quyết định Kiểu lãnh đạo này còn tạo ra những điều kiện thuận lợi đểcho những người cấp dưới được phát huy sáng kiến, tham gia vào việc lập kế hoạch vàthực hiện kế hoạch, đồng thời tạo ra bầu không khí tâm lý tích cực trong quá trìnhquản lý

C Phong cách lãnh đạo tự do: người quản lý chỉ vạch ra kế hoạch chung, ít tham gia

trực tiếp chỉ đạo, thường giao khoán cho cấp dưới và làm các việc khác ở văn phòng.Chỉ làm việc trực tiếp với người bị quản lý hay tập thể trong những trường hợp đặcbiệt.Mẫu Người lãnh đạo có tầm nhìn xa, hiểu nhân viên

D: Ý kiến riêng: ………

Câu 5: Vui lòng cho biết mức độ ảnh hưởng( khả năng tác động)

và mức độ hài lòng( sự thỏa mãn)của các yếu tố sau đây đến động cơ làm việc của

Anh/Chị Điền số theo mức độ ảnh hưởng/hài lòng vào bảng sau:

1 Không ảnh hưởng/ Hài lòng 2 Bình thường 3 Rất ảnh hưởng/ Hài lòngXCác yếu tố ảnh hưởng

đến động cơ làm việc

Ảnh hưởng Hài lòng

A: Môi trường làm việc

1: Điều kiện làm việc

4: Cơ hội Đào tạo phát triển

Bước 2: Tiến hành phát 100 phiếu điều tra tại một số bộ phận trong công ty

(Phòng kế toán, Phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phân xưởng viên), sau

đó thu được 72 phiếu đạt yêu cầu

Bước 3:Tổng hợp kết quả điều tra theo các tiêu chí trên như sau:

1, Về môi trường làm việc:

- Thừa nhận môi trường làm việc của công ty có ảnh hưởng đến động cơ làmviệc của người lao động

- Mức độ hài lòng của người lao động đối với môi trường làm việc hiện nay

Trang 21

Kết quả tổng hợp theo các tiêu chí nêu trên được thể hiện trong bảng sau:

BẢNG4: KẾT QUẢ TỔNG HỢP ĐIỀU TRA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG

SL Câu hỏi trắc nghiệm:

Hình thức thưởng được quan tâm nhất

A Thưởng chuyến tham quan du lịch

Yếu tố về môi trường làm việc được quan tâm nhất

A Trang thiết bị làm việc

B Không gian làm việc

Yếu cầu quan trọng nhất về vị trí công việc

A Phù hợp với năng lực chuyên môn

B Trao quyền và tính tự chủ trong công việc

C Tính ổn định trong công việc

Phong cách lãnh đạo được mong muốn nhất

A: Phong cách lãnh đạo độc đoán

B Phong cách lãnh đạo dân chủ

C Phong cách lãnh đạo tự do

Trang 22

Câu 5: Vui lòng cho biết mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau đây đến động cơ làm việc của Anh/Chị:

Không ảnh hưởng Bình thường Rất ảnh hưởng

A: Môi trường làm việc

Vui lòng cho biết mức độ hài lòng của anh chị đến các yếu tố tạo động cơ làm việc

Không hài lòng Bình thường Rất hài lòng

A: Môi trường làm việc

Kết quả tổng hợp cho thấy:

2.2.1 Về mức độ ảnh hưởng của môi trường làm việc đến động cơ làm việc của người lao động tại Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương

2.2.1.1Về ảnh hưởng của điều kiện vật chất

a, Về mức độ ảnh hưởng của điều kiện vật chất đến động cơ làm việc của người lao động

Sau đây là kết quả khảo sát thực tế về mức độ ảnh hưởng của điều kiện vật chấtđến động cơ của người lao động:

Qua thu thập số liệu, ta có biểu đồ 2.2.1.1a như sau:

Trang 23

Biểu đồ 2.2.1.1a: Khảo sát mức độ ảnh hưởng của điều kiện vật chất

Số liệu tổng kết trong biểu đồ 2.2.1.1a, cho thấy:

- Có tới 65% nhân viên cho rằng điều kiện làm việc có tác động rất lớn đến động

cơ làm việc của họ.Hầu hết họ đều là những người lao động trực tiếp chiếm phần lớn

cơ cấu lao động và làm việc trong điều kiện khó khăn hơn nên yếu tố này rất ảnhhưởng đến động cơ làm việc của họ Trong đó: an toàn lao động (42%) và không gianlàm việc (35%) là hai yếu tố được quan tâm nhất.(Câu 2 mẫu khảo sát)

- Chỉ có 21% nhân viên không tỏ thái độ về điều này, hầu hết họ là nhân viên vănphòng(lao động gián tiếp), bởi làm việc trong văn phòng sẽ bị ít tác động hơn bởi điềukiện vật chất lên yếu tố này không ảnh hưởng mạnh đến họ như những nhân viên làmviệc ở phân xưởng sản xuất trong điều kiện khắc nhiệt hơn, nhiều nguy cơ đến sứckhỏe và an toàn lao động hơn

- Thậm chí có 14% nhân viên cho rằng điều kiện làm việc không ảnh hưởngnhiều đến động cơ làm việc của họ Qua nhìn nhận phiếu đánh giá thì nhóm này chủyếu là những nhân viên kinh doanh, họ thường xuyên đi công tác trong các điều kiệnhoàn cảnh khác nhau Bởi vậy, điều kiện vật chất cố định không có tác động nhiều đến

họ động cơ làm việc của họ

b, Về mức độ hài lòng của người lao động đối với điều kiên vật chất hiện nay của công ty

43.06%

Biểu đồ 2.2.1.1b:Khảo sát mức độ hài lòng về điều kiện vật chất

Trang 24

Số liệu tổng kết trong biểu đồ 2.2.1.1b, cho thấy:

- Chỉcó 43% nhân viên cảm thấy rất hài lòng với điều kiện vật chấthiện nay củacông ty Cho thấy công ty mới đáp ứng được phần nào các yêu cầu về điều kiện vậtchất đối với nhân viên Trong đó công ty là làm tốt trong công tác an toàn lao động vàđáp ứng các yêu cầu về trang thiết bị làm việc

-Còn lại 54 % không bày tỏ thái độ về vấn đề này Điều này thể hiện với điềukiện vật chất hiện nay chỉ tạm thời đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại và chưa đủ

để cho nhân viên phát huy hết khả năng của họ Cụ thể là: Không gian làm việc ngàycàng bị bo hẹp do số lượng người lao động tăng lên; cộng thêm là một số quy địnhtrong quản lý sử dụng trang thiết bị làm cản trở hiệu quả công việc của họ như: quyđịnh “ nhiệt độ phòng trên 37 độ mới được bật điều hòa” trong khi trời vô cùng oi bức,điểm danh vân tay 4 lần 1 ngày và khi ra ngoài phải xin giấy phép cấp trên

Thậm chí 3% cảm thấy chưa hài lòng với điều kiện vật chất nơi đây, Khônggian ngày càng thu hẹp, thời tiết ngày càng chuyển biến bất thường, nhiều trang thiết

bị chưa được nâng cấp sửa chữa, nâng cấp kịp thời và nhiều quy định về quản lý trangthiết bị còn nhiều hạn chế có thể là nguyên nhân tạo lên cảm giác bất mãn về điều kiệnlàm việc của công ty

2.2.1.2 Về ảnh hưởng của vị trí công việc

a, Về mức độ ảnh hưởng của vị trí công việc đến động cơ làm việc của người lao động

Qua thu thập số liệu, ta có biểu đồ 2.2.1.2a như sau:

Biểu đồ 2.2.1.2a :Yêu cầu về vị trí công việc được quan tâm

Số liệu tổng kết trong biểu đồ 2.2.1.2a, cho thấy:

- Có 56% nhân viên cho rằng:công việc phù hợp với sở thích là yếu tố quantrọng nhất ảnh hưởng đến động cơ làm việc của họ Công việc hợp với sở thích cũngnhư khả năng chuyên môn của bản thân là yếu tố quan trọng trong việc phát huy hết sởtrường của họ Họ sẽ làm việc hăng say, hiệu quả hơn khi nhận đúng công việc mìnhyêu thích

- Tiếp đó 33% cho rằng:nếu được trao quyền, tự chủ trong công việc họ sẽ làmviệc tốt hơn Hầu hết nhân viên thuộc bộ phận phòng kinh doanh nằm trong nhóm này,

Trang 25

bởi vì công việc của phòng kinh doanh đòi hỏi sự linh hoạt trong công việc, tự chủ vềthời gian trong giải quyết các tình huống thay đổi nhanh.

- Đáng chú ý là: 6% nhân viên cho rằng công việc mang tính thử thách là yếu tốthúc đẩy động cơ làm việc của họ Họ là nhóm nhân viên có kỹ năng, đam mê trongcông việc, luôn sẵn sàng đón nhận, học hỏi từ những thử thách mới để khẳng định bảnthân Đây cũng là những người có tố chất dẫn đầu, rất hiếm trong tuyển dụng, luônđược coi trọng hàng đầu, hiệu suất làm việc luôn cao hơn những nhân viên khác Nếunhư công ty nắm bắt được họ, giao cho họ thử thách mới, họ sẽ chứng minh bằng tất

cả nỗ lực, và khả năng của bản thân

- Chỉ có 5% nhân viên thích những công việc mang tính ổn định ít thay đổi,không có thử thách Nhóm này có xu hướng luôn tìm kiếm sự an toàn

b, Về mức độ hài lòngcủa người lao độngđối với vị trí công việc hiện nay

Qua thu thập số liệu, ta có biểu đồ 2.2.1.2b như sau:

Không hài lòng; 9.72%

Bình thường;

54.17%

Rất hài lòng;

36.11%

Biểu đồ 2.2.1.2b :Mức độ hài lòng với vị trí công việc hiện tại

Số liệu tổng kết trong biểu đồ 2.2.1.2b, cho thấy:

Mức độ hài lòng với công việc tỷ lệ thuận với hiệu quả làm việc của mỗi nhânviên Nhìn vào biểu đồ 2.2.1.2b, ta cần đặc biệt chú trọng đến:

- Có tới 10% nhân viên không hài lòng với vị trí công việc họ nhận được: đây làvấn đề đáng quan tâm Khi không hài lòng với công việc hiện tại, họ cảm thấy bấtmãn, làm việc với hiệu suất thấp hơn Bởi vậy doanh nghiệp cần tổ chức, thăm dò ýkiến nhân viên về vị trí từng công việc để hạn chế tối đa tình trạng này

- Chỉ có 36% sự hài lòng đến từ vị trí công việc Với mức lương cao, thưởnglớn, vị trí công việc mang nhiều ý nghĩa,địa vị, mang lại nhiều lợi ích cho công ty,…

họ là những cán bộ quản lý, những trưởng phòng và những nhân viên kinh doanh giỏi.Cho thấy những vị trí công việc mang ý nghĩa thúc đẩy nhiều hơn sẽ đạt được nhiều sựhài lòng hơn và tạo động cơ làm việc cao hơn so với vị trí công việc chịu nhiều sựgiám sát, đôn đốc, ổn định, mức lương thấp,…

2.2.1.3 Về ảnh hưởng của môi trường văn hóa doanh nghiệp

Môi trườngvăn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương:

được xây dựng trên những chuẩn mực trong giao tiếp ứng xử, văn minh hiện đại vàtheo những giá trị cốt lõi mà doanh nghiệp hướng tới:

Trang 26

Sứ mệnh : Dược Hải Dương cam kết tạo ra các sản phẩm chất lượng vì sức khỏe cộng đồng với khẩu hiệu: ” HDPHARMA- Tạo dựng niềm tin bằng chất lượng”.

Triết lý kinh doanh:Lấy phục vụ làm mục đích kinh doanh, lấy hiệu quả kinh doanh làm động lực phát triển.

a, Về mức độ ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động cơ làm việc của người lao động tại Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương

Qua thu thập số liệu, ta có biểu đồ 2.2.1.3a như sau:

Ít ảnh hưởng;

9.72%

Bình thường;

54.17%

Rất ảnh hưởng;

36.11%

Biểu đồ 2.2.1.3a :Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp

Số liệu tổng kết trong biểu đồ 2.2.1.3a, cho thấy:

- Chỉ có 36% nhân viên cho rằng văn hóa doanh nghiệp rất có ảnh hưởng đếnđộng cơ làm việc của họ Đáng chú ý là: những người nhận thấy tầm quan trọng củayếu tố này lại chỉ chiếm 1/3 số người được khảo sát, hầu hết họ đều là những cán bộquản lý trong công ty

- Hơn một nửa (54%) số nhân viên được khảo sát không tỏ thái độ về mức độảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động cơ làm việc của họ Điều này cho thấy,văn hóa doanh nghiệp của công ty thực sự chưa tạo được nhiều ảnh hưởng người laođộng, văn hóa chưa hình thành được nền móng bền vững, chưa phát huy hết những lợiích to lớn của văn hóa doanh nghiệp mang lại

- Thậm chí 10% nhân viên không nhận thấy văn hóa doanh nghiệp có ảnhhưởng nhiều đến động cơ làm việc của họ

Từ kết quả trên, chỉ ra rằng:

Phần đông trong số CB- CNV chưa hiểu rõ ràng và sâu sắc về môi trường vănhóa doanh nghiệp và cũng như tác động ảnh hưởng của mỗi cá nhân lên những đónggóp trong sự phát triển của văn hóa doanh nghiệp

b, Về mức độ hài lòngcủa người lao động đối với văn hóa doanh nghiệptại Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương

Qua thu thập số liệu, ta có biểu đồ 2.2.1.3b như sau:

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: SƠ ĐỔ TỔNG QUÁT TỔ CHỨC BỘ MÁY - THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN lực và các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ĐỘNG cơ làm VIỆC của NGƯỜI LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế hải DƯƠNG
HÌNH 1 SƠ ĐỔ TỔNG QUÁT TỔ CHỨC BỘ MÁY (Trang 3)
SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG - THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN lực và các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ĐỘNG cơ làm VIỆC của NGƯỜI LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế hải DƯƠNG
SƠ ĐỒ 2.1 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG (Trang 14)
Hình thức thưởng được quan tâm nhất - THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN lực và các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ĐỘNG cơ làm VIỆC của NGƯỜI LAO ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược vật tư y tế hải DƯƠNG
Hình th ức thưởng được quan tâm nhất (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w