Với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nội thất, công ty cổphần Naviteso Việt Nam đã và đang liên tục hoàn thiện phát triển các sản phẩmphục vụ đông đảo các khách hàng trên đị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 3
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng 5
Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất sản phẩm đại trà bán ra thị trường 6
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu vốn của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 8
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 10
Bảng 2.3: Máy móc thiết bị của của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 12
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 18
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAVITESO VIỆT
NAM 1
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 1
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 1
2.1 Chức năng 1
2.2 Nhiệm vụ 2
3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 3
4 Đặc điểm về sản phẩm, quy trình sản xuất tại công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAVITESO VIỆT NAM 7
I Đặc điểm các nguồn lực của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 7
1 Vốn 7
2 Nhân lực 9
3 Cơ sở vật chất 11
II Tình hình các hoạt động chủ yếu của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 13 1 Hoạt động bán hàng 13
2 Công tác quản lý vật tư, hàng hóa 14
3 Công tác nhân sự 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 17
I Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 17
II Phương hướng phát triển của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam 19
1 Phương hướng chung 19
2 Kế hoạch trong 5 năm tới 20
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất các sản phẩm nội thất văn phòng, nội thất công nghiệp, nội thấttrường học, nội thất công cộng–thiết bị y tế sản phẩm inox, thép … từ lâu đã làmột ngành nghề kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệptrong điều kiện kinh tế xây dựng đang phát triển hiện nay Tuy nhiên trong bốicảnh canh tranh gay gắt trên thị trường Hà Nội nói riêng và thị trường phía Bắcnói chung thì các doanh nghiệp sản xuất nội thất đang phải gặp những tháchthức không nhỏ
Với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nội thất, công ty cổphần Naviteso Việt Nam đã và đang liên tục hoàn thiện phát triển các sản phẩmphục vụ đông đảo các khách hàng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận; từngbước khắc phục khó khăn để vươn lên trở thành một trong những công ty sảnxuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam
Với một khoảng thời gian thực tập ngắn và do kiến thức còn hạn chế của
em, báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong thầy cô giáonhận xét và góp ý để em hoàn thiện tốt hơn bản báo cáo thực tập
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Lê Thị Thủy đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập
Em xin chân thành cám ơn các cô chú, anh chị trong công ty cổ phầnNaviteso Việt Nam đã giúp đỡ và cung cấp số liệu để em hoàn thành tốt báo cáothực tập
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
Phần 2: Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty cổ phần Naviteso Việt
Nam
Phần 3: Kết quả hoạt động kinh doanh và phướng hướng phát triển trong
tương lai của Công ty Cổ phần Naviteso Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Thùy Dương
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAVITESO VIỆT NAM
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
Công ty cổ phần Naviteso Việt Nam là một trong những công ty sản xuấtcông nghiệp tư nhân có uy tín trên thị trường Việt Nam
Tên công ty: Công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
Địa chỉ: Trụ sở chính: 13 Phúc Diễn, Xuân Phương, Nam Từ Liêm, HàNội
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
2.1 Chức năng
Công ty cổ phần Naviteso Việt Nam là một doanh nghiệp hạch toán kinh
tế độc lập, chức năng cụ thể như sau:
Trang 6- Sản xuất nội thất phục vụ văn phòng
2.2 Nhiệm vụ
Công ty cổ phần Naviteso Việt Nam là một doanh nghiệp có tư cách phápnhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và đượcpháp luật bảo vệ Công ty có nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề
ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thànhlập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanhvới các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trênthị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức cóthẩm quyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của ngườilao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo pháttriển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụngcũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
Trang 73 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty)
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty như sau:
a) Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông quyết địnhnhững vấn đề được Luật pháp và điều lệ công ty quy định Đặc biệt các cổ đông
sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chínhcho năm tiếp theo
b) Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
Phó giám đốc tài
chính nhân sự
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Phó giám đốc kinh doanhGiám đốc
Phòng tổ chức -
hành chính
Phòng tài chính
kế toán Phòng kinh doanh
Phân xưởng sản xuất
Phòng quản lýchất lượng
Trang 8danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT
có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lýkhác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ công ty, các quychế nội bộ của công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
c) Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại
hội đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợppháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty Bankiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
d) Ban giám đốc : Gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc : Giám đốc điều
hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công
ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao Các Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịutrách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyếtnhững công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độchính sách của Nhà nước và Điều lệ của công ty
e) Phòng Tổ chức – Hành chính : Có chức năng xây dựng phương án
kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công táchành chính quản trị
g) Phòng Tài chính – Kế toán : Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử
dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổchức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độquản lý tài chính của Nhà nước
h) Phòng kinh doanh : Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm
các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho tàng của công ty.Tìm kiếm khách hàng, ký hợp đồng phân phối sản phẩm với các đại lý…
i) Phòng quản lý chất lượng : Quản lý kiểm soát chất lượng các sản
phẩm của công ty trước khi đi tiêu thụ Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
k) Các phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất, gia công
các sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn và chất lượng của sản phẩm mẫu Các phân
Trang 9xưởng sản xuất chịu sự quản lý của Giám đốc Công ty.
4 Đặc điểm về sản phẩm, quy trình sản xuất tại công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: bàn ghế phục vụ gia đình, bànghế tủ phục vụ văn phòng, sản phẩm nội thất gia đình làm từ gỗ tự nhiên, két sắtchống cháy, két bạc an toàn, các sản phẩm phục vụ trường học, hệ thống váchngăn văn phòng…
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giaiđoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là sảnxuất theo đơn đặt hàng và sản xuất hàng loạt để bán ra thị trường
Trong trường hợp sản xuất theo đơn đặt hàng thì quy trình công nghệ thựchiện theo hai bước:
Bước 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và kích thước mẫu mã theo yêu cầu của
khách hàng, phòng kĩ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và sản xuất sản phẩm mẫu sau
đó khách hàng kiểm tra, nhận xét góp ý
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng
(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng của công ty)
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm
mẫu mới đưa xuống các xí nghiệp để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng Đơn đặthàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng được đã được kí kết
Trường hợp sản xuất hàng loạt bán ra thị trường, quy trình công nghệđược thực hiện theo sơ đồ 1.3 Quy trình cụ thể như sau :
Bước 1: Nghiên cứu thị trường và hình thành ý tưởng sản phẩm mới
Đây là bước đầu tiên của quá trình phát triển sản phẩm mới Để tránh sailầm, các ý tưởng sản phẩm mới phải theo định hướng chiến lược của công ty,
nghiên cứu
và thiết kế sản phẩm mẫu
Sản xuất sản phẩm
kiểm soát chất lượng
Gửi sản phẩm mẫu cho khách hàng kiểm tra và duyệt
Trang 10phục vụ cho mục tiêu chiến lược mà công ty theo đuổi
Bước 2: Thiết kế sản phẩm
Sau khi đã chốt ý tưởng sản phẩm mới, bộ phận phát triển sản phẩm mớithuộc phòng quản lý chất lượng sẽ tiến hành thiết kế chi tiết bảng mô tả sảnphẩm về kích cỡ, mẫu mã, đặc tính kỹ thuật…
Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất sản phẩm đại trà bán ra thị trường
(Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng của công ty)
Bước 3: Sản xuất sản phẩm mẫu và hoàn thiện sản phẩm
Bộ phận sản xuất sẽ sản xuất sản phẩm mẫu theo sự hướng dẫn của bộphận thiết kế sản phẩm
Bước 4: Sản xuất hàng loạt
Sau khi trải qua thử nghiệm, sản phẩm mới được chấp thuận, được điềuchỉnh và tiến hành sản xuất đại trà theo kế hoạch kinh doanh của Công ty
Bước 5: Phân phối sản phẩm
Sản phẩm sau khi sản xuất được phân phối qua các đại lý, cửa hàng…đồng thời phòng kinh doanh xây dựng chiến dịch Marketing để quảng cáo
Kho nguyên vật liệu
Thiết kế sản phẩmSản xuấtHoàn thiện sản phẩmKCS kiểm traPhân phối sản phẩm
Kỹ thuật hướng dẫn
Nghiên cứu thị trường
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAVITESO VIỆT NAM
I Đặc điểm các nguồn lực của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
2015 tổng nguồn vốn là 67.713 triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng là 22,78%.Trong cả thời kì từ năm 2013 – 2015 tốc độ tăng trưởng vốn bình quân đạt 30%.Như vậy nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên tạo điều kiện cho công ty
mở rộng quy mô sản xuất Trong đó:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhanh: năm 2013 nguồn vốn chủ sở hữu là15.629 triệu đồng thì sang đến năm 2014 tăng 42,48%, đạt 22.268 triệu đồng.Đến năm 2015, nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng trưởng, với tốc độ tăngtrưởng là 23,97%, đạt 27.605 triệu đồng Nguyên nhân là do năm 2014, công tytăng vốn điều lệ lên thêm 5 tỷ, năm 2015 tiếp tục tăng vốn thêm 4 tỷ đồng Mặtkhác, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng qua từng năm và công ty đã tậptrung đầu tư vốn vào kinh doanh cũng là nguyên nhân tăng vốn chủ sở hữu Qua
đó chứng tỏ sức mạnh tài chính của công ty ngày càng tăng lên
+ Bên cạnh đó, có thể nhận thấy tốc độ tăng trưởng vốn vay (nợ phải trả)tăng khá nhanh Cụ thể: năm 2014 nợ phải trả tăng 8.494 triệu đồng so với năm
2013 tương đương tốc độ tăng là 34,83%.Năm 2015, nợ phải trả tăng với tốc độ
là 21,97% so với năm 2014, đạt 40.108 triệu đồng Nguyên nhân là do công tychậm thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cung cấp dẫn đến tăng cáckhoản nợ vay Tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn năm 2015, ở mức 59,23% trên50%, cho thấy mức độ rủi ro về an toàn tài chính tại công ty đang ở mức cao
Trang 12Bảng 2.1: Bảng cơ cấu vốn của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ (%) Tổng vốn 40.018 100 55.151 100 67.713 100 15.133 37,82 12.562 22,78
Chia theo sở hữu
Trang 13Qua việc tính toán ta thấy tỷ suất tự tài trợ của công ty tăng dần qua cácnăm, cụ thể như sau: Năm 2013 là 0,39, năm 2014 là 0,403 và năm 2015 là0,407 Điều này chứng tỏ khả năng tự chủ về vốn tăng dần qua các năm Tuynhiên, với tỷ suất tự tài trợ vốn của công ty vẫn thấp hơn mức 50% - mức chưa
an toàn đối với công ty tự chủ về kinh doanh
- Về cơ cấu vốn theo tính chất: Vốn cố định tại công ty đang chiếm tỷtrọng lớn (trên 70% tổng nguồn vốn) Năm 2013, vốn cố định tại công ty đạt28.433 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 71,11% tổng vốn và tỷ lệ này tăng qua các năm.Đến năm 2015, vốn cố định đạt 53.018 triệu đồng (chiếm 78,2% tổng vốn);trong khi đó vốn lưu động năm 2015 đạt 14.765 triệu đồng (chiếm 21,8% tổngvốn) Cơ cấu vốn là đặc trưng phản ánh đặc thù kinh doanh sản xuất đồ nội thấtcủa công ty Nhà xưởng và máy móc thiết bị có giá trị lớn trong tổng vốn cốđịnh của Công ty Vốn lưu động chủ yếu tập trung vào công nợ khách hàng,hàng tồn kho…
2 Nhân lực
Số liệu nhân lực của công ty được thể hiện qua bảng số liệu 2.2 Ta thấy
số lượng nhân sự của công ty tăng dần qua các năm với tỷ lệ ổn định (năm saubằng 1,2 lần sao với năm trước) do công ty mở rộng thị trường kinh doanh cũngnhư việc phát triển quy mô Trong đó, lao động trực tiếp chiếm khoảng 50%trong tổng số lao động của công ty Tỷ lệ số lượng lao động nam và lao động nữcũng không quá chênh lệnh mỗi năm, luôn ở mức xấp xỉ 50%
Trình độ lao động cũng có đóng góp rất lớn trong những thành công màdoanh nghiệp đã đạt được trong những năm qua Ta có thể thấy điều đó khi ởcông ty trên 50% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học, 25% lao động ởtrình độ cao đẳng, trung cấp Từ năm 2013 – 2015, lao động phổ thông ở mứcthấp (dưới 25%), và có xu hướng giảm
Trang 14Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Naviteso Việt Nam
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014 Số
lượn g
Tỷ trọng (%)
Số lượn g
Tỷ trọng (%)
Số lượn g
Tỷ trọng (%)
Số tuy ệt đối
Tỷ trọn g (%)
Số tuy ệt đối
Tỷ trọng (%) Tổng số lao động 133 100 160 100 200 100 27 20,30 40 25,00
Phân theo tính chất lao động
Phân theo giới tính
Trang 15Đội ngũ lao động lành nghề khá đông, có tinh thần lao động tốt kỉ luật laođộng nghiêm Đặc biệt đội ngũ cán bộ thuộc bộ phận kinh doanh bán hàng cótrình độ cao, chuyên môn giỏi, có tinh thần học hỏi kinh nghiệm cao Tuy nhiênđây cũng là một thách thức lớn với nhà quản trị, vì nếu lực lượng lao động cótrình độ đào tạo cao mà không được bố trí hợp lý thì rất lãng phí, do phải trảlương cao cho người lao động để thực hiện những công việc đòi hỏi trình độ đàotạo thấp hơn với chi phí tiền lương thấp hơn Hiện tượng này đôi khi gây ra sựphản ứng tiêu cực từ phía người lao động do họ không được thỏa mãn về côngviệc.
Trong năm 2015, độ tuổi trung bình trên 45 chiếm 12,5%, từ 35-45 chiếm27%, từ 25-35 chiếm 42% và dưới 25 chiếm 18,5% Dễ nhận thấy đội ngũ laođộng của công ty phần lớn đang ở độ tuổi có nhiều kinh nghiệm, đã có thâmniên trong thị trường và có nhiều mối quan hệ cũng như đã có những thành tựucao trong cuộc sống cũng như công việc Đây là lợi thế của công ty, vì độ tuổilao động ảnh hưởng đến những thành công mà công ty sẽ đạt được trong tươnglai công ty có thể hưởng lợi rất nhiều từ những kinh nghiệm của sự thành công,cũng như những nguyên nhân dẫn đến thất bại mà họ đã trải qua Bên cạnh đó,chính những kinh nghiệm đó còn tạo ra môi trường cho những lao động trẻ tuổihọc hỏi kinh nghiệm
Công tác quản lý nhân sự khá tốt, hiệu quả kinh doanh trong công ty ngàyđược nâng cao, dịch vụ ngày càng được hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu kháchhàng Điều này làm cho việc kinh doanh cũng như thực hiện các hợp đồng kinhdoanh một cách nhanh chóng
3 Cơ sở vật chất
Công ty có rất nhiều máy móc, trang thiết bị phục vụ cho việc kinh doanh
Số liệu các máy móc thiết bị của công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau: